KNTT - Bài 8. Acid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Như Huỳnh
Ngày gửi: 10h:16' 24-05-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Như Huỳnh
Ngày gửi: 10h:16' 24-05-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 26-27
Tiết: 27, 28, 29
Ngày soạn:
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với
kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm acid.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về acid.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng
(HCl, H2SO4, CH3COOH).
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Nêu được tính chất của acid.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được hiện tượng và sử dụng, bảo
quản acid đúng cách.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK (Hình 8.1, hình 8.2, hình 8.3 hoặc hình có
liên quan)
Bảng 8.1. Tên một số acid thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của acid trong dung
dịch
- Dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống dựng một trong các kim loại Fe,
Zn, ống hút nhỏ giọt.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Đọc trước nội dung bài 4 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về acid
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện trả lời phần Mở đầu:
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV đưa nội dung câu hỏi
Tại sao giấm ăn, nước quả chanh, … đều có vị chua và
được dùng để loại bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: KHÁI NIỆM ACID
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm gì chung?
3. Đề xuất khái niệm về acid.
? Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H 2 SO4 ; HCl ; HNO3 ?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
1. Công thức hoá học của các acid đều có chứa nguyên tử H.
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch đều chứa cation (ion dương) H +.
3. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan
trong nước, acid tạo ra ion H+.
?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện TN
Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm
gì giống nhau?
Nội dung
I. KHÁI NIỆM ACID
Acid là những hợp chất trong phân tử có
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion
H+
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc
điểm gì chung?
3. Đề xuất khái niệm về acid.
? Hãy cho biết gốc acid trong cá acid sau:
H 2 SO4 ; HCl ; HNO3 ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với
kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học.
Câu hỏi trang 36 KHTN 8: Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Viết phương trình
hoá học của phản ứng xảy ra.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ tím thấy mẩu giấy quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
- Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào từng ống nghiệm chứa Fe; Zn thấy kim loại tan dần,
giải phóng khí không màu.
Phương trình hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Câu hỏi trang 36 KHTN 8:
Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên 1. Acid thường tan được trong nước,
cứu thông tin trong SGK
dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ
Tiến hành:
tím từ tím sang đỏ
- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ 2. Dung dịch acid phản ứng với một số
kim loại: magnesium, sắt, kẽm,… tạo
tím.
- Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống thành muối và giải phóng khí hydrogen
nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá
học.
Câu hỏi trang 36 KHTN 8: Cho dung dịch HCl
tác dụng với kim loại Mg. Viết phương trình hoá
học của phản ứng xảy ra.
- Học sinh trả lời câu hỏi
+ Nêu tính chất của acid?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân trình bày
- Học sinh còn lại, nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại
nhận xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Mg H 2 SO4 MgSO4 H 2
Hoạt động 2.3: MỘT SỐ ACID THÔNG DỤNG.
a) Mục tiêu:
Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.2 để trình bày về một số ứng dụng của
hydrochloric acid.
Câu hỏi hoạt động trang 38 KHTN 8: Tìm hiểu ứng dụng của một số acid quan trọng.
1. Hãy tìm hiểu về nhu cầu sử dụng và ứng dụng của một trong các acid sau: HCl, H 2SO4,
CH3COOH và trình bày trước lớp.
2. Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Em
hãy tìm hiểu về các tác hại này và trình bày trước lớp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid
Một số ứng dụng của sulfuric acid:
- Sản xuất phẩm nhuộm;
- Sản xuất giấy, tơ sợi;
- Sản xuất sơn;
- Sản xuất chất dẻo;
- Sản xuất chất tẩy rửa;
- Sản xuất phân bón …
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.2 để trình bày về một số ứng dụng của
hydrochloric acid.
Trả lời:
Một số ứng dụng của hydrochloric acid:
- Tẩy gỉ thép;
- Tổng hợp chất hữu cơ;
- Xử lí pH nước bể bơi …
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
III. MỘT SỐ ACID THÔNG DỤNG.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên 1. Sulfuric acid
cứu thông tin trong SGK
- Sulfuric acid ( H 2 SO4 ) là chất lỏng
không màu, không bay hơi, sánh như
dầu ăn, nặng gần gấp 2 lần nước, tan vô
hạn trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
- Sunlfuric acid là hóa chất được sử
dụng nhiều trong các ngành công
nghiệp
Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng - Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha
Hoạt động của GV - HS
của sulfuric acid.
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.2 để
trình bày về một số ứng dụng của hydrochloric
acid.
Câu hỏi hoạt động trang 38 KHTN 8: Tìm hiểu
ứng dụng của một số acid quan trọng.
1. Hãy tìm hiểu về nhu cầu sử dụng và ứng dụng
của một trong các acid sau: HCl, H2SO4,
CH3COOH và trình bày trước lớp.
2. Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô
nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Em hãy
tìm hiểu về các tác hại này và trình bày trước lớp.
Nội dung
loãng dung dịch Sunlfuric acid đặc.
-Ứng dụng:
+ Sản xuất phẩm nhuộm
+ Sản xuất giấy, tơ sợi
+ Sản xuất sơn
+ Sản xuất chất dẻo
+ Sản xuất chất tẩy rửa
+ Sản xuất phân bón
2. Hydrochloric acid
- Hydrochloric acid ( HCl ) là chất lỏng
không màu
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều
trong các ngành công nghiệp.
- Ứng dụng:
+ Tẩy gỉ thép
+ Tổng hợp chất hữu cơ
+ Xử lí pH nước bể bơi
3. Acetic acid (CH3COOH)
- Là chất lỏng không màu, có vị chua.
- Trong giấm ăn có chứa acetic acid với
nồng độ 2-5%.
- Một số ứng dụng của acetic acid:
- Học sinh trả lời câu hỏi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
+ Sản xuất sợi poly (vinyl acetate);
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
+ Sản xuất sơn;
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Chế biến thực phẩm;
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
+ Sản xuất dược phẩm …
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề mà
nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện tập hoàn
thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của học sinh
- GV giao nhiệm vụ học tập:
+ Bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
Hoạt động của GV - HS
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
Nội dung
Bài tập:
Câu 1. Phân tử acid gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hiđroxit (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Câu 2. Dãy chất chỉ toàn bao gồm acid là
A. HCl; NaOH
B. CaO; H2SO4
C. H3PO4; HNO3
D. SO2; KOH
Câu 3. Gốc acid của acid HNO3 có hóa trị mấy ?
A. II
B. III
C. I D. IV
Câu 4. Hydrochloric acid có công thức hoá học là:
A. HClO
B. HCl
C. HClO2
D. HClO3
Câu 5. Dãy các gốc acid có cùng hoá trị là:
A. SO4, SO3, CO3
B. Cl, SO 3, CO3
C. PO4, CO3
D. SO3, NO3, Cl
Câu 6. Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì
tím đổi màu đỏ?
A. H2SO4
B. NaOH
C. NaCl
D. Ca(OH)2
Câu 7. Cho các chất sau: H2SO4, HNO3, NaCl, NaOH, CH3COOH, CuSO4. Số chất thuộc loại
acid là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 9. Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Fe, Cu, Mg.
B. Zn, Fe, Cu.
C. Zn, Fe, Al.
D. Fe, Zn, Ag
Câu 10. Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:
A. Rót từ từ acid vào nước
C. Rót từng giọt nước vào acid
B. Cho cả nước và acid vào cùng lúc
D. Cả 3 cách trên đều được.
Câu 11. Ứng dụng của HCl được dùng để
A. Tẩy gì thép
B. Tổng hợp chất hữu cơ
C. Xử lí pH nước bể bơi
D. A, B, C đều đúng
Câu 12. Cho dung dịch Sunlfuric acid và Hydrochlric acid lần lượt tác dụng với kim loại sắt.
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Câu 13. Hydrochlric acid có trong dạ dày đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Em
hãy trình bày những vai trò của Hydrochlric acid trong quá trình tiêu hóa ở dạ dày ?
Câu 14. Trong dân gian người ta thường loại bỏ chất cặn trong các dụng cụ đun nước bằng
cách dùng giấm ăn hay nước quả chanh. Em hãy tìm hiểu và giải thích vì sao người ta lại làm
như vậy?
4. Hoạt động vận dụng, tìm tòi
a. Mục tiêu
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống
c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu
hoạch).
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu về các tác hại khi sử dụng acid không đúng cách?
. Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay
theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 9: Base. Thang pH
Tiết: 27, 28, 29
Ngày soạn:
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với
kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm acid.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về acid.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng
(HCl, H2SO4, CH3COOH).
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Nêu được tính chất của acid.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được hiện tượng và sử dụng, bảo
quản acid đúng cách.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK (Hình 8.1, hình 8.2, hình 8.3 hoặc hình có
liên quan)
Bảng 8.1. Tên một số acid thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của acid trong dung
dịch
- Dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống dựng một trong các kim loại Fe,
Zn, ống hút nhỏ giọt.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Đọc trước nội dung bài 4 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về acid
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện trả lời phần Mở đầu:
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV đưa nội dung câu hỏi
Tại sao giấm ăn, nước quả chanh, … đều có vị chua và
được dùng để loại bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: KHÁI NIỆM ACID
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm gì chung?
3. Đề xuất khái niệm về acid.
? Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H 2 SO4 ; HCl ; HNO3 ?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
1. Công thức hoá học của các acid đều có chứa nguyên tử H.
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch đều chứa cation (ion dương) H +.
3. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan
trong nước, acid tạo ra ion H+.
?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện TN
Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm
gì giống nhau?
Nội dung
I. KHÁI NIỆM ACID
Acid là những hợp chất trong phân tử có
nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion
H+
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc
điểm gì chung?
3. Đề xuất khái niệm về acid.
? Hãy cho biết gốc acid trong cá acid sau:
H 2 SO4 ; HCl ; HNO3 ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với
kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học.
Câu hỏi trang 36 KHTN 8: Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Viết phương trình
hoá học của phản ứng xảy ra.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ tím thấy mẩu giấy quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
- Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào từng ống nghiệm chứa Fe; Zn thấy kim loại tan dần,
giải phóng khí không màu.
Phương trình hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Câu hỏi trang 36 KHTN 8:
Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên 1. Acid thường tan được trong nước,
cứu thông tin trong SGK
dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ
Tiến hành:
tím từ tím sang đỏ
- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ 2. Dung dịch acid phản ứng với một số
kim loại: magnesium, sắt, kẽm,… tạo
tím.
- Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống thành muối và giải phóng khí hydrogen
nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá
học.
Câu hỏi trang 36 KHTN 8: Cho dung dịch HCl
tác dụng với kim loại Mg. Viết phương trình hoá
học của phản ứng xảy ra.
- Học sinh trả lời câu hỏi
+ Nêu tính chất của acid?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân trình bày
- Học sinh còn lại, nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại
nhận xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Mg H 2 SO4 MgSO4 H 2
Hoạt động 2.3: MỘT SỐ ACID THÔNG DỤNG.
a) Mục tiêu:
Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.2 để trình bày về một số ứng dụng của
hydrochloric acid.
Câu hỏi hoạt động trang 38 KHTN 8: Tìm hiểu ứng dụng của một số acid quan trọng.
1. Hãy tìm hiểu về nhu cầu sử dụng và ứng dụng của một trong các acid sau: HCl, H 2SO4,
CH3COOH và trình bày trước lớp.
2. Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Em
hãy tìm hiểu về các tác hại này và trình bày trước lớp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid
Một số ứng dụng của sulfuric acid:
- Sản xuất phẩm nhuộm;
- Sản xuất giấy, tơ sợi;
- Sản xuất sơn;
- Sản xuất chất dẻo;
- Sản xuất chất tẩy rửa;
- Sản xuất phân bón …
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.2 để trình bày về một số ứng dụng của
hydrochloric acid.
Trả lời:
Một số ứng dụng của hydrochloric acid:
- Tẩy gỉ thép;
- Tổng hợp chất hữu cơ;
- Xử lí pH nước bể bơi …
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
III. MỘT SỐ ACID THÔNG DỤNG.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên 1. Sulfuric acid
cứu thông tin trong SGK
- Sulfuric acid ( H 2 SO4 ) là chất lỏng
không màu, không bay hơi, sánh như
dầu ăn, nặng gần gấp 2 lần nước, tan vô
hạn trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
- Sunlfuric acid là hóa chất được sử
dụng nhiều trong các ngành công
nghiệp
Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng - Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha
Hoạt động của GV - HS
của sulfuric acid.
Câu hỏi trang 37 KHTN 8: Sử dụng Hình 8.2 để
trình bày về một số ứng dụng của hydrochloric
acid.
Câu hỏi hoạt động trang 38 KHTN 8: Tìm hiểu
ứng dụng của một số acid quan trọng.
1. Hãy tìm hiểu về nhu cầu sử dụng và ứng dụng
của một trong các acid sau: HCl, H2SO4,
CH3COOH và trình bày trước lớp.
2. Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô
nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Em hãy
tìm hiểu về các tác hại này và trình bày trước lớp.
Nội dung
loãng dung dịch Sunlfuric acid đặc.
-Ứng dụng:
+ Sản xuất phẩm nhuộm
+ Sản xuất giấy, tơ sợi
+ Sản xuất sơn
+ Sản xuất chất dẻo
+ Sản xuất chất tẩy rửa
+ Sản xuất phân bón
2. Hydrochloric acid
- Hydrochloric acid ( HCl ) là chất lỏng
không màu
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều
trong các ngành công nghiệp.
- Ứng dụng:
+ Tẩy gỉ thép
+ Tổng hợp chất hữu cơ
+ Xử lí pH nước bể bơi
3. Acetic acid (CH3COOH)
- Là chất lỏng không màu, có vị chua.
- Trong giấm ăn có chứa acetic acid với
nồng độ 2-5%.
- Một số ứng dụng của acetic acid:
- Học sinh trả lời câu hỏi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
+ Sản xuất sợi poly (vinyl acetate);
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
+ Sản xuất sơn;
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Chế biến thực phẩm;
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
+ Sản xuất dược phẩm …
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề mà
nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện tập hoàn
thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của học sinh
- GV giao nhiệm vụ học tập:
+ Bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
Hoạt động của GV - HS
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
Nội dung
Bài tập:
Câu 1. Phân tử acid gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hiđroxit (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Câu 2. Dãy chất chỉ toàn bao gồm acid là
A. HCl; NaOH
B. CaO; H2SO4
C. H3PO4; HNO3
D. SO2; KOH
Câu 3. Gốc acid của acid HNO3 có hóa trị mấy ?
A. II
B. III
C. I D. IV
Câu 4. Hydrochloric acid có công thức hoá học là:
A. HClO
B. HCl
C. HClO2
D. HClO3
Câu 5. Dãy các gốc acid có cùng hoá trị là:
A. SO4, SO3, CO3
B. Cl, SO 3, CO3
C. PO4, CO3
D. SO3, NO3, Cl
Câu 6. Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì
tím đổi màu đỏ?
A. H2SO4
B. NaOH
C. NaCl
D. Ca(OH)2
Câu 7. Cho các chất sau: H2SO4, HNO3, NaCl, NaOH, CH3COOH, CuSO4. Số chất thuộc loại
acid là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 9. Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Fe, Cu, Mg.
B. Zn, Fe, Cu.
C. Zn, Fe, Al.
D. Fe, Zn, Ag
Câu 10. Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:
A. Rót từ từ acid vào nước
C. Rót từng giọt nước vào acid
B. Cho cả nước và acid vào cùng lúc
D. Cả 3 cách trên đều được.
Câu 11. Ứng dụng của HCl được dùng để
A. Tẩy gì thép
B. Tổng hợp chất hữu cơ
C. Xử lí pH nước bể bơi
D. A, B, C đều đúng
Câu 12. Cho dung dịch Sunlfuric acid và Hydrochlric acid lần lượt tác dụng với kim loại sắt.
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Câu 13. Hydrochlric acid có trong dạ dày đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Em
hãy trình bày những vai trò của Hydrochlric acid trong quá trình tiêu hóa ở dạ dày ?
Câu 14. Trong dân gian người ta thường loại bỏ chất cặn trong các dụng cụ đun nước bằng
cách dùng giấm ăn hay nước quả chanh. Em hãy tìm hiểu và giải thích vì sao người ta lại làm
như vậy?
4. Hoạt động vận dụng, tìm tòi
a. Mục tiêu
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống
c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu
hoạch).
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu về các tác hại khi sử dụng acid không đúng cách?
. Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay
theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 9: Base. Thang pH
 








Các ý kiến mới nhất