Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 8. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:53' 21-10-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THẾ KỈ III TRƯỚC CÔNG NGUYÊN
ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX) (5 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì
Bắc thuộc và nêu được ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó.

-

Nêu được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến chính và ý nghĩa của khởi
nghĩa Lam Sơn, phong trào Tây Sơn.

-

Nêu được các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay.

2. Năng lực
Năng lực chung:

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

-

Năng lực tìm hiểu lịch sử: sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử thông qua việc
trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì
Bắc thuộc; diễn biến chính và ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn; bối cảnh lịch
sử, diễn biến chính của phong trào Tây Sơn; nêu được bối cảnh lịch sử, ý nghĩa
của các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc, ý nghĩa của phong trào Tây
Sơn.

-

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc việc rút ra được những
bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
Việt Nam.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: nêu được các bài học lịch sử đối với sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Năng lực số:

-

1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập tư liệu đa phương tiện (ảnh,
lược đồ, video) về các cuộc khởi nghĩa.

-

1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy của nguồn tin, phân biệt dã sử/truyền thuyết và
chính sử.

-

2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng cộng tác (Padlet/Google Docs) để làm việc
nhóm hiệu quả.

-

3.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số (Zalo, Padlet, Google Slides) để
tương tác, chia sẻ dữ liệu và cộng tác trong nhóm.

-

3.3.NC1a: Thực hiện được các quy tắc về bản quyền, ghi rõ nguồn gốc khi sử
dụng tư liệu lịch sử số.

-

Năng lực AI:

-

- 11.A1.1: Thực hiện quy trình dùng AI phù hợp cho Một số cuộc khởi nghĩa
và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công
nguyên đến cuối thế kỉ XIX): xác định nhiệm vụ → cung cấp dữ liệu/nguồn →
nhận phản hồi → kiểm chứng → chỉnh sửa và chốt sản phẩm.

-

- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng,
đánh giá độ tin cậy và kết luận về Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải
phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ
XIX) vẫn do HS kiểm soát.

3. Phẩm chất

-

Yêu nước: thông qua việc có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh
bất khuất của dân tộc Việt Nam trong lịch sử.

-

Chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua việc thực hiện các công việc cá nhân và
nhóm trong quá trình học tập; sẵn sàng tham gia đóng góp vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

-

SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,

-

Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.

-

Tranh ảnh về các danh nhân Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Mai
Thúc Loan, Khúc Thừa Dụ,…

-

Tư liệu lịch sử về các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc, khởi nghĩa Lam Sơn,
phong trào Tây Sơn,…

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Học liệu số:

● Không gian làm việc nhóm: Padlet (đã chia cột theo các cuộc khởi nghĩa).
● Công cụ thiết kế: Canva, Google Slides.
● Phần mềm kiểm tra: Quizizz.
● Tư liệu: Video mô phỏng trận Chi Lăng - Xương Giang, lược đồ trận Rạch
Gầm - Xoài Mút.
2. Đối với học sinh

-

SHS Lịch sử 11.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui ô chữ, giải các ô chữ hàng ngang liên quan
đến các anh hùng dân tộc trong công cuộc giải phóng dân tộc, tìm ô chữ chủ đề liên
quan đến nội dung bài học.

- GV trích dẫn cho HS câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Lời khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh gợi cho em suy nghĩ gì về truyền thống
yêu nước của dân tộc Việt Nam? Hãy kể tên và chia sẻ hiểu biết của em về một số
cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc mà em đã được học.
c. Sản phẩm:
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết
cần kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
- HS tìm được đáp án trò chơi Đố vui ô chữ.
- HS trình bày ý nghĩa câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh; hiểu biết về một số cuộc
khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc mà em đã được học.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Đố vui ô chữ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui ô chữ.
- GV nêu nhiệm vụ cho HS thực hiện:
+ Giải các ô chữ hàng ngang liên quan đến anh hùng dân tộc trong công cuộc giải
phóng dân tộc.
+ Tìm ô chữ chủ đề liên quan đến nội dung bài học Một số cuộc khởi nghĩa và chiến
tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam.
- GV lần lượt đọc câu hỏi cho các ô chữ hàng ngang:
+ Ô chữ số 1 (10 chữ cái): Vị nữ tướng đầu tiên của Việt Nam
“Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân
…Hồng quần nhẹ bước chinh yên,
Đuổi ngay Tô Định dẹp tan biên thành.
Đô kì đóng cõi Mê Linh,
Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.
Ba thu gánh vác sơn hà,
Một là báo phục, hai là bá vương.
+ Ô chữ số 2 (13 chữ cái): Bài thơ dưới đây nói về vị tướng nào?
“…Muốn chém cá kình, đè sóng dữ
Chẳng làm tì thiếp, sống nhờ ai

Múa gươm, xông trận như thần tướng
Cồng đánh, voi gầm tựa sấm oai”.
+ Ô chữ số 3 (10 chữ cái): Người anh hùng áo vải đánh thắng quân Thanh.
+ Ô chữ số 4 (10 chữ cái): Tác giả của Bình Ngô đại cáo và nghệ thuật “mưu phạt
tâm công”.
+ Ô chữ số 5 (6 chữ cái): Đoạn thơ dưới đây nói về nhân vật lịch sử nào của Việt
Nam?
“Tiết độ sứ, tự xưng, làm chủ giang sơn (…)
Thuật nội trị: coi khoan – giản – an – lạc làm đầu
Phép ngoại giao: lấy nhu – trí – thắng – cương là gốc
Củng cố chính quyền: đặt phủ, lộ, châu, giáp, xã,…cốt giản dị khoan dung
Cải cách điền tô: định thuế, khóa, hộ, binh, lương,…trọng công bằng phép tắc”.
+ Ô chữ số chủ đề (9 chữ cái): Hình thức đấu tranh cao nhất của đông đảo nhân dân
bị áp bức bóc lột, nổi lên lật đổ giai cấp thống trị trong nước hoặc giặc ngoại xâm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, giải các ô chữ hàng ngang và ô chữ chủ đề.
- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong giải các ô chữ hàng ngang, ô chữ chủ đề.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

T

R

Ư

N

G

V

Ư

Ơ

N

G

2

T

R

I

Ệ

U

T

H

Ị

T

3

Q

U

A

N

G

T

R

4

N

G

U

Y

Ễ

N

H

Ú

C

T

H

Ừ

5

K

Ô CHỮ CHỦ ĐỀ: KHỞI NGHĨA
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

11

12

13

R

I

N

H

U

N

G

T

R

Ã

I

A

D

Ụ

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy, truyền thống yêu nước chống ngoại xâm, giải
phóng dân tộc đã được hun đúc qua tiến trình lịch sử từ thời Bà Trưng, Bà Triệu,…
như thế nào? Bài học lịch sử để lại cho ngày nay là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh
giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước công nguyên đến cuối thế kỉ
XIX).
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm
vụ khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Một số
cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước
Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX), hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần
kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần
kiểm chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 11.A1.1: HS thực hiện đủ quy trình dùng AI: giao nhiệm vụ – nhận phản hồi
– kiểm chứng – chỉnh sửa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc và nêu được ý nghĩa của các cuộc khởi
nghĩa đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1, Bảng 1, thông
tin mục 1 SGK tr.50 – 52 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày nét chính về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
- Nêu ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NLS

1. Một số cuộc khởi nghĩa 1.1.NC1a:

- GV dẫn dắt: Trong hơn một nghìn năm Bắc tiêu biểu trong thời kì Bắc Sử
thuộc, nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập của thuộc

dụng

máy

tìm

nhân dân Việt Nam đã nổ ra liên tục. Vậy đó là Kết quả Phiếu học tập số 1 kiếm để xác
những cuộc khởi nghĩa nào, chúng ta cùng tìm đính kèm phía dưới Hoạt động định và lấy
hiểu theo nhóm.

1.

dữ

liệu,

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm Minh chứng NL AI: Bản trả thông

tin

vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác lời/sản phẩm ban đầu và 01 ghi lịch sử chính
Hình 1, Bảng 1, thông tin mục 1 SGK tr.50 – 52 chú kiểm chứng ngắn nêu chi xác.
và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

tiết đã giữ hoặc sửa cùng căn 2.1.NC1a:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khởi nghĩa Hai Bà cứ; không tạo thêm sản phẩm Sử dụng các
Trưng.

mới ngoài nhiệm vụ gốc.

công

cụ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khởi nghĩa Bà Triệu.

cộng

tác

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về khởi nghĩa Lý Bí.

trực

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về khởi nghĩa Phùng

(Google

Hưng.

Slides/Padle
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

t)

tuyến

để

làm

Tên

Người

Chống

Diễn

Ý

việc nhóm.

cuộc

lãnh

chính

biến

nghĩa

3.3.NC1a:

khởi

đạo

quyền

chính,

cai trị

kết

nghĩa/

Áp

dụng

quy tắc bản

Năm

quả

quyền

và

khởi

trích

dẫn

nghĩa

nguồn

gốc

khi chia sẻ
thông
tin/hình ảnh
NL
- GV yêu cầu HS: Các nhóm sẽ thiết kế một
Slide trình chiếu (trên Google Slides) hoặc
Infographic (trên Canva) để tóm tắt về cuộc
khởi nghĩa được phân công (Hai Bà Trưng, Bà
Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng...).
- GV lưu ý: Phải có ít nhất 1 hình ảnh/lược đồ
cho mỗi cuộc khởi nghĩa và ghi rõ nguồn ảnh.
- GV mở rộng, cung cấp cho HS thêm thông tin,
hình ảnh, video về một số cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu trong thời kì Bắc thuộc (các cuộc khởi
nghĩa SGK đề cập và khởi nghĩa cuả Mai Thúc
Loan, Khúc Thừa Dụ - đính kèm phía dưới
Hoạt động 1).
- GV cho HS liên hệ, vận dụng và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
+ Trong các cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc,
em ấn tượng với cuộc khởi nghĩa nào nhất? Vì
sao?
+ Hai Bà Trưng, Bà Triệu đã góp phần hình
thành truyền thống quý báu nào của phụ nữ
Việt Nam trong công cuộc đấu tranh chống
ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc?
+ Phân tích ý nghĩa sự ra đời Nhà nước Vạn
Xuân. Lý Bí và Triệu Quang Phục đã có đóng

AI

–

11.A1.2: HS
phân

biệt

phần AI hỗ
trợ với phần
bản

thân

phải

kiểm

chứng;
lựa

tự
chọn

bằng chứng
và tự chốt
câu trả lời.

góp quý giá nào vào kho tàng nghệ thuật quân
sự Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong
mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- HS dùng điện thoại/laptop tra cứu Google.
- Thảo luận nhóm để tóm tắt nội dung ngắn
gọn.
- Đăng tải (Post) lên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày nội
dung chính và ý nghĩa của từng cuộc khởi nghĩa
trong thời kì Bắc thuộc theo Phiếu học tập số 1.
- GV chiếu Padlet lên màn hình.
- Các nhóm trình bày dựa trên dữ liệu đã đưa
lên.
- GV chỉnh sửa trực tiếp trên Padlet (nếu sai).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các cuộc
khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc thể hiện tinh thần
yêu nước, ý chí quật cường của cha ông trong
cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược các triều
đại phong kiến phương Bắc để giành chủ quyền
dân tộc và kết thúc bằng chiến thắng Bạch

Đằng (năm 938), khẳng định nền độc lập hoàn
toàn của dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã hoàn
thành yêu cầu chính của hoạt động về Một số
cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong
lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công
nguyên đến cuối thế kỉ XIX) bằng SGK/tư liệu,
GV cho HS dùng ChatGPT/Gemini trong 2–3
phút để kiểm tra 01 nhận định, mốc thời gian
hoặc quan hệ nguyên nhân – kết quả trong
chính câu trả lời. Yêu cầu AI chỉ nêu tối đa 02
điểm cần đối chiếu, không viết lại bài và không
bổ sung dữ kiện ngoài nguồn học tập.
NLS – HS thực hiện: HS so sánh phản hồi AI
với SGK/sử liệu đang dùng, đánh dấu “đúng –
cần sửa – không có căn cứ”; chỉ chỉnh 01 chi
tiết khi tìm được bằng chứng và tự giữ nguyên
kết luận nếu AI gợi ý không phù hợp.
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU
TRONG THỜI KÌ BẮC THUỘC
Khởi nghĩa/Phong trào

Hình ảnh, video

1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40)
- Nhân vật tên: Trưng Trắc, Trưng Nhị.
- Quê quán: Mê Linh-Hà Nội.
- Xuất thân: Lạc tướng Mê Linh.
- Trận chiến tiêu biểu: Tấn công quân Đông
Hán tại Luy Lâu, Cổ Loa.
https://www.youtube.com/watch?
v=FC5Rf5daGz0&t=130s

2. Khởi nghĩa Bà Triệu (248)
- Nhân vật tên: Triệu Thị Trinh (Bà Triệu).
- Quê quán: Quận Cửu Chân.
- Xuất thân: Là em gái của Triệu Quốc ĐạtHuyện lệnh thế lực trong làng.
- Trận chiến tiêu biểu: Trận chiến tấn công
thành Tư Phố, giải phóng Giao Châu.
https://www.youtube.com/watch?
v=XXB4rvTzjXU
3. Khởi nghĩa Lý Bí (542)
- Nhân vật tên: Lí Bí.
- Quê quán: Giao Châu.
- Xuất thân: Hào trưởng Việt.
- Trận chiến tiêu biểu: Sau khi hạ thành Long
Biên, làm chủ Giao Châu.
https://www.youtube.com/watch?
v=_CsULIRNm74
4. Khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII)
- Nhân vật tên: Phùng Hưng.
- Quê quán: làng Đường Lâm.
- Xuất thân: con nhà hào phú, có sức vật trâu,
đánh hổ.
- Trận chiến tiêu biểu: đánh chiếm phủ thành
Tống Bình.
https://www.youtube.com/watch?
v=JWjgHYbpXAo

5. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan
- Nhân vật tên: Mai Thúc Loan.
- Quê quán: thôn Ngọc Trừng, Hoan Châu, nay
thuộc huyện Nam Đàn, Nghệ An
- Xuất thân: gia đình ông thuộc vào hàng
nghèo khó nhất vùng Kẻ Mỏm đương thời.
- Trận chiến tiêu biểu: khởi nghĩa Hoan Châu.

https://www.youtube.com/watch?
v=SkLWzcxcUOw

6. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
- Nhân vật tên:
- Quê quán: Hồng Châu (thuộc địa hạt Bàng
Giang, Ninh Giang cũ ở Hải Dương).
- Xuất thân: hào tộc mạnh.
- Trận chiến tiêu biểu: đánh chiếm thủ phủ Đại
La.
https://www.youtube.com/shorts/
AHDOA14lbwU
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên cuộc khởi

Người

Chống

nghĩa/ Năm

lãnh đạo

chính

khởi nghĩa

Diễn biến chính, kết quả

Ý nghĩa

quyền
cai trị

Hai Bà Trưng

Trưng

Nhà

- Năm 40, Hai Bà Trưng khởi

- Thể hiện

Trắc,

Hán

nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ,

tinh thần yêu

Hà Nội).

nước, ý chí

- Nghĩa quân đánh chiếm Mê

quật cường

Linh (Hà Nội), Cổ Loa (Đông

của dân tộc

Anh, Hà Nội), Luy Lâu

trong cuộc

Trưng Nhị

Bà Triệu

Lý Bí

(Thuận Thành, Bắc Ninh).

đấu tranh

→ Thái thú Tô Định bỏ chạy

chống ách đô

về nước. Khởi nghĩa thắng lợi

hộ của phong

bước đầu, Trưng Trắc lên làm

kiến phương

vua.

Bắc.

- Năm 43, khởi nghĩa bị đàn

- Giành độc

áp, thất bại.

lập dân tộc,

Triệu Thị

Nhà

- Năm 248, Triệu Thị Trinh

kết thúc hoàn

Trinh

Ngô

lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa.

toàn hơn một

- Nhà Ngô huy động lực lớn

nghìn năm

mới đàn áp được.

Bắc thuộc.

Lý Bí,

Nhà

- Năm 542: Lý Bí khởi nghĩa

Triệu

Lương chống nhà Lương.

Quang

và nhà

- Năm 544: khởi nghĩa thắng

Tùy

lợi, thành lập nước Vạn Xuân.

Phục

Lý Bí qua đời, Triệu Quang
Phục nắm quyền lãnh đạo trực
tiếp cuộc khởi nghĩa.
- Năm 545: Triệu Quang Phục
chỉ huy nghĩa quân đánh nhà
Lương, giành thắng lợi.
- Năm 602: nhà Tùy đem
quân sang đàn áp, khởi nghĩa
thất bại.
Phùng Hưng

Phùng
Hưng

Nhà

- Cuối thế kỉ VIII, Phùng

Đường Hưng khởi nghĩa ở Đường
Lâm (Hà Nội), đánh chiếm
phủ Tống Bình, quản lí đất
nước trong một thời gian.
- Nhà Đường đem quân đàn
áp, khởi nghĩa thất bại.

Trả lời câu hỏi mở rộng:
- Hai Bà Trưng và Bà Triệu đã góp phần hình thành truyền thống quý giá yêu nước của phụ nữ
Việt Nam trong công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. Mỗi khi giặc ngoại xâm
lâm le bờ cõi nước nhà, người già, thanh niên trai tráng, thậm chí là phụ nữ cũng tham gia
chống giặc. Mặc dù là phận nữ nhi, chân tay mềm yếu nhưng khi “Giặc đến nhà đàn bà cũng
đánh”.
- Ý nghĩa sự ra đời Nhà nước Vạn Xuân.
+ Lật đổ ách thống trị của nhà Lương.
+ Đánh dấu bước trưởng thành trên con đường đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta.
+ Thể hiện ý chí tự cường, tự chủ của dân tộc ta, làm thất bại âm mưu biến nước ta thành một
đơn vị hành chính của nhà Lương.
- Đóng góp quý giá của Lý Bí và Triệu Quang Phục vào kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam:
lập căn cứ, dựa vào địa hình, địa thế, lấy yếu chống mạnh (lịch sử quân sự gọi là cách đánh du
kích).
Hoạt động 2. Tìm hiểu về khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bối cảnh lịch sử, trình bày diễn biến
chính và ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 2, thông tin mục 2a SGK tr.52 và
trả lời câu hỏi: Trình bày bối cảnh lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 3, 4, mục Em có biết, thông tin
mục 2b SGK tr.53, 54 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Điền trên trục thời gian
những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 5, Tư liệu 2, thông tin mục 2c SGK
tr.54, 55 và hoàn thành Phiếu học tập số 3: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2, 3 của HS về khởi nghĩa Lam Sơn và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Bối cảnh lịch sử

2. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 –

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1427)
tập

a. Bối cảnh lịch sử

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai - Trong vòng 20 năm đô hộ Đại Việt,
thác Hình 2, thông tin mục 2a SGK tr.52 nhà Minh đã thi hành chính sách cai
và trả lời câu hỏi: Trình bày bối cảnh lịch trị, bóc lột nặng nề đối với nhân dân
sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Việt Nam:
+ Về hành chính: đặt Đại Ngu thành
quận Giao Chỉ, chia thành các phủ,
huyện để cai trị.
+ Về kinh tế - xã hội: đặt ra nhiều
thứ thuế nặng nề, bắt người tài đem
về nước phục dịch.
+ Về văn hóa: bắt dân ta phải theo

- GV cung cấp cho HS thêm một số thông phong tục Trung Hoa, dùng nhiều
tin, hình ảnh về bối cảnh lịch sử diễn ra thủ đoạn để thủ tiêu nền văn hóa
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Đính kèm phía Việt.
dưới Nhiệm vụ 1).

- Nhân dân nổi dậy ở nhiều nơi. Tiêu

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm biểu là khởi nghĩa của Trần Ngỗi,
vụ học tập
Trần Quý Khoáng,…
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong → Bị đàn áp.
mục và trả lời câu hỏi.
- Lê Lợi triệu tập nghĩa sĩ, hào kiệt,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu xây dựng lực lượng, chọn Lam Sơn
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày bối
cảnh lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.
- GV yêu cầu các HS lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Về phong trào kháng chiến chống quân Minh và nguyên nhân thất bại của phong trào:
“Bấy giờ hào kiệt khắp nơi nghe tin đều hưởng ứng (cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng).
Người Thanh Hoá là Đồng Mặc, hiệu là Lỗ Lược tướng quân, đánh giết bọn giặc không kể xiết.
Nguyễn Ngân Hà tuy không bằng Mặc, nhưng cũng là người trội hơn trong đám hào kiệt. Người
Thanh Oai là Lê Nhị giết cha con đô ti Lư Vượng, lại chiếm cứ Từ Liêm, người Minh sợ hãi.
Người huyện Thanh Đàm là Lê Khang, người phủ Trường Yên (Nam Định) là Đỗ Cối, Nguyễn
Hiệu cũng đem quân chống giặc. Chỉ vì hiệu lệnh bất nhất, quân không có chỉ huy chung, nên
sau đều tan vỡ cả.
(Dẫn theo Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II, Sdd, tr. 240)
Tư liệu 2: Về sự tham gia, hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân: “Tháng 2 năm
1425, Lê Lợi kéo quân đến làng Đa Lôi (xã Nam Kim, Nam Đàn, Nghệ An) thì già, trẻ tranh
nhau đem trâu, rượu đến đón và khao quân. Họ đều nói: không ngờ ngày nay lại trông thấy uy
nghi của nước cũ. Khi nghĩa quân chia nhau đi lấy đất các châu, huyện, đi đến đâu người ta nghe
tiếng là quy phục và nhân dân trong cõi dắt díu nhau đến như đi chợ. Mỗi châu, huyện được giải
phóng lại có hàng nghìn trai tráng nô nức gia nhập nghĩa quân. Có những gia đình, hai cha con
hoặc mấy anh em cùng xin nhập ngũ…”.
(Dẫn theo Khởi nghĩa Lam Sơn, NXB Khoa học xã hội, 1977, tr.243, 265)
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN BỐI CẢNH KHỞI NGHĨA LAM SƠN

- Nhân vật tên: Lê Lợi.
- Quê quán: Thanh Hóa.
- Xuất thân: Hào trưởng Việt.
- Trận chiến tiêu biểu: trận Sách Khôi,
chiến dịch Tốt Động – Chúc Động, Bao
vây thành Đông Quan, chiến dịch Chi Lăng
– Xương Giang.

Lê Lợi triệu tập nghĩa sĩ, hào kiệt, xây dựng lực lượng
Nhiệm vụ 2: Diễn biến chính

b. Diễn biến chính

1.2.NC1a:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2 kết Đánh giá và
tập

quả Phiếu học tập số 2.

so

sánh

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai

được thông

thác Hình 3, 4, mục Em có biết, thông tin

tin từ video

mục 2b SGK tr.53, 54 và hoàn thành

online

Phiếu học tập số 2: Điền trên trục thời

kiến

gian những sự kiện tiêu biểu của cuộc

trong SGK.

khởi nghĩa Lam Sơn.

1.1.NC1a:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2)

với
thức

Tìm kiếm và
khai

thác

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình

được tư liệu

ảnh, video có liên quan đến diễn biến

đa

phương

chính cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Đính

tiện

(video

kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

lịch sử) hỗ

- GV thu Phiếu học tập số 2 của HS.

trợ bài
 
Gửi ý kiến