KNTT - Bài 6. Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:41' 21-10-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:41' 21-10-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á (3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tóm tắt được những nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở
một số nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
-
Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á.
-
Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ
với thực tế ở Việt Nam.
-
Tóm tắt được những nét chính về quá trình tái thiết và phát triển Đông Nam Á
sau khi giành được độc lập.
-
Có ý thức trân trọng thành quả đấu tranh giành độc lập dân tộc và phát triển của
các dân tộc ở Đông Nam Á hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về
hành trình đi đến độc lập dân tộc, quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam
Á.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: hiểu rõ những nội dung cơ bản của cuộc
đấu tranh chống xâm lược và giành độc lập dân tộc, quá trình tái thiết và phát
triển ở Đông Nam Á.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: thông qua việc vận dụng kiến thức đã
học giải thích được một số vấn đề về cuộc đấu tranh chống xâm lược, giành
độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á, kết hợp với thực tiễn hiện nay.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá tư liệu lịch sử số từ cơ
quan lưu trữ, bảo tàng, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan chuyên môn; ghi tên tư liệu,
cơ quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên
bằng chứng; tôn trọng bản quyền, quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng dữ liệu, dòng thời gian, bản đồ, thẻ tư liệu hoặc infographic
bằng Canva/Canva AI; ghi nguồn ngay dưới hình ảnh và dữ kiện sử dụng.
- 5.2.NC1b; 6.2.NC1b: Lựa chọn Wayground, NotebookLM hoặc Chatbot AI phù
hợp với nhiệm vụ; sử dụng câu lệnh rõ ràng, kiểm chứng mọi kết quả bằng SGK
và học liệu chính thức, sửa hoặc loại bỏ nội dung không có căn cứ.
Năng lực AI:
- 11.C3.MR3: Tùy chỉnh hệ thống AI bằng bộ nguồn/hướng dẫn truy vấn về Hành
trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á, ưu tiên phản hồi dựa trên tư liệu được
cung cấp thay vì suy diễn ngoài nguồn.
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng, đánh
giá độ tin cậy và kết luận về Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á vẫn
do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức trân trọng thành quả đấu tranh giành độc lập dân tộc và phát triển của
các quốc gia Đông Nam Á.
-
Bồi dưỡng các phẩm chất: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá
lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
-
Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
-
Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, các tư liệu về cuộc đấu tranh chống xâm lược,
giành độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á.
-
Phiếu học tập dành cho HS: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận, giúp HS
tự khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng, máy chiếu, kết nối Internet; tài
khoản Wayground, Padlet, Canva và NotebookLM/Chatbot AI do GV chuẩn bị.
- Học liệu lịch sử số: Thông tin về phi thực dân hóa – Liên hợp quốc.
- Học liệu lịch sử số: Danh sách quốc gia thành viên và ngày gia nhập – Liên hợp
quốc.
- Học liệu lịch sử số: Danh mục Di sản tư liệu thế giới năm 2023 – UNESCO.
- Học liệu lịch sử số: Danh sách và đề cử của Timor-Leste – UNESCO.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị có kết nối Internet; ghi nguồn ngay dưới sản phẩm;
không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân của
thành viên khi chưa được đồng ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về quá trình
đấu tranh xâm lược, giành độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh mắt hơn, HS đoán tên Quốc
kì của các nước Đông Nam Á và cho biết ý nghĩa của hình ảnh Quốc kì của các quốc
gia Đông Nam Á ngày nay.
c. Sản phẩm: HS nói tên Quốc kì của các quốc gia Đông Nam Á và nêu ý nghĩa của
hình ảnh Quốc kì của các quốc gia Đông Nam Á ngày này.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh mắt hơn, đoán tên Quốc kì của các nước
Đông Nam Á.
- GV lần lượt trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh Quốc kì của các nước Đông Nam
Á:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
Hình 8
Hình 9
Hình 10
Hình 11
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của hình ảnh Quốc kì của
các quốc gia Đông Nam Á ngày nay.
NLS – Hoạt động số (5 phút, cả lớp theo đội, 01 thiết bị/đội): GV dùng Canva AI
thiết kế trò chơi tương tác theo nội dung gốc; cung cấp thêm học liệu Danh sách quốc
gia thành viên – Liên hợp quốc. HS mở đúng nguồn được giao để kiểm tra dữ kiện
trước khi lựa chọn. Sản phẩm số: Kết quả trò chơi Ai nhanh mắt hơn trên Canva AI và
câu trả lời ngắn có ghi nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng, hoàn thành trò chơi; mỗi
câu trả lời phải nêu 01 dữ kiện hoặc chi tiết hình ảnh làm căn cứ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Hai nhóm trình bày kết quả; nhóm khác dùng Padlet – tính năng Bình luận để
nêu một điểm đúng và một điểm cần điều chỉnh, kèm nguồn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án trò chơi:
+ Hình 1: In-đô-nê-xi-a.
+ Hình 2: Đông-ti-mo.
+ Hình 3: Cam-pu-chia.
+ Hình 4: Bru-nây.
+ Hình 5: Phi-lip-pin.
+ Hình 6: Mi-an-ma.
+ Hình 7: Ma-lai-xi-a.
+ Hình 8: Lào.
+ Hình 9: Xing-ga-po.
+ Hình 10: Việt Nam.
+ Hình 11: Thái Lan.
- GV kết luận: Quốc kì của các nước Đông Nam Á rất đa dạng và là biểu tượng cho
nền độc lập dân tộc của mỗi quốc gia. Các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều trải
qua hành trình đấu tranh lâu dài, gian khổ với nhiều hình thức khác nhau để đi đến
độc lập dân tộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: nhận diện đúng quốc kì; gọi đúng tên quốc gia;
nêu ý nghĩa dựa trên nguồn; hợp tác đúng vai; nhắc HS không sao chép nguyên văn
dài và không chia sẻ dữ liệu cá nhân.
Hoạt động 1. Tìm hiểu quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây ở
Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Inđô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
- Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông
Nam Á lục địa.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin trong mục 1a SGK
tr.38 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân
xâm lược ở In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác mục Em có biết, thông tin trong mục 1b
SGK tr.38, 39 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh
chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á lục địa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương
Tây ở Đông Nam Á và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Đông Nam Á hải đảo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai
thác Hình 2, thông tin trong mục 1a
SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Nêu những
nét chính về phong trào đấu tranh
chống thực dân xâm lược ở In-đô-nê-xia và Phi-lip-pin.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo
cặp, 01 thiết bị/cặp): GV cung cấp
SGK và học liệu Thông tin về phi thực
dân hóa – Liên hợp quốc; Danh mục Di
sản tư liệu thế giới năm 2023 –
UNESCO. Nhóm phân vai điều phối,
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Phong trào đấu tranh 1.1.NC1b –
chống thực dân xâm lược Khai thác tư
liệu lịch sử
ở Đông Nam Á
số.
1.2.NC1a –
a. Đông Nam Á hải đảo
Đánh giá,
- Ở In-đô-nê-xi-a: Tiêu
kiểm chứng
biểu là cuộc khởi nghĩa nguồn.
của Đi-pô-nê-gô-rô (1825 3.1.NC1a –
Tạo nội
– 1830).
dung số có
+ Lực lượng hưởng ứng trích nguồn.
và tham gia: lãnh chúa, 6.2.NC1b –
người dân trên đảo Gia-va, Sử dụng AI
có kiểm
các đảo khác.
chứng.
+ Kết quả: thất bại.
NL AI –
+ Ý nghĩa: gây tổn thất 11.C3.MR3
: HS tùy
nặng nề cho chính quyền chỉnh AI
thực dân.
bằng bộ
+ Tác động: phong trào nguồn/hướn
g dẫn để
đấu tranh tiếp tục lan rộng,
phản hồi
kéo dài đến cuối thế kỉ bám tư liệu
đã chọn.
XIX – đầu thế kỉ XX.
- Ở Phi-lip-pin: Tiêu biểu
là cuộc khởi nghĩa của Đaga-hô ở Bô-hô (1744 –
1829).
thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực + Lực lượng tham gia: 20
hiện nhiệm vụ tóm tắt lực lượng, hình 000 người dân tham gia.
thức đấu tranh, kết quả và tư liệu minh + Ý nghĩa: là cuộc khởi
chứng. Sản phẩm số: bảng đối chiếu nghĩa kéo dài nhất (1744 –
phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á 1829); Đa-ga-hô trở thành
hải đảo và lục địa, có dữ kiện, dẫn biểu tượng tinh thần cho
chứng và nguồn kiểm chứng.
cuộc đấu tranh chống thực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện dân Tây Ban Nha ở Phinhiệm vụ học tập
lip-pin.
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong + Tác động: cuộc đấu
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
tranh chống thực dân Tây
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS Ban Nha lan rộng ra các
(nếu cần thiết).
đảo, kéo dài hơn 3 thế kỉ.
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao
vào NotebookLM và nhập câu lệnh: Minh chứng NL AI: Bản
“Chỉ dùng SGK và nguồn đã nạp. Hãy làm ban đầu + phản hồi AI
lập bảng quốc gia – kẻ thống trị – lực có đánh dấu “giữ – sửa –
lượng – hình thức đấu tranh – kết quả – loại” + sản phẩm sau kiểm
nguồn; không điền dữ kiện nếu nguồn chứng, kèm nguồn sử liệu
không có.” HS đối chiếu từng ý với đã dùng.
SGK và học liệu, gạch bỏ thông tin
không tìm thấy trong nguồn; không
dùng câu trả lời AI làm sản phẩm cuối
cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những
nét chính về phong trào đấu tranh chống
thực dân xâm lược ở In-đô-nê-xi-a và
Phi-lip-pin.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện bảng đối chiếu
phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á
hải đảo và lục địa bằng Canva, ghi
“Nguồn:” ngay dưới hình ảnh/dữ kiện
và đăng lên Padlet; nhóm khác bình
luận một điểm đúng và một điểm cần
sửa kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phong trào đấu tranh chống thực dân
xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải
đảo bùng nổ từ rất sớm.
+ In-đô-nê-xi-a: Cuộc khởi nghĩa Đipô-nê-gô-rô mở đầu cho phong trào
đấu tranh chống thực dân Hà Lan xâm
lược. Phong trào đấu tranh chống xâm
lược lan rộng khắp các đảo, kéo dài
đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
+ Phi-lip-pin: Cuộc đấu tranh chống
thực dân Tây Ban Nha bùng nổ từ năm
1521, lan rộng ra các đảo khác, kéo dài
hơn 3 thế kỉ. Tháng 7/1878, thực dân
Tây Ban Nha chiếm được toàn bộ các
đảo.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí:
đúng quốc gia; đúng hình thức; có kết
quả và nguồn; không đồng nhất các
phong trào; sử dụng lỗi nguồn hoặc lỗi
AI phổ biến để hướng dẫn HS kiểm
chứng thông tin lịch sử.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS
chỉ dùng NotebookLM sau khi đã khai
thác tư liệu và có bản làm ban đầu.
Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi
cung cấp về Hành trình đi đến độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á, hãy đối chiếu
cách mô tả đặc điểm văn hóa – xã hội
giữa các nguồn; chỉ ra chi tiết cần kiểm
chứng và cảnh báo khi dữ liệu quá ít,
không đại diện hoặc có nguy cơ khái
quát hóa một cộng đồng. Trả lời theo
gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu
chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước
AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử
liệu, đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự
hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI
nêu dữ kiện ngoài nguồn thì không sử
dụng.
Nhiệm vụ 2: Đông Nam Á lục địa
b. Đông Nam Á lục địa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Ở Miến Điện: phong trào
học tập
chiến tranh du kích lan
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp rộng trong cả nước.
đôi, khai thác mục Em có biết, thông tin → Thực dân Anh bị tổn
trong mục 1b SGK tr.38, 39 và trả lời hại nặng nề.
câu hỏi: Trình bày những nét chính về -
Ở
bán
đảo
Đông
phong trào đấu tranh chống thực dân Dương: từ nửa sau thế kỉ
xâm lược ở Đông Nam Á lục địa.
XIX, phong trào chống
- GV cung cấp thêm cho HS thông tin thực dân Pháp xâm lược
về phong trào đấu tranh chống thực dân bùng nổ mạnh mẽ, từng
xâm lược ở Đông Nam Á lục địa (đính
1.1.NC1b –
Khai thác tư
liệu lịch sử
số.
1.2.NC1a –
Đánh giá,
kiểm chứng
nguồn.
3.1.NC1a –
Tạo nội
dung số có
trích nguồn.
6.2.NC1b –
Sử dụng AI
có kiểm
kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
bước lan rộng.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh:
- Ở Việt Nam: từ năm
1858, phong trào chiến đấu
chống xâm lược lan rộng
ra Nam Kỳ, Bắc Kỳ.
- Ở Cam-pu-chia: nhiều
cuộc khởi nghĩa chống
thực dân Pháp diễn ra sôi
nổi. Tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa của Hoàng thân Si-
Vua Nô-rô-đôm (Cam-pu-chia)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những
nét chính về phong trào đấu tranh chống
thực dân xâm lược Đông Nam Á lục
địa.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Miến Điện: Thực dân Anh trải qua
ba cuộc chiến tranh mới chiếm được
vô-tha (1861 -1892).
chứng.
Miến Điện.
+ Đông Dương: phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp xâm lược lan
rộng với sự tham gia của đông đảo
quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo
của triều đình phong kiến, quan lại,
hoàng thân,…
→ Làm chậm lại quá trình xâm lược
của thực dân Pháp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Thông tin 1: Phong trào chống thực dân xâm lược ở Miến Điện
Quân đội Miến Điện do tướng Ma-ha Ban-đu-la chỉ huy đã kiên cường chiến đấu,
giáng cho quân Anh những đòn mạnh mẽ ở An-ca-ran và miền duyên hải phía Nam
(1824). Suốt mùa hè năm 1825, quân Anh bị quân đội của Ban-đu-la tấn công liên
tục. Do pháo kích của quân Anh, tướng Ban-đu-la hi sinh anh dùng trên trận địa.
Ông đã trở thành người anh hùng dân tộc trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Anh ở Miến Điện.
Thông tin 2: Phong trào chống thực dân xâm lược ở Cam-pu-chia
Năm 1861, Hoàng thân Si-vô-tha phát động cuộc khởi nghĩa chống lại việc Triều
đình phong kiến Nô-rô-đôm đầu hàng thực dân Pháp với sự ủng hộ của quần chúng
nhân dân và một bộ phận binh lính trong triều đình. Phong trào đấu tranh lan rộng,
kéo dài 30 năm và trở thành lực cản chính đối với kế hoạch xâm lược Cam-pu-chia
của thực dân Pháp. Thực dân Pháp và triều đình phong kiến không thể dẹp được
cuộc nổi dậy cho đến khi Hoàng thân Si-vô-tha ốm nặng và từ trần năm 1891. Sau
đó, phong trào tàn lụi dân. Hoàng thân Si-vô -tha là biểu tượng khởi đầu cho phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Cam-pu-chia.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các giai đoạn phát triển của
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác sơ đồ Hình 3, thông tin
mục 2 SGK tr.39.40, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á.
- Nêu nhận xét.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai
thác sơ đồ Hình 3, thông tin mục 2 SGK
tr.39.40, thảo luận và hoàn thành Phiếu học
tập số 1:
+ Trình bày các giai đoạn phát triển của cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam
Á.
+ Từ đó, em có nhận xét gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam
Á.
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
2. Nhận xét
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh:
NLS
2. Các giai đoạn 1.1.NC1b –
phát triển của cuộc Khai thác tư
liệu lịch sử
đấu tranh giành số.
độc lập dân tộc ở 1.2.NC1a –
Đánh giá,
Đông Nam Á
kiểm chứng
Đính kèm kêt quả nguồn.
Phiếu học tập số 1 3.1.NC1a –
phía dưới Hoạt Tạo nội
dung số có
động 2.
trích nguồn.
6.2.NC1b –
Sử dụng AI
có kiểm
chứng.
Hôn-xê Ri-đan (ngoài cùng bên trái) cùng các
thanh niên cấp tiến Phi-lip-pin ở Tây Ban Nha
(1890)
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm,
01 thiết bị/nhóm): GV cung cấp SGK và học
liệu Danh sách quốc gia thành viên và ngày
gia nhập – Liên hợp quốc. Nhóm phân vai điều
phối, thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực hiện
nhiệm vụ xác định mốc, quốc gia, sự kiện và
đặc điểm từng giai đoạn; ghi rõ ngày tháng
theo nguồn. Sản phẩm số: dòng thời gian số về
các giai đoạn và mốc độc lập, có dữ kiện, dẫn
chứng và nguồn kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục,
thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao vào
NotebookLM và nhập câu lệnh: “Từ SGK và
danh sách Liên hợp quốc, hãy gợi ý dòng thời
gian gồm giai đoạn – quốc gia – mốc độc
lập/gia nhập Liên hợp quốc – nguồn; phân biệt
hai loại mốc, không đánh đồng.” HS đối chiếu
từng ý với SGK và học liệu, gạch bỏ thông tin
không tìm thấy trong nguồn; không dùng câu
trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày các
giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc ở Đông Nam Á theo Phiếu học
tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện dòng thời gian số về
các giai đoạn và mốc độc lập bằng Canva, ghi
“Nguồn:” ngay dưới hình ảnh/dữ kiện và đăng
lên Padlet; nhóm khác bình luận một điểm
đúng và một điểm cần sửa kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: đúng
trình tự; phân biệt mốc độc lập và mốc gia
nhập; có nguồn; bố cục dễ đọc; sử dụng lỗi
nguồn hoặc lỗi AI phổ biến để hướng dẫn HS
kiểm chứng thông tin lịch sử.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á.
Giai đoạn 1
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920:
- Đánh dấu sự ra đời và phát triển của giai cấp vô sản ở Đông Nam
Á.
- Đây là giai đoạn phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến
dần được thay bằng phong trào theo xu hướng tư sản.
Giai đoạn 2
1920 – 1945:
- Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh.
- Đây là giai đoạn giai cấp vô sản bước lên vũ đài chính trị với sự
ra đời của Đảng Cộng sản ở nhiều quốc gia: In-đô-nê-xi-a, Việt
Nam, Mã Lai, Xiêm,…
Giai đoạn 3
1945 – 1975:
- Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Phong trào đấu tranh dâng cao với thắng lợi của nhiều quốc gia
(In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào,…).
- Từ năm 1954 – 1975, là giai đoạn các nước Đông Nam Á lần lượt
hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
2. Nhận xét
- Trải qua các giai đoạn phát triển từ cuối thế XIX – nửa sau thế kỉ XX, xuất phát
từ bối cảnh quốc tế, khu vực và điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước, các nước
Đông Nam Á đi đến độc lập dân tộc.
- Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia (khu vực thuộc địa của Pháp) trải qua các cuộc
kháng chiến trường kì, gian khổ để giải phóng dân tộc.
- Các nước khác ở Đông Nam Á (khu vực thuộc địa của Hà Lan, Anh, Mỹ) phải
kết hợp đấu tranh với những cuộc đàm phán hòa bình kéo dài hàng thập kỉ đi đến
cái đích chung là giành độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia.
Hoạt động 3. Tìm hiểu thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các nước Đông Nam Á.
- Tóm tắt được những nét chính về quá trình tái thiết và phát triển của các nước Đông
Nam Ásau khi giành được độc lập.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Tư liệu 1, 2, đọc thông tin trong
mục 3a và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Nêu những ảnh hưởng của chế độ thực dân
đối với các nước Đông Nam Á.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác mục Em có biết, Hình 4, đọc thông tin
mục 3b SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Tóm tắt những nét chính về quá trình tái thiết
và phát triển của các nước Đông Nam Ásau khi giành được độc lập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của HS về thời kì tái thiết, phát triển
sau khi giành được độc lập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Những ảnh hưởng của chế độ thực 3. Thời kì tái phát 1.1.NC1b
dân
và phát triển sau – Khai
thác tư
khi giành được liệu lịch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
sử số.
- GV yêu cầu HS làm tiếp tục làm việc theo 4 độc lập
1.2.NC1a
nhóm, khai thác Tư liệu 1, 2, đọc thông tin trong a. Những ảnh
– Đánh
mục 3a và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Nêu hưởng của chế độ giá, kiểm
chứng
những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thực dân
nước Đông Nam Á.
Đính kèm Kết quả nguồn.
3.1.NC1a
Phiếu học tập số 2 – Tạo nội
bên dưới Nhiệm vụ dung số
có trích
1.
nguồn.
6.2.NC1b
– Sử
dụng AI
có kiểm
chứng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tác động
Lĩnh vực
Ảnh hưởng của
chế độ thực dân
Kinh tế
Tiêu cực
Chính trị
Văn hóa
Tích cực
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01
thiết bị/nhóm): GV cung cấp SGK và học liệu
Danh sách và đề cử của Timor-Leste – UNESCO;
Thông tin về phi thực dân hóa – Liên hợp quốc.
Nhóm phân vai điều phối, thao tác, kiểm chứng và
thư kí; thực hiện nhiệm vụ lựa chọn một quốc gia,
phân tích quá trình tái thiết và liên hệ ảnh hưởng
của chế độ thực dân. Sản phẩm số: bảng cơ hội –
khó khăn – giải pháp – minh chứng của một quốc
gia Đông Nam Á, có dữ kiện, dẫn chứng và nguồn
kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo
luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn đư
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á (3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tóm tắt được những nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở
một số nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
-
Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á.
-
Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ
với thực tế ở Việt Nam.
-
Tóm tắt được những nét chính về quá trình tái thiết và phát triển Đông Nam Á
sau khi giành được độc lập.
-
Có ý thức trân trọng thành quả đấu tranh giành độc lập dân tộc và phát triển của
các dân tộc ở Đông Nam Á hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về
hành trình đi đến độc lập dân tộc, quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam
Á.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: hiểu rõ những nội dung cơ bản của cuộc
đấu tranh chống xâm lược và giành độc lập dân tộc, quá trình tái thiết và phát
triển ở Đông Nam Á.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: thông qua việc vận dụng kiến thức đã
học giải thích được một số vấn đề về cuộc đấu tranh chống xâm lược, giành
độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á, kết hợp với thực tiễn hiện nay.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá tư liệu lịch sử số từ cơ
quan lưu trữ, bảo tàng, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan chuyên môn; ghi tên tư liệu,
cơ quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên
bằng chứng; tôn trọng bản quyền, quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng dữ liệu, dòng thời gian, bản đồ, thẻ tư liệu hoặc infographic
bằng Canva/Canva AI; ghi nguồn ngay dưới hình ảnh và dữ kiện sử dụng.
- 5.2.NC1b; 6.2.NC1b: Lựa chọn Wayground, NotebookLM hoặc Chatbot AI phù
hợp với nhiệm vụ; sử dụng câu lệnh rõ ràng, kiểm chứng mọi kết quả bằng SGK
và học liệu chính thức, sửa hoặc loại bỏ nội dung không có căn cứ.
Năng lực AI:
- 11.C3.MR3: Tùy chỉnh hệ thống AI bằng bộ nguồn/hướng dẫn truy vấn về Hành
trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á, ưu tiên phản hồi dựa trên tư liệu được
cung cấp thay vì suy diễn ngoài nguồn.
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng, đánh
giá độ tin cậy và kết luận về Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á vẫn
do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức trân trọng thành quả đấu tranh giành độc lập dân tộc và phát triển của
các quốc gia Đông Nam Á.
-
Bồi dưỡng các phẩm chất: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá
lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
-
Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
-
Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, các tư liệu về cuộc đấu tranh chống xâm lược,
giành độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á.
-
Phiếu học tập dành cho HS: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận, giúp HS
tự khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng, máy chiếu, kết nối Internet; tài
khoản Wayground, Padlet, Canva và NotebookLM/Chatbot AI do GV chuẩn bị.
- Học liệu lịch sử số: Thông tin về phi thực dân hóa – Liên hợp quốc.
- Học liệu lịch sử số: Danh sách quốc gia thành viên và ngày gia nhập – Liên hợp
quốc.
- Học liệu lịch sử số: Danh mục Di sản tư liệu thế giới năm 2023 – UNESCO.
- Học liệu lịch sử số: Danh sách và đề cử của Timor-Leste – UNESCO.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị có kết nối Internet; ghi nguồn ngay dưới sản phẩm;
không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân của
thành viên khi chưa được đồng ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về quá trình
đấu tranh xâm lược, giành độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh mắt hơn, HS đoán tên Quốc
kì của các nước Đông Nam Á và cho biết ý nghĩa của hình ảnh Quốc kì của các quốc
gia Đông Nam Á ngày nay.
c. Sản phẩm: HS nói tên Quốc kì của các quốc gia Đông Nam Á và nêu ý nghĩa của
hình ảnh Quốc kì của các quốc gia Đông Nam Á ngày này.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh mắt hơn, đoán tên Quốc kì của các nước
Đông Nam Á.
- GV lần lượt trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh Quốc kì của các nước Đông Nam
Á:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
Hình 8
Hình 9
Hình 10
Hình 11
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của hình ảnh Quốc kì của
các quốc gia Đông Nam Á ngày nay.
NLS – Hoạt động số (5 phút, cả lớp theo đội, 01 thiết bị/đội): GV dùng Canva AI
thiết kế trò chơi tương tác theo nội dung gốc; cung cấp thêm học liệu Danh sách quốc
gia thành viên – Liên hợp quốc. HS mở đúng nguồn được giao để kiểm tra dữ kiện
trước khi lựa chọn. Sản phẩm số: Kết quả trò chơi Ai nhanh mắt hơn trên Canva AI và
câu trả lời ngắn có ghi nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng, hoàn thành trò chơi; mỗi
câu trả lời phải nêu 01 dữ kiện hoặc chi tiết hình ảnh làm căn cứ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Hai nhóm trình bày kết quả; nhóm khác dùng Padlet – tính năng Bình luận để
nêu một điểm đúng và một điểm cần điều chỉnh, kèm nguồn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án trò chơi:
+ Hình 1: In-đô-nê-xi-a.
+ Hình 2: Đông-ti-mo.
+ Hình 3: Cam-pu-chia.
+ Hình 4: Bru-nây.
+ Hình 5: Phi-lip-pin.
+ Hình 6: Mi-an-ma.
+ Hình 7: Ma-lai-xi-a.
+ Hình 8: Lào.
+ Hình 9: Xing-ga-po.
+ Hình 10: Việt Nam.
+ Hình 11: Thái Lan.
- GV kết luận: Quốc kì của các nước Đông Nam Á rất đa dạng và là biểu tượng cho
nền độc lập dân tộc của mỗi quốc gia. Các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều trải
qua hành trình đấu tranh lâu dài, gian khổ với nhiều hình thức khác nhau để đi đến
độc lập dân tộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: nhận diện đúng quốc kì; gọi đúng tên quốc gia;
nêu ý nghĩa dựa trên nguồn; hợp tác đúng vai; nhắc HS không sao chép nguyên văn
dài và không chia sẻ dữ liệu cá nhân.
Hoạt động 1. Tìm hiểu quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây ở
Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Inđô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
- Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông
Nam Á lục địa.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin trong mục 1a SGK
tr.38 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân
xâm lược ở In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác mục Em có biết, thông tin trong mục 1b
SGK tr.38, 39 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh
chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á lục địa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương
Tây ở Đông Nam Á và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Đông Nam Á hải đảo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai
thác Hình 2, thông tin trong mục 1a
SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Nêu những
nét chính về phong trào đấu tranh
chống thực dân xâm lược ở In-đô-nê-xia và Phi-lip-pin.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo
cặp, 01 thiết bị/cặp): GV cung cấp
SGK và học liệu Thông tin về phi thực
dân hóa – Liên hợp quốc; Danh mục Di
sản tư liệu thế giới năm 2023 –
UNESCO. Nhóm phân vai điều phối,
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Phong trào đấu tranh 1.1.NC1b –
chống thực dân xâm lược Khai thác tư
liệu lịch sử
ở Đông Nam Á
số.
1.2.NC1a –
a. Đông Nam Á hải đảo
Đánh giá,
- Ở In-đô-nê-xi-a: Tiêu
kiểm chứng
biểu là cuộc khởi nghĩa nguồn.
của Đi-pô-nê-gô-rô (1825 3.1.NC1a –
Tạo nội
– 1830).
dung số có
+ Lực lượng hưởng ứng trích nguồn.
và tham gia: lãnh chúa, 6.2.NC1b –
người dân trên đảo Gia-va, Sử dụng AI
có kiểm
các đảo khác.
chứng.
+ Kết quả: thất bại.
NL AI –
+ Ý nghĩa: gây tổn thất 11.C3.MR3
: HS tùy
nặng nề cho chính quyền chỉnh AI
thực dân.
bằng bộ
+ Tác động: phong trào nguồn/hướn
g dẫn để
đấu tranh tiếp tục lan rộng,
phản hồi
kéo dài đến cuối thế kỉ bám tư liệu
đã chọn.
XIX – đầu thế kỉ XX.
- Ở Phi-lip-pin: Tiêu biểu
là cuộc khởi nghĩa của Đaga-hô ở Bô-hô (1744 –
1829).
thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực + Lực lượng tham gia: 20
hiện nhiệm vụ tóm tắt lực lượng, hình 000 người dân tham gia.
thức đấu tranh, kết quả và tư liệu minh + Ý nghĩa: là cuộc khởi
chứng. Sản phẩm số: bảng đối chiếu nghĩa kéo dài nhất (1744 –
phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á 1829); Đa-ga-hô trở thành
hải đảo và lục địa, có dữ kiện, dẫn biểu tượng tinh thần cho
chứng và nguồn kiểm chứng.
cuộc đấu tranh chống thực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện dân Tây Ban Nha ở Phinhiệm vụ học tập
lip-pin.
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong + Tác động: cuộc đấu
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
tranh chống thực dân Tây
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS Ban Nha lan rộng ra các
(nếu cần thiết).
đảo, kéo dài hơn 3 thế kỉ.
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao
vào NotebookLM và nhập câu lệnh: Minh chứng NL AI: Bản
“Chỉ dùng SGK và nguồn đã nạp. Hãy làm ban đầu + phản hồi AI
lập bảng quốc gia – kẻ thống trị – lực có đánh dấu “giữ – sửa –
lượng – hình thức đấu tranh – kết quả – loại” + sản phẩm sau kiểm
nguồn; không điền dữ kiện nếu nguồn chứng, kèm nguồn sử liệu
không có.” HS đối chiếu từng ý với đã dùng.
SGK và học liệu, gạch bỏ thông tin
không tìm thấy trong nguồn; không
dùng câu trả lời AI làm sản phẩm cuối
cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những
nét chính về phong trào đấu tranh chống
thực dân xâm lược ở In-đô-nê-xi-a và
Phi-lip-pin.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện bảng đối chiếu
phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á
hải đảo và lục địa bằng Canva, ghi
“Nguồn:” ngay dưới hình ảnh/dữ kiện
và đăng lên Padlet; nhóm khác bình
luận một điểm đúng và một điểm cần
sửa kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phong trào đấu tranh chống thực dân
xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải
đảo bùng nổ từ rất sớm.
+ In-đô-nê-xi-a: Cuộc khởi nghĩa Đipô-nê-gô-rô mở đầu cho phong trào
đấu tranh chống thực dân Hà Lan xâm
lược. Phong trào đấu tranh chống xâm
lược lan rộng khắp các đảo, kéo dài
đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
+ Phi-lip-pin: Cuộc đấu tranh chống
thực dân Tây Ban Nha bùng nổ từ năm
1521, lan rộng ra các đảo khác, kéo dài
hơn 3 thế kỉ. Tháng 7/1878, thực dân
Tây Ban Nha chiếm được toàn bộ các
đảo.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí:
đúng quốc gia; đúng hình thức; có kết
quả và nguồn; không đồng nhất các
phong trào; sử dụng lỗi nguồn hoặc lỗi
AI phổ biến để hướng dẫn HS kiểm
chứng thông tin lịch sử.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS
chỉ dùng NotebookLM sau khi đã khai
thác tư liệu và có bản làm ban đầu.
Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi
cung cấp về Hành trình đi đến độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á, hãy đối chiếu
cách mô tả đặc điểm văn hóa – xã hội
giữa các nguồn; chỉ ra chi tiết cần kiểm
chứng và cảnh báo khi dữ liệu quá ít,
không đại diện hoặc có nguy cơ khái
quát hóa một cộng đồng. Trả lời theo
gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu
chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước
AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử
liệu, đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự
hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI
nêu dữ kiện ngoài nguồn thì không sử
dụng.
Nhiệm vụ 2: Đông Nam Á lục địa
b. Đông Nam Á lục địa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Ở Miến Điện: phong trào
học tập
chiến tranh du kích lan
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp rộng trong cả nước.
đôi, khai thác mục Em có biết, thông tin → Thực dân Anh bị tổn
trong mục 1b SGK tr.38, 39 và trả lời hại nặng nề.
câu hỏi: Trình bày những nét chính về -
Ở
bán
đảo
Đông
phong trào đấu tranh chống thực dân Dương: từ nửa sau thế kỉ
xâm lược ở Đông Nam Á lục địa.
XIX, phong trào chống
- GV cung cấp thêm cho HS thông tin thực dân Pháp xâm lược
về phong trào đấu tranh chống thực dân bùng nổ mạnh mẽ, từng
xâm lược ở Đông Nam Á lục địa (đính
1.1.NC1b –
Khai thác tư
liệu lịch sử
số.
1.2.NC1a –
Đánh giá,
kiểm chứng
nguồn.
3.1.NC1a –
Tạo nội
dung số có
trích nguồn.
6.2.NC1b –
Sử dụng AI
có kiểm
kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
bước lan rộng.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh:
- Ở Việt Nam: từ năm
1858, phong trào chiến đấu
chống xâm lược lan rộng
ra Nam Kỳ, Bắc Kỳ.
- Ở Cam-pu-chia: nhiều
cuộc khởi nghĩa chống
thực dân Pháp diễn ra sôi
nổi. Tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa của Hoàng thân Si-
Vua Nô-rô-đôm (Cam-pu-chia)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những
nét chính về phong trào đấu tranh chống
thực dân xâm lược Đông Nam Á lục
địa.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Miến Điện: Thực dân Anh trải qua
ba cuộc chiến tranh mới chiếm được
vô-tha (1861 -1892).
chứng.
Miến Điện.
+ Đông Dương: phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp xâm lược lan
rộng với sự tham gia của đông đảo
quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo
của triều đình phong kiến, quan lại,
hoàng thân,…
→ Làm chậm lại quá trình xâm lược
của thực dân Pháp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Thông tin 1: Phong trào chống thực dân xâm lược ở Miến Điện
Quân đội Miến Điện do tướng Ma-ha Ban-đu-la chỉ huy đã kiên cường chiến đấu,
giáng cho quân Anh những đòn mạnh mẽ ở An-ca-ran và miền duyên hải phía Nam
(1824). Suốt mùa hè năm 1825, quân Anh bị quân đội của Ban-đu-la tấn công liên
tục. Do pháo kích của quân Anh, tướng Ban-đu-la hi sinh anh dùng trên trận địa.
Ông đã trở thành người anh hùng dân tộc trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Anh ở Miến Điện.
Thông tin 2: Phong trào chống thực dân xâm lược ở Cam-pu-chia
Năm 1861, Hoàng thân Si-vô-tha phát động cuộc khởi nghĩa chống lại việc Triều
đình phong kiến Nô-rô-đôm đầu hàng thực dân Pháp với sự ủng hộ của quần chúng
nhân dân và một bộ phận binh lính trong triều đình. Phong trào đấu tranh lan rộng,
kéo dài 30 năm và trở thành lực cản chính đối với kế hoạch xâm lược Cam-pu-chia
của thực dân Pháp. Thực dân Pháp và triều đình phong kiến không thể dẹp được
cuộc nổi dậy cho đến khi Hoàng thân Si-vô-tha ốm nặng và từ trần năm 1891. Sau
đó, phong trào tàn lụi dân. Hoàng thân Si-vô -tha là biểu tượng khởi đầu cho phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Cam-pu-chia.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các giai đoạn phát triển của
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác sơ đồ Hình 3, thông tin
mục 2 SGK tr.39.40, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á.
- Nêu nhận xét.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai
thác sơ đồ Hình 3, thông tin mục 2 SGK
tr.39.40, thảo luận và hoàn thành Phiếu học
tập số 1:
+ Trình bày các giai đoạn phát triển của cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam
Á.
+ Từ đó, em có nhận xét gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam
Á.
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
2. Nhận xét
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh:
NLS
2. Các giai đoạn 1.1.NC1b –
phát triển của cuộc Khai thác tư
liệu lịch sử
đấu tranh giành số.
độc lập dân tộc ở 1.2.NC1a –
Đánh giá,
Đông Nam Á
kiểm chứng
Đính kèm kêt quả nguồn.
Phiếu học tập số 1 3.1.NC1a –
phía dưới Hoạt Tạo nội
dung số có
động 2.
trích nguồn.
6.2.NC1b –
Sử dụng AI
có kiểm
chứng.
Hôn-xê Ri-đan (ngoài cùng bên trái) cùng các
thanh niên cấp tiến Phi-lip-pin ở Tây Ban Nha
(1890)
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm,
01 thiết bị/nhóm): GV cung cấp SGK và học
liệu Danh sách quốc gia thành viên và ngày
gia nhập – Liên hợp quốc. Nhóm phân vai điều
phối, thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực hiện
nhiệm vụ xác định mốc, quốc gia, sự kiện và
đặc điểm từng giai đoạn; ghi rõ ngày tháng
theo nguồn. Sản phẩm số: dòng thời gian số về
các giai đoạn và mốc độc lập, có dữ kiện, dẫn
chứng và nguồn kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục,
thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao vào
NotebookLM và nhập câu lệnh: “Từ SGK và
danh sách Liên hợp quốc, hãy gợi ý dòng thời
gian gồm giai đoạn – quốc gia – mốc độc
lập/gia nhập Liên hợp quốc – nguồn; phân biệt
hai loại mốc, không đánh đồng.” HS đối chiếu
từng ý với SGK và học liệu, gạch bỏ thông tin
không tìm thấy trong nguồn; không dùng câu
trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày các
giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc ở Đông Nam Á theo Phiếu học
tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện dòng thời gian số về
các giai đoạn và mốc độc lập bằng Canva, ghi
“Nguồn:” ngay dưới hình ảnh/dữ kiện và đăng
lên Padlet; nhóm khác bình luận một điểm
đúng và một điểm cần sửa kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: đúng
trình tự; phân biệt mốc độc lập và mốc gia
nhập; có nguồn; bố cục dễ đọc; sử dụng lỗi
nguồn hoặc lỗi AI phổ biến để hướng dẫn HS
kiểm chứng thông tin lịch sử.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á.
Giai đoạn 1
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920:
- Đánh dấu sự ra đời và phát triển của giai cấp vô sản ở Đông Nam
Á.
- Đây là giai đoạn phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến
dần được thay bằng phong trào theo xu hướng tư sản.
Giai đoạn 2
1920 – 1945:
- Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh.
- Đây là giai đoạn giai cấp vô sản bước lên vũ đài chính trị với sự
ra đời của Đảng Cộng sản ở nhiều quốc gia: In-đô-nê-xi-a, Việt
Nam, Mã Lai, Xiêm,…
Giai đoạn 3
1945 – 1975:
- Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Phong trào đấu tranh dâng cao với thắng lợi của nhiều quốc gia
(In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào,…).
- Từ năm 1954 – 1975, là giai đoạn các nước Đông Nam Á lần lượt
hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
2. Nhận xét
- Trải qua các giai đoạn phát triển từ cuối thế XIX – nửa sau thế kỉ XX, xuất phát
từ bối cảnh quốc tế, khu vực và điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước, các nước
Đông Nam Á đi đến độc lập dân tộc.
- Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia (khu vực thuộc địa của Pháp) trải qua các cuộc
kháng chiến trường kì, gian khổ để giải phóng dân tộc.
- Các nước khác ở Đông Nam Á (khu vực thuộc địa của Hà Lan, Anh, Mỹ) phải
kết hợp đấu tranh với những cuộc đàm phán hòa bình kéo dài hàng thập kỉ đi đến
cái đích chung là giành độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia.
Hoạt động 3. Tìm hiểu thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các nước Đông Nam Á.
- Tóm tắt được những nét chính về quá trình tái thiết và phát triển của các nước Đông
Nam Ásau khi giành được độc lập.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Tư liệu 1, 2, đọc thông tin trong
mục 3a và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Nêu những ảnh hưởng của chế độ thực dân
đối với các nước Đông Nam Á.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác mục Em có biết, Hình 4, đọc thông tin
mục 3b SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Tóm tắt những nét chính về quá trình tái thiết
và phát triển của các nước Đông Nam Ásau khi giành được độc lập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của HS về thời kì tái thiết, phát triển
sau khi giành được độc lập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Những ảnh hưởng của chế độ thực 3. Thời kì tái phát 1.1.NC1b
dân
và phát triển sau – Khai
thác tư
khi giành được liệu lịch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
sử số.
- GV yêu cầu HS làm tiếp tục làm việc theo 4 độc lập
1.2.NC1a
nhóm, khai thác Tư liệu 1, 2, đọc thông tin trong a. Những ảnh
– Đánh
mục 3a và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Nêu hưởng của chế độ giá, kiểm
chứng
những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thực dân
nước Đông Nam Á.
Đính kèm Kết quả nguồn.
3.1.NC1a
Phiếu học tập số 2 – Tạo nội
bên dưới Nhiệm vụ dung số
có trích
1.
nguồn.
6.2.NC1b
– Sử
dụng AI
có kiểm
chứng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tác động
Lĩnh vực
Ảnh hưởng của
chế độ thực dân
Kinh tế
Tiêu cực
Chính trị
Văn hóa
Tích cực
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01
thiết bị/nhóm): GV cung cấp SGK và học liệu
Danh sách và đề cử của Timor-Leste – UNESCO;
Thông tin về phi thực dân hóa – Liên hợp quốc.
Nhóm phân vai điều phối, thao tác, kiểm chứng và
thư kí; thực hiện nhiệm vụ lựa chọn một quốc gia,
phân tích quá trình tái thiết và liên hệ ảnh hưởng
của chế độ thực dân. Sản phẩm số: bảng cơ hội –
khó khăn – giải pháp – minh chứng của một quốc
gia Đông Nam Á, có dữ kiện, dẫn chứng và nguồn
kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo
luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn đư
 








Các ý kiến mới nhất