KNTT - Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 29 Thế giới nghề nghiệp quanh ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:00' 14-10-2026
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:00' 14-10-2026
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
MỤC TIÊU CHUNG
Sau chủ đề này, HS:
-
Trình bày được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với
lao động nghề nghiệp khác nhau.
-
Nêu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam.
-
Nêu được các hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng
cụ lao động của các nghề truyền thống.
-
Nêu được yêu cầu cơ bản về an toàn khi sử dụng công cụ lao động trong các
nghề truyền thống.
-
Rèn luyện năng lực định hướng nghề nghiệp, giao tiếp và hợp tác, lập và thực
hiện kế hoạch; phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
TUẦN 29 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-
Biết được sự đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
-
Nhận biết được một số nghề trong thế giới nghề nghiệp qua các đặc điểm, hoạt
động đặc trưng của nghề.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
1
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp,
ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
-
Một số câu đố về nghề nghiệp.
-
Một số sản phẩm của các ngành nghề khác nhau: bộ quần áo thời trang, khăn
lụa, lọ hoa, cặp tài liệu, quả bóng, cây đàn, tập giáo án, hộp gỗ,...
-
Xây dựng kịch bản chương trình, tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động.
2. Đối với HS
-
Cá nhân HS tìm hiểu các câu đố về nghề nghiệp, tổng hợp câu đố gửi về GV,
TPT.
-
HS lớp trực tuần chuẩn bị hai tiết mục văn nghệ phù hợp với chủ để nghề
nghiệp, tập dẫn chương trình, tổ chức hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
2
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Đố vui về nghề nghiệp
a. Mục tiêu:
- Biết được sự đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
- Nhận biết được một số nghề trong thế giới nghề nghiệp qua các đặc điểm, hoạt động
đặc trưng của nghề.
- Hứng thú tìm hiểu nghề nghiệp.
b. Nội dung: Tổ chức đố vui.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần đề dẫn vào hoạt động.
- Người dẫn chương trình hướng dẫn HS toàn trường xung phong nêu câu đố vui về
nghề nghiệp và trả lời. Ưu tiên HS lớp 6 nêu câu đố, HS các khối lớp khác trả lời. Các
câu đố có thể dạng thơ, văn xuôi mô tả, ví dụ:
+ Chèo đò nhưng chẳng thấy đò. Con thuyển tri thức đưa trò sang sông (Giáo viên)
+ Anh ấy đi làm và đưa mọi người đi làm (Lái xe)
+ Họ là những người dũng cảm, lửa là mối quan tâm của họ (Lính cứu hoả)
- Người dẫn chương trình đưa ra các sản phẩm bộ quần áo thời trang, khăn lụa, lọ hoa,
cặp tài liệu, quả bóng, cây đàn, tập giáo án, hộp gỗ,... và nêu câu hỏi: Các bạn cho biết
sản phẩm này của nghề nào?
- HS chia sẻ ý kiến.
- Cả trường vỗ tay động viên mỗi câu trả lời đúng.
3
- Lớp trực tuần biểu diễn văn nghệ về nghề nghiệp.
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: Biết được các hoạt động hướng nghiệp
b. Nội dung: HS định hướng và tham gia các hoạt động hướng nghiệp
c. Sản phẩm: kết quả tham gia hoạt động
d. Tổ chức thực hiện:
- HS dựa vào khả năng, định hướng cho nghề nghiệp mai sau của bản thân để tự tìm
hiểu kĩ về nghề mình định chọn.
- Tham khảo bố mẹ, thầy cô, người thân để được tư vấn.
- Tham gia các chương trình giáo dục hướng nghiệp do nhà trường tổ chức.
- GV tổng kết và đưa ra thông điệp: Trong xã hội có nhiêu nghề nghiệp khác nhau, em
hãy chọn cho mình nghề phù hợp với khả năng bản thân để đóng góp nhiễu công sức,
trí tuệ, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Ý thức, thái độ của
tham gia tích cực của phong cách học khác HS.
người học.
nhau của người học.
- Tạo cơ hội thực hành - Hấp dẫn, sinh động.
cho người học.
- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học.
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
4
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 29 - TIẾT 2: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-
Nêu được tên của các nghề phổ biến trong xã hội và các nghề đang có ở địa
phương.
-
Trình bày được lợi ích, giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng
đối với các hoạt động lao động nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
-
Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động,
định hướng nghề nghiệp.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh và thông
tin về các nghề nghiệp mới).
-
[2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số (Tham gia trò chơi trắc nghiệm trực tuyến).
-
[6.1.TC1a]: Nhận diện được một số vật dụng/trò chơi thông minh có sử dụng
AI (Nhận biết ứng dụng hướng nghiệp có tích hợp AI).
-
[6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử
dụng Chatbot AI để tìm hiểu mô tả công việc của một nghề lạ).
5
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
SGK, KHBD.
-
Số liệu, hình ảnh minh hoạ về nghề nghiệp.
-
Thiết kế bộ câu hỏi cho trò chơi “Rung chuông vàng” (khoảng 25 - 30 câu hỏi
xoay quanh thế giới nghề nghiệp và giá trị của nghề nghiệp) hoặc sử dụng các
câu hỏi ở phần Tư liệu tham khảo cho hoạt động giáo dục theo chủ để này.
-
Phần thưởng cho đội thắng cuộc và cá nhân tham gia trò chơi.
-
Công cụ số: Máy tính, máy chiếu, mạng Internet. Tài khoản AI
(ChatGPT/Copilot). Nền tảng tổ chức trò chơi (Quizizz/Kahoot).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
-
Tìm hiểu về các nghề đang có trong xã hội và địa phương (từ hoạt động sinh
hoạt dưới cờ, Internet, sách báo,... ).
-
Bảng con, phấn để ghi đáp án của mình khi tham gia trò chơi “Rung chuông
vàng”.
-
Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm/cá nhân) có
kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học.
([2.1.TC1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ những hiểu biết của em về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Kể được tên các nghề phổ biến trong xã hội, đang có ở địa phương và
nêu được lợi ích, giá trị của hoạt động nghề nghiệp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Những hiểu biết của em về nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Chia sẻ những hiểu biết của tập
em về nghề nghiệp
[1.1.TC1b]:
Thực
hiện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy - Nghề là hoạt động lao động được rõ ràng
ngẫm để trả lời các câu hỏi sau:
mà trong đó, nhờ được đào tạo, và
theo
quy
+ Các bức hình ở Hoạt động 1 trong con người có được những kiến trình các tìm
SGK thể hiện những nghề nào?
thức, kĩ năng để làm ra các loại kiếm để tìm dữ
+ Ngoài những nghề vừa nêu, em còn sản phẩm vật chất hay tinh thần liệu, thông tin
biết những nghề nào khác?
nào đó, đáp ứng được những và nội dung
+ Nêu lợi ích, giá trị của một nghề cụ thể nhu cầu của xã hội, mang lại lợi trong
mà em biết.
ích cho xã hội.
trường số.
+ Hoạt động nghề nghiệp đem lại những - Nghề là việc làm có tính ổn lợi ích gì cho con người và xã hội?
môi
[6.2.TC1a]:
định, đem lại thu nhập để duy Sử dụng được
7
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: trì và phát triển cuộc sống cho các công cụ AI
Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu lần lượt mỗi người.
trong
công
từng thành viên trong nhóm chia sẻ kết - Hoạt động nghề nghiệp ra đời việc và học tập
quả làm việc của cá nhân. Thư kí nhóm và phát triển nhằm thoả mãn hàng ngày.
tổng hợp thành kết quả hoạt động chung các nhu cầu về vật chất và tinh
của nhóm. Có thể yêu cầu các nhóm ghi thần cho con người. Xã hội
tổng hợp kết quả làm việc của nhóm vào càng phát triển thì thế giới nghề
tờ giấy khổ A3 để đính lên bảng.
nghiệp càng đa dạng, phong
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại phú.
thông minh tìm kiếm từ khóa "Top 10 - Người ta ví thế giới nghề
nghề nghiệp mới nổi năm 2024" hoặc nghiệp giống như một cơ thể vì
"Các nghề nghiệp trong thời đại 4.0" để nó luôn được sinh ra và phát
mở rộng danh sách nghề nghiệp ngoài triển không ngừng. Nó sẽ bị
SGK (Thực hiện tìm kiếm theo quy mất khi không còn phù hợp với
trình).
sự phát triển của xã hội và nhu
- GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI cầu của con người. Mỗi nghề
(như ChatGPT trên điện thoại) để hỏi: đều có giá trị riêng và đem lại
"Mô tả ngắn gọn công việc của một 'Kỹ lợi ích cho con người, xã hội.
sư AI' hoặc 'Content Creator' giúp học - Nghề nào cũng quý và cần
sinh lớp 6 hiểu".
được tôn trọng. Hoạt động nghề
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nghiệp làm cho cuộc sống của
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
chúng ta ngày càng đầy đủ, tiện
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nghi và hạnh phúc hơn.
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả
lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được hiểu biết, kinh nghiệm về nghề nghiệp để tham gia trò chơi; qua đó
củng cố, mở rộng kiến thức về thế giới nghề nghiệp.
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác.
b. Nội dung: HS chơi trò chơi.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. “Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” là câu tục ngữ nói về nghề nào?
A. Thợ điện.
B. Nông dân
C. Kinh doanh.
D. Tài xế.
Câu 2. Khi đường ống nước trong nhà bị vỡ, chúng ta phải tìm ai để sửa chữa?
A. Thợ may.
B. Thợ thủ công.
C. Thợ điện.
D. Thợ sửa ống nước.
Câu 3. Nghề nào có vai trò lên kế hoạch, thiết kế, giám sát các dự án kiến trúc cho
công trình từ lúc bắt đầu khởi công đến khi dự án hoàn thành?
A. Thợ mộc.
9
B. Công nhân.
C. Kĩ thuật viên.
D. Kiến trúc sư.
Câu 4. Trong giờ làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết về gia đình mình và chọn một
vài bài hay để đọc trước lớp. N được cô giáo gọi đứng lên đọc bài nhưng cả lớp đều
phá lên cười khi bạn chia sẻ bố của mình làm nghề xe ôm? Nếu em là bạn thân của N,
em sẽ làm gì trong trường hợp này?
A. Yêu cầu các bạn tôn trọng N và bố của N, không cười nữa để lắng nghe bạn chia
sẻ.
B. Tỏ ra không quan tâm.
C. Bỏ ngoài tai, tập trung viết bài của mình.
D. Cười cùng với các bạn trong lớp.
Câu 5. Nghề nào có thể tạo ra các đồ vật như: giường, tủ, bàn ghế,... để sử dụng
trong cuộc sống hàng ngày?
A. Thợ mộc.
B. Công nhân.
C. Kĩ thuật viên.
D. Kiến trúc sư.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong
thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
D
D
A
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
10
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết
những nhu cầu đó.)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng, củng cố, mở rộng hiểu biết về thế giới nghề nghiệp;
- Hứng thú với việc tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện một số việc sau đây ở gia đình, cộng đồng:
+ Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp qua sách, báo, Internet và những người lớn sống
quanh em.
+ Ghi chép thông tin và lưu lại hình ảnh mà em thu thập được qua tìm hiểu nghề để
giới thiệu với các bạn.
- GV gợi ý HS có thể trò chuyện với Chatbot AI: "Đóng vai một bác sĩ (hoặc nghề HS
chọn), hãy kể cho em nghe một ngày làm việc tiêu biểu của bác và những niềm vui
trong nghề".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều mình tìm hiểu được với bạn bè trong tiết Sinh
hoạt lớp.
11
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 30.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác công việc.
người học.
nhau của người học.
- Tạo cơ hội thực hành - Hấp dẫn, sinh động.
cho người học.
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập.
- Thu hút được sự tham - Trao đổi, thảo luận.
gia tích cực của người
học.
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
12
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 29 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
( TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-
Sơ kết tuần.
-
Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi
tìm hiểu nghề ở trường, tìm hiểu thế giới nghề nghiệp quanh ta ở lớp và thực
hiện hoạt động sau giờ học.
-
Hứng thú, tự tin tham gia giao lưu văn nghệ chủ đề Hát về nghề nghiệp.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp,
ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
-
Kế hoạch tuần mới.
2. Đối với HS
- Bản sơ kết tuần.
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
13
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi tìm
hiểu nghề ở trường, tìm hiểu thế giới nghề nghiệp quanh ta ở lớp và thực hiện hoạt
động sau giờ học;
- Hứng thú, tự tin tham gia giao lưu văn nghệ chủ đề Hát về nghề nghiệp.
b. Nội dung: hs chia sẻ về những việc đã tham gia buổi tìm hiểu thế giới nghề nghiệp
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Những việc các em đã tham gia, những điều đã học được và cảm nhận của bản
thân khi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ với chủ để Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.
+ Những điều đã học hỏi được về hoạt động nghề nghiệp và giá trị của nghề nghiệp.
+ Cảm xúc và mong muốn của em đối với hoạt động nghề nghiệp.
- GV tổ chức cho HS trong lớp giao lưu văn nghệ với chủ đề Hát về nghề nghiệp: HS
hát các bài hát về nghề nghiệp. Có thể tổ chức dưới hình thức “xì điện”: Đầu tiên,
một người xung phong hát bài hát về nghề nghiệp. Không cần hát hết cả bài nếu bài
14
hát dài hoặc không nhớ hết lời. Hát xong, người đó có quyền “xì điện” người hát tiếp
theo. Những người bị “xì điện” chỉ được hát những bài hát về nghề nghiệp.
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: biết thêm một số nghề nghiệp
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Nghề nào có những người công nhân, kĩ sư cùng nhau làm nên những ngôi
nhà, trường học,... ở khắp nơi trên đất nước ta?
Đáp án: Nghề xây dựng
Câu 2. Giữ gìn trật tự an ninh cho xã hội được thực hiện bởi những người làm nghề
gì?
Đáp án: Nghề công an
Câu 3. Những trái cây như: na, chuối, hồng, mít, ổi,... là sản phẩm của nghề nào?
Đáp án: Nghề trồng cây ăn quả
Câu 4. Các loại thực phẩm như: thịt, trứng,... là sản phẩm của nghề gì?
Đáp án: Nghề chăn nuôi gia súc, gia cẩm
Câu 5. Nghề của những người điều khiển phương tiện vận chuyển nhiều hành khách
cùng một lúc từ nơi này đến nơi khác bằng đường bộ được gọi là nghề gì?
Đáp án: Nghề lái xe khách
Câu 6. Nghề nào có những con người dũng cảm làm nhiệm vụ canh gác, giữ gìn và
bảo vệ đất nước?
Đáp án: Nghề bộ đội
Câu 7. Nghề của những người làm công việc mua bán, phân phối các loại hàng hoá
được sản xuất ra đến tay người tiêu dùng được gọi là nghề gì?
Đáp án: Nghề bán hàng
Câu 8. Các loại công cụ như: cày, cuốc,... là sản phẩm của nghề nào?
Đáp án: Nghề cơ khí
15
Câu 9. Nghề nào được vinh danh là “nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý”
và những người làm nghề này được vinh danh là “kĩ sư tâm hồn”?
Đáp án: Nehề dạy học
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
Công
giá
đánh giá
đánh giá
cụ Ghi
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - ý thức, thái
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
của người học
độ của HS
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….
16
Chú
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
MỤC TIÊU CHUNG
Sau chủ đề này, HS:
-
Trình bày được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với
lao động nghề nghiệp khác nhau.
-
Nêu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam.
-
Nêu được các hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng
cụ lao động của các nghề truyền thống.
-
Nêu được yêu cầu cơ bản về an toàn khi sử dụng công cụ lao động trong các
nghề truyền thống.
-
Rèn luyện năng lực định hướng nghề nghiệp, giao tiếp và hợp tác, lập và thực
hiện kế hoạch; phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
TUẦN 29 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-
Biết được sự đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
-
Nhận biết được một số nghề trong thế giới nghề nghiệp qua các đặc điểm, hoạt
động đặc trưng của nghề.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
1
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp,
ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
-
Một số câu đố về nghề nghiệp.
-
Một số sản phẩm của các ngành nghề khác nhau: bộ quần áo thời trang, khăn
lụa, lọ hoa, cặp tài liệu, quả bóng, cây đàn, tập giáo án, hộp gỗ,...
-
Xây dựng kịch bản chương trình, tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động.
2. Đối với HS
-
Cá nhân HS tìm hiểu các câu đố về nghề nghiệp, tổng hợp câu đố gửi về GV,
TPT.
-
HS lớp trực tuần chuẩn bị hai tiết mục văn nghệ phù hợp với chủ để nghề
nghiệp, tập dẫn chương trình, tổ chức hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
2
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Đố vui về nghề nghiệp
a. Mục tiêu:
- Biết được sự đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
- Nhận biết được một số nghề trong thế giới nghề nghiệp qua các đặc điểm, hoạt động
đặc trưng của nghề.
- Hứng thú tìm hiểu nghề nghiệp.
b. Nội dung: Tổ chức đố vui.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần đề dẫn vào hoạt động.
- Người dẫn chương trình hướng dẫn HS toàn trường xung phong nêu câu đố vui về
nghề nghiệp và trả lời. Ưu tiên HS lớp 6 nêu câu đố, HS các khối lớp khác trả lời. Các
câu đố có thể dạng thơ, văn xuôi mô tả, ví dụ:
+ Chèo đò nhưng chẳng thấy đò. Con thuyển tri thức đưa trò sang sông (Giáo viên)
+ Anh ấy đi làm và đưa mọi người đi làm (Lái xe)
+ Họ là những người dũng cảm, lửa là mối quan tâm của họ (Lính cứu hoả)
- Người dẫn chương trình đưa ra các sản phẩm bộ quần áo thời trang, khăn lụa, lọ hoa,
cặp tài liệu, quả bóng, cây đàn, tập giáo án, hộp gỗ,... và nêu câu hỏi: Các bạn cho biết
sản phẩm này của nghề nào?
- HS chia sẻ ý kiến.
- Cả trường vỗ tay động viên mỗi câu trả lời đúng.
3
- Lớp trực tuần biểu diễn văn nghệ về nghề nghiệp.
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: Biết được các hoạt động hướng nghiệp
b. Nội dung: HS định hướng và tham gia các hoạt động hướng nghiệp
c. Sản phẩm: kết quả tham gia hoạt động
d. Tổ chức thực hiện:
- HS dựa vào khả năng, định hướng cho nghề nghiệp mai sau của bản thân để tự tìm
hiểu kĩ về nghề mình định chọn.
- Tham khảo bố mẹ, thầy cô, người thân để được tư vấn.
- Tham gia các chương trình giáo dục hướng nghiệp do nhà trường tổ chức.
- GV tổng kết và đưa ra thông điệp: Trong xã hội có nhiêu nghề nghiệp khác nhau, em
hãy chọn cho mình nghề phù hợp với khả năng bản thân để đóng góp nhiễu công sức,
trí tuệ, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Ý thức, thái độ của
tham gia tích cực của phong cách học khác HS.
người học.
nhau của người học.
- Tạo cơ hội thực hành - Hấp dẫn, sinh động.
cho người học.
- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học.
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
4
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 29 - TIẾT 2: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-
Nêu được tên của các nghề phổ biến trong xã hội và các nghề đang có ở địa
phương.
-
Trình bày được lợi ích, giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng
đối với các hoạt động lao động nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
-
Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động,
định hướng nghề nghiệp.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh và thông
tin về các nghề nghiệp mới).
-
[2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số (Tham gia trò chơi trắc nghiệm trực tuyến).
-
[6.1.TC1a]: Nhận diện được một số vật dụng/trò chơi thông minh có sử dụng
AI (Nhận biết ứng dụng hướng nghiệp có tích hợp AI).
-
[6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử
dụng Chatbot AI để tìm hiểu mô tả công việc của một nghề lạ).
5
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
SGK, KHBD.
-
Số liệu, hình ảnh minh hoạ về nghề nghiệp.
-
Thiết kế bộ câu hỏi cho trò chơi “Rung chuông vàng” (khoảng 25 - 30 câu hỏi
xoay quanh thế giới nghề nghiệp và giá trị của nghề nghiệp) hoặc sử dụng các
câu hỏi ở phần Tư liệu tham khảo cho hoạt động giáo dục theo chủ để này.
-
Phần thưởng cho đội thắng cuộc và cá nhân tham gia trò chơi.
-
Công cụ số: Máy tính, máy chiếu, mạng Internet. Tài khoản AI
(ChatGPT/Copilot). Nền tảng tổ chức trò chơi (Quizizz/Kahoot).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
-
Tìm hiểu về các nghề đang có trong xã hội và địa phương (từ hoạt động sinh
hoạt dưới cờ, Internet, sách báo,... ).
-
Bảng con, phấn để ghi đáp án của mình khi tham gia trò chơi “Rung chuông
vàng”.
-
Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm/cá nhân) có
kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học.
([2.1.TC1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ những hiểu biết của em về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Kể được tên các nghề phổ biến trong xã hội, đang có ở địa phương và
nêu được lợi ích, giá trị của hoạt động nghề nghiệp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Những hiểu biết của em về nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Chia sẻ những hiểu biết của tập
em về nghề nghiệp
[1.1.TC1b]:
Thực
hiện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy - Nghề là hoạt động lao động được rõ ràng
ngẫm để trả lời các câu hỏi sau:
mà trong đó, nhờ được đào tạo, và
theo
quy
+ Các bức hình ở Hoạt động 1 trong con người có được những kiến trình các tìm
SGK thể hiện những nghề nào?
thức, kĩ năng để làm ra các loại kiếm để tìm dữ
+ Ngoài những nghề vừa nêu, em còn sản phẩm vật chất hay tinh thần liệu, thông tin
biết những nghề nào khác?
nào đó, đáp ứng được những và nội dung
+ Nêu lợi ích, giá trị của một nghề cụ thể nhu cầu của xã hội, mang lại lợi trong
mà em biết.
ích cho xã hội.
trường số.
+ Hoạt động nghề nghiệp đem lại những - Nghề là việc làm có tính ổn lợi ích gì cho con người và xã hội?
môi
[6.2.TC1a]:
định, đem lại thu nhập để duy Sử dụng được
7
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: trì và phát triển cuộc sống cho các công cụ AI
Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu lần lượt mỗi người.
trong
công
từng thành viên trong nhóm chia sẻ kết - Hoạt động nghề nghiệp ra đời việc và học tập
quả làm việc của cá nhân. Thư kí nhóm và phát triển nhằm thoả mãn hàng ngày.
tổng hợp thành kết quả hoạt động chung các nhu cầu về vật chất và tinh
của nhóm. Có thể yêu cầu các nhóm ghi thần cho con người. Xã hội
tổng hợp kết quả làm việc của nhóm vào càng phát triển thì thế giới nghề
tờ giấy khổ A3 để đính lên bảng.
nghiệp càng đa dạng, phong
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại phú.
thông minh tìm kiếm từ khóa "Top 10 - Người ta ví thế giới nghề
nghề nghiệp mới nổi năm 2024" hoặc nghiệp giống như một cơ thể vì
"Các nghề nghiệp trong thời đại 4.0" để nó luôn được sinh ra và phát
mở rộng danh sách nghề nghiệp ngoài triển không ngừng. Nó sẽ bị
SGK (Thực hiện tìm kiếm theo quy mất khi không còn phù hợp với
trình).
sự phát triển của xã hội và nhu
- GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI cầu của con người. Mỗi nghề
(như ChatGPT trên điện thoại) để hỏi: đều có giá trị riêng và đem lại
"Mô tả ngắn gọn công việc của một 'Kỹ lợi ích cho con người, xã hội.
sư AI' hoặc 'Content Creator' giúp học - Nghề nào cũng quý và cần
sinh lớp 6 hiểu".
được tôn trọng. Hoạt động nghề
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nghiệp làm cho cuộc sống của
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
chúng ta ngày càng đầy đủ, tiện
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nghi và hạnh phúc hơn.
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả
lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được hiểu biết, kinh nghiệm về nghề nghiệp để tham gia trò chơi; qua đó
củng cố, mở rộng kiến thức về thế giới nghề nghiệp.
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác.
b. Nội dung: HS chơi trò chơi.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. “Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” là câu tục ngữ nói về nghề nào?
A. Thợ điện.
B. Nông dân
C. Kinh doanh.
D. Tài xế.
Câu 2. Khi đường ống nước trong nhà bị vỡ, chúng ta phải tìm ai để sửa chữa?
A. Thợ may.
B. Thợ thủ công.
C. Thợ điện.
D. Thợ sửa ống nước.
Câu 3. Nghề nào có vai trò lên kế hoạch, thiết kế, giám sát các dự án kiến trúc cho
công trình từ lúc bắt đầu khởi công đến khi dự án hoàn thành?
A. Thợ mộc.
9
B. Công nhân.
C. Kĩ thuật viên.
D. Kiến trúc sư.
Câu 4. Trong giờ làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết về gia đình mình và chọn một
vài bài hay để đọc trước lớp. N được cô giáo gọi đứng lên đọc bài nhưng cả lớp đều
phá lên cười khi bạn chia sẻ bố của mình làm nghề xe ôm? Nếu em là bạn thân của N,
em sẽ làm gì trong trường hợp này?
A. Yêu cầu các bạn tôn trọng N và bố của N, không cười nữa để lắng nghe bạn chia
sẻ.
B. Tỏ ra không quan tâm.
C. Bỏ ngoài tai, tập trung viết bài của mình.
D. Cười cùng với các bạn trong lớp.
Câu 5. Nghề nào có thể tạo ra các đồ vật như: giường, tủ, bàn ghế,... để sử dụng
trong cuộc sống hàng ngày?
A. Thợ mộc.
B. Công nhân.
C. Kĩ thuật viên.
D. Kiến trúc sư.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong
thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
D
D
A
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
10
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết
những nhu cầu đó.)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng, củng cố, mở rộng hiểu biết về thế giới nghề nghiệp;
- Hứng thú với việc tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện một số việc sau đây ở gia đình, cộng đồng:
+ Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp qua sách, báo, Internet và những người lớn sống
quanh em.
+ Ghi chép thông tin và lưu lại hình ảnh mà em thu thập được qua tìm hiểu nghề để
giới thiệu với các bạn.
- GV gợi ý HS có thể trò chuyện với Chatbot AI: "Đóng vai một bác sĩ (hoặc nghề HS
chọn), hãy kể cho em nghe một ngày làm việc tiêu biểu của bác và những niềm vui
trong nghề".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều mình tìm hiểu được với bạn bè trong tiết Sinh
hoạt lớp.
11
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 30.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác công việc.
người học.
nhau của người học.
- Tạo cơ hội thực hành - Hấp dẫn, sinh động.
cho người học.
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập.
- Thu hút được sự tham - Trao đổi, thảo luận.
gia tích cực của người
học.
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
12
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 29 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
( TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-
Sơ kết tuần.
-
Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi
tìm hiểu nghề ở trường, tìm hiểu thế giới nghề nghiệp quanh ta ở lớp và thực
hiện hoạt động sau giờ học.
-
Hứng thú, tự tin tham gia giao lưu văn nghệ chủ đề Hát về nghề nghiệp.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp,
ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
-
Kế hoạch tuần mới.
2. Đối với HS
- Bản sơ kết tuần.
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
13
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi tìm
hiểu nghề ở trường, tìm hiểu thế giới nghề nghiệp quanh ta ở lớp và thực hiện hoạt
động sau giờ học;
- Hứng thú, tự tin tham gia giao lưu văn nghệ chủ đề Hát về nghề nghiệp.
b. Nội dung: hs chia sẻ về những việc đã tham gia buổi tìm hiểu thế giới nghề nghiệp
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Những việc các em đã tham gia, những điều đã học được và cảm nhận của bản
thân khi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ với chủ để Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.
+ Những điều đã học hỏi được về hoạt động nghề nghiệp và giá trị của nghề nghiệp.
+ Cảm xúc và mong muốn của em đối với hoạt động nghề nghiệp.
- GV tổ chức cho HS trong lớp giao lưu văn nghệ với chủ đề Hát về nghề nghiệp: HS
hát các bài hát về nghề nghiệp. Có thể tổ chức dưới hình thức “xì điện”: Đầu tiên,
một người xung phong hát bài hát về nghề nghiệp. Không cần hát hết cả bài nếu bài
14
hát dài hoặc không nhớ hết lời. Hát xong, người đó có quyền “xì điện” người hát tiếp
theo. Những người bị “xì điện” chỉ được hát những bài hát về nghề nghiệp.
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: biết thêm một số nghề nghiệp
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Nghề nào có những người công nhân, kĩ sư cùng nhau làm nên những ngôi
nhà, trường học,... ở khắp nơi trên đất nước ta?
Đáp án: Nghề xây dựng
Câu 2. Giữ gìn trật tự an ninh cho xã hội được thực hiện bởi những người làm nghề
gì?
Đáp án: Nghề công an
Câu 3. Những trái cây như: na, chuối, hồng, mít, ổi,... là sản phẩm của nghề nào?
Đáp án: Nghề trồng cây ăn quả
Câu 4. Các loại thực phẩm như: thịt, trứng,... là sản phẩm của nghề gì?
Đáp án: Nghề chăn nuôi gia súc, gia cẩm
Câu 5. Nghề của những người điều khiển phương tiện vận chuyển nhiều hành khách
cùng một lúc từ nơi này đến nơi khác bằng đường bộ được gọi là nghề gì?
Đáp án: Nghề lái xe khách
Câu 6. Nghề nào có những con người dũng cảm làm nhiệm vụ canh gác, giữ gìn và
bảo vệ đất nước?
Đáp án: Nghề bộ đội
Câu 7. Nghề của những người làm công việc mua bán, phân phối các loại hàng hoá
được sản xuất ra đến tay người tiêu dùng được gọi là nghề gì?
Đáp án: Nghề bán hàng
Câu 8. Các loại công cụ như: cày, cuốc,... là sản phẩm của nghề nào?
Đáp án: Nghề cơ khí
15
Câu 9. Nghề nào được vinh danh là “nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý”
và những người làm nghề này được vinh danh là “kĩ sư tâm hồn”?
Đáp án: Nehề dạy học
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
Công
giá
đánh giá
đánh giá
cụ Ghi
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - ý thức, thái
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
của người học
độ của HS
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….
16
Chú
 








Các ý kiến mới nhất