KNTT - Bài 7. Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:37' 28-10-2026
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:37' 28-10-2026
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Trình bày được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A trong hợp chất
với oxygen.
●
Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính acid – base của các oxide và
các hydroxide theo chu kì.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
●
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
●
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
●
Năng lực tính toán: vận dụng kiến thức về hợp chất của nguyên tố nhóm A với
hidrogen để làm bài tập tính toán phần mở rộng.
●
Viết được phương trình hóa học minh họa cho xu hướng biến đổi thành phần acid
– base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
●
So sánh được tính acid và base của các oxide và hydroxide dựa vào vị trí của
nguyên tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
c. Năng lực số
● 1.1.NC1b: Sử dụng mô phỏng pH số để đọc thang pH, quan sát tỉ lệ H3O+/OH− và
liên hệ dữ liệu với tính acid–base của dung dịch sản phẩm.
● 6.3.NC1a: Khai thác Chatbot AI theo câu lệnh có ràng buộc, biết phát hiện giả định
hoặc kết luận chưa được chứng minh bằng thí nghiệm/SGK.
● 3.1.NC1a: Tham gia trò chơi số, tạo lập luận Claim–Evidence–Reasoning và chia sẻ
sản phẩm trong phạm vi lớp học.
- Năng lực AI:
10.A1.1 (NLa/A1): Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể; HS chủ động kiểm chứng, lựa chọn và chịu
trách nhiệm về kết quả sử dụng AI.
●
1
10.C2.MR2 (NLc/C2 - mở rộng): Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập;
HS khai thác dữ liệu từ học liệu số uy tín, dùng AI để phân tích, tổng hợp, tóm tắt và
tự kiểm chứng trước khi sử dụng.
10.C3.2 (NLc/C3): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong học
tập một cách hiệu quả; HS biết nêu rõ nhiệm vụ, dữ liệu/căn cứ và giới hạn đầu ra cần
AI hỗ trợ.
3. Phẩm chất
● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT; Bảng công thức oxide và
hydroxide của các nguyên tố chu kì 2, 3 cỡ lớn, bảng tính acid – base của các nguyên
tố chu kì 3 cỡ lớn; Chuẩn bị dụng cụ biểu diễn thí nghiệm hoặc video minh họa thí
nghiệm phản ứng của các oxide với nước, muối với acid.
● Thiết bị số: máy tính/máy chiếu; tối thiểu 01 điện thoại, máy tính bảng hoặc máy
tính xách tay cho mỗi nhóm; công cụ được dùng theo nhiệm vụ gồm Wayground,
Canva AI, Padlet, Chatbot AI và NotebookLM.
● Học liệu số cụ thể: PhET – Thang pH (tiếng Việt) –
https://phet.colorado.edu/sims/html/ph-scale/latest/ph-scale_vi.html
● Học liệu số cụ thể: RSC – Bảng tuần hoàn điện tử – https://periodic-table.rsc.org/
● Học liệu số phục vụ hoạt động NL AI: RSC Education – “Periodicity 16–18”,
phần “period 3 oxides summary” và “reactions of period 3 oxides”:
https://edu.rsc.org/resources/periodicity-16-18/4010291.article
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
● Chuẩn bị 01 thiết bị/nhóm khi GV yêu cầu; dùng mã nhóm hoặc tên viết tắt, không
công khai ảnh, giọng nói hay thông tin cá nhân; mọi kết quả AI phải được đối chiếu
với SGK/học liệu số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Yêu cầu học sinh dự đoán trước một phần nội dung sẽ được học trong
bài mới
2
Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề, các nhóm học sinh thảo luận
cùng thống nhất đáp án.
c) Sản phẩm: Học sinh dự đoán, suy luận được mối liên hệ giữa tính acid của
hydroxide với chiều tăng điện tích hạt nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra một tình huống có vấn đề yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
Bạn Nam làm thí nghiệm hóa học cho iron (Fe) vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch các
loại acid H2CO3 và HNO3 . Nam thấy rằng Fe phản ứng với HNO3 rất mạnh mẽ sinh
rất nhiều bọt khí và dung dịch đổi màu vàng nhưng lại không phản ứng với H2CO3.
Chứng tỏ acid HNO3 mạnh hơn acid H2CO3 rất nhiều. Liệu rằng điều này có liên quan
đến vị trí của C, N trong bảng tuần hoàn?
Cốc chứa dung dịch HNO3 khi thả Fe vào:
Cốc chứa dung dịch H2CO3 khi thả Fe vào:
3
Tích hợp NLS (5 phút):
- Công cụ: Chatbot AI – chế độ hội thoại. GV cung cấp nguyên văn tình huống mở
đầu và yêu cầu AI tách thành khẳng định, bằng chứng quan sát và điều cần kiểm
chứng; không giải bài.
- 6.3.NC1a: Mỗi nhóm chọn 01 ý AI nêu, đối chiếu với SGK và kiến thức an toàn thí
nghiệm; đánh dấu đúng/cần kiểm chứng/chưa phù hợp.
- Sản phẩm: bảng 03 cột khẳng định – bằng chứng – kết luận tạm thời; AI không thay
thế kết luận hóa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức bài 6 để hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để kiểm chứng cho những suy luận của các em HS, chúng ta cùng đi tìm hiều bài 7.
Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu
kì.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thành phần của các oxide và hydroxide
a) Mục tiêu: Nêu được oxide và hydroxide của các nguyên tố nhóm A với hóa trị cao
nhất
- Thực hành dùng AI kiểm tra công thức oxide/hydroxide hóa trị cao nhất nhưng HS
tự lập công thức và chịu trách nhiệm kết quả.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
- HS tự lập công thức trước; AI chỉ kiểm tra quy luật và chỉ ra trường hợp cần xem lại.
c) Sản phẩm: HS nêu được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập
công thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất, giải
được câu hỏi ?1 sgk.
4
- Bảng công thức của HS kèm ghi chú kiểm chứng AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại hóa trị cao
nhất của các nguyên tố nhóm A trong
hợp chất oxygen, bằng cách điền vào
bảng sau:
I. Thành phần của các
oxide và hydroxide
- Bảng hóa trị cao nhất của
các nguyên tố nhóm A trong
hợp chất với oxygen:
Khai thác
bảng số
Tạo bảng dữ
liệu
Kiểm chứng
công thức
Nhóm
Hóa trị cao nhất
trong hợp chất
với oxygen
Nhóm
Hóa trị cao
nhất trong
hợp chất
với oxygen
IIA
IA
I
IIIA
IIA
II
IVA
IIIA
III
VA
IVA
IV
VIA
VA
V
VIIA
VIA
VI
VIIA
VII
IA
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
lập công thức hóa học của oxide và
hydroxide các nguyên tố chu kì 2, 3
(trừ O và F) với hóa trị cao nhất, bằng
cách điền vào bảng:
Nhó
m
Oxide
IA
Li2O
Hydroxide
CK 2 CK 3 CK 2 CK 3
Na2O LiO
H
NaO
H
-Bảng công thức hóa học
của oxide và hydroxide các
nguyên tố chu kì 2, 3 (trừ O
và F) với hóa trị cao nhất:
Nh Oxide
ó
C C
m K K
2 3
IVA
VIIA
CK
3
Li Na LiO NaO
H
H
2O
2O
II
A
B
e
O
III
A
B2 Al
O3 2 O
VA
VIA
CK
2
IA
IIA
IIA
Hydroxide
M Be(
gO OH
)2
Mg(
OH)2
H3B Al(O
O3
H)3
5
3
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?1
sgk trang 40.
Tích hợp NLS (8 phút):
- 1.1.NC1b: Nhóm dùng bảng tuần
hoàn RSC để xác định hóa trị cao nhất
của nguyên tố nhóm A và lập bảng
công thức oxide/hydroxide chu kì 3.
- HS đánh dấu dữ kiện lấy từ vị trí
nhóm, tự viết công thức và đối chiếu
SGK; không dùng công thức AI tự
sinh.
- Sản phẩm: bảng số công thức – hóa
trị – loại hợp chất.
- Tích hợp NL AI: Sau khi tự lập công
thức oxide/hydroxide hóa trị cao nhất,
HS yêu cầu AI kiểm tra tính nhất
quán theo vị trí nhóm A và chỉ ra tối
đa 2 trường hợp cần xem lại. HS đối
chiếu SGK, sửa nếu cần và giải thích
căn cứ. (10.A1.1; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
IV
A
C Si
O2 O2
H2C H2Si
O3
O3
V
A
N2 P 2
O5 O5
HN
O3
H3P
O4
VI
A
SO
3
H2S
O4
VI
IA
Cl2
O7
HCl
O4
-Trả lời câu hỏi ?1 sgk
trang 40:
Oxide Ga2O3 và SeO3;
hydroxide Ga(OH)3 và
H2SeO4.
Hoạt động 2: Tính chất của oxide và hydroxide
6
a) Mục tiêu: Nêu được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công
thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất
- Khai thác học liệu RSC về oxide chu kì 3 để hệ thống xu hướng acid–base; AI chỉ
sắp xếp dữ kiện HS đã trích từ nguồn. (10.C2.MR2; 10.C3.2)
b) Nội dung: GV làm thí nghiệm biểu diễn hoặc chiếu video, học sinh theo dõi rút ra
nhận xét.
- HS dùng phần “period 3 oxides summary” ghi công thức và tính chất acid/base của
Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₄O₁₀, SO₂, SO₃; AI chỉ sắp xếp bảng theo chiều từ Na
đến S và tóm tắt xu hướng.
c) Sản phẩm: Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công thức hóa
học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất, giải được câu hỏi ?
2,3,4 sgk.
- Bảng “oxide – loại oxide – phản ứng/dữ kiện từ RSC – xu hướng” và câu kết luận do
AI hỗ trợ, đã được HS kiểm chứng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thí nghiệm 1: Phản ứng của Na2O,
MgO, P2O5 và nước.
- GV trình chiếu và yêu cầu HS quan
sát video thí nghiệm phản ứng của
oxide với nước nêu hiện tượng và trả
lời câu hỏi sgk:
+ Khi có các oxide Na2O, MgO,
P2O5 vào nước thì có hiện tượng gì?
+ Màu giấy quỳ tím khi nhúng vào
dung dịch sản phẩm thay đổi như thế
nào?
+ Viết phương trình hóa học của các
phản ứng xảy ra trong thí nghiệm
trên.
+ So sánh tính axit – base của các
oxide và hydroxide tương ứng dựa
vào màu sắc của quỳ tím.
Video Na2O + H2O:
https://www.youtube.com/watch?
II. Tính chất của oxide và
hydroxide
Hoạt động 1: Phản ứng của
oxide với nước
- Khi cho Na2O, P2O5 vào
nước, các oxide này đều tan
hoàn toàn vào nước tạo dung
dịch trong suốt. MgO tan
một phần trong nước.
- Quỳ tím chuyển màu xanh
thẫm khi cho vào dung dịch
sản phẩm của Na2O và H2O.
- Quỳ tím chuyển màu xanh
nhạt khi cho vào dung dịch
sản phẩm của MgO và H2O.
- Quỳ tím chuyển màu hồng
khi cho vào dung dịch sản
phẩm của P2O5 và H2O
+ PTHH:
Na2O + H2O
→
Khai thác mô
phỏng
Đọc dữ liệu
pH
Đối chiếu thí
nghiệm
7
v=PH9eis-89OE (video này chưa
khớp vì không tìm thấy video có quỳ
tím :<)
Video MgO + H2O
https://www.youtube.com/watch?
v=qaBUHS5dJhQ
Video P2O5 + H2O
https://www.youtube.com/watch?
v=299yQDuxRUU
2NaOH
MgO + H2O
→
Mg(OH)2
P2O5 + 3H2O
→
2H3PO4
Theo màu sắc tương ứng của
quỳ tím khi cho vào các sản
phẩm sau phản ứng
+ Màu xanh thẫm: pH cao,
tính base mạnh
Thí nghiệm 2: Phản ứng của muối
+ Màu xanh nhạt : pH > 5 ,
với dung dịch acid.
tính base yếu
- GV trình chiếu và yêu cầu HS quan + Màu hồng: pH <5, tính axit
sát video thí nghiệm phản ứng của
trung bình, yếu.
oxide với nước nêu hiện tượng và trả => Tính base của các oxide
lời câu hỏi sgk:
và hydroxide giảm dần và
+ Khi cho Na2CO3 vào dung dịch
tính acid của các oxide và
HNO3 thì có hiện tượng gì xảy ra.
hydroxide tăng dần từ Na,
+ Viết phương trình hóa học của
Mg đến P
phản ứng
+ So sánh độ mạnh, yếu giữa hai
Hoạt động 2: Phản ứng của
acid HNO3 và H2CO3.
muối với dung dịch acid.
Video Na2CO3 + HNO3 :
- Khi cho Na2CO3 vào dung
https://www.youtube.com/watch?
dịch HNO3 thì có hiện tượng
v=oUVZcqVYLP4
sủi bọt khí.
- GV yêu cầu HS qua 2 thí nghiệm
+ PTHH:
trên rút ra nhận xét về xu hướng biến Na2CO3 + HNO3 →
đổi tính chất oxide và hydroxide
NaNO3 + H2O + CO2
trong một chu kì:
- Acid H2CO3 yếu hơn acid
+ Hãy nhận xét về biến đổi điện tích HNO3
hạt nhân nguyên tử các nguyên tố
* Nhận xét:
trong thí nghiệm theo chu kì.
- Trong thí nghiệm 1, các
+ Nêu nhận xét mối liên hệ giữa sự
nguyên tố kim loại trong thí
biến đổi điện tích hạt nhân nguyên tử nghiệm đều thuộc chu kì 3 và
các nguyên tố với xu hướng biến đổi điện tích hạt nhân tăng dần
tính chất acid, base của oxide và
từ Na, Mg đến P.
8
hydroxide trong một chu kì.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành câu hỏi 2, 3, 4 sgk trang
42
Tích hợp NLS (10 phút):
- Học liệu: PhET "Thang pH", màn
hình Vĩ mô và Vi mô.
- 1.1.NC1b: Nhóm thử ba dung dịch
mẫu acid, trung tính, base; bật tỉ lệ
H3O+/OH−, ghi pH và màu chỉ thị.
Sau đó dự đoán vùng pH của sản
phẩm từ Na2O, MgO, P2O5 dựa trên
SGK/thí nghiệm.
- Sản phẩm: bảng pH – tỉ lệ ion –
tính acid/base và 02 phương trình
minh họa; mô phỏng không thay thế
phản ứng hóa học.
- Tích hợp NL AI – khai thác học
liệu số: GV cung cấp RSC
“Periodicity 16–18”:
https://edu.rsc.org/resources/periodic
ity-16-18/4010291.article. HS chỉ
khai thác phần “period 3 oxides
summary” và “reactions of period 3
oxides”, ghi Na₂O, MgO, Al₂O₃,
SiO₂, P₄O₁₀, SO₂, SO₃ vào bảng
“công thức – tính acid/base – phản
ứng minh họa”. Nhóm đưa bảng cho
AI để sắp xếp và tóm tắt xu hướng,
không bổ sung chất/phản ứng ngoài
nguồn; HS đối chiếu RSC/SGK rồi
tự chốt. (10.C2.MR2; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
- Trong thí nghiệm 2, nguyên
tố C và N đều nằm ở chu kì
2, điện tích hạt nhân của N
lớn hơn C.
=> Trong một chu kì, theo
chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân, tính base của oxide
và hydroxide tương ứng
giảm dần, đồng thời tính acid
của chúng tăng dần.
Ví dụ chu kì 3:
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang
42:
Đáp án D Chất có tính acid
yếu nhất là H2SiO3.
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang
42:
Đáp án A. Dãy gồm các chất
có tính base tăng dần là: Al
(OH)3, Mg(OH)2,NaOH.
- Trả lời câu hỏi 4 sgk trang
42:
Đáp án C. Khối lượng
nguyên tử không biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân
nguyên tử.
9
nhận kiến thức.
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về xu hướng biến đổi thành phần và tính acid –
base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về thành phần
và tính chất của oxide và hydroxide.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm luyện tập về thành phần và
tính chất của oxide và hydroxide.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi bài luyện tập:
Câu 1: X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là:
A. XO
B. XO2
C. X2O
D. X2O3
Câu 2: Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2
Thứ tự giảm dần tính base là:
A.
B.
C.
D.
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
10
Câu 3: Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
A. Cl2O7, Al2O7, SO3, P2O5
B. Al2O3, P2O5, SO3, Cl2O7.
C. P2O5, SO3, Al2O3, Cl2O7.
D. Al2O3, SO3, P2O5, Cl2O7.
Câu 4: Trong các hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3, acid mạnh nhất là
A. HClO4.
B. H2SO4.
C. H2SiO3.
D. H3PO4.
Câu 5: Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Tích hợp NLS (6 phút):
- GV đưa các câu trắc nghiệm hiện có lên Wayground, bổ sung 01 câu đọc chiều biến
đổi tính acid–base trong chu kì 3.
- 2.1.NC1a: HS tham gia bằng mã nhóm; sau mỗi câu, thư kí ghi công thức
oxide/hydroxide làm căn cứ.
- Sản phẩm: kết quả trò chơi và 01 bảng sửa lỗi; GV chốt bằng dãy oxide chu kì 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
11
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 5: B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Vận dụng xu hướng acid–base của oxide chu kì 3 để dự đoán phản ứng; dùng AI
phản biện dự đoán sau khi HS tự làm. (10.A1.1; 10.C3.2)
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- HS tự dự đoán tính chất và phản ứng phù hợp của Na₂O, Al₂O₃, SO₃ với
nước/acid/base theo yêu cầu bài; sau đó đối chiếu đúng các phương trình trong học
liệu RSC. AI chỉ đặt tối đa 2 câu hỏi phản biện về trường hợp nhóm còn mâu thuẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập tính khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản
của nguyên tử.
- Phiếu “Chất – dự đoán của nhóm – bằng chứng/phương trình RSC – câu hỏi AI – kết
luận HS”.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu kiến thức mở rộng về hydride cho học sinh:
Hydride là những hợp chất của hydrogen với một nguyên tố khác.
Cấu hình electron của H là 1s1 nên khi phản ứng với kim loại, H rất dễ dàng nhận
thêm 1 electron để tạo thành H+ có cấu hình 1s2. Khi phản ứng với phi kim, nó góp
chung electron để tạo thành hydride phân tử.
Ví dụ: Cl có cấu hình ngoài cùng là 3s23p5 thiếu 1 electron để đạt cấu hình bền
H có cấu hình electron là 1s1 cũng thiếu 1 electron để đạt cấu hình bền
=> Cả Cl và H đều góp chung 1 electron để tạo cặp electron dùng chung
=> Công thức hóa học tạo bởi Cl và H là HCl
Hợp chất hydride của cac nguyên tố nhóm A được biểu diễn trong bảng dưới đây:
12
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi vận dụng kiến thức mở rộng hoàn thành bài tập
vận dụng:
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4.
Trong hợp chất hydride (hợp chất của X với hydrogen), nguyên tố X chiếm 94,12% về
khối lượng.
a, Xác định phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất.
b, Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và nêu
tính chất acid – base của chúng.
Tích hợp NLS (8 phút):
- Công cụ: Chatbot AI hỗ trợ viết lập luận CER. Câu lệnh yêu cầu chỉ dùng dữ liệu pH
và dãy oxide chu kì 3 do HS cung cấp, không thêm phản ứng hoặc số liệu.
- 6.3.NC1a: HS sửa đoạn AI, bổ sung phương trình hóa học và chỉ rõ dữ liệu nào là
bằng chứng; đánh dấu ít nhất 01 chỗ đã chỉnh.
- Sản phẩm: đoạn CER 80–100 từ, kiểm chứng bằng SGK và kết quả mô phỏng pH.
- Tích hợp NL AI ở hoạt động vận dụng: GV dùng cùng học liệu RSC:
https://edu.rsc.org/resources/periodicity-16-18/4010291.article. Nhóm tự dự đoán
phản ứng của Na₂O, Al₂O₃ và SO₃ trong ba tình huống GV giao; sau đó tìm đúng
phương trình tương ứng ở phần “reactions of period 3 oxides”. Nếu dự đoán khác
nguồn, nhóm đưa cả dự đoán và phương trình nguồn cho AI, yêu cầu chỉ đặt tối đa 2
câu hỏi giúp tìm nguyên nhân sai; HS tự sửa bằng SGK/RSC. (10.A1.1; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
13
a, Từ cấu hình electron của X biết nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn.
Hydride của X có dạng H2X, ta có :
=> X= 32 ~ 16S (lưu huỳnh)
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của S là SO3
% khối lượng S=
b, SO3 là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide H2SO4 là acid mạnh.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành phần “em có thể”: Hãy so sánh tính acid và base của các oxide và
hydroxide dựa vào vị trí của nguyên tố tạo nên chúng trong chu kì 4 dưới đây:
- Chuẩn bị bài 8: “Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học.”
14
HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Trình bày được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A trong hợp chất
với oxygen.
●
Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính acid – base của các oxide và
các hydroxide theo chu kì.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
●
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
●
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
●
Năng lực tính toán: vận dụng kiến thức về hợp chất của nguyên tố nhóm A với
hidrogen để làm bài tập tính toán phần mở rộng.
●
Viết được phương trình hóa học minh họa cho xu hướng biến đổi thành phần acid
– base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
●
So sánh được tính acid và base của các oxide và hydroxide dựa vào vị trí của
nguyên tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
c. Năng lực số
● 1.1.NC1b: Sử dụng mô phỏng pH số để đọc thang pH, quan sát tỉ lệ H3O+/OH− và
liên hệ dữ liệu với tính acid–base của dung dịch sản phẩm.
● 6.3.NC1a: Khai thác Chatbot AI theo câu lệnh có ràng buộc, biết phát hiện giả định
hoặc kết luận chưa được chứng minh bằng thí nghiệm/SGK.
● 3.1.NC1a: Tham gia trò chơi số, tạo lập luận Claim–Evidence–Reasoning và chia sẻ
sản phẩm trong phạm vi lớp học.
- Năng lực AI:
10.A1.1 (NLa/A1): Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể; HS chủ động kiểm chứng, lựa chọn và chịu
trách nhiệm về kết quả sử dụng AI.
●
1
10.C2.MR2 (NLc/C2 - mở rộng): Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập;
HS khai thác dữ liệu từ học liệu số uy tín, dùng AI để phân tích, tổng hợp, tóm tắt và
tự kiểm chứng trước khi sử dụng.
10.C3.2 (NLc/C3): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong học
tập một cách hiệu quả; HS biết nêu rõ nhiệm vụ, dữ liệu/căn cứ và giới hạn đầu ra cần
AI hỗ trợ.
3. Phẩm chất
● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT; Bảng công thức oxide và
hydroxide của các nguyên tố chu kì 2, 3 cỡ lớn, bảng tính acid – base của các nguyên
tố chu kì 3 cỡ lớn; Chuẩn bị dụng cụ biểu diễn thí nghiệm hoặc video minh họa thí
nghiệm phản ứng của các oxide với nước, muối với acid.
● Thiết bị số: máy tính/máy chiếu; tối thiểu 01 điện thoại, máy tính bảng hoặc máy
tính xách tay cho mỗi nhóm; công cụ được dùng theo nhiệm vụ gồm Wayground,
Canva AI, Padlet, Chatbot AI và NotebookLM.
● Học liệu số cụ thể: PhET – Thang pH (tiếng Việt) –
https://phet.colorado.edu/sims/html/ph-scale/latest/ph-scale_vi.html
● Học liệu số cụ thể: RSC – Bảng tuần hoàn điện tử – https://periodic-table.rsc.org/
● Học liệu số phục vụ hoạt động NL AI: RSC Education – “Periodicity 16–18”,
phần “period 3 oxides summary” và “reactions of period 3 oxides”:
https://edu.rsc.org/resources/periodicity-16-18/4010291.article
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
● Chuẩn bị 01 thiết bị/nhóm khi GV yêu cầu; dùng mã nhóm hoặc tên viết tắt, không
công khai ảnh, giọng nói hay thông tin cá nhân; mọi kết quả AI phải được đối chiếu
với SGK/học liệu số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Yêu cầu học sinh dự đoán trước một phần nội dung sẽ được học trong
bài mới
2
Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề, các nhóm học sinh thảo luận
cùng thống nhất đáp án.
c) Sản phẩm: Học sinh dự đoán, suy luận được mối liên hệ giữa tính acid của
hydroxide với chiều tăng điện tích hạt nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra một tình huống có vấn đề yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
Bạn Nam làm thí nghiệm hóa học cho iron (Fe) vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch các
loại acid H2CO3 và HNO3 . Nam thấy rằng Fe phản ứng với HNO3 rất mạnh mẽ sinh
rất nhiều bọt khí và dung dịch đổi màu vàng nhưng lại không phản ứng với H2CO3.
Chứng tỏ acid HNO3 mạnh hơn acid H2CO3 rất nhiều. Liệu rằng điều này có liên quan
đến vị trí của C, N trong bảng tuần hoàn?
Cốc chứa dung dịch HNO3 khi thả Fe vào:
Cốc chứa dung dịch H2CO3 khi thả Fe vào:
3
Tích hợp NLS (5 phút):
- Công cụ: Chatbot AI – chế độ hội thoại. GV cung cấp nguyên văn tình huống mở
đầu và yêu cầu AI tách thành khẳng định, bằng chứng quan sát và điều cần kiểm
chứng; không giải bài.
- 6.3.NC1a: Mỗi nhóm chọn 01 ý AI nêu, đối chiếu với SGK và kiến thức an toàn thí
nghiệm; đánh dấu đúng/cần kiểm chứng/chưa phù hợp.
- Sản phẩm: bảng 03 cột khẳng định – bằng chứng – kết luận tạm thời; AI không thay
thế kết luận hóa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức bài 6 để hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để kiểm chứng cho những suy luận của các em HS, chúng ta cùng đi tìm hiều bài 7.
Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu
kì.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thành phần của các oxide và hydroxide
a) Mục tiêu: Nêu được oxide và hydroxide của các nguyên tố nhóm A với hóa trị cao
nhất
- Thực hành dùng AI kiểm tra công thức oxide/hydroxide hóa trị cao nhất nhưng HS
tự lập công thức và chịu trách nhiệm kết quả.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
- HS tự lập công thức trước; AI chỉ kiểm tra quy luật và chỉ ra trường hợp cần xem lại.
c) Sản phẩm: HS nêu được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập
công thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất, giải
được câu hỏi ?1 sgk.
4
- Bảng công thức của HS kèm ghi chú kiểm chứng AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại hóa trị cao
nhất của các nguyên tố nhóm A trong
hợp chất oxygen, bằng cách điền vào
bảng sau:
I. Thành phần của các
oxide và hydroxide
- Bảng hóa trị cao nhất của
các nguyên tố nhóm A trong
hợp chất với oxygen:
Khai thác
bảng số
Tạo bảng dữ
liệu
Kiểm chứng
công thức
Nhóm
Hóa trị cao nhất
trong hợp chất
với oxygen
Nhóm
Hóa trị cao
nhất trong
hợp chất
với oxygen
IIA
IA
I
IIIA
IIA
II
IVA
IIIA
III
VA
IVA
IV
VIA
VA
V
VIIA
VIA
VI
VIIA
VII
IA
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
lập công thức hóa học của oxide và
hydroxide các nguyên tố chu kì 2, 3
(trừ O và F) với hóa trị cao nhất, bằng
cách điền vào bảng:
Nhó
m
Oxide
IA
Li2O
Hydroxide
CK 2 CK 3 CK 2 CK 3
Na2O LiO
H
NaO
H
-Bảng công thức hóa học
của oxide và hydroxide các
nguyên tố chu kì 2, 3 (trừ O
và F) với hóa trị cao nhất:
Nh Oxide
ó
C C
m K K
2 3
IVA
VIIA
CK
3
Li Na LiO NaO
H
H
2O
2O
II
A
B
e
O
III
A
B2 Al
O3 2 O
VA
VIA
CK
2
IA
IIA
IIA
Hydroxide
M Be(
gO OH
)2
Mg(
OH)2
H3B Al(O
O3
H)3
5
3
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?1
sgk trang 40.
Tích hợp NLS (8 phút):
- 1.1.NC1b: Nhóm dùng bảng tuần
hoàn RSC để xác định hóa trị cao nhất
của nguyên tố nhóm A và lập bảng
công thức oxide/hydroxide chu kì 3.
- HS đánh dấu dữ kiện lấy từ vị trí
nhóm, tự viết công thức và đối chiếu
SGK; không dùng công thức AI tự
sinh.
- Sản phẩm: bảng số công thức – hóa
trị – loại hợp chất.
- Tích hợp NL AI: Sau khi tự lập công
thức oxide/hydroxide hóa trị cao nhất,
HS yêu cầu AI kiểm tra tính nhất
quán theo vị trí nhóm A và chỉ ra tối
đa 2 trường hợp cần xem lại. HS đối
chiếu SGK, sửa nếu cần và giải thích
căn cứ. (10.A1.1; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
IV
A
C Si
O2 O2
H2C H2Si
O3
O3
V
A
N2 P 2
O5 O5
HN
O3
H3P
O4
VI
A
SO
3
H2S
O4
VI
IA
Cl2
O7
HCl
O4
-Trả lời câu hỏi ?1 sgk
trang 40:
Oxide Ga2O3 và SeO3;
hydroxide Ga(OH)3 và
H2SeO4.
Hoạt động 2: Tính chất của oxide và hydroxide
6
a) Mục tiêu: Nêu được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công
thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất
- Khai thác học liệu RSC về oxide chu kì 3 để hệ thống xu hướng acid–base; AI chỉ
sắp xếp dữ kiện HS đã trích từ nguồn. (10.C2.MR2; 10.C3.2)
b) Nội dung: GV làm thí nghiệm biểu diễn hoặc chiếu video, học sinh theo dõi rút ra
nhận xét.
- HS dùng phần “period 3 oxides summary” ghi công thức và tính chất acid/base của
Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₄O₁₀, SO₂, SO₃; AI chỉ sắp xếp bảng theo chiều từ Na
đến S và tóm tắt xu hướng.
c) Sản phẩm: Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công thức hóa
học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất, giải được câu hỏi ?
2,3,4 sgk.
- Bảng “oxide – loại oxide – phản ứng/dữ kiện từ RSC – xu hướng” và câu kết luận do
AI hỗ trợ, đã được HS kiểm chứng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thí nghiệm 1: Phản ứng của Na2O,
MgO, P2O5 và nước.
- GV trình chiếu và yêu cầu HS quan
sát video thí nghiệm phản ứng của
oxide với nước nêu hiện tượng và trả
lời câu hỏi sgk:
+ Khi có các oxide Na2O, MgO,
P2O5 vào nước thì có hiện tượng gì?
+ Màu giấy quỳ tím khi nhúng vào
dung dịch sản phẩm thay đổi như thế
nào?
+ Viết phương trình hóa học của các
phản ứng xảy ra trong thí nghiệm
trên.
+ So sánh tính axit – base của các
oxide và hydroxide tương ứng dựa
vào màu sắc của quỳ tím.
Video Na2O + H2O:
https://www.youtube.com/watch?
II. Tính chất của oxide và
hydroxide
Hoạt động 1: Phản ứng của
oxide với nước
- Khi cho Na2O, P2O5 vào
nước, các oxide này đều tan
hoàn toàn vào nước tạo dung
dịch trong suốt. MgO tan
một phần trong nước.
- Quỳ tím chuyển màu xanh
thẫm khi cho vào dung dịch
sản phẩm của Na2O và H2O.
- Quỳ tím chuyển màu xanh
nhạt khi cho vào dung dịch
sản phẩm của MgO và H2O.
- Quỳ tím chuyển màu hồng
khi cho vào dung dịch sản
phẩm của P2O5 và H2O
+ PTHH:
Na2O + H2O
→
Khai thác mô
phỏng
Đọc dữ liệu
pH
Đối chiếu thí
nghiệm
7
v=PH9eis-89OE (video này chưa
khớp vì không tìm thấy video có quỳ
tím :<)
Video MgO + H2O
https://www.youtube.com/watch?
v=qaBUHS5dJhQ
Video P2O5 + H2O
https://www.youtube.com/watch?
v=299yQDuxRUU
2NaOH
MgO + H2O
→
Mg(OH)2
P2O5 + 3H2O
→
2H3PO4
Theo màu sắc tương ứng của
quỳ tím khi cho vào các sản
phẩm sau phản ứng
+ Màu xanh thẫm: pH cao,
tính base mạnh
Thí nghiệm 2: Phản ứng của muối
+ Màu xanh nhạt : pH > 5 ,
với dung dịch acid.
tính base yếu
- GV trình chiếu và yêu cầu HS quan + Màu hồng: pH <5, tính axit
sát video thí nghiệm phản ứng của
trung bình, yếu.
oxide với nước nêu hiện tượng và trả => Tính base của các oxide
lời câu hỏi sgk:
và hydroxide giảm dần và
+ Khi cho Na2CO3 vào dung dịch
tính acid của các oxide và
HNO3 thì có hiện tượng gì xảy ra.
hydroxide tăng dần từ Na,
+ Viết phương trình hóa học của
Mg đến P
phản ứng
+ So sánh độ mạnh, yếu giữa hai
Hoạt động 2: Phản ứng của
acid HNO3 và H2CO3.
muối với dung dịch acid.
Video Na2CO3 + HNO3 :
- Khi cho Na2CO3 vào dung
https://www.youtube.com/watch?
dịch HNO3 thì có hiện tượng
v=oUVZcqVYLP4
sủi bọt khí.
- GV yêu cầu HS qua 2 thí nghiệm
+ PTHH:
trên rút ra nhận xét về xu hướng biến Na2CO3 + HNO3 →
đổi tính chất oxide và hydroxide
NaNO3 + H2O + CO2
trong một chu kì:
- Acid H2CO3 yếu hơn acid
+ Hãy nhận xét về biến đổi điện tích HNO3
hạt nhân nguyên tử các nguyên tố
* Nhận xét:
trong thí nghiệm theo chu kì.
- Trong thí nghiệm 1, các
+ Nêu nhận xét mối liên hệ giữa sự
nguyên tố kim loại trong thí
biến đổi điện tích hạt nhân nguyên tử nghiệm đều thuộc chu kì 3 và
các nguyên tố với xu hướng biến đổi điện tích hạt nhân tăng dần
tính chất acid, base của oxide và
từ Na, Mg đến P.
8
hydroxide trong một chu kì.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành câu hỏi 2, 3, 4 sgk trang
42
Tích hợp NLS (10 phút):
- Học liệu: PhET "Thang pH", màn
hình Vĩ mô và Vi mô.
- 1.1.NC1b: Nhóm thử ba dung dịch
mẫu acid, trung tính, base; bật tỉ lệ
H3O+/OH−, ghi pH và màu chỉ thị.
Sau đó dự đoán vùng pH của sản
phẩm từ Na2O, MgO, P2O5 dựa trên
SGK/thí nghiệm.
- Sản phẩm: bảng pH – tỉ lệ ion –
tính acid/base và 02 phương trình
minh họa; mô phỏng không thay thế
phản ứng hóa học.
- Tích hợp NL AI – khai thác học
liệu số: GV cung cấp RSC
“Periodicity 16–18”:
https://edu.rsc.org/resources/periodic
ity-16-18/4010291.article. HS chỉ
khai thác phần “period 3 oxides
summary” và “reactions of period 3
oxides”, ghi Na₂O, MgO, Al₂O₃,
SiO₂, P₄O₁₀, SO₂, SO₃ vào bảng
“công thức – tính acid/base – phản
ứng minh họa”. Nhóm đưa bảng cho
AI để sắp xếp và tóm tắt xu hướng,
không bổ sung chất/phản ứng ngoài
nguồn; HS đối chiếu RSC/SGK rồi
tự chốt. (10.C2.MR2; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
- Trong thí nghiệm 2, nguyên
tố C và N đều nằm ở chu kì
2, điện tích hạt nhân của N
lớn hơn C.
=> Trong một chu kì, theo
chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân, tính base của oxide
và hydroxide tương ứng
giảm dần, đồng thời tính acid
của chúng tăng dần.
Ví dụ chu kì 3:
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang
42:
Đáp án D Chất có tính acid
yếu nhất là H2SiO3.
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang
42:
Đáp án A. Dãy gồm các chất
có tính base tăng dần là: Al
(OH)3, Mg(OH)2,NaOH.
- Trả lời câu hỏi 4 sgk trang
42:
Đáp án C. Khối lượng
nguyên tử không biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân
nguyên tử.
9
nhận kiến thức.
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về xu hướng biến đổi thành phần và tính acid –
base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về thành phần
và tính chất của oxide và hydroxide.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm luyện tập về thành phần và
tính chất của oxide và hydroxide.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi bài luyện tập:
Câu 1: X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là:
A. XO
B. XO2
C. X2O
D. X2O3
Câu 2: Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2
Thứ tự giảm dần tính base là:
A.
B.
C.
D.
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
10
Câu 3: Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
A. Cl2O7, Al2O7, SO3, P2O5
B. Al2O3, P2O5, SO3, Cl2O7.
C. P2O5, SO3, Al2O3, Cl2O7.
D. Al2O3, SO3, P2O5, Cl2O7.
Câu 4: Trong các hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3, acid mạnh nhất là
A. HClO4.
B. H2SO4.
C. H2SiO3.
D. H3PO4.
Câu 5: Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Tích hợp NLS (6 phút):
- GV đưa các câu trắc nghiệm hiện có lên Wayground, bổ sung 01 câu đọc chiều biến
đổi tính acid–base trong chu kì 3.
- 2.1.NC1a: HS tham gia bằng mã nhóm; sau mỗi câu, thư kí ghi công thức
oxide/hydroxide làm căn cứ.
- Sản phẩm: kết quả trò chơi và 01 bảng sửa lỗi; GV chốt bằng dãy oxide chu kì 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
11
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 5: B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Vận dụng xu hướng acid–base của oxide chu kì 3 để dự đoán phản ứng; dùng AI
phản biện dự đoán sau khi HS tự làm. (10.A1.1; 10.C3.2)
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- HS tự dự đoán tính chất và phản ứng phù hợp của Na₂O, Al₂O₃, SO₃ với
nước/acid/base theo yêu cầu bài; sau đó đối chiếu đúng các phương trình trong học
liệu RSC. AI chỉ đặt tối đa 2 câu hỏi phản biện về trường hợp nhóm còn mâu thuẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập tính khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản
của nguyên tử.
- Phiếu “Chất – dự đoán của nhóm – bằng chứng/phương trình RSC – câu hỏi AI – kết
luận HS”.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu kiến thức mở rộng về hydride cho học sinh:
Hydride là những hợp chất của hydrogen với một nguyên tố khác.
Cấu hình electron của H là 1s1 nên khi phản ứng với kim loại, H rất dễ dàng nhận
thêm 1 electron để tạo thành H+ có cấu hình 1s2. Khi phản ứng với phi kim, nó góp
chung electron để tạo thành hydride phân tử.
Ví dụ: Cl có cấu hình ngoài cùng là 3s23p5 thiếu 1 electron để đạt cấu hình bền
H có cấu hình electron là 1s1 cũng thiếu 1 electron để đạt cấu hình bền
=> Cả Cl và H đều góp chung 1 electron để tạo cặp electron dùng chung
=> Công thức hóa học tạo bởi Cl và H là HCl
Hợp chất hydride của cac nguyên tố nhóm A được biểu diễn trong bảng dưới đây:
12
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi vận dụng kiến thức mở rộng hoàn thành bài tập
vận dụng:
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4.
Trong hợp chất hydride (hợp chất của X với hydrogen), nguyên tố X chiếm 94,12% về
khối lượng.
a, Xác định phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất.
b, Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và nêu
tính chất acid – base của chúng.
Tích hợp NLS (8 phút):
- Công cụ: Chatbot AI hỗ trợ viết lập luận CER. Câu lệnh yêu cầu chỉ dùng dữ liệu pH
và dãy oxide chu kì 3 do HS cung cấp, không thêm phản ứng hoặc số liệu.
- 6.3.NC1a: HS sửa đoạn AI, bổ sung phương trình hóa học và chỉ rõ dữ liệu nào là
bằng chứng; đánh dấu ít nhất 01 chỗ đã chỉnh.
- Sản phẩm: đoạn CER 80–100 từ, kiểm chứng bằng SGK và kết quả mô phỏng pH.
- Tích hợp NL AI ở hoạt động vận dụng: GV dùng cùng học liệu RSC:
https://edu.rsc.org/resources/periodicity-16-18/4010291.article. Nhóm tự dự đoán
phản ứng của Na₂O, Al₂O₃ và SO₃ trong ba tình huống GV giao; sau đó tìm đúng
phương trình tương ứng ở phần “reactions of period 3 oxides”. Nếu dự đoán khác
nguồn, nhóm đưa cả dự đoán và phương trình nguồn cho AI, yêu cầu chỉ đặt tối đa 2
câu hỏi giúp tìm nguyên nhân sai; HS tự sửa bằng SGK/RSC. (10.A1.1; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
13
a, Từ cấu hình electron của X biết nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn.
Hydride của X có dạng H2X, ta có :
=> X= 32 ~ 16S (lưu huỳnh)
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của S là SO3
% khối lượng S=
b, SO3 là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide H2SO4 là acid mạnh.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành phần “em có thể”: Hãy so sánh tính acid và base của các oxide và
hydroxide dựa vào vị trí của nguyên tố tạo nên chúng trong chu kì 4 dưới đây:
- Chuẩn bị bài 8: “Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học.”
14
 









Các ý kiến mới nhất