KNTT - Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:25' 28-10-2026
Dung lượng: 109.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:25' 28-10-2026
Dung lượng: 109.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ NHIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương I Vật lí nhiệt.
-
Áp dụng được các công thức tính nhiệt lượng, công thức của định luật I của nhiệt
động lực học để giải được các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến sự
biến đổi nội năng của vật và các quá trình chuyển thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu
cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi làm bài tập về vật lí nhiệt.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến giải bài tập vật lí nhiệt, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Nêu được những kiến thức cơ bản đã học về nội dung vật lí nhiệt.
-
Vận dụng được kiến thức ở chương I vào giải các bài tập định tính và định lượng
có liên quan đến sự biến đổi nội năng của vật và quá trình chuyển thể.
c. Năng lực số
- 1.2.NC1a: Khai thác, phân tích và đối chiếu học liệu/dữ liệu số với SGK, công thức
hoặc kết quả thí nghiệm.
1
- 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Tổ chức dữ liệu, tạo bảng/đồ thị/sản phẩm số và sử dụng công
nghệ để mô hình hóa, phân tích, giải quyết nhiệm vụ Vật lí.
- 2.1.NC1a; 2.2.NC1a: Tương tác, chia sẻ sản phẩm số và ghi nguồn/đưa phản hồi có căn
cứ trong môi trường học tập số.
- 5.2.NC1b: Lựa chọn công cụ số phù hợp với loại nhiệm vụ; không dùng trò chơi số
hoặc AI thay cho phần tự luận/thực hành cần lập luận.
- 6.2.NC1b; 6.3.NC1a: Sử dụng chatbot AI để kiểm tra lỗi sau khi tự làm và đánh giá
phản hồi AI bằng SGK, công thức hoặc dữ liệu.
- Năng lực AI:
- 12.C3.MR1: Sử dụng được một công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí (Google Colab,
Teachable Machine) để xử lí bảng số liệu vật lí nhiệt.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập vật lí
nhiệt.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Phiếu học tập.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Công cụ số: Canva Mind Map/Canva AI để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập;
chatbot AI do nhà trường cho phép để kiểm tra lỗi sau khi HS tự giải.
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 thiết bị có kết nối Internet.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
HS mỗi nhóm: 1 xúc xắc.
2
- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trình bày được những kiến thức cơ học đã học trong Chương I Vật lí
nhiệt.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
Sản phẩm số: Sơ đồ tư duy số hệ thống hóa Chương I Vật lí nhiệt.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa nội dung kiến thức chương I và nộp
cho GV trước buổi học.
NLS – Hoạt động số (thực hiện trước giờ học, theo nhóm): HS dùng Canva Mind Map
để thiết kế sơ đồ tư duy số hệ thống hóa các khái niệm, công thức và mối liên hệ trong
Chương I; thay cho sơ đồ giấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà và nộp sản phẩm theo yêu cầu của GV.
NLS – HS thực hiện: HS phân nhánh tối thiểu theo: nội năng – định luật I nhiệt động
lực học – nhiệt lượng – chuyển thể; kiểm tra công thức và kí hiệu bằng SGK trước khi
nộp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu nhanh một số sơ đồ đầy đủ nội dung và có hình thức đẹp.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày hệ thống kiến thức theo sơ đồ.
3
NLS – Báo cáo: GV chiếu một số sơ đồ; nhóm trình bày cách tổ chức kiến thức và nhận
một góp ý về nội dung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Để giải các bài tập Vật lí nhiệt cần đến
những kiến thức và công thức cơ bản nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có
được câu trả lời chính xác nhất. – Bài 7: Bài tập về vật lí nhiệt.
NLS – Đánh giá: Đánh giá: đủ ý chính, công thức đúng, liên kết hợp lí và bố cục dễ đọc;
không chấm theo hiệu ứng trang trí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Hướng dẫn giải một số bài toán cụ thể
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các lưu ý khi giải bài tập vật lí nhiệt và vận dụng được
các công thức tính nhiệt lượng, công thức của định luật I của nhiệt động lực học để giải
các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến sự biến đổi nội năng của vật và các
quá trình chuyển thể.
12.C3.MR1: Sử dụng được một công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí (Google
Colab, Teachable Machine) để xử lí bảng số liệu vật lí nhiệt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán vật lí nhiệt trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một
4
công có độ lớn 100 kJ. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí này.
2. Người ta cung cấp nhiệt lượng 25 J cho một lượng khí trong một xi-lanh đặt nằm
ngang. Lượng khí nở ra đấy pit-tông chuyển động trong xi-lanh được 10 cm. Tính độ
biến thiên nội năng của lượng khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là
20 N và coi chuyển động của pit-tông trong xi lanh là đều.
3. Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 40 0C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp
suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 10 0C? Lấy khối lượng riêng của nước
là 1 kg/lít; bỏ qua sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ và sự trao đổi
nhiệt với bên ngoài.
4. Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật 1 của nhiệt động lực học?
A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
C. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
5. Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt
lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m 3 và của
rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và của rượu là 2 500
J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:
A. Q1 = Q2.
B. Q1 = 1,25Q2.
C. Q1 = 1,68Q2.
D. Q1 = 2.10Q2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học *Lời giải các bài tập
tập
1.
6.2.NC1b –
- GV giao nhiệm vụ cho 6 HS trước buổi - Vì khí nhận được năng Sử dụng AI
học: Làm các bài tập Bài tập ví dụ (SGK – lượng và công nên: Q = phù hợp trong
5
tr31) và bài 1,2 phần Bài tập vận dụng +10 kJ và A = +100 kJ.
(SGK – tr32).
học tập.
- Theo định luật I của 6.3.NC1a –
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có nhiệt động lực học : ΔU = Đánh giá,
1 trong 6 HS đã được giao nhiệm vụ trước A + Q = 100+ 10 = 110 kiểm chứng
buổi học làm nhóm trưởng.
kJ.
kết quả AI.
- GV phát phiếu học tập cho HS và xúc - Độ biến thiên nội năng 5.2.NC1b –
xắc cho các nhóm.
của lượng khí là: ΔU = Lựa chọn
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
110 kJ.
công cụ số
+ Mỗi bài trong phiếu học tập có hệ số 2.
nhân lần lượt là 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
phù hợp.
- Công mà lượng khí thực 12.C3.MR1:
+ Thành viên trong nhóm làm bài tập hiện để thắng lực ma sát Sử dụng được
trong phiếu học tập, xong bài nào sẽ được có độ lớn là: A = Fs = một số công
nhóm trưởng kiểm tra. Nếu đúng, HS 20.0,1 = 2 J.
cụ mã nguồn
được gieo xúc xắc. Số chấm trên xúc xắc - Áp dụng định luật I của mở hoặc
nhân với hệ số quy ra điểm.
nhiệt động lực học : ΔU = miễn phí để
+ Trong nhóm, HS nào được 18 điểm đầu A + Q. Vì lượng khí thực thiết kế, phát
tiên là người chiến thắng. Nhóm HS nào hiện công nên A = -2 J; vì triển hệ thống
có các HS đều đạt từ 18 điểm trở lên là lượng
khí nhận nhiệt AI.
nhóm chiến thắng và được thưởng điểm từ lượng nên Q = +25 J.
GV.
- Do đó: ΔU = -2 + 25 =
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để 23 J.
rút ra các lưu ý khi giải các bài tập về vật - Độ biến thiên nội năng
lí nhiệt.
của lượng khí là: ΔU =
NLS – Hoạt động số (8 phút, sau khi HS
23 J.
tự giải): Mỗi nhóm chọn một bài đã hoàn
3.
thành và nhập lời giải của nhóm vào
- Gọi m1 là khối lượng
chatbot AI với yêu cầu: “Chỉ ra bước có
của nước đang sôi ở
khả năng sai, không giải lại toàn bộ và
1000C; m2 là khối lượng
6
không đưa đáp số cuối cùng.”
của nước ở 100C.
- GV giới thiệu một số công cụ mã nguồn - Nhiệt lượng nước sôi toả
mở hoặc miễn phí (Teachable Machine, ra: Q1 = mcΔt₁ = m1c.
ML5.js, TensorFlow.js, Google Colab) và (100 – 40) = 60m1c.
yêu cầu HS nêu công cụ nào có thể dùng - Nhiệt lượng nước ở
để dự đoán nhiệt lượng từ bảng số liệu.
100C thu vào: Q2 = m2cΔt2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
= m2c(40 – 10) = 30m2c.
- 6 HS được giao nhiệm vụ riêng thực - Vì không có sự trao đổi
hiện và hoàn thành nhiệm vụ trước buổi nhiệt với bên ngoài nên:
học.
Q1= Q2 suy ra: 2m1 = m2
- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ (1).
theo hướng dẫn.
- Vì lượng nước muốn có
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng
là 30 lít, khối lượng riêng
góp ý của AI với công thức, quy ước dấu
của của nước được coi là
và SGK; chỉ sửa khi có căn cứ, ghi rõ
không đổi và bằng 1 kg/lít
trường hợp AI góp ý sai hoặc chưa đủ căn
nên ta có: m1 + m2 = 30
cứ.
kg (2)
- HS nêu được tên ít nhất hai công cụ mã - Giải hệ hai phương
nguồn mở hoặc miễn phí và cho biết có trình (1) và (2) sẽ được:
thể dùng vào việc gì trong bài tập vật lí m1 = 10 kg và m2 = 20 kg
nhiệt.
Vậy phải đổ 10 lít nước
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đang sôi vào 20 lít nước
- 6 HS nộp lời giải bài tập cho GV trước 100C để có 30 lít nước
buổi học.
400C.
- Các HS trong nhóm trình bày lời giải ra 4. B.
vở và báo cáo với nhóm trưởng.
5. D.
NLS – Báo cáo: Nhóm báo cáo một lỗi
*Các lưu ý khi giải bài
thật sự được phát hiện hoặc một góp ý AI
tập vật - lí nhiệt:
7
bị bác bỏ, kèm lí do.
- Xác định cách làm biến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đổi nội năng của vật để
nhiệm vụ
lựa chọn công thức phù
- GV chấm và chữa bài của 6 HS trước hợp.
buổi học.
- Nhiệt lượng mà vật thu
- Nhóm trưởng chấm bài làm của các vào để chuyển thể từ thể a
thành viên trong nhóm.
sang thể b bằng nhiệt
- GV tổng kết kết quả học tập, chốt các lượng mà vật toả ra khi
lưu ý khi giải bài tập vật lí nhiệt.
chuyển thể từ thể b sang
NLS – Đánh giá: Đánh giá: lời giải ban
thể a.
đầu do HS thực hiện, kiểm chứng AI có
Sản phẩm số: Lời giải tự
căn cứ; không chấp nhận sản phẩm chỉ sao làm có ghi chú kiểm
chép lời giải AI.
chứng AI: lỗi được phát
hiện, quyết định chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập vật
lí nhiệt.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học về vật lí nhiệt.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung vật lí nhiệt.
Sản phẩm số: Kết quả trắc nghiệm Canva AI và phiếu sửa ít nhất hai câu sai.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể
8
rắn, lỏng, khí. Hệ thức đúng là
A. z < y < x.
B. x < y < z.
C. y < x < z.
D. x < z < y.
Câu 2: Vật ở thể lỏng có
A. thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Câu 3: Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hình thức nào?
A. Bay hơi và nóng chảy.
B. Bay hơi và sôi.
C. Sôi và đông đặc.
D. Nóng chảy và thăng hoa.
Câu 4: Hệ thức nào sau đây mô tả quá trình vật vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công từ
vật khác?
A. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
B. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
C. ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0.
D. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A > 0.
Câu 5: Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A. T (K) = t (0C) + 273.
B. T (K) = 1,8t (0C) + 32.
C. T (K) = t (0C) – 273.
D. T (K) = 1,8t (0C) – 32.
9
Câu 6: Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được
7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả
bóng đã chuyển hóa thành nội năng của
A. chỉ quả bóng và của sân.
B. chỉ quả bóng và không khí.
C. chỉ mặt sân và không khí.
D. quả bóng, mặt sân và không khí.
Câu 7: Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng
các đại lượng nào?
A. Công, động năng và thế năng.
B. Động năng và thế năng.
C. Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được.
D. Công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Câu 8: Vì các phân tử tương tác với nhau nên chúng có
A. năng lượng.
B. cơ năng.
C. động năng.
D. thế năng.
Câu 9: Đơn vị của nội năng là gì?
A. Niu-tơn (N).
B. Jun (J).
C. Oát (W).
D. Vôn (V).
Câu 10: Cung cấp nhiệt lượng 3,5 J cho một khối khí trong một xilanh nằm ngang. Chất
khí nở ra và đẩy pít-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là 30
N, coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. 5 J.
B. 2 J.
10
C. 1,5 J.
D. 3,5 J.
Câu 11: Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng…của khoảng cách giữa nhiệt độ mà
nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở
dấu … là
A. 1/273,16.
B. 1/100.
C. 1/10.
D. 1/273,15.
Câu 12: Nhiệt độ của nước đang sôi trên thang nhiệt độ Fahrenheit là
A. 320F.
B. 2730F.
C. 1000F.
D. 2120F.
Câu 13: Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác "nóng" và "lạnh"
của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh
mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến
A. năng lượng nhiệt của các phân tử.
B. khối lượng của vật.
C. trọng lượng riêng của vật.
D. động năng chuyển động của vật.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.
C. Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.
D. Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
Câu 15: Một vật được làm lạnh từ 500C xuống 00C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này
đã giảm đi bao nhiêu độ?
11
A. 273 K.
B. 136,5 K.
C. 32 K.
D. 50 K.
Câu 16: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?
A. Kí hiệu của nhiệt độ là T.
B. Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.
C. Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.
D. Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai
nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.
Câu 17: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường.
Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
A. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B. khi bay hơi tỏa nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ đó.
Câu 18: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 300 g, chứa 0,5 lít nước có nhiệt độ
250C được đun trên bếp. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng
của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước này là
A. 17,73 kJ.
B. 177,3 kJ.
C. 1773 J.
D. 177,3 J.
Câu 19: Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước
đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá
A. thực hiện công.
B. có nhiệt độ tăng lên.
C. có nội năng tăng lên.
12
D. thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.
Câu 20: Một học sinh, sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joule, đã phát triển một
thiết bị đạp xe cố định (tập gym), có thể chuyển đổi toàn bộ năng lượng tiêu hao thành
nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300 g nước 20 0C đến
950C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
A. 94 500 J.
B. 2000 J.
C. 5400 J.
D. 14 J.
Câu 21: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,4 kg, chứa được 3 lít nước đun
trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80 0C. Biết nhiệt dung
riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ ban
đầu của nước là
A. 320C.
B. 230C.
C. 280C.
D. 190C.
Câu 22: Nhiệt hóa hơi riêng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Áp suất.
B. Bản chất của chất lỏng.
C. Nhiệt độ môi trường.
D. Khối lượng chất lỏng.
Câu 23: Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực
hiện công.
D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
13
Câu 24: Một bình đựng nước ở 00C. Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng
cách hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước
là 3,3.105 J/kg và nhiệt hóa hơi riêng ở nước là 2,48.10 6 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hóa hơi và khối lượng nước ở trong
bình lúc đầu là
A. 0,12.
B. 0,84.
C. 0,16.
D. 0,07.
Câu 25: Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3 g đang bay với tốc độ 2,4.10 2 m/s thì va
chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kgK. Nếu có 50% công
cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao
nhiêu độ?
A. 113 K.
B. 226 K.
C. 96 K.
D. 56,5 K.
Câu 26: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào
sau đây sai?
A. Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
B. Sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng
sôi.
C. Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
D. Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.
Câu 27: Ở nhiệt độ 270C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình
khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen là 33,6.10 -28 kg. Động năng trung
bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu?
A. 3,36 J.
14
B. 6,06 J.
C. 3,06 J.
D. 6,33 J.
Câu 28: Một bạn học sinh tính nhiệt lượng cần để làm 2,0 g nước đá từ -20 0C chuyển
hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt
hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg, nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34.10 5
J/kg. Nhiệt lượng cho quá trình này gần nhất với kết quả nào sau đây?
A. 4600 J.
B. 6200 J.
C. 7000 J.
D. 850 J.
Câu 29: Biết nhiệt hóa hơi riêng của rượu là 8,57.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để
làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg rượu ở 780C là
A. 8,57.105 J.
B. 4,95.105 J.
C. 1,65.105 J.
D. 9,9.105 J.
Câu 30: Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.10 5 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng.
C. 1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. 1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang.
Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có
độ lớn là 20 N, diện tích tiết diện của pit-tông là 1 cm 2. Coi pit-tông chuyển động thẳng
đều. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.
15
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.
c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2.10 5 Pa.
d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6 lít.
Câu 2: Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Trong
các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
b) Nội năng của miếng kim loại giảm.
c) Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.
d) Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.
NLS – Hoạt động số (7–10 phút, cá nhân): GV tổ chức bộ câu hỏi trắc nghiệm của phần
Luyện tập trên Canva AI. HS trả lời theo lượt; các câu định lượng phải có nháp tính
trước khi chọn đáp án.
- GV cho AI giải một câu trong phần luyện tập, yêu cầu HS tự giải lại và chỉ rõ bước nào
AI hỗ trợ tốt, bước nào con người phải tự quyết định và chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
NLS – HS thực hiện: HS xem phản hồi, phân loại lỗi và sửa ít nhất hai câu bằng kiến
thức trong SGK.
- HS giải lại, phân tích được vai trò của con người và AI trong từng bước và chỉ ra chỗ
AI làm sai.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
C
B
D
A
D
D
D
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
B
B
A
D
A
B
B
D
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
16
A
B
C
A
B
C
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
A
D
B
B
A
C
B
A
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) S.
c) Đ.
d) S.
Câu 2:
a) S.
b) S.
c) Đ.
d) Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
NLS – Báo cáo: GV tổng hợp các câu có nhiều lựa chọn sai và yêu cầu HS giải thích lại
công thức/quy ước liên quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
NLS – Đánh giá: Đánh giá mức độ hoàn thành và khả năng giải thích lỗi; không lấy tốc
độ làm tiêu chí chính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về vật lí nhiệt để trả lời các bài tập
thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến vật lí nhiệt.
17
Sản phẩm số: Một lời giải vận dụng đã kiểm tra bằng AI và phần ghi chú 2–3 dòng về
cách kiểm chứng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 3, 4, 5 phần Bài tập vận dụng (SGK – tr32):
Câu 3: Lấy hai túi trà lọc giống nhau. Thả nhẹ nhàng một túi vào cốc thuỷ tinh đựng
nước nguội, một túi vào cốc thuỷ tinh đựng nước nóng để các túi nằm yên ở đáy cốc.
Quan sát và dùng mô hình động học phân tử về cấu tạo chất để giải thích hiện tượng xảy
ra trong hai cốc.
Câu 4: a) Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có
nhiệt độ ban đầu là 200C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Tại sao kết quả chỉ được coi
là gần đúng?
b) Nếu để nước trong ẩm sôi thêm 2 phút thì lượng nước c
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ NHIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương I Vật lí nhiệt.
-
Áp dụng được các công thức tính nhiệt lượng, công thức của định luật I của nhiệt
động lực học để giải được các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến sự
biến đổi nội năng của vật và các quá trình chuyển thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu
cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi làm bài tập về vật lí nhiệt.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến giải bài tập vật lí nhiệt, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Nêu được những kiến thức cơ bản đã học về nội dung vật lí nhiệt.
-
Vận dụng được kiến thức ở chương I vào giải các bài tập định tính và định lượng
có liên quan đến sự biến đổi nội năng của vật và quá trình chuyển thể.
c. Năng lực số
- 1.2.NC1a: Khai thác, phân tích và đối chiếu học liệu/dữ liệu số với SGK, công thức
hoặc kết quả thí nghiệm.
1
- 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Tổ chức dữ liệu, tạo bảng/đồ thị/sản phẩm số và sử dụng công
nghệ để mô hình hóa, phân tích, giải quyết nhiệm vụ Vật lí.
- 2.1.NC1a; 2.2.NC1a: Tương tác, chia sẻ sản phẩm số và ghi nguồn/đưa phản hồi có căn
cứ trong môi trường học tập số.
- 5.2.NC1b: Lựa chọn công cụ số phù hợp với loại nhiệm vụ; không dùng trò chơi số
hoặc AI thay cho phần tự luận/thực hành cần lập luận.
- 6.2.NC1b; 6.3.NC1a: Sử dụng chatbot AI để kiểm tra lỗi sau khi tự làm và đánh giá
phản hồi AI bằng SGK, công thức hoặc dữ liệu.
- Năng lực AI:
- 12.C3.MR1: Sử dụng được một công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí (Google Colab,
Teachable Machine) để xử lí bảng số liệu vật lí nhiệt.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập vật lí
nhiệt.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Phiếu học tập.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Công cụ số: Canva Mind Map/Canva AI để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập;
chatbot AI do nhà trường cho phép để kiểm tra lỗi sau khi HS tự giải.
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 thiết bị có kết nối Internet.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
HS mỗi nhóm: 1 xúc xắc.
2
- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trình bày được những kiến thức cơ học đã học trong Chương I Vật lí
nhiệt.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
Sản phẩm số: Sơ đồ tư duy số hệ thống hóa Chương I Vật lí nhiệt.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa nội dung kiến thức chương I và nộp
cho GV trước buổi học.
NLS – Hoạt động số (thực hiện trước giờ học, theo nhóm): HS dùng Canva Mind Map
để thiết kế sơ đồ tư duy số hệ thống hóa các khái niệm, công thức và mối liên hệ trong
Chương I; thay cho sơ đồ giấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà và nộp sản phẩm theo yêu cầu của GV.
NLS – HS thực hiện: HS phân nhánh tối thiểu theo: nội năng – định luật I nhiệt động
lực học – nhiệt lượng – chuyển thể; kiểm tra công thức và kí hiệu bằng SGK trước khi
nộp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu nhanh một số sơ đồ đầy đủ nội dung và có hình thức đẹp.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày hệ thống kiến thức theo sơ đồ.
3
NLS – Báo cáo: GV chiếu một số sơ đồ; nhóm trình bày cách tổ chức kiến thức và nhận
một góp ý về nội dung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Để giải các bài tập Vật lí nhiệt cần đến
những kiến thức và công thức cơ bản nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có
được câu trả lời chính xác nhất. – Bài 7: Bài tập về vật lí nhiệt.
NLS – Đánh giá: Đánh giá: đủ ý chính, công thức đúng, liên kết hợp lí và bố cục dễ đọc;
không chấm theo hiệu ứng trang trí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Hướng dẫn giải một số bài toán cụ thể
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các lưu ý khi giải bài tập vật lí nhiệt và vận dụng được
các công thức tính nhiệt lượng, công thức của định luật I của nhiệt động lực học để giải
các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến sự biến đổi nội năng của vật và các
quá trình chuyển thể.
12.C3.MR1: Sử dụng được một công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí (Google
Colab, Teachable Machine) để xử lí bảng số liệu vật lí nhiệt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán vật lí nhiệt trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một
4
công có độ lớn 100 kJ. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí này.
2. Người ta cung cấp nhiệt lượng 25 J cho một lượng khí trong một xi-lanh đặt nằm
ngang. Lượng khí nở ra đấy pit-tông chuyển động trong xi-lanh được 10 cm. Tính độ
biến thiên nội năng của lượng khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là
20 N và coi chuyển động của pit-tông trong xi lanh là đều.
3. Muốn có 30 lít nước ở nhiệt độ 40 0C thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp
suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 10 0C? Lấy khối lượng riêng của nước
là 1 kg/lít; bỏ qua sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ và sự trao đổi
nhiệt với bên ngoài.
4. Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật 1 của nhiệt động lực học?
A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
C. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
5. Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt
lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m 3 và của
rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và của rượu là 2 500
J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:
A. Q1 = Q2.
B. Q1 = 1,25Q2.
C. Q1 = 1,68Q2.
D. Q1 = 2.10Q2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học *Lời giải các bài tập
tập
1.
6.2.NC1b –
- GV giao nhiệm vụ cho 6 HS trước buổi - Vì khí nhận được năng Sử dụng AI
học: Làm các bài tập Bài tập ví dụ (SGK – lượng và công nên: Q = phù hợp trong
5
tr31) và bài 1,2 phần Bài tập vận dụng +10 kJ và A = +100 kJ.
(SGK – tr32).
học tập.
- Theo định luật I của 6.3.NC1a –
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có nhiệt động lực học : ΔU = Đánh giá,
1 trong 6 HS đã được giao nhiệm vụ trước A + Q = 100+ 10 = 110 kiểm chứng
buổi học làm nhóm trưởng.
kJ.
kết quả AI.
- GV phát phiếu học tập cho HS và xúc - Độ biến thiên nội năng 5.2.NC1b –
xắc cho các nhóm.
của lượng khí là: ΔU = Lựa chọn
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
110 kJ.
công cụ số
+ Mỗi bài trong phiếu học tập có hệ số 2.
nhân lần lượt là 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
phù hợp.
- Công mà lượng khí thực 12.C3.MR1:
+ Thành viên trong nhóm làm bài tập hiện để thắng lực ma sát Sử dụng được
trong phiếu học tập, xong bài nào sẽ được có độ lớn là: A = Fs = một số công
nhóm trưởng kiểm tra. Nếu đúng, HS 20.0,1 = 2 J.
cụ mã nguồn
được gieo xúc xắc. Số chấm trên xúc xắc - Áp dụng định luật I của mở hoặc
nhân với hệ số quy ra điểm.
nhiệt động lực học : ΔU = miễn phí để
+ Trong nhóm, HS nào được 18 điểm đầu A + Q. Vì lượng khí thực thiết kế, phát
tiên là người chiến thắng. Nhóm HS nào hiện công nên A = -2 J; vì triển hệ thống
có các HS đều đạt từ 18 điểm trở lên là lượng
khí nhận nhiệt AI.
nhóm chiến thắng và được thưởng điểm từ lượng nên Q = +25 J.
GV.
- Do đó: ΔU = -2 + 25 =
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để 23 J.
rút ra các lưu ý khi giải các bài tập về vật - Độ biến thiên nội năng
lí nhiệt.
của lượng khí là: ΔU =
NLS – Hoạt động số (8 phút, sau khi HS
23 J.
tự giải): Mỗi nhóm chọn một bài đã hoàn
3.
thành và nhập lời giải của nhóm vào
- Gọi m1 là khối lượng
chatbot AI với yêu cầu: “Chỉ ra bước có
của nước đang sôi ở
khả năng sai, không giải lại toàn bộ và
1000C; m2 là khối lượng
6
không đưa đáp số cuối cùng.”
của nước ở 100C.
- GV giới thiệu một số công cụ mã nguồn - Nhiệt lượng nước sôi toả
mở hoặc miễn phí (Teachable Machine, ra: Q1 = mcΔt₁ = m1c.
ML5.js, TensorFlow.js, Google Colab) và (100 – 40) = 60m1c.
yêu cầu HS nêu công cụ nào có thể dùng - Nhiệt lượng nước ở
để dự đoán nhiệt lượng từ bảng số liệu.
100C thu vào: Q2 = m2cΔt2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
= m2c(40 – 10) = 30m2c.
- 6 HS được giao nhiệm vụ riêng thực - Vì không có sự trao đổi
hiện và hoàn thành nhiệm vụ trước buổi nhiệt với bên ngoài nên:
học.
Q1= Q2 suy ra: 2m1 = m2
- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ (1).
theo hướng dẫn.
- Vì lượng nước muốn có
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng
là 30 lít, khối lượng riêng
góp ý của AI với công thức, quy ước dấu
của của nước được coi là
và SGK; chỉ sửa khi có căn cứ, ghi rõ
không đổi và bằng 1 kg/lít
trường hợp AI góp ý sai hoặc chưa đủ căn
nên ta có: m1 + m2 = 30
cứ.
kg (2)
- HS nêu được tên ít nhất hai công cụ mã - Giải hệ hai phương
nguồn mở hoặc miễn phí và cho biết có trình (1) và (2) sẽ được:
thể dùng vào việc gì trong bài tập vật lí m1 = 10 kg và m2 = 20 kg
nhiệt.
Vậy phải đổ 10 lít nước
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đang sôi vào 20 lít nước
- 6 HS nộp lời giải bài tập cho GV trước 100C để có 30 lít nước
buổi học.
400C.
- Các HS trong nhóm trình bày lời giải ra 4. B.
vở và báo cáo với nhóm trưởng.
5. D.
NLS – Báo cáo: Nhóm báo cáo một lỗi
*Các lưu ý khi giải bài
thật sự được phát hiện hoặc một góp ý AI
tập vật - lí nhiệt:
7
bị bác bỏ, kèm lí do.
- Xác định cách làm biến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đổi nội năng của vật để
nhiệm vụ
lựa chọn công thức phù
- GV chấm và chữa bài của 6 HS trước hợp.
buổi học.
- Nhiệt lượng mà vật thu
- Nhóm trưởng chấm bài làm của các vào để chuyển thể từ thể a
thành viên trong nhóm.
sang thể b bằng nhiệt
- GV tổng kết kết quả học tập, chốt các lượng mà vật toả ra khi
lưu ý khi giải bài tập vật lí nhiệt.
chuyển thể từ thể b sang
NLS – Đánh giá: Đánh giá: lời giải ban
thể a.
đầu do HS thực hiện, kiểm chứng AI có
Sản phẩm số: Lời giải tự
căn cứ; không chấp nhận sản phẩm chỉ sao làm có ghi chú kiểm
chép lời giải AI.
chứng AI: lỗi được phát
hiện, quyết định chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập vật
lí nhiệt.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học về vật lí nhiệt.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung vật lí nhiệt.
Sản phẩm số: Kết quả trắc nghiệm Canva AI và phiếu sửa ít nhất hai câu sai.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể
8
rắn, lỏng, khí. Hệ thức đúng là
A. z < y < x.
B. x < y < z.
C. y < x < z.
D. x < z < y.
Câu 2: Vật ở thể lỏng có
A. thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Câu 3: Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hình thức nào?
A. Bay hơi và nóng chảy.
B. Bay hơi và sôi.
C. Sôi và đông đặc.
D. Nóng chảy và thăng hoa.
Câu 4: Hệ thức nào sau đây mô tả quá trình vật vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công từ
vật khác?
A. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
B. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
C. ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0.
D. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A > 0.
Câu 5: Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A. T (K) = t (0C) + 273.
B. T (K) = 1,8t (0C) + 32.
C. T (K) = t (0C) – 273.
D. T (K) = 1,8t (0C) – 32.
9
Câu 6: Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được
7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả
bóng đã chuyển hóa thành nội năng của
A. chỉ quả bóng và của sân.
B. chỉ quả bóng và không khí.
C. chỉ mặt sân và không khí.
D. quả bóng, mặt sân và không khí.
Câu 7: Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng
các đại lượng nào?
A. Công, động năng và thế năng.
B. Động năng và thế năng.
C. Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được.
D. Công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Câu 8: Vì các phân tử tương tác với nhau nên chúng có
A. năng lượng.
B. cơ năng.
C. động năng.
D. thế năng.
Câu 9: Đơn vị của nội năng là gì?
A. Niu-tơn (N).
B. Jun (J).
C. Oát (W).
D. Vôn (V).
Câu 10: Cung cấp nhiệt lượng 3,5 J cho một khối khí trong một xilanh nằm ngang. Chất
khí nở ra và đẩy pít-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là 30
N, coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. 5 J.
B. 2 J.
10
C. 1,5 J.
D. 3,5 J.
Câu 11: Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng…của khoảng cách giữa nhiệt độ mà
nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở
dấu … là
A. 1/273,16.
B. 1/100.
C. 1/10.
D. 1/273,15.
Câu 12: Nhiệt độ của nước đang sôi trên thang nhiệt độ Fahrenheit là
A. 320F.
B. 2730F.
C. 1000F.
D. 2120F.
Câu 13: Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác "nóng" và "lạnh"
của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh
mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến
A. năng lượng nhiệt của các phân tử.
B. khối lượng của vật.
C. trọng lượng riêng của vật.
D. động năng chuyển động của vật.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.
C. Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.
D. Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
Câu 15: Một vật được làm lạnh từ 500C xuống 00C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này
đã giảm đi bao nhiêu độ?
11
A. 273 K.
B. 136,5 K.
C. 32 K.
D. 50 K.
Câu 16: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?
A. Kí hiệu của nhiệt độ là T.
B. Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.
C. Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.
D. Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai
nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.
Câu 17: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường.
Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
A. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B. khi bay hơi tỏa nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ đó.
Câu 18: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 300 g, chứa 0,5 lít nước có nhiệt độ
250C được đun trên bếp. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng
của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước này là
A. 17,73 kJ.
B. 177,3 kJ.
C. 1773 J.
D. 177,3 J.
Câu 19: Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước
đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá
A. thực hiện công.
B. có nhiệt độ tăng lên.
C. có nội năng tăng lên.
12
D. thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.
Câu 20: Một học sinh, sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joule, đã phát triển một
thiết bị đạp xe cố định (tập gym), có thể chuyển đổi toàn bộ năng lượng tiêu hao thành
nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300 g nước 20 0C đến
950C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
A. 94 500 J.
B. 2000 J.
C. 5400 J.
D. 14 J.
Câu 21: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,4 kg, chứa được 3 lít nước đun
trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80 0C. Biết nhiệt dung
riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt độ ban
đầu của nước là
A. 320C.
B. 230C.
C. 280C.
D. 190C.
Câu 22: Nhiệt hóa hơi riêng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Áp suất.
B. Bản chất của chất lỏng.
C. Nhiệt độ môi trường.
D. Khối lượng chất lỏng.
Câu 23: Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực
hiện công.
D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
13
Câu 24: Một bình đựng nước ở 00C. Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng
cách hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước
là 3,3.105 J/kg và nhiệt hóa hơi riêng ở nước là 2,48.10 6 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hóa hơi và khối lượng nước ở trong
bình lúc đầu là
A. 0,12.
B. 0,84.
C. 0,16.
D. 0,07.
Câu 25: Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3 g đang bay với tốc độ 2,4.10 2 m/s thì va
chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kgK. Nếu có 50% công
cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao
nhiêu độ?
A. 113 K.
B. 226 K.
C. 96 K.
D. 56,5 K.
Câu 26: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào
sau đây sai?
A. Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
B. Sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng
sôi.
C. Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
D. Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.
Câu 27: Ở nhiệt độ 270C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình
khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen là 33,6.10 -28 kg. Động năng trung
bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu?
A. 3,36 J.
14
B. 6,06 J.
C. 3,06 J.
D. 6,33 J.
Câu 28: Một bạn học sinh tính nhiệt lượng cần để làm 2,0 g nước đá từ -20 0C chuyển
hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt
hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg, nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34.10 5
J/kg. Nhiệt lượng cho quá trình này gần nhất với kết quả nào sau đây?
A. 4600 J.
B. 6200 J.
C. 7000 J.
D. 850 J.
Câu 29: Biết nhiệt hóa hơi riêng của rượu là 8,57.10 5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để
làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg rượu ở 780C là
A. 8,57.105 J.
B. 4,95.105 J.
C. 1,65.105 J.
D. 9,9.105 J.
Câu 30: Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.10 5 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng.
C. 1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. 1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10 5 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang.
Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có
độ lớn là 20 N, diện tích tiết diện của pit-tông là 1 cm 2. Coi pit-tông chuyển động thẳng
đều. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.
15
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.
c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2.10 5 Pa.
d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6 lít.
Câu 2: Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Trong
các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
b) Nội năng của miếng kim loại giảm.
c) Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.
d) Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.
NLS – Hoạt động số (7–10 phút, cá nhân): GV tổ chức bộ câu hỏi trắc nghiệm của phần
Luyện tập trên Canva AI. HS trả lời theo lượt; các câu định lượng phải có nháp tính
trước khi chọn đáp án.
- GV cho AI giải một câu trong phần luyện tập, yêu cầu HS tự giải lại và chỉ rõ bước nào
AI hỗ trợ tốt, bước nào con người phải tự quyết định và chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
NLS – HS thực hiện: HS xem phản hồi, phân loại lỗi và sửa ít nhất hai câu bằng kiến
thức trong SGK.
- HS giải lại, phân tích được vai trò của con người và AI trong từng bước và chỉ ra chỗ
AI làm sai.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
C
B
D
A
D
D
D
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
B
B
A
D
A
B
B
D
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
16
A
B
C
A
B
C
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
A
D
B
B
A
C
B
A
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) S.
c) Đ.
d) S.
Câu 2:
a) S.
b) S.
c) Đ.
d) Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
NLS – Báo cáo: GV tổng hợp các câu có nhiều lựa chọn sai và yêu cầu HS giải thích lại
công thức/quy ước liên quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
NLS – Đánh giá: Đánh giá mức độ hoàn thành và khả năng giải thích lỗi; không lấy tốc
độ làm tiêu chí chính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về vật lí nhiệt để trả lời các bài tập
thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến vật lí nhiệt.
17
Sản phẩm số: Một lời giải vận dụng đã kiểm tra bằng AI và phần ghi chú 2–3 dòng về
cách kiểm chứng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 3, 4, 5 phần Bài tập vận dụng (SGK – tr32):
Câu 3: Lấy hai túi trà lọc giống nhau. Thả nhẹ nhàng một túi vào cốc thuỷ tinh đựng
nước nguội, một túi vào cốc thuỷ tinh đựng nước nóng để các túi nằm yên ở đáy cốc.
Quan sát và dùng mô hình động học phân tử về cấu tạo chất để giải thích hiện tượng xảy
ra trong hai cốc.
Câu 4: a) Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có
nhiệt độ ban đầu là 200C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Tại sao kết quả chỉ được coi
là gần đúng?
b) Nếu để nước trong ẩm sôi thêm 2 phút thì lượng nước c
 









Các ý kiến mới nhất