Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:59' 29-10-2026
Dung lượng: 269.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6. Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN
THIẾT CỦA NGƯỜI KINH DOANH
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được thế nào là ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh.

-

Giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và
xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.

-

Nhận biết được tại sao cần có ý tưởng kinh doanh; các nguồn giúp tạo ý
tưởng kinh doanh.

-

Chỉ ra được các năng lực cần thiết của người kinh doanh.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ tầm quan trọng của việc xây dựng
ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá cơ hội kinh doanh. Đồng thời biết
sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận các
vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến vấn đề ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của
người kinh doanh.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực phát triển bản thân: Phân tích được ý tưởng kinh doanh và năng
lực kinh doanh của bản thân.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
kiến thức về ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh; xây dựng được ý tưởng
kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành.

Năng lực số:
-

1.1.NC1a: Học sinh biết thao tác trên giao diện số, truy cập các đường dẫn
trực tuyến để gửi câu trả lời về hệ thống quản lý lớp học.

-

1.2.NC1b: Học sinh biết sử dụng thiết bị công nghệ cá nhân kết nối Internet
để tham gia trò chơi số hóa và giải quyết bài tập trắc nghiệm khách quan.

-

2.1.NC1a: Giáo viên ứng dụng mã QR để chuyển giao nhiệm vụ; Học sinh
biết quét mã để tham gia bình chọn, thảo luận nhóm thời gian thực trên nền
tảng số.

-

2.2.NC1a: Các nhóm học sinh biết chia sẻ dữ liệu, cùng nhau thao tác, biên
tập và nộp Phiếu học tập trực tuyến trên không gian lưu trữ dùng chung.

-

3.1.NC1a: Học sinh biết sử dụng các ứng dụng chuyên dụng trực tuyến để
thiết kế sơ đồ tư duy, biên tập bài thuyết trình đa phương tiện hoặc video
ngắn giới thiệu sản phẩm.

-

6.1.NC1a: Học sinh biết sử dụng câu lệnh (prompt) cơ bản để tương tác với
trợ lý AI (Gemini/ChatGPT), biết sàng lọc thông tin gợi ý từ AI để phát triển
ý tưởng kinh doanh.

-

6.2.NC1a: Học sinh biết ứng dụng công cụ AI để phân tích tình huống khách
quan, hỗ trợ thiết lập mô hình SWOT làm cơ sở đánh giá cơ hội kinh doanh.

-

6.3.NC1a: Học sinh hình thành tư duy giải pháp công nghệ, nhận biết được
vai trò của hệ thống kết nối vạn vật (IoT) và tự động hóa trong quản lý vận
hành kinh doanh hiện đại.

3. Phẩm chất:
-

Trung thực và có trách nhiệm trong việc tìm kiếm, xây dựng và các định ý
tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành.

-

Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

-

SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về ý tưởng kinh doanh, cơ hội
kinh doanh và năng lực cần thiết của người kinh doanh;

-

Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,…

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SGK tr.36 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả
lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK tr.36 và thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Theo em, chị nên chọn phương án nào cho phù hợp? Vì sao?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Mỗi phương án đều có ưu điểm tận dụng những điều kiện sản xuất kinh doanh sẵn
có như đất đang trồng rau và cây ăn quả nhưng phải phù hợp với điều kiện cụ thể
là nguồn vốn của chị P rất hạn hẹp.
-> Phương án kết hợp trồng rau, cây ăn quả với nuôi gà hoặc nuôi ngan là hợp lí
nhất vì cần ít vốn. Đồng thời, rau có thể làm thực ăn cho gà, ngan và chất thải từ
chăn nuôi có thể dùng cho trồng trọt.
Nếu chị P có đủ vốn thì phương án kết hợp nuôi ngan và lợn cũng rất hiệu quả vì
ngan và lợn đều dùng chung thức ăn.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, tính cạnh tranh
ngày càng cao, đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải không ngừng rèn luyện, hình thành
những năng lực cần thiết của người kinh doanh, xây dựng được ý tưởng kinh
doanh tốt, biết nắm bắt cơ hội để kinh doanh thành công. Để hiểu rõ hơn, chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các
năng lực cần thiết của người kinh doanh.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý
tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh
a. Mục tiêu: HS nêu được thế nào là ý tưởng kinh doanh; giải thích được tầm quan
trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh; biết các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh
doanh.
b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.37-38 để trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh
doanh và nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, tầm quan trọng của việc
xây dựng ý tưởng kinh doanh và nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm và sự cần thiết 1. Tìm hiểu khái niệm và tầm 6.1.NC1a:
xây dựng ý tưởng kinh doanh

Học

quan trọng của việc xây dựng ý sinh biết sử dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tưởng kinh doanh, các nguồn câu lệnh (prompt)
tập

giúp tạo ý tưởng kinh doanh

cơ bản để tương

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc a. Khái niệm và sự cần thiết xây tác với trợ lý AI
câu chuyện trong SGK tr.37 và trả lời câu dựng ý tưởng kinh doanh

(Gemini/ChatGPT)

hỏi:

,

- Khái niệm:

biết

sàng

lọc

+ Em có nhận xét gì về ý tưởng kinh doanh Là khái niệm trong lĩnh vực kinh thông tin gợi ý từ
của chị D?

doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng AI để phát triển ý

+ Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp tạo, khả thi mang đến lợi nhuận tưởng kinh doanh.
chị D xác định những vấn đề cơ bản của trong hoạt động kinh doanh.
hoạt động sản xuất kinh doanh như thế - Sự cần thiết xây dựng ý tưởng
nào?

kinh doanh:

- GV hướng dẫn các nhóm sử dụng máy Giúp người kinh doanh xác định
tính hoặc điện thoại thông minh truy cập được những vấn đề cơ bản của hoạt
trợ lý AI (như ChatGPT hoặc Gemini) đưa động sản xuất kinh doanh:
ra câu lệnh: "Phân tích các yếu tố cốt lõi + Kinh doanh mặt hàng gỡ (Xác
trong ý tưởng bán cây cảnh mini đáp ứng định được đối tượng khách hàng là
nhu cầu sinh viên để tìm hiểu thêm tính khả ai, họ có nhu cầu gì);
thi của mô hình này".

+ Kinh doanh thế nào? (Xác định

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái được cách thức mới, có hiệu quả);
niệm và sự cần thiết xây dựng ý tưởng kinh + Kinh doanh cho ai? (Xác định
doanh.

được mục tiêu kinh doanh).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin
SGK tr.37 và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện tương tác với AI, đọc thông
tin phản hồi từ AI, đối chiếu với nội dung
sách giáo khoa để rút ra kết luận về khái
niệm và sự cần thiết xây dựng ý tưởng kinh
doanh dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS rút ra kết luận về khái niệm và sự cần
thiết xây dựng ý tưởng kinh doanh theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Ý tưởng kinh doanh của chị D đáp ứng
nhu cầu chơi cây cảnh mini của sinh viên,
phát huy được thế mạnh của bản thân, có
điểm mới, sáng tạo.
+ Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp
chị D xác định được những vấn đề cơ bản
của một hoạt động sản xuất kinh doanh là:
Kinh doanh loại sản phẩm/dịch vụ nào?
Bán cho ai? Hình thức kinh doanh thế
nào.....
- GV mời HS nêu khái niệm và sự cần thiết
xây dựng ý tưởng kinh doanh.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến

cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Các nguồn giúp tạo ý tưởng b. Các nguồn giúp tạo ý tưởng 3.1.NC1a:
kinh doanh

kinh doanh

sinh biết sử dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam các
tập

Học

ứng

dụng

mê, hiểu biết, khả năng huy động chuyên dụng trực

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc các nguồn lực,... của chủ thể kinh tuyến để thiết kế sơ
câu chuyện chị D trong SGK tr.37 và doanh.
trường hợp SGK tr.38 để trả lời câu hỏi:

đồ tư duy, biên tập

- Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ bài thuyết trình đa

+ Ý tưởng kinh doanh của chị D, anh C bắt một nhu cầu mới chưa được đáp phương tiện hoặc
nguồn từ những lợi thế nội tại và cơ hội ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về video
bên ngoài như thế nào?

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thiết kế
một sơ đồ tư duy tóm tắt các nguồn tạo ý
tưởng kinh doanh bằng các phần mềm số
chuyên dụng như Canva hoặc Mindmeister.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các
nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin
SGK tr.37, trường hợp SGK tr.38 và trả lời
câu hỏi.
- Các nhóm cùng thao tác trên không gian
mạng để thiết kế sơ đồ tư duy, thể hiện các
nguồn ý tưởng kinh doanh dựa trên lợi thế

giới

vị trí triển khai hay thuận lợi từ một thiệu sản phẩm.

+ Theo em, ý tưởng kinh doanh còn có thể chính sách vĩ mô,...
nảy sinh từ những nguồn nào khác?

ngắn

nội tại và cơ hội bên ngoài.
- HS rút ra kết luận về các nguồn giúp tạo ý
tưởng kinh doanh theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Các ý tưởng kinh doanh của chị D bắt
nguồn từ những lợi thế nội tại: chị đang
học về công nghệ sinh học nên có hiểu biết
về kĩ thuật trồng cây cảnh mini, tranh thủ
được sự hướng dẫn của thầy cô, tận dụng
được góc sân nhỏ của gia đình...
+ Ý tưởng kinh doanh của anh C bắt
nguồn từ cơ hội bên ngoài: trường học liên
cấp mới khai trương ngay gần nhà, HS có
nhiều nhu cầu về văn phòng phẩm trong
khi anh lại có lợi thế nội tại là nhân viên
phòng kinh doanh của công ty văn phòng
phẩm.
+ Nguồn để nảy sinh ý tưởng kinh doanh
còn có thể từ việc cải tiến mẫu mã chất
lượng sản phẩm; phương thức cung cấp
dịch vụ hay sử dụng vật liệu, kĩ thuật, giá
thành thấp hơn,...
- GV mời HS nêu các nguồn giúp tạo ý
tưởng kinh doanh.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến

cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của
việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cơ hội kinh doanh và giải thích được tầm
quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu câu chuyện trong SGK tr.38 để trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cơ hội kinh doanh và giải thích được tầm quan
trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cơ hội kinh doanh và giải
thích được tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Tìm hiểu khái niệm cơ hội kinh 6.2.NC1a:

Học

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực doanh và tầm quan trọng của việc sinh biết ứng dụng
hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS nghiên cứu câu xác định, định giá các cơ hội kinh công cụ AI để
chuyện trong SGK tr.38 và trả lời câu hỏi:

doanh

phân

tích

+ Nhóm 1, 2: Theo em, có những điều kiện - Cơ hội kinh doanh: sự xuất hiện huống

tình
khách

thuận lợi nào đối với công việc kinh doanh những điều kiện, hoàn cảnh thuận quan, hỗ trợ thiết
cây cảnh mini của chị D?

lợi để thực hiện được mục tiêu kinh lập

mô

hình

+ Nhóm 3, 4: Dựa trên các tiêu chí: điểm doanh. Cơ hội kinh doanh có thể SWOT làm cơ sở
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng đánh giá cơ hội
chị D trong việc thực hiện cơ hội kinh doanh có khi do chính chủ thể kinh doanh kinh doanh.
cây cảnh mini, em hãy đánh giá đây có phải chủ động tạo ra.
là cơ hội tốt không. Vì sao?

- Ý tưởng kinh doanh được xác

+ Nhóm 5, 6: Việc xác định, đánh giá đó có định: cơ hội kinh doanh khi có tính
vai trò thế nào đối với việc ra quyết định kinh bền vững, đáp ứng được nhu cầu
doanh của chị D?

hiện tại và có thể duy trì sản phẩm

- GV hướng dẫn Nhóm 3, 4 nhập tóm tắt dữ lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo
liệu câu chuyện của chị D vào công cụ AI mang lại lợi nhuận và có tính cơ hội
phân tích và lập bảng mô hình SWOT. HS sử khi thời điểm kinh doanh phù hợp.
dụng kết quả này như một nguồn dữ liệu tham - Chủ kinh doanh cần dựa trên 4
khảo để đối chiếu và kiểm chứng nhận định tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ
chủ quan của nhóm.

hội và thách thức

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái -> Để đánh giá, khẳng định cơ hội
niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng kinh doanh tốt, lấy cơ sở để xây
của việc xác định, định giá các cơ hội kinh dựng kế hoạch phát huy các điểm
doanh.

mạnh khai thác cơ hội và khắc phục

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

điểm yếu và vượt qua thách thức để

- HS đọc trường hợp trong mục 2 SGK, các kinh doanh thành công.
nhóm thảo luận, tìm câu trả lời.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cơ hội kinh
doanh và tầm quan trọng của việc xác định,
định giá các cơ hội kinh doanh theo hướng
dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
+ Điều kiện thuận lợi: nhiều sinh viên thích
chơi cây cảnh mini, phù hợp với chuyên môn,
sở thích của chị, không cần nhiều vốn,..
+ Điểm yếu rất nhỏ là do chị đang là sinh
viên nên không có nhiều thời gian và kinh

nghiệm kinh doanh; cơ hội kinh doanh rất rõ
trong khu vực nhà trường chưa có ai kinh
doanh mặt hàng này, việc kinh doanh chắc
chắn đem lại lợi nhuận cho chị thách thức là
có thể sẽ xuất hiện cơ sở kinh doanh khác là
đối thủ cạnh tranh với chị, nếu mở rộng kinh
doanh thì ô vườn nhỏ không đáp ứng được
điều kiện sản xuất kinh doanh mới.
-> Đây là một cơ hội tốt vì phát huy được
nhiều điểm mạnh như trên.
+ Việc xác định, đánh giá đó giúp chị D ra
quyết định kinh doanh chính xác.
- GV mời HS nêu khái niệm cơ hội kinh
doanh và tầm quan trọng của việc xác định,
định giá các cơ hội kinh doanh.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các năng lực cần thiết của người kinh doanh
a. Mục tiêu: HS nêu được các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc trường hợp SGK tr.39 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các năng lực cần thiết của người kinh
doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu các năng lực cần thiết 6.3.NC1a:
tập

của người kinh doanh

Học

sinh hình thành tư

- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Hoạt - Năng lực lãnh đạo: định hướng duy

giải

pháp

động 2, đọc trường hợp SGK và thực hiện chiến lược, năng động, sáng tạo, công nghệ, nhận
nhiệm vụ:

nắm bắt cơ hội kinh doanh.

biết được vai trò

+ Nhóm 1, 2: Ông H đã thể hiện những - Năng lực quản lí: tổ chức, thiết lập của hệ thống kết
năng lực nào trong kinh doanh?

các mối quan hệ trong kinh doanh,..

nối vạn vật (IoT)

+ Nhóm 3, 4: Theo em, người kinh doanh - Năng lực chuyên môn: có kiến thức và tự động hóa
cần có những năng lực nào khác? Vì sao?

về chuyên môn ngành đang kinh trong quản lý vận

+ Nhóm 5, 6: Dựa trên những năng lực cần doanh.

hành kinh doanh

thiết của người kinh doanh vừa phân tích, - Năng lực học tập: tích luỹ kiến hiện đại.
em hãy tự nhận xét năng lực kinh doanh thức, rèn luyện kĩ năng...
của bản thân.
- GV định hướng và yêu cầu HS thảo luận
mở rộng: "Nếu ông H ứng dụng các giải
pháp Internet kết nối vạn vật (IoT) trong
việc giám sát phụ tùng tự động hoặc ứng
dụng công nghệ số để quản lý khách hàng
tại tiệm sửa xe, điều này sẽ nâng cao năng
lực chuyên môn và quản lý của ông như thế
nào trong kỷ nguyên số?".
- GV tiếp tục hướng dẫn HS rút ra kết luận
về các năng lực cần thiết của người kinh
doanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SGK tr.39, thảo luận
và thực hiện nhiệm vụ.
- HS xem video và trả lời câu hỏi phần mở
rộng.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học

tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời từng câu
hỏi:
Ông H thể hiện những năng lực:
+ Năng lực chuyên môn, thể hiện ở việc,
ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô
tô, xe máy.
+ Năng lực lãnh đạo, thể hiện qua việc, ông
H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội,
vạch ra chiến lược kinh doanh.
+ ...
- GV mời HS nêu các năng lực cần thiết của
người kinh doanh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh
doanh.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng tạo trò chơi tương tác giáo dục (như Quizizz/Kahoot) khởi
tạo 5 câu hỏi trắc nghiệm từ Câu 1 đến Câu 5 theo nội dung SGK, hiển thị mã
PIN/mã QR trên màn hình chiếu, yêu cầu tất cả HS dùng điện thoại thông minh cá
nhân đăng nhập để làm bài tập, gửi câu trả lời tương tác thời gian thực trên hệ
thống trực tuyến.
Câu 1.  Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có quan trọng không?
A. Trong hoạt động kinh doanh việc quan trọng là tiền vốn, còn ý tưởng kinh
doanh chỉ là tương đối không cần thiết.
B. Xây dựng ý tưởng kinh doanh là rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định
được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh.
C. Ý tưởng kinh doanh chỉ là khái niệm bó buộc hoạt động kinh doanh, không tạo
ra được các điều sáng tạo vượt bậc.
D. Ý tưởng kinh doanh làm mất đi tính tự nhiên của các hoạt động kinh doanh.
Câu 2. Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là
gì?
A. Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh
B. Lợi thế nội lực
C. Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài
D. Lợi thế bên ngoài
Câu 3. Để thành công, người làm trong lĩnh vực kinh doanh cần có những năng lực
gì?
A. Chỉ cần có năng lực lãnh đạo
B. Chỉ cần có năng lực chuyên môn là đủ
C. Năng lực lãnh đạo, năng lực quản lí, năng lực chuyên môn, năng lực học tập
D. Cần thiết nhất là năng lực học tập
Câu 4. Vì sao việc xây dựng được ý tưởng kinh doanh lại cần thiết?
A. Tạo ra được các sản phẩm kinh doanh mang tính đại trà

B. Giúp xác định hướng kinh doanh phù hợp, tạo ra sản phẩm có khả năng đáp ứng
nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng sinh lợi.
C. Để dễ dàng thay đổi các mặt hàng kinh doanh một cách nhanh chóng
D. Để không phải tính toán đến việc duy trì sản phẩm lâu dài
Câu 5. Cửa hàng ăn vặt của hộ ông H những tháng gần đây buôn bán rất tốt, lượng
khách ngày càng tăng và cửa hàng thường xuyên không đủ chỗ phục vụ khách.
Theo em, ông H nên có dự định gì cho cửa hàng?
A. Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
B. Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của
quán
C. Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
D. Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về ý tưởng, cơ
hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

C

C

B

C

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Làm bài tập phần Luyện tập (SGK tr.40)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Nhiệm vụ 1. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến sau đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.40 và hoàn thành nhiệm vụ dưới dạng
Phiếu học tập:
Quan điểm

Đồng tình

Không
đồng tình

Giải thích

a) Ý tưởng kinh
doanh tốt là đáp
ứng được nhu cầu
thị trường.
b) Ý tưởng kinh
doanh tốt là phải
mang lại giá trị
cho doanh nghiệp.
c) Cơ hội kinh
doanh là do những
điều kiện, hoàn
cảnh khách quan
mang đến.
d) Mọi cơ hội kinh
doanh

đều

là

những điều kiện
thuận lợi nên cần
nắm bắt và thực
hiện ngay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về về ý tưởng, cơ hội
kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh để hoàn thành nhiệm
vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày quan điểm và thu Phiếu học tập:

Quan điểm

Đồng tình

Không

a)
 
Gửi ý kiến