KNTT - Bài 7. Phòng, chống bạo lực học đường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:03' 17-10-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:03' 17-10-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường; nguyên nhân và tác hại của
bạo lực học đường.
-
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống
bạo lực học đường.
-
Nhận biết được cách ứng phó trước, trong và sau khi bạo lực học đường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tham gia các hoạt động
tuyên truyền, phòng chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ
chức; sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia vào bạo lực học đường.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu thông tin khi tìm kiếm các biểu hiện
của bạo lực học đường trên mạng.
-
[2.4.TC1a]: Sử dụng các công cụ số (Whiteboard, Padlet) để hợp tác nhóm
trong việc xây dựng phương án ứng phó bạo lực.
1
-
[4.3.TC1b]: Lựa chọn được những cách thức cơ bản để bảo vệ bản thân khỏi
nguy cơ bắt nạt trên mạng.
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để thực hành hỏi-đáp về các quy
định pháp luật và cách ứng phó bạo lực học đường một cách có trách nhiệm.
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: hoạt động phòng chống bạo lực học đường; phê
phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Một số hình ảnh, video về bạo lực học đường.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Tài khoản AI hỗ trợ học tập (Gemini/ChatGPT).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Đọc trước Bài 7 trong SGK.
-
Thiết bị thông minh (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi dẫn dắt HS vào bài học và có hiểu biết ban đầu về bài học
mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, dẫn dắt HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận về hành vi
bạo lực học đường mà các em đã gặp phải hoặc chứng kiến.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về hành vi bạo lực học đường mà các em đã
gặp phải hoặc chứng kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh, video về bạo lực học đường:
https://www.youtube.com/watch?v=PdBdP-JrJfs
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video clip và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ câu suy nghĩ và cảm nhận của bản thân.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bạo lực học đường là một vấn đề nan giải gây nên
những tác hại nghiêm trọng về nhiều mặt. Việc phòng, chống bạo lực học đường
cần có sự chung tay, góp sức của toàn xã hội, trong đó, học sinh giữ vai trò chủ
yếu. Các em cần có những hiến thức và kĩ năng cần thiết trong việc ứng phó với
bạo lực học đường để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
Để nắm rõ hơn các biểu hiện của bạo lực học đường, nguyên nhân và tác hại của
bạo lực học đường, từ đó nhận biết được cách ứng phó trước, trong và sau khi bạo
lực học đường, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học
đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biểu hiện, nguyên nhân và
tác hại của bạo lực học đường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc 3 tình huống SGK tr.38, 39, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm bạo lực học đường,
biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu biểu hiện, nguyên [1.1.TC1a]:
học tập
nhân và tác hại của bạo lực học Giải
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đường
thích
được nhu cầu
đôi, đọc 3 tình huống SGK tr.38, 39, - Bạo lực học đường là những thông tin khi
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: hành vi thô bạo, ngang ngược, bất tìm kiếm các
chấp công lý, đạo lý, xúc phạm biểu hiện của
trấn áp người khác gây nên những bạo
lực
tổn thương về tinh thần và thể xác đường
diễn ra trong phạm vi trường học mạng.
mà đối tượng gánh chịu chủ yếu
là các học sinh và sinh viên.
- Biểu hiện của bạo lực học đường
trong các trường hợp:
+ Đánh nhau, nói xấu (trường hợp
1).
+ Bạo lực học đường là gì? Hãy nêu + Cô lập, nói xấu, ghép ảnh chế
các biểu hiện của bạo lực học đường giễu (trường hợp 2).
trong các trường hợp trên. Theo em, + Đánh nhau (trường hợp 3).
còn có những biểu hiện nào khác của - Biểu hiện khác của bạo lực học
4
học
trên
bạo lực học đường?
đường: ngược đãi, lăng mạ, chửi
+ Hãy nêu những nguyên nhân của bởi, đe doạ, khủng bố, lan truyền
bạo lực học đường trong các trường những thông tin sai sự thật về
hợp trên. Theo em, bạo lực học đường người khác,...
còn do những nguyên nhân nào khác?
- Nguyên nhân của bạo lực học
+ Trong các trường hợp trên, các bạn đường trong các trường hợp:
C, H, Q, N đã phải chịu những hậu + Do bố mẹ thường xuyên vắng
quả gì? Em hãy liệt kê những tác hại nhà, không quan tâm đạy dỗ C
của bạo lực học đường theo gợi ý (tường hợp 1).
dưới đây:
+ Do tâm lí tiêu cực khi nảy sinh
Tác hại của bạo lực học đường
mâu
Đối với HS
thuần trên mạng xã hội (trường
Đối với gia đình
hợp 2).
Đối
+ Do đặc điểm tâm lí lứa tuổi
với
nhà
trường và xã hội
(trường hợp 3).
- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ - Nguyên nhân khác dẫn đến bạo
tìm kiếm xác định các loại hình bạo lực học đường:
lực học đường mới (ví dụ: bạo lực + Do sự thiếu hiểu biết về đạo
đức, pháp luật, kĩ năng sống của
qua mạng - cyberbullying).
- GV cho HS quan sát thêm một số HS.
hình ảnh và video về bạo lực học + Do ảnh hưởng từ môi trường gia
đường:
đình, xã hội không lành mạnh
(bạo lực gia đỉnh, tệ nạn xã
hội,...).
+ Do thiếu sự quan tâm từ gia
đình, nhà trường.
+ Do phương pháp giáo dục sai
lầm của gia đình, thầy cô,...
- Tác hại của bạo lực học đường
trong các trường hợp:
5
+ C bị nhà trường kỉ luật (trường
hợp 1).
+ H tự ti, ngại tiếp xúc với mọi
người, có dâu hiệu trầm cảm,
khủng hoảng tâm lí (trường hợp
2).
+ Q và N bị nhà trường kỉ luật
(rường hợp 3).
- Tác hại của bạo lực học đường:
đính kèm bảng bên dưới hoạt
động.
https://www.youtube.com/watch?
v=gBKLQGO5hZE
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc 3 tình huống SGK tr.38, 39,
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
6
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái
niệm bạo lực học đường, biểu hiện,
nguyên nhân và tác hại của bạo lực
học đường.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Tác hại của bạo lực học đường
Đối với HS
- HS là nạn nhân của bạo lực học đường: bị tổn thương về thể chất
(như các vết thương trên cơ thể, sức khoẻ giảm sút, có thai ngoài ý
muốn, tử vong....), tinh thần (buồn bã, hoang mang, lo lắng, sợ hãi, tự
ti, trầm cảm, suy sụp, tuyệt vọng,...), vật chất (mất tiền bạc, của cải....),
bị ảnh hưởng xấu đến tương lai.
- HS là người gây ra bạo lực học đường: bị cảnh cáo, xử phạt, thiệt hại
vật chất và có thể đánh mất tương lai, sự nghiệp.
Đối với gia đình
- Ảnh hưởng xấu đến tâm lí phụ huynh, người thân trong gia đình
(buồn bã, xấu hỗ, mặc cảm).
- Làm giảm uy tín, danh dự gia đinh.
- Gây nên những thiệt hại vật chất cho gia đình.
Đối với nhà trường - Làm giảm uy tín nhà trường.
và xã hội
- Gây rối loạn trật tự an ninh trường học và xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ứng phó với bạo lực học đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị
bạo lực học đường.
7
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc các tình huống SGK tr.39-41, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở cách ứng phó trước, trong và
sau khi bị bạo lực học đường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu cách ứng phó với [6.2.TC1a]:
tập
bạo lực học đường
Sử dụng AI
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc 2 Trước khi xảy ra bạo lực học trong học tập.
tình huống SGK tr.39 và trả lời câu hỏi: đường
Trong những trường hợp trên, các bạn đã Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
làm gì để phòng tránh bạo lực học Để phòng tránh bạo lực học
đường?
đường, các bạn đã:
- Tình huống 1: V cẩn thận không
đi đâu một mình, chia sẻ lại với
mẹ sự việc bị các chị học khoá
trên lườm nguýt, tỏ thái độ khó
chịu để mẹ đưa đến gặp cô giáo
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân, trả chủ nhiệm nhờ giúp đỡ.
lời câu hỏi: Theo em, học sinh cần làm gì - Tình huống 2: Th nhẹ nhàng
để phòng tránh bạo lực học đường?
nhận sai và xin lỗi khi thấy người
- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI bạn tỏ thái độ hung hăng, gay gắt
để đặt câu hỏi: "Tôi nên làm gì khi bị một với mình
nhóm bạn chặn đường yêu cầu nộp tiền?" Cách ứng phó trước khi xảy ra
bạo lực học đường
và nhận xét câu trả lời của AI.
- GV kết luận:
- HS cần làm:
+ Bạo lực học đường có những dấu hiệu + Kết bạn với những bạn tốt.
đặc trưng tiềm ẩn hoặc biều hiện qua + Trang bị cho bản thân những
cách ứng xứ hằng ngày giữa HS với kiến thức, kĩ năng liên quan đến
bạo lực học đường: thông báo cho
8
nhau. Do đó mỗi HS nên chủ động trang GV hoặc những người lớn đáng
bị cho bản thân những kiến thức, kĩ năng tin cậy khi phát hiện nguy cơ bạo
cần thiết để phòng ngừa bạo lực học lực học đường.
đường.
+ Rời khỏi những nơi có nguy cơ
+ Khi nhận thấy các dấu hiệu tiềm ẩn xảy ra bạo lực học đường.
nguy cơ bạo lực học đường, HS nên kiềm - HS cần tránh:
chế cảm xúc tiêu cực; rời khỏi nơi có + Kết bạn với những bạn xấu.
nguy cơ xảy ra bạo lực; thông báo cho + Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè,
GV hoặc người lớn đáng tin cậy đề được tụ tập ở những nơi có nguy cơ xảy
hỗ trợ... Tuyệt đối không nên che giấu, ra bạo lực học đường.
dùng lời nói tiêu cực, tỏ thái độ thách Khi xảy ra bạo lực học đường
thức,... khiến bạo lực nảy sinh và dẫn đến Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
những hậu quả không tốt.
+ Tình huống 1: T tỏ thái độ nghe
- GV chia HS thành các nhóm.
lời và giao nộp điện thoại theo
yêu cầu của nhóm HS xấu, sau đó
lợi dụng nhóm HS sơ hở T bỏ
chạy về phía một người đi đường
và kêu cứu nhờ giúp đỡ
+ Tình huống 2: B tìm gặp cô giáo
chủ nhiệm nhờ giúp đỡ.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận 2 tình
huống trong SGK tr.40 và trả lời câu hỏi:
Em hãy nhận xét cách ứng phó của T và
B trong các trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận, liên
hệ bản thân và trả lời câu hỏi: Theo em,
học sinh nên làm gì và không nên làm gì
khi xảy ra bạo lực học đường? Liệt kê
theo gợi ý dưới đây:
Cách ứng phó trong khi xảy ra
bạo lực học đường
(Đính kèm bảng bên dưới hoạt
động)
Sau khi xảy ra bạo lực học
đường
Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
Nhận xét cách ứng phó của các
bạn trong các tình huống:
- A báo cáo sự việc để tố cáo hành
9
Nên làm
Không làm
vi xấu của nhóm bạn là rất đúng
đắn.
- GV kết luận: Khi xảy ra bạo lực học 🡪 Giúp ngăn cản nhóm bạn không
đường, nếu các em không có những cách có những hành vi tương tự với A
ửng xử phù hợp thi tình trạng bạo lực có và những bạn khác, khiến nhóm
thể gia tăng và dẫn đến những hậu quả bạn xấu phải chịu trách nhiệm cho
vô cùng nghiêm trọng. Do đó, các em nên những sai lầm của mình.
bình tĩnh, kiềm chế các cảm xúc tiêu cực - M không kể lại sự việc mình bị
để tìm cách giải quyết phù hợp.
đánh với bố mẹ và thầy cô là việc
không nên
🡪 Sức khoẻ (thậm chí tính mạng)
của M bị ảnh hưởng vì các vết
thương không được can thiệp,
chữa trị kịp thời.
- K đã rất đúng đắn khi thuyết
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS thảo luận, đọc tình huống SGK tr.40,
41 và trả lời câu hỏi: Em hãy nhận xét
cách ứng phó của các bạn trong những
trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả
lời câu hỏi: Theo em, sau khi xảy ra bạo
lực học đường, học sinh nên làm gì và
không nên làm gì? Vì sao?
- GV kết luận: Sau khi xảy ra bạo lực học
đường, các nạn nhân thường phải chịu
những tổn thương nhất định về thể chất,
tinh thần và nếu xử lí không tốt có thể
dẫn đến những tác động tiêu cực trong
phục M nói với bố mẹ đưa tới
bệnh viện chữa trị thương tích và
khuyên M nên trình báo sự việc
với cơ quan công an đề được can
thiệp, giải quyết.
🡪 Việc làm của K đã giúp M hạn
chế những nguy cơ xấu về sức
khoẻ và đảm bảo được an toàn
cho bản thân, khiến những bạn HS
xấu phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật cho những hành vị sai
trái của mình.
Cách ứng phó sau khi xảy ra bạo
lực học đường
- HS cần phải thông báo sự việc
10
tương lai. Các em nên thông báo lại sự với bố mẹ, thầy cô, công an; nhờ
việc với bố mẹ, thầy cô và những người người thân, công an, thầy cô hỗ
lớn đáng tin cậy đề được giúp đỡ. Tuyệt trợ, nhờ sự trợ giúp từ các cơ sở
đối không nên giải quyết bằng những giải chuyên môn như bệnh viện,
pháp tiêu cực.
phòng tư vấn tâm lí học đường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cần tránh: giấu giếm, bao
- HS đọc các tình huống SGK tr.39-41, che, tự giải quyết bằng các biện
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
pháp tiêu cực.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày cách ứng
phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học
đường.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống
bạo lực học đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, chống bạo lực học đường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc một số nghị định, điều luật về phòng,
chống bạo lực học đường và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường.
d. Tổ chức hoạt động:
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu một số quy [6.2.TC1b]:
tập
định cơ bản của pháp luật Thực hành sử
- GV tổ chức cho HS cả lớp đọc nội về phòng, chống bạo lực dụng AI.
dung thông tin Điều 6 (Nghị định học đường
80/2017/NĐ-CP) và Điều 586 Bộ Luật Đọc Điều 6 (Nghị định
dân sự 2015 SGK tr.41.
80/2017/NĐ-CP) và Điều
586 Bộ Luật dân sự 2015
Việc các bạn HS nam đánh
bạn M là vi phạm quy định
của pháp luật về phòng,
chống bạo lực học đường vì
những hành vị đó xâm phạm
đến sức khoẻ, tính mạng của
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tra cứu bạn M, trái với quy định của
nhanh: "Mức bồi thường thiệt hại do pháp luật.
người chưa thành niên gây ra theo luật Một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, chồng
dân sự" và tóm tắt lại kết quả.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả bạo lực học đường
lời câu hỏi: Ở trường hợp 2 trong nội - Nghiêm cấm các hành vi
dung cách ứng phó sau khi xảy ra bạo bạo lực học đường.
lực học đường (mục 2), các học sinh - HS được tuyên truyền, phổ
nam đánh bạn M như vậy có vi phạm biến kiến thức, trang bị các
quy định của pháp luật về phòng, chống kĩ năng cần thiết để nâng cao
bạo lực học đường không? Vì sao?
nhận thức và trách nhiệm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy trong việc phòng, chống bạo
nêu một số quy định cơ bản của pháp lực học đường.
luật về phòng, chống bạo lực học đường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - HS được tư vấn, hỗ trợ tâm
lí, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức
tập
12
- HS đọc một số nghị định, điều luật về khoẻ, bảo đảm an toàn khi
phòng, chống bạo lực học đường và trả phát hiện có nguy cơ bị bạo
lời câu hỏi.
lực học đường hoặc bị bạo
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần lực học đường.
thiết).
- Nếu gây ra các hành vi bạo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lực học đường, HS sẽ bị xử lí
thảo luận
theo quy định của pháp luật.
- GV mời đại diện HS trình bày một số Cha mẹ HS phải bồi thường
quy định cơ bản của pháp luật về phòng, các thiệt hại, khắc phục hậu
chống bạo lực học đường.
quả của hành vi bạo lực học
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, đường do con mình gây ra.
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chốt lại nội dung bài học:
+ Bạo lực học đường có nhiều biểu hiện.
Nguyên nhân của bạo lực học đường do
đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học
sinh;do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng
sống;...
+ Bạo lực học đường gây ra nhiều tác
hại đối với học sinh, gia đình, nhà
trường và xã hội.
+ Cần ứng phó với bạo lực học đường ở
cả trước, trong và sau khi xảy ra.
+ Việc phòng, chống bạo lực học đường
được quy định trong một số văn bản
pháp
luật
như:
Nghị
định
số
13
80/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Bộ luật
Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017); Bộ luật Dân sự năm 2015;...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học, thực hành xử lí
tình huống cụ thể về phòng, chống bạo lực học đường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.42, 43.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
- Kết quả điểm số của HS.
[5.3.TC1a]: Sử dụng
vụ học tập
- Đán án (đính kèm ở dưới)
phần mềm
- GV tổ chức game trắc nghiệm
Quizizz/Kahoot để
trên Quizizz/Kahoot.
tổ chức thi đua.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
14
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Đâu không phải là một biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Vu khống, đổ lỗi cho người khác.
B. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập
C. Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm
D. Chiếm đoạt, huỷ hoại gây tổn thất tài sản của người khác.
Câu 2: Đâu là một nguyên nhân chủ quan của bạo lực học đường?
A. Những tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.
B. Trong lớp có một bạn nào đó có năng lực học tập vượt trội
C. Những kích thích từ môn Giáo dục công dân.
D. Sự thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm.
Câu 3: Đâu là một biện pháp mà mỗi học sinh cần làm để phòng ngừa bạo lực học
đường?
A. Khéo léo và kịp thời trong giải quyết các hiểu lầm, xích mích nhỏ.
B. Khi bị ai đó bạo lực, cần phải cương quyết đánh trả, không thể để cho nó thắng
thế.
C. Tìm hiểu, tích cực tham gia vào các vụ việc bạo lực học đường.
D. Tập tham gia vào các tệ nạn xã hội để hiểu thêm về thế giới bên ngoài.
Câu 4: “K và C đều là học sinh lớp 7A. Do xích mích với nhau trên mạng xã hội,
K đã hẹn gặp C để giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, khi gặp nhau, hai bạn đã xảy
ra xô xát.”
Ai là người bị bạo lực học đường trong tình huống trên?
A. K
B. C
C. Cả K và C.
D. Không có ai.
15
Câu 5: “T là bạn thân của Q, gần đây do có xích mích với các bạn nam trong lớp
nên T bị lớp cô lập, không cho chơi cùng. Q rất muốn giúp T, nhưng lo sợ các bạn
sẽ cô lập mình.”
Em nhận xét gì về thái độ của Q trong tình huống trên.
A. Thái độ của Q thể hiện sự bội nghĩa, bội tín, Q không phải là con người, thấy
bạn gặp hoạn nạn lại không cứu giúp.
B. Thái độ của Q thể hiện sự khôn ngoan, tránh rước hoạ vào thân.
C. Thái độ của Q là đúng đắn vì chúng ta nên đi theo số đông.
D. Thái độ của Q thể hiện sự sợ sệt, né tránh. Cách làm của Q sẽ làm cho tình trạng
bạo lực học đường phát triển.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
D
A
C
D
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Làm bài tập 1 SGK tr.42.
+ Nhóm 2: Làm bài tập 1 SGK tr.43.
+ Nhóm 3: Làm bài tập 1 SGK tr.43.
+ Nhóm 4: Làm bài tập 1 SGK tr.43.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc nhóm:
Bài tập 1: Cho biết các ý kiến đúng hay sai? Vì sao?
a) Ý kiến sai.
🡪 Bạo lực học đường có nhiều biều hiện như: đánh đập, ngược đãi, chê bai, lắng
mạ, chửi bởi, đe doạ, khủng bố, cô lập, lan truyền những thông tin sai sự thật về
người khác,...
16
b) Ý kiến đúng.
🡪 Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra như: do đặc điểm tâm, sinh lí
của lứa tuổi HS; do thiếu kiến thức, kĩ năng sống: do ảnh hướng từ môi trường gia
đình, môi trường xã hội không lành mạnh; do sự thiếu quan tâm từ gia đình, cơ sở
giáo dục.
c) Ý kiến sai.
🡪 Bạo lực học đường gây ra nhiều tác hại cả về thể chất, tâm lí, kinh tế đối với
HS, gia đình, nhà trường và xã hội.
d) Ý kiến sai.
🡪 Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm chung của Nhà nước và
toàn xã hội.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Hành vi trêu chọc, bắt nạt G của các bạn là sai trái, là bạo lực học đường.
b) Hành vi trấn lột tiền và đe doạ S của H là sai trái, vi phạm pháp luật. Do đó, S
đã làm rất đúng khi kê lại sự việc bị H trấn lột tiền với bố mẹ để được giúp đỡ, can
thiệp.
c) Hành vì của Q là sai, đáng phê phán.
d) Hành vị của N là sai, đây là một lựa chọn rất tiêu cực khi bị bạo lực học đường
và có thể dẫn đến nhiêu hậu quả không tốt cho N.
Bài tập 3: Đề xuất các biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường
a) Khi nhận được tin nhắn hoặc thư đe đoạ từ người khác:
+ Nên: báo cho thầy cô, người thân để được hỗ trợ; tránh đi một mình tới những
nơi vắng vẻ.
+ Không nên: tỏ thái độ thách thức đối phương, rủ bạn bè đánh, đe đoạ đối tượng
tình nghi.
b) Khi một người bạn đang có mâu thuẫn với mình hẹn ở lại trường nói chuy
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường; nguyên nhân và tác hại của
bạo lực học đường.
-
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống
bạo lực học đường.
-
Nhận biết được cách ứng phó trước, trong và sau khi bạo lực học đường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tham gia các hoạt động
tuyên truyền, phòng chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ
chức; sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia vào bạo lực học đường.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu thông tin khi tìm kiếm các biểu hiện
của bạo lực học đường trên mạng.
-
[2.4.TC1a]: Sử dụng các công cụ số (Whiteboard, Padlet) để hợp tác nhóm
trong việc xây dựng phương án ứng phó bạo lực.
1
-
[4.3.TC1b]: Lựa chọn được những cách thức cơ bản để bảo vệ bản thân khỏi
nguy cơ bắt nạt trên mạng.
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để thực hành hỏi-đáp về các quy
định pháp luật và cách ứng phó bạo lực học đường một cách có trách nhiệm.
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: hoạt động phòng chống bạo lực học đường; phê
phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Một số hình ảnh, video về bạo lực học đường.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Tài khoản AI hỗ trợ học tập (Gemini/ChatGPT).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Đọc trước Bài 7 trong SGK.
-
Thiết bị thông minh (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi dẫn dắt HS vào bài học và có hiểu biết ban đầu về bài học
mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, dẫn dắt HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận về hành vi
bạo lực học đường mà các em đã gặp phải hoặc chứng kiến.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về hành vi bạo lực học đường mà các em đã
gặp phải hoặc chứng kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh, video về bạo lực học đường:
https://www.youtube.com/watch?v=PdBdP-JrJfs
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video clip và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ câu suy nghĩ và cảm nhận của bản thân.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bạo lực học đường là một vấn đề nan giải gây nên
những tác hại nghiêm trọng về nhiều mặt. Việc phòng, chống bạo lực học đường
cần có sự chung tay, góp sức của toàn xã hội, trong đó, học sinh giữ vai trò chủ
yếu. Các em cần có những hiến thức và kĩ năng cần thiết trong việc ứng phó với
bạo lực học đường để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
Để nắm rõ hơn các biểu hiện của bạo lực học đường, nguyên nhân và tác hại của
bạo lực học đường, từ đó nhận biết được cách ứng phó trước, trong và sau khi bạo
lực học đường, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học
đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biểu hiện, nguyên nhân và
tác hại của bạo lực học đường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc 3 tình huống SGK tr.38, 39, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm bạo lực học đường,
biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu biểu hiện, nguyên [1.1.TC1a]:
học tập
nhân và tác hại của bạo lực học Giải
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đường
thích
được nhu cầu
đôi, đọc 3 tình huống SGK tr.38, 39, - Bạo lực học đường là những thông tin khi
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: hành vi thô bạo, ngang ngược, bất tìm kiếm các
chấp công lý, đạo lý, xúc phạm biểu hiện của
trấn áp người khác gây nên những bạo
lực
tổn thương về tinh thần và thể xác đường
diễn ra trong phạm vi trường học mạng.
mà đối tượng gánh chịu chủ yếu
là các học sinh và sinh viên.
- Biểu hiện của bạo lực học đường
trong các trường hợp:
+ Đánh nhau, nói xấu (trường hợp
1).
+ Bạo lực học đường là gì? Hãy nêu + Cô lập, nói xấu, ghép ảnh chế
các biểu hiện của bạo lực học đường giễu (trường hợp 2).
trong các trường hợp trên. Theo em, + Đánh nhau (trường hợp 3).
còn có những biểu hiện nào khác của - Biểu hiện khác của bạo lực học
4
học
trên
bạo lực học đường?
đường: ngược đãi, lăng mạ, chửi
+ Hãy nêu những nguyên nhân của bởi, đe doạ, khủng bố, lan truyền
bạo lực học đường trong các trường những thông tin sai sự thật về
hợp trên. Theo em, bạo lực học đường người khác,...
còn do những nguyên nhân nào khác?
- Nguyên nhân của bạo lực học
+ Trong các trường hợp trên, các bạn đường trong các trường hợp:
C, H, Q, N đã phải chịu những hậu + Do bố mẹ thường xuyên vắng
quả gì? Em hãy liệt kê những tác hại nhà, không quan tâm đạy dỗ C
của bạo lực học đường theo gợi ý (tường hợp 1).
dưới đây:
+ Do tâm lí tiêu cực khi nảy sinh
Tác hại của bạo lực học đường
mâu
Đối với HS
thuần trên mạng xã hội (trường
Đối với gia đình
hợp 2).
Đối
+ Do đặc điểm tâm lí lứa tuổi
với
nhà
trường và xã hội
(trường hợp 3).
- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ - Nguyên nhân khác dẫn đến bạo
tìm kiếm xác định các loại hình bạo lực học đường:
lực học đường mới (ví dụ: bạo lực + Do sự thiếu hiểu biết về đạo
đức, pháp luật, kĩ năng sống của
qua mạng - cyberbullying).
- GV cho HS quan sát thêm một số HS.
hình ảnh và video về bạo lực học + Do ảnh hưởng từ môi trường gia
đường:
đình, xã hội không lành mạnh
(bạo lực gia đỉnh, tệ nạn xã
hội,...).
+ Do thiếu sự quan tâm từ gia
đình, nhà trường.
+ Do phương pháp giáo dục sai
lầm của gia đình, thầy cô,...
- Tác hại của bạo lực học đường
trong các trường hợp:
5
+ C bị nhà trường kỉ luật (trường
hợp 1).
+ H tự ti, ngại tiếp xúc với mọi
người, có dâu hiệu trầm cảm,
khủng hoảng tâm lí (trường hợp
2).
+ Q và N bị nhà trường kỉ luật
(rường hợp 3).
- Tác hại của bạo lực học đường:
đính kèm bảng bên dưới hoạt
động.
https://www.youtube.com/watch?
v=gBKLQGO5hZE
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc 3 tình huống SGK tr.38, 39,
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
6
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái
niệm bạo lực học đường, biểu hiện,
nguyên nhân và tác hại của bạo lực
học đường.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Tác hại của bạo lực học đường
Đối với HS
- HS là nạn nhân của bạo lực học đường: bị tổn thương về thể chất
(như các vết thương trên cơ thể, sức khoẻ giảm sút, có thai ngoài ý
muốn, tử vong....), tinh thần (buồn bã, hoang mang, lo lắng, sợ hãi, tự
ti, trầm cảm, suy sụp, tuyệt vọng,...), vật chất (mất tiền bạc, của cải....),
bị ảnh hưởng xấu đến tương lai.
- HS là người gây ra bạo lực học đường: bị cảnh cáo, xử phạt, thiệt hại
vật chất và có thể đánh mất tương lai, sự nghiệp.
Đối với gia đình
- Ảnh hưởng xấu đến tâm lí phụ huynh, người thân trong gia đình
(buồn bã, xấu hỗ, mặc cảm).
- Làm giảm uy tín, danh dự gia đinh.
- Gây nên những thiệt hại vật chất cho gia đình.
Đối với nhà trường - Làm giảm uy tín nhà trường.
và xã hội
- Gây rối loạn trật tự an ninh trường học và xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ứng phó với bạo lực học đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị
bạo lực học đường.
7
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc các tình huống SGK tr.39-41, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở cách ứng phó trước, trong và
sau khi bị bạo lực học đường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu cách ứng phó với [6.2.TC1a]:
tập
bạo lực học đường
Sử dụng AI
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc 2 Trước khi xảy ra bạo lực học trong học tập.
tình huống SGK tr.39 và trả lời câu hỏi: đường
Trong những trường hợp trên, các bạn đã Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
làm gì để phòng tránh bạo lực học Để phòng tránh bạo lực học
đường?
đường, các bạn đã:
- Tình huống 1: V cẩn thận không
đi đâu một mình, chia sẻ lại với
mẹ sự việc bị các chị học khoá
trên lườm nguýt, tỏ thái độ khó
chịu để mẹ đưa đến gặp cô giáo
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân, trả chủ nhiệm nhờ giúp đỡ.
lời câu hỏi: Theo em, học sinh cần làm gì - Tình huống 2: Th nhẹ nhàng
để phòng tránh bạo lực học đường?
nhận sai và xin lỗi khi thấy người
- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI bạn tỏ thái độ hung hăng, gay gắt
để đặt câu hỏi: "Tôi nên làm gì khi bị một với mình
nhóm bạn chặn đường yêu cầu nộp tiền?" Cách ứng phó trước khi xảy ra
bạo lực học đường
và nhận xét câu trả lời của AI.
- GV kết luận:
- HS cần làm:
+ Bạo lực học đường có những dấu hiệu + Kết bạn với những bạn tốt.
đặc trưng tiềm ẩn hoặc biều hiện qua + Trang bị cho bản thân những
cách ứng xứ hằng ngày giữa HS với kiến thức, kĩ năng liên quan đến
bạo lực học đường: thông báo cho
8
nhau. Do đó mỗi HS nên chủ động trang GV hoặc những người lớn đáng
bị cho bản thân những kiến thức, kĩ năng tin cậy khi phát hiện nguy cơ bạo
cần thiết để phòng ngừa bạo lực học lực học đường.
đường.
+ Rời khỏi những nơi có nguy cơ
+ Khi nhận thấy các dấu hiệu tiềm ẩn xảy ra bạo lực học đường.
nguy cơ bạo lực học đường, HS nên kiềm - HS cần tránh:
chế cảm xúc tiêu cực; rời khỏi nơi có + Kết bạn với những bạn xấu.
nguy cơ xảy ra bạo lực; thông báo cho + Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè,
GV hoặc người lớn đáng tin cậy đề được tụ tập ở những nơi có nguy cơ xảy
hỗ trợ... Tuyệt đối không nên che giấu, ra bạo lực học đường.
dùng lời nói tiêu cực, tỏ thái độ thách Khi xảy ra bạo lực học đường
thức,... khiến bạo lực nảy sinh và dẫn đến Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
những hậu quả không tốt.
+ Tình huống 1: T tỏ thái độ nghe
- GV chia HS thành các nhóm.
lời và giao nộp điện thoại theo
yêu cầu của nhóm HS xấu, sau đó
lợi dụng nhóm HS sơ hở T bỏ
chạy về phía một người đi đường
và kêu cứu nhờ giúp đỡ
+ Tình huống 2: B tìm gặp cô giáo
chủ nhiệm nhờ giúp đỡ.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận 2 tình
huống trong SGK tr.40 và trả lời câu hỏi:
Em hãy nhận xét cách ứng phó của T và
B trong các trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận, liên
hệ bản thân và trả lời câu hỏi: Theo em,
học sinh nên làm gì và không nên làm gì
khi xảy ra bạo lực học đường? Liệt kê
theo gợi ý dưới đây:
Cách ứng phó trong khi xảy ra
bạo lực học đường
(Đính kèm bảng bên dưới hoạt
động)
Sau khi xảy ra bạo lực học
đường
Đọc tình huống và trả lời câu hỏi
Nhận xét cách ứng phó của các
bạn trong các tình huống:
- A báo cáo sự việc để tố cáo hành
9
Nên làm
Không làm
vi xấu của nhóm bạn là rất đúng
đắn.
- GV kết luận: Khi xảy ra bạo lực học 🡪 Giúp ngăn cản nhóm bạn không
đường, nếu các em không có những cách có những hành vi tương tự với A
ửng xử phù hợp thi tình trạng bạo lực có và những bạn khác, khiến nhóm
thể gia tăng và dẫn đến những hậu quả bạn xấu phải chịu trách nhiệm cho
vô cùng nghiêm trọng. Do đó, các em nên những sai lầm của mình.
bình tĩnh, kiềm chế các cảm xúc tiêu cực - M không kể lại sự việc mình bị
để tìm cách giải quyết phù hợp.
đánh với bố mẹ và thầy cô là việc
không nên
🡪 Sức khoẻ (thậm chí tính mạng)
của M bị ảnh hưởng vì các vết
thương không được can thiệp,
chữa trị kịp thời.
- K đã rất đúng đắn khi thuyết
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS thảo luận, đọc tình huống SGK tr.40,
41 và trả lời câu hỏi: Em hãy nhận xét
cách ứng phó của các bạn trong những
trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả
lời câu hỏi: Theo em, sau khi xảy ra bạo
lực học đường, học sinh nên làm gì và
không nên làm gì? Vì sao?
- GV kết luận: Sau khi xảy ra bạo lực học
đường, các nạn nhân thường phải chịu
những tổn thương nhất định về thể chất,
tinh thần và nếu xử lí không tốt có thể
dẫn đến những tác động tiêu cực trong
phục M nói với bố mẹ đưa tới
bệnh viện chữa trị thương tích và
khuyên M nên trình báo sự việc
với cơ quan công an đề được can
thiệp, giải quyết.
🡪 Việc làm của K đã giúp M hạn
chế những nguy cơ xấu về sức
khoẻ và đảm bảo được an toàn
cho bản thân, khiến những bạn HS
xấu phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật cho những hành vị sai
trái của mình.
Cách ứng phó sau khi xảy ra bạo
lực học đường
- HS cần phải thông báo sự việc
10
tương lai. Các em nên thông báo lại sự với bố mẹ, thầy cô, công an; nhờ
việc với bố mẹ, thầy cô và những người người thân, công an, thầy cô hỗ
lớn đáng tin cậy đề được giúp đỡ. Tuyệt trợ, nhờ sự trợ giúp từ các cơ sở
đối không nên giải quyết bằng những giải chuyên môn như bệnh viện,
pháp tiêu cực.
phòng tư vấn tâm lí học đường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cần tránh: giấu giếm, bao
- HS đọc các tình huống SGK tr.39-41, che, tự giải quyết bằng các biện
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
pháp tiêu cực.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày cách ứng
phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học
đường.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống
bạo lực học đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, chống bạo lực học đường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc một số nghị định, điều luật về phòng,
chống bạo lực học đường và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường.
d. Tổ chức hoạt động:
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu một số quy [6.2.TC1b]:
tập
định cơ bản của pháp luật Thực hành sử
- GV tổ chức cho HS cả lớp đọc nội về phòng, chống bạo lực dụng AI.
dung thông tin Điều 6 (Nghị định học đường
80/2017/NĐ-CP) và Điều 586 Bộ Luật Đọc Điều 6 (Nghị định
dân sự 2015 SGK tr.41.
80/2017/NĐ-CP) và Điều
586 Bộ Luật dân sự 2015
Việc các bạn HS nam đánh
bạn M là vi phạm quy định
của pháp luật về phòng,
chống bạo lực học đường vì
những hành vị đó xâm phạm
đến sức khoẻ, tính mạng của
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tra cứu bạn M, trái với quy định của
nhanh: "Mức bồi thường thiệt hại do pháp luật.
người chưa thành niên gây ra theo luật Một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, chồng
dân sự" và tóm tắt lại kết quả.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả bạo lực học đường
lời câu hỏi: Ở trường hợp 2 trong nội - Nghiêm cấm các hành vi
dung cách ứng phó sau khi xảy ra bạo bạo lực học đường.
lực học đường (mục 2), các học sinh - HS được tuyên truyền, phổ
nam đánh bạn M như vậy có vi phạm biến kiến thức, trang bị các
quy định của pháp luật về phòng, chống kĩ năng cần thiết để nâng cao
bạo lực học đường không? Vì sao?
nhận thức và trách nhiệm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy trong việc phòng, chống bạo
nêu một số quy định cơ bản của pháp lực học đường.
luật về phòng, chống bạo lực học đường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - HS được tư vấn, hỗ trợ tâm
lí, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức
tập
12
- HS đọc một số nghị định, điều luật về khoẻ, bảo đảm an toàn khi
phòng, chống bạo lực học đường và trả phát hiện có nguy cơ bị bạo
lời câu hỏi.
lực học đường hoặc bị bạo
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần lực học đường.
thiết).
- Nếu gây ra các hành vi bạo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lực học đường, HS sẽ bị xử lí
thảo luận
theo quy định của pháp luật.
- GV mời đại diện HS trình bày một số Cha mẹ HS phải bồi thường
quy định cơ bản của pháp luật về phòng, các thiệt hại, khắc phục hậu
chống bạo lực học đường.
quả của hành vi bạo lực học
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, đường do con mình gây ra.
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chốt lại nội dung bài học:
+ Bạo lực học đường có nhiều biểu hiện.
Nguyên nhân của bạo lực học đường do
đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học
sinh;do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng
sống;...
+ Bạo lực học đường gây ra nhiều tác
hại đối với học sinh, gia đình, nhà
trường và xã hội.
+ Cần ứng phó với bạo lực học đường ở
cả trước, trong và sau khi xảy ra.
+ Việc phòng, chống bạo lực học đường
được quy định trong một số văn bản
pháp
luật
như:
Nghị
định
số
13
80/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Bộ luật
Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017); Bộ luật Dân sự năm 2015;...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học, thực hành xử lí
tình huống cụ thể về phòng, chống bạo lực học đường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.42, 43.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
- Kết quả điểm số của HS.
[5.3.TC1a]: Sử dụng
vụ học tập
- Đán án (đính kèm ở dưới)
phần mềm
- GV tổ chức game trắc nghiệm
Quizizz/Kahoot để
trên Quizizz/Kahoot.
tổ chức thi đua.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
14
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Đâu không phải là một biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Vu khống, đổ lỗi cho người khác.
B. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập
C. Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm
D. Chiếm đoạt, huỷ hoại gây tổn thất tài sản của người khác.
Câu 2: Đâu là một nguyên nhân chủ quan của bạo lực học đường?
A. Những tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.
B. Trong lớp có một bạn nào đó có năng lực học tập vượt trội
C. Những kích thích từ môn Giáo dục công dân.
D. Sự thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm.
Câu 3: Đâu là một biện pháp mà mỗi học sinh cần làm để phòng ngừa bạo lực học
đường?
A. Khéo léo và kịp thời trong giải quyết các hiểu lầm, xích mích nhỏ.
B. Khi bị ai đó bạo lực, cần phải cương quyết đánh trả, không thể để cho nó thắng
thế.
C. Tìm hiểu, tích cực tham gia vào các vụ việc bạo lực học đường.
D. Tập tham gia vào các tệ nạn xã hội để hiểu thêm về thế giới bên ngoài.
Câu 4: “K và C đều là học sinh lớp 7A. Do xích mích với nhau trên mạng xã hội,
K đã hẹn gặp C để giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, khi gặp nhau, hai bạn đã xảy
ra xô xát.”
Ai là người bị bạo lực học đường trong tình huống trên?
A. K
B. C
C. Cả K và C.
D. Không có ai.
15
Câu 5: “T là bạn thân của Q, gần đây do có xích mích với các bạn nam trong lớp
nên T bị lớp cô lập, không cho chơi cùng. Q rất muốn giúp T, nhưng lo sợ các bạn
sẽ cô lập mình.”
Em nhận xét gì về thái độ của Q trong tình huống trên.
A. Thái độ của Q thể hiện sự bội nghĩa, bội tín, Q không phải là con người, thấy
bạn gặp hoạn nạn lại không cứu giúp.
B. Thái độ của Q thể hiện sự khôn ngoan, tránh rước hoạ vào thân.
C. Thái độ của Q là đúng đắn vì chúng ta nên đi theo số đông.
D. Thái độ của Q thể hiện sự sợ sệt, né tránh. Cách làm của Q sẽ làm cho tình trạng
bạo lực học đường phát triển.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
D
A
C
D
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Làm bài tập 1 SGK tr.42.
+ Nhóm 2: Làm bài tập 1 SGK tr.43.
+ Nhóm 3: Làm bài tập 1 SGK tr.43.
+ Nhóm 4: Làm bài tập 1 SGK tr.43.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc nhóm:
Bài tập 1: Cho biết các ý kiến đúng hay sai? Vì sao?
a) Ý kiến sai.
🡪 Bạo lực học đường có nhiều biều hiện như: đánh đập, ngược đãi, chê bai, lắng
mạ, chửi bởi, đe doạ, khủng bố, cô lập, lan truyền những thông tin sai sự thật về
người khác,...
16
b) Ý kiến đúng.
🡪 Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra như: do đặc điểm tâm, sinh lí
của lứa tuổi HS; do thiếu kiến thức, kĩ năng sống: do ảnh hướng từ môi trường gia
đình, môi trường xã hội không lành mạnh; do sự thiếu quan tâm từ gia đình, cơ sở
giáo dục.
c) Ý kiến sai.
🡪 Bạo lực học đường gây ra nhiều tác hại cả về thể chất, tâm lí, kinh tế đối với
HS, gia đình, nhà trường và xã hội.
d) Ý kiến sai.
🡪 Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm chung của Nhà nước và
toàn xã hội.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Hành vi trêu chọc, bắt nạt G của các bạn là sai trái, là bạo lực học đường.
b) Hành vi trấn lột tiền và đe doạ S của H là sai trái, vi phạm pháp luật. Do đó, S
đã làm rất đúng khi kê lại sự việc bị H trấn lột tiền với bố mẹ để được giúp đỡ, can
thiệp.
c) Hành vì của Q là sai, đáng phê phán.
d) Hành vị của N là sai, đây là một lựa chọn rất tiêu cực khi bị bạo lực học đường
và có thể dẫn đến nhiêu hậu quả không tốt cho N.
Bài tập 3: Đề xuất các biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường
a) Khi nhận được tin nhắn hoặc thư đe đoạ từ người khác:
+ Nên: báo cho thầy cô, người thân để được hỗ trợ; tránh đi một mình tới những
nơi vắng vẻ.
+ Không nên: tỏ thái độ thách thức đối phương, rủ bạn bè đánh, đe đoạ đối tượng
tình nghi.
b) Khi một người bạn đang có mâu thuẫn với mình hẹn ở lại trường nói chuy
 








Các ý kiến mới nhất