Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 8. Văn hóa tiêu dùng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:59' 29-10-2026
Dung lượng: 368.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8. VĂN HÓA TIÊU DÙNG
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế.

-

Nêu được khái niệm và vai trò của văn hóa tiêu dùng.

-

Mô tả được một số đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam và các biện
pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng.

-

Thực hiện được các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

-

Phê phán những biểu hiện không có văn hóa trong tiêu dùng; tuyên truyền,
vận động bạn bè, người thân làm người tiêu dùng có văn hóa.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ vai trò của tiêu dùng đối với sự
phát triển kinh tế. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông
tin, ý tưởng trong thảo luận các vấn đề về văn hóa tiêu dùng.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến văn hóa tiêu dùng.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của
bản thân và người khác trong việc tiêu dùng có văn hóa; xác định được trách
nhiệm của bản thân và thực hiện tiêu dùng có văn hóa.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
kiến thức về văn hóa tiêu dùng; vận dụng được kiến thức đã học để phân

tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến tiêu
dùng có văn hóa.
Năng lực số:
-

1.2.NC1b: Sử dụng trình duyệt web và thiết bị công nghệ cá nhân để truy
cập, tra cứu số liệu kinh tế thực tế và tham gia giải quyết các bài tập trắc
nghiệm khách quan trực tuyến (như Quizizz).

-

2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để quét mã QR, tham gia tương tác và
phản hồi ý kiến nhanh trên các nền tảng trực tuyến (như Mentimeter).

-

2.2.NC1a: Sử dụng các công cụ bảng điện tử trực tuyến và không gian số
dùng chung (như Padlet, Google Forms) để cùng đóng góp, chia sẻ và tổng
hợp ý tưởng thảo luận nhóm.

-

6.1.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) cơ bản để tương tác với trợ lý trí tuệ
nhân tạo (như Gemini, ChatGPT) nhằm khai thác, mở rộng và sàng lọc kiến
thức bài học.

3. Phẩm chất:
-

Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của
Nhà nước trong quá trình xây dựng văn hóa tiêu dùng.

-

Trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động trong đời sống xã
hội để trở thành người tiêu dùng có văn hóa.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về văn hóa tiêu dùng;

-

Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.45 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về câu
nói “Người Việt Nam tiêu dùng hàng Việt Nam là sự thể hiện của lòng yêu nước
và tự tôn dân tộc”?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi:
Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh thực hiện nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ này, cần triển khai đồng
bộ nhiều giải pháp. Một trong số các giải pháp đó là nâng cao sức cạnh tranh của
nền kinh tế, trước hết là nâng cao sức cạnh tranh của thương hiệu và chất lượng
hàng hóa.
Chính bởi lý do đó, việc người Việt Nam ưu tiên tiêu dùng hàng Việt Nam là một
biểu hiện của lòng yêu nước và tinh thần tự tôn dân tộc.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Văn hoá tiêu dùng là một bộ phận quan trọng
của nền văn hoá dân tộc, thể hiện các giá trị văn hoá của con người Việt Nam, đã
và đang có những tác động nhất định đến đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của
cộng đồng. Xây dựng văn hoá tiêu dùng góp phần xây dựng một xã hội hiện đại,
văn minh và hội nhập.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 8. Văn hóa tiêu
dùng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.45-46 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của tiêu dùng đối với sự phát
triển kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1. Tìm hiểu vai trò của tiêu 6.1.NC1a: HS sử

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông dùng đối với sự phát triển kinh dụng
tin trong SGK tr.45-46 và trả lời câu hỏi:

tế

câu

lệnh

(prompt) cơ bản để

Qua các thông tin trên, em hãy cho biết sự - Tiêu dùng được ví như “đơn đặt tương tác với trợ lý
thay đổi của tiêu dùng có tác động như thế hàng” của xã hội đối với sản trí tuệ nhân tạo
nào đối với sự phát triển kinh tế — xã hội.

xuất, là mục đích, động lực thúc (như

- Để mở rộng tư duy thực tiễn GV hướng dẫn đẩy sản xuất phát triển. Mỗi sự ChatGPT)

Gemini,
nhằm

HS, sử dụng câu lệnh (prompt) cơ bản để thay đổi tích cực của tiêu dùng khai thác, mở rộng
tương tác với trợ lý trí tuệ nhân tạo (như đều góp phần phát triển kinh tế, và sàng lọc kiến

Gemini, ChatGPT) nhằm khai thác, mở rộng nâng cao chất lượng đời sống thức bài học.
và sàng lọc kiến thức bài học với câu lệnh gợi nhân dân, góp phần thúc đẩy tiến
ý: "Hãy nêu 2 ví dụ thực tế tại Việt Nam năm bộ xã hội.
nay cho thấy việc người dân tăng mua sản
phẩm xanh đã buộc doanh nghiệp phải thay
đổi quy trình sản xuất sạch hơn".
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò
của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK
tr.45-46 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của tiêu dùng
đối với sự phát triển kinh tế theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Khi nhu cầu tiêu dùng xanh-sạch, tiêu dùng
hợp lí trên thị trường tăng lên đã kích thích
người sản xuất xây dựng các vùng nguyên liệu
sạch, có xuất xứ rõ ràng: cà phê, ca cao,... tại
nhiều địa phương. Từ đó, kích thích quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kéo theo sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế-xã hội.
- GV mời HS nêu vai trò của tiêu dùng đối với
sự phát triển kinh tế.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho
nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của văn hóa tiêu dùng
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và vai trò của văn hóa tiêu dùng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.46-47 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của văn hóa tiêu dùng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm và vai trò của văn hóa tiêu
dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm văn hóa tiêu dùng

2. Tìm hiểu khái niệm và vai trò

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học của văn hóa tiêu dùng
tập

a. Khái niệm văn hóa tiêu dùng

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông Là một bộ phận của văn hóa dân
tin SGK tr.46-47 và trả lời câu hỏi:

tộc, là những nét đẹp trong tập

Qua thông tin trên, em hãy nêu những tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng
quán tiêu dùng của người Việt Nam trong đồng và cả dân tộc được hình
dịp tết Nguyên đán. Những tập quán này thành và phát triển theo thời gian,
tạo nên nét đẹp văn hoá gì của dân tộc Việt thê rhieenj các giá trị văn hóa của
Nam?
- GV yêu cầu HS vận dụng thực tiễn, hiểu
biết bản thân để trả lời câu hỏi:
Em hãy kể một số tập quán, thói quen tiêu
dùng có văn hoá của người Việt Nam mà
em biết.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái
niệm văn hóa tiêu dùng.

con người trong tiêu dùng.

NLS

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin SGK tr.46-47, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm văn hóa
tiêu dùng theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Những tập quán tiêu dùng của người Việt
nam nhân dịp tết Nguyên đán: Mua sắm
nhiều loại hàng hóa để phục vụ nhu cầu
ngày Tết và dự phòng; Nhu cầu tiêu dùng
tăng cao ở một số nhóm sản phẩm mang
tính “truyền thống”; ...
-> Góp phần làm cho không khí ngày tết trở
nên nhộn nhịp, tươi vui.
+ Một số tập quán, thói quen tiêu dùng của
người Việt Nam: tiêu dùng tiết kiệm, hợp
lí,...
- GV mời HS nêu khái niệm văn hóa tiêu
dùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Vai trò của văn hóa tiêu dùng b. Vai trò của văn hóa tiêu dùng

2.2.NC1a: HS sử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập

dụng các công cụ
- Giúp các doanh nghiệp đưa ra bảng điện tử trực

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo tuyến
tin SGK tr.47 và trả lời câu hỏi:

và

không

được ấn tượng, thiện cảm đối với gian số dùng chung

Qua các thông tin trên, em hãy cho biết xu người tiêu dùng.

(như

Padlet,

hướng tiêu dùng xanh, tiêu dùng hợp lí và - Duy trì tiêu dùng bền vững, góp Google Forms) để
bền vững có tác động như thế nào đến chiến phần tạo nên những sắc thái văn cùng

đóng

góp,

lược sản xuất, kinh doanh của các doanh hóa phong phú, đa dạng của cộng chia sẻ và tổng hợp
nghiệp và sự phát triển bền vững của xã đồng dân tộc.
hội.

- Làm thay đổi phong cách tiêu nhóm.

- GV yêu cầu HS vận dụng thực tiễn, hiểu dùng, tác phong lao động của con
biết bản thân để trả lời câu hỏi:

người, hình thành tư duy chiến

Văn hoá tiêu dùng có tác động như thế nào lược trên phạm vi rộng lớn, gắn bó
tới sự phát triển văn hoá dân tộc?

giữa phát triển sản xuất và tiêu

- GV yêu cầu HS sử dụng các công cụ bảng dùng trong bối cảnh hội nhập quốc
điện tử trực tuyến và không gian số dùng tế sâu rộng.
chung (như Padlet) để cùng đóng góp, chia
sẻ và tổng hợp ý tưởng thảo luận nhóm.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai
trò của văn hóa tiêu dùng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin SGK tr.47, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của văn hóa
tiêu dùng theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận

ý tưởng thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Xu hướng tiêu dùng xanh đã đặt ra yêu
cầu cho các doanh nghiệp cần đưa ra chiến
lược kinh doanh phù hợp, tạo ấn tượng, đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng để đạt
được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Đối với xã hội, do những thay đổi tích cực
từ tiêu dùng tới sản xuất, nên giảm thiểu tác
động tới môi trường, nâng cao chất lượng
cuộc sống con người.
+ Văn hóa tiêu dùng góp phần duy trì tiêu
dùng bền vững, tạo nên sắc thái văn hóa
ngày càng phong phú, đa dạng của cộng
đồng, dân tộc.
- GV mời HS nêu vai trò của văn hóa tiêu
dùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam và biện pháp
xây dựng văn hóa tiêu dùng
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của văn hóa tiêu dùng và biện pháp xây dựng
văn hóa tiêu dùng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.48-50 và trả lời
câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về đặc điểm của văn hóa tiêu dùng và biện pháp xây dựng văn
hóa tiêu dùng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm của văn hóa tiêu dùng và
biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đặc điểm văn hóa tiêu dùng 3. Tìm hiểu đặc điểm văn hóa tiêu 1.2.NC1b: HS sử
Việt Nam

dùng Việt Nam và biện pháp xây dụng trình duyệt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học dựng văn hóa tiêu dùng
tập

web và thiết bị

a. Đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt công

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan Nam

nghệ

cá

nhân để truy cập,

sát hình ảnh kết hợp đọc thông tin SGK - Trân trọng, kế thừa nét đẹp truyền tra cứu số liệu
tr.48-49 và trả lời câu hỏi:

thống vừa không ngừng đổi mới, nỗ kinh tế thực tế.
lực hoàn thiện để có thể hội nhập sâu
hơn với văn hoá tiêu dùng toàn cầu.
- Gắn với sự lên ngôi của yếu tố chất
lượng. Giá trị con người ngày càng
được nâng cao. Tiêu dùng xanh, tiêu
dùng sạch, tiêu dùng số, tiêu dùng

Các thông tin và hình ảnh trên thể hiện thông minh và có trách nhiệm ngày
những đặc điểm gì trong văn hóa tiêu dùng càng chiếm ưu thế.
Việt Nam?

- Có tính di động cao, được hình

- GV yêu cầu HS vận dụng thực tế, hiểu biết thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa
bản thân để trả lời câu hỏi: Em hãy kể các song đều hướng theo trào lưu những
đặc điểm khác của văn hoá tiêu dùng Việt giá trị mới.
- Đang dần được định hình theo
Nam mà em biết.
- GV giao nhiệm vụ công nghệ bổ trợ: Sử hướng tin tưởng đối với những hàng
dụng trình duyệt web và thiết bị công nghệ hoá trong nước thể hiện sự ưu tiên và
cá nhân để truy cập, tra cứu số liệu kinh tế tôn vinh hàng Việt.

thực tế (Tìm kiếm cụ thể về tốc độ tăng
trưởng của hành vi "tiêu dùng số" tại thị
trường Việt Nam hiện nay để minh chứng
cho đặc điểm mang tính thời đại).
- GV rút ra kết luận về đặc điểm văn hóa
tiêu dùng Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK
tr.48-49, thảo luận đôi và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về đặc điểm văn hóa
tiêu dùng Việt Nam theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Thông tin 1 thể hiện đặc điểm: Văn hóa
tiêu dùng của người Việt Nam có sự kế thừa
nét đẹp truyền thống của dân tộc.
+ Thông tin 2 phản ánh đặc điểm:Văn hóa
tiêu dùng của người Việt mang tính thời
đại.
+ Hình ảnh thể hiện đặc điểm: văn hóa tiêu
dùng Việt Nam đang dần được định hình
theo hướng tin tưởng đối với những hàng
hóa trong nước; ưu tiên và tôn vinh hàng
Việt.
+ Một số đặc điểm khác của văn hóa tiêu

dùng Việt Nam: hàng hóa phải có thông tin
cụ thể, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,...
- GV mời HS nêu đặc điểm văn hóa tiêu
dùng Việt Nam.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Những biện pháp xây dựng b. Những biện pháp xây dựng văn
văn hóa tiêu dùng

hóa tiêu dùng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Đối với Nhà nước:
tập

Cần có chủ trương, chính sách kinh

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực tế, văn hoá phù hợp cho các doanh
hiện 1 nhiệm vụ), đọc thông tin SGK tr.49- nghiệp phát triển sản xuất và thị
50 và trả lời câu hỏi:

trường trong nước, thực hiện triệt để

+ Nhóm 1, 2: Qua các thông tin trên, em Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu
hãy cho biết cuộc vận động “Người Việt dùng.
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" nhằm - Đối với các doanh nghiệp:
mục đích gì?

+ Chủ động chiến lược sản xuất kinh

+ Nhóm 3, 4: Để xây dựng văn hoá tiêu doanh, đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu
dùng, Nhà nước, các doanh nghiệp và mỗi dùng mới của người Việt Nam.
người dân cần phải làm gì?

+ Hướng tới sản xuất sản phẩm bảo

+ Nhóm 5, 6: Em hãy nêu một số giải pháp đảm các yếu tố xanh, sạch, bền vững
khác góp phần xây dựng văn hoá tiêu dùng.

phù hợp với xu hướng toàn cầu.

- GV rút ra kết luận về những biện pháp xây - Đối với người dân:
dựng văn hóa tiêu dùng.

+ Thay đổi nhận thức và hành động

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

vì cộng đồng hưởng tới những giá trị

- HS đọc thông tin SGK tr.49-50, thảo luận cốt lõi, bền vững.
nhóm và trả lời câu hỏi.

+ Phát huy lòng yêu nước, niềm tự

- HS rút ra kết luận về những biện pháp xây hào và tự tôn dân tộc trong tiêu dùng
dựng văn hóa tiêu dùng theo hướng dẫn của để xây dựng văn hóa tiêu dùng hàng
GV.

Việt.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học + Xây dựng thói quen tiêu dùng
tập.

thông minh, thân thiện với môi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và trường.
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
Gợi ý:
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” nhằm mục đích:
+ Xây dựng văn hoá tiêu dùng của người
Việt;
+ Thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất ra
những sản phẩm có chất lượng, sức cạnh
tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu, hướng đến sự phát triển
bền vững của nền kinh tế quốc gia.
- GV mời HS nêu những biện pháp xây
dựng văn hóa tiêu dùng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Thực hiện tiêu dùng có văn hóa
a. Mục tiêu: HS thực hiện được các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.51 và trả lời câu
hỏi.

- GV rút ra kết luận về các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Thực hiện tiêu dùng có văn hóa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Người tiêu dùng cần có kế hoạch chi
thông tin SGK tr.51 và trả lời câu hỏi:

tiêu, thực hiện tiêu dùng hợp lí, phù

Các thông tin trên cho thấy người Việt Nam hợp với điều kiện cá nhân và xã hội.
đang thực hiện văn hoá tiêu dùng như thế - Thực hiện tiêu dùng thông minh,
nào?

tiêu dùng xanh và sạch, tiêu dùng số,

- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS tiêu dùng có trách nhiệm, định hướng
xem video về văn hóa tiêu dùng Hàng Việt:

các nhà sản xuất tạo ra các sản phẩm

https://www.youtube.com/watch?v=yb-D-

phù hợp với truyền thống văn hoá dân

vZNQ-8 (0:09 - 3:05)

tộc và bảo vệ được sức khoẻ của con

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời người, bảo vệ được môi trường sống.
câu hỏi: Em đã thực hiện những hành vi tiêu - Có trách nhiệm trong quá trình xây
dùng có văn hóa như thế nào?

dựng văn hóa tiêu dùng của người

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Việt, hưởng ứng cuộc vận động

- HS đọc thông tin SGK tr.51 và trả lời câu "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
hỏi.
- HS rút ra kết luận về các hành vi tiêu dùng
có văn hóa theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Thông tin 1:
+ Người Việt Nam đang hướng tới thực hiện
hành vi tiêu dùng có kế hoạch, thực hiện chi

Việt Nam".

tiêu hợp lí, phù hợp với điều kiện của bản
thân và gia đình.
+ Tiêu dùng các sản phẩm có chất lượng
cao, tốt cho sức khỏe.
Thông tin 2: người Việt Nam đang thực
hiện các thói quen tiêu dùng theo hướng:
bảo vệ và tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc;
đồng thời tích cực mở rộng giao lưu, quảng
bá văn hóa Việt Nam tới bạn bè quốc tế.
- GV mời HS nêu các hành vi tiêu dùng có
văn hóa.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến văn hóa tiêu dùng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng nền tảng tạo trò chơi tương tác giáo dục (như Quizizz/Kahoot) khởi
tạo 5 câu hỏi trắc nghiệm từ Câu 1 đến Câu 5 theo nội dung SGK, hiển thị mã
PIN/mã QR trên màn hình chiếu, yêu cầu tất cả HS dùng điện thoại thông minh cá
nhân đăng nhập để làm bài tập, gửi câu trả lời tương tác thời gian thực trên hệ
thống trực tuyến.
Câu 1.  Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
A. Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn
hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất
B. Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân
C. Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc
D. Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân
Câu 2. Người Việt Nam thường có thói quen mua sắm nhộn nhịp vào các dịp nào
trong năm?
A. Khi cả nhà tụ họp đông vui
B. Vào các dịp cuối tuần
C. Vào các dịp lễ tết dài ngày
D. Các ngày hội giảm giá
Câu 3. Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?
A. Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen
B. Là việc mua và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại
cho sức khỏe con người và không đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên
C. Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ
dùng
D. Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với
môi trường
Câu 4. Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Có tính bền vững
B. Có tính dịch chuyển
C. Có tính di động cao

D. Có tính thay đổi
Câu 5. Trong dịp lễ tết, mọi người đều có nhu cầu mua sắm rất nhiều, nhà bán
hàng kim khí, bà B nghĩ rằng nếu mua nhập thật nhiều hàng về thì có thể thu được
lại lợi luận cao. Nhưng đã gần đến ngày 30 mà hàng nhà bà vẫn còn tồn ứ rất
nhiều. Theo em, lí do nào khiến hàng nhà bà B vẫn còn tồn lại trong khi sức mua
của khách hàng trong dịp tết lại tăng?
A. Người dân mua sắm nhiều vật dụng cho ngày tết còn mặt hàng nhà bà B không
đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng
B. Vì hàng nhà bà B kém chất lượng
C. Việc các hộ chăn nuôi tái đàn là không cần thiết vì nếu tái đàn số tiền bỏ ra
mua con gi
 
Gửi ý kiến