Tìm kiếm Giáo án
KNTT - Bài 6. Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhật Minh
Ngày gửi: 20h:42' 05-01-2026
Dung lượng: 48.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhật Minh
Ngày gửi: 20h:42' 05-01-2026
Dung lượng: 48.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Khái quát được nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở một số
nước Đông Nam Á hải đảo (Indonesia, Philippines) và Đông Nam Á lục địa
(Myanmar, ba nước Đông Dương).
- Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á.
- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ
với thực tế ở Việt Nam.
- Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Á.
- Có ý thức trân trọng những thành quả đấu tranh giành độc lập và phát triển của
các dân tộc ở Đông Nam Á hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án , SGV Lịch sử 11.
- Phiếu học tập, giấy A0, bảng phụ,...
- Tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối với nội dung để vào bài; tạo hứng thú,
tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức trò chơi
- Em hãy quan sát quốc kì và tên các nước rồi dán chúng vào đúng vị trí trên bản
đồ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá:
- GV nhận xét tinh thần tham gia phần khởi động của HS, sau đó GV dẫn dắt vào
bài mới.
Nhưng để có được lãnh thổ và hòa bình như hiện nay, các quốc gia Đông Nam Á
đã phải trải qua một quá trình đấu tranh dài lâu và gian khổ. Vậy cuộc đấu tranh
chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á đã diễn ra như thế nào? Chế độ
thực dân có ảnh hưởng gì đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á? Quá trình tái
thiết và phát triển ở Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay diễn
ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1. Tìm hiểu về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á
2.1.1 Tìm hiểu về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á
hải đảo
a) Mục tiêu: Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở
một số nước Đông Nam Á hải đảo (In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS khai thác lược đồ khu vực Đông Nam Á cuối TK XIX đầu
TK XX để thấy được khu vực Đông Nam Á có những nước nào thuộc khu vực hải
đảo, những nước nào thuộc khu vực lục địa.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi để khái quát được những nét chính về cuộc đấu
tranh xâm lược ở các nước ĐNA hải đảo
Inđônêxia: Chống thực dân nào? Quốc giáo của Indo là gì? Khởi nghĩa tiêu biểu ở
Indo?
Philíppin: Chống thực dân nào? Khởi nghĩa tiêu biểu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận, giải
quyết nội dung của mục về cuộc đấu tranh chống thực dân ở In-đô-nê-xi-a và Philip-pin.
- HS khai thác thông tin trong SGK, trao đổi, thống nhất ý kiến, báo cáo, nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi HS đọc SGK,
thảo luận, giải quyết nội dung của mục về cuộc đấu tranh chống thực dân ở In-đônê-xi-a và Phi-lip-pin.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
GV nhận xét và kết luận.
- Ở ĐNA hải đảo, do tính chất tách rời của các đảo, nhìn chung, các cuộc khởi
nghĩa diễn ra lẻ tẻ và thiếu sự liên kết, tuy nhiên cũng có những cuộc khởi nghĩa
nổi bật và làm bùng lên tinh thần đấu tranh của dân tộc các nước đna này
- Tại Inđônêxia:
+ Từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh
mẽ dưới sự lãnh đạo của các vương triều Hồi giáo.
+ Tiêu biểu là: khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830) Đến đầu thế
kỉ XIX, hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô tập hợp 70 quý tộc tiến hành cuộc kháng chiến
lớn trên đảo Gia-va nhưng thất bại. Sau cuộc khởi nghĩa này, phong trào đấu tranh
vẫn tiếp tục lan rộng khắp các đảo ở Inđônêxia, kéo dài đến cuối thế kỉ XIX - đầu
thế kỉ XX.
- Tại Philíppin:
+ Phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha bắt đầu từ giữa thế kỉ XVI.
Trong số đó, cuộc khởi nghĩa của Đa-ga-hô ở Bô-hô là cuộc khởi nghĩa kéo dài
nhất (1744 - 1829).
+ Từ thế kỉ XVIII, phong trào đấu tranh của các vương quốc Hồi giáo khiến quân
Tây Ban Nha chịu nhiều thiệt hại.
1. Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á,
a. Đông Nam Á hải đảo
- In đô nê xi a:
+ Chống thực dân Hà Lan.
+ Tiêu biểu: Đầu XIX, hoàng tử Đi pô nê gô rô tập hợp 70 quý tộc kháng chiến
trên đảo Gia-va
2. 1.2 Tìm hiểu về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á
lục địa
a) Mục tiêu: Tóm tắt được cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở một số nước
Đông Nam Á lục địa (Mi-an-ma và ba nước Đông Dương).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mi-an-ma Anh Các cuộc kháng chiến chống thực dân Anh xâm lược (1824 1826, 1852 và 1885) đã diễn ra mạnh mẽ.
Việt Nam Pháp Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra quyết
liệt trong gần ba thập kỉ (1858 - 1884)
Cam-pu-chia
Pháp Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra như: cuộc
khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha (1861 - 1892), của A-cha Xoa (1863-1866)....
Lào Pháp Phong trào chống Pháp bùng nổ mạnh mẽ sau khi hiệp ước bảo hộ của
thực dân Pháp được kí vào năm 1893.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trong SGK và khai thác tư liệu về
quá trình Pháp xâm lược Cam-pu-chia, chế độ bảo hộ và quan sát hình Vua Nô-rôđôm để thực hiện nhiệm vụ:
Tóm tắt nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Mi-an-ma, Việt
Nam, Cam-pu-chia và Lào.
- GV sử dụng Phiếu học tập số 1 để HS làm việc theo cặp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nước
Thực dân xâm lược
Các phong trào đấu tranh
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu và hình về vua Nô-rô-đôm.
- GV mở rộng kiến thức về sự thoả hiệp của ông đối với chính sách xâm lược của
Pháp, hướng dẫn HS tìm hiểu bối cảnh các quốc gia khu vực khi bị xâm lược và
tác động của chính sách khai thác thuộc địa tới phong trào chống xâm lược.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực hiện hoạt
động theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hết thời gian hoạt động mời đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả làm
việc của mình.
- Nhóm đại diện lên báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác lắng nghe, thảo luận, góp ý và bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả, tổng kết
- GV mở rộng, chốt lại nội dung kiến thức.
- Tại Mianma:
+ Các cuộc kháng chiến chống thực dân Anh xâm lược (1824 - 1826, 1852 và
1885) đã diễn ra mạnh mẽ.
+ Đến năm 1885, sau sáu thập kỉ, người Anh mới xâm chiếm được toàn bộ
Mianma.
- Tại Việt Nam: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra quyết liệt
trong gần ba thập kỉ (1858 - 1884), gây cho quân Pháp nhiều tổn thất nặng nề.
- Tại Campuchia: sau khi vua Nô-rô-đôm kí hiệp ước thừa nhận nền bảo hộ của
Pháp (1863), nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra như: cuộc khởi nghĩa của
hoàng thân Xi-vô-tha (1861 - 1892), của A-cha Xoa (1863-1866)....
- Tại Lào: phong trào chống Pháp bùng nổ mạnh mẽ sau khi hiệp ước bảo hộ của
thực dân Pháp được kí vào năm 1893.
b. Đông Nam Á lục địa
- Mi an ma: Chống thực dân Anh (1824-1826, 1852-1885). Đến 1885, Anh chiếm
được Mi an ma
- 3 nước Đông Dương chống thực dân Pháp
+ Việt Nam: Diễn ra gần 3 thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho Pháp
+ Campuchia: Nhiều cuộc khởi nghĩa: Xi vô tha, Acha xoa,…
+ Lào: Sau 1893, phong trào bùng nổ mạnh mẽ
2.2 Tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á
a) Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, khai thác tư liệu, video,
tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của giáo viên
- Cho học sinh kẻ một đường thẳng chia ra làm ba mốc thời gian hoàn thành
timeline đó với các câu hỏi
Câu 1: Quá trình đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á được chia thành mấy giai
đoạn? Đặt tên cho các giai đoạn đó.
(3 giai đoạn: Khởi đầu – Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh –
Hoàn thành cuộc đấu tranh dành độc lập)
Câu 2: Các xu hướng xuất hiện trong giai đoạn 1
(Phong kiến – Tư sản)
Câu 3: Trong giai đoạn 2, đã có khuynh hướng mới nào xuất hiện ở ĐNA, nó gắn
với sự ra đời của tổ chức nào?
(Vô sản – Đảng Cộng Sản Việt Nam)
Câu 4: Thời cơ khách quan thuận lợi cho nhiều nước Đông Nam Á giành được độc
lập trong năm 1945 là gì?
(Quân phiệt Nhật đầu hàng quân Đồng minh)
Câu 5: Một trong những sự kiện tiêu biểu gắn với việc hệ thống thuộc địa của chủ
nghĩa thực dân bị sụp đổ ở Đông Nam Á là sự kiện nào?
(Cuộc kháng chiến chống Mĩ của 3 nước Đông Dương thắng lợi)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực hiện hoạt
động cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hết thời gian hoạt động GV mời HS lên trình bày kết quả làm việc của
mình. HS khác lắng nghe, thảo luận, góp ý và bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả, tổng kết
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung chính về ba giai đoạn đấu tranh giành
độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
- Giai đoạn 1: từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920:
+ Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến do giai cấp phong kiến
hoặc nông dân lãnh đạo, diễn ra chủ yếu ở Việt Nam, Lào, Campuchia.
+ Phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở Philíppin,
Inđônêxia, Mianma… dưới sự dẫn dắt của các trí thức cấp tiến.
- Giai đoạn 2: từ năm 1920 đến năm 1945:
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển đồng thời theo hai khuynh
hướng: tư sản (do giai cấp tư sản lãnh đạo) và vô sản (do giai cấp vô sản lãnh đạo).
Nhiều đảng phái tiến bộ đã ra đời, lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân bằng cả
phương pháp hòa bình và đấu tranh vũ trang.
+ Sau khi quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh (1945), nhân dân một số nước
như: Inđônêxia, Việt Nam, Lào... đã tiến hành cách mạng giành độc lập dân tộc.
- Giai đoạn 3: từ năm 1945 đến năm 1975:
+ Tại Philíppin, Mianma, Malaixia, Inđônêxia diễn ra đấu tranh yêu cầu các nước
thực dân phương Tây trao trả độc lập.
+ Trên bán đảo Đông Dương, nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia tiến hành cuộc
kháng chiến chống xâm lược của Pháp và Mỹ cho đến năm 1975.
+ Năm 1984, Brunây giành được độc lập.
2. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á
- 3 giai đoạn:
Khởi đầu
Xuất hiện xu hướng mới
1920
1945
2 phương thức phát triển
Phát triển đồng thời 2
+ Phong kiến (Đông
khuynh hướng: vô sản
Dương)
và tư sản
+ Tư bản (Phi líp pin,
1945: Lào, Việt Nam,
Indonexia, Mi an ma,…) Indo giành độc lập sớm
Giai đoạn hoàn thành
1975
Các nước Đông Dương
kháng chiến, chống
Pháp, Mĩ thắng lợi
Các nước Đông Nam Á
được trao trả độc lập.
2.3. Tìm hiểu về thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
2.3.1 Tìm hiểu về những ảnh hưởng của chế độ thực dân
a) Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa Đông
Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
“Một du khách người Pháp đến Việt Nam và cho rằng, nhờ có người Pháp, Việt
Nam mới tiên tiến được như bây giờ,”
-> Chia lớp ra làm hai nửa, đồng ý và không đồng ý với ý kiến của người Pháp này.
Một bên sẽ đi tìm hiểu về những điểm tích cực và một bên sẽ đi tìm hiểu về tiêu
cực.
- GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh và tư liệu về mặt tích cực khi thực dân
phương Tây đã tạo ra một số thay đổi ở khu vực Đông Nam Á qua hình ảnh cầu
Tràng Tiền, Cầu Long Biên, Ga Hà Nội, Tuyến đường sắt xuyên Việt 1902.
- GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh và tư liệu về hậu quả nặng nề của chế độ
thực dân đối với các quốc gia qua đoạn tư liệu trong bản Tuyên ngôn độc lập, lược
đồ các nguồn lợi của Pháp ở Việt Nam, hình ảnh công nhân, nông dân trong cuộc
khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, hình ảnh người dân nghiện thuốc phiện…
- GV tổ chức HS làm theo nhóm (2 nhóm), yêu cầu HS khai thác thông tin trong
SGK, tìm những từ khoá quan trọng để hoàn thành Phiếu học tập số 2 theo mẫu
sau:
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực hiện hoạt động nhóm.
- HS tìm hiểu SGK, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hết thời gian hoạt động nhóm, GV mời đại diện 1nhóm lên trình bày kết
quả làm việc của mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, thảo luận, góp ý và bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả, tổng kết
- GV nhận xét tinh thần làm việc và đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
* Mặt tích cực: Sau hơn 4 thế kỉ thống trị, thực dân phương Tây đã tạo ra một số
thay đổi ở khu vực Đông Nam Á, như: gắn kết khu vực với thị trường thế giới, du
nhập nền sản xuất công nghiệp, xây dựng một số cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển
một số yếu tố về văn hóa,…
* Mặt hạn chế: Chế độ thực dân đã để lại những hậu quả nặng nề đối với các quốc
gia Đông Nam Á.
- Về chính trị- xã hội: Chính sách chia để trị
- Về kinh tế: Là nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa của
phương Tây.
- Về văn hóa: Áp đặt nền văn hóa nô dịch, thi hành chính sách ngu dân và hạn chế
giáo dục.
* Liên hệ Việt Nam
- Chính trị: Chia VN thành 3 kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ
tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người…
- Kinh tế: Què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc.
- Văn hóa: Chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện…
3. Tìm hiểu về thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
a. Những ảnh hưởng của chế độ thực dân
- Tích cực:
+ Gắn kết với kinh tế thị trường
+ Du nhập nền sản xuất công nghiệp
+ Khu vực có nhiều thay đổi
+ Xây dựng một số cơ sở hạ tầng
+ Thúc đẩy văn hoá phát triển
- Tiêu cực
+ Chính trị - xã hội: “chia để trị” gây xung đột sắc tộc, tôn giáo, gây tranh chấp
+ Kinh tế: nghèo nàn, lạc hậu do bị bóc lột
+ Văn hoá: Áp đặt nô dịch, dung chính sách ngu dân, hạn chế giáo dục ở nước
thuộc địa
2.3.2 Tìm hiểu về quá trình tái thiết và phát triển
a) Mục tiêu: Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông
Nam Á.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV chia bảng ra thành 3 cột: Nhóm các nước sáng lập ASEAN - Nhóm các nước
Đông Dương - Các nước Đông Nam Á khác
- GV cho HS tham khảo tài liệu trong SGK,
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, tư
liệu trên màn hình, hình ảnh kết hợp quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ:
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức cơ bản (theo SGK).
- GV mở rộng, liên hệ đến ngày nay: quá trình phát triển đã làm thay đổi bộ mặt
khu vực, tạo ra một Đông Nam Á hoà bình, ổn định, hợp tác.
- Đối với quá trình tái thiết, GV hướng dẫn HS làm rõ một số nội dung chính như
xây dựng chính quyền mới, tái thiết kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh, xây
dựng lại cơ sở hạ tầng, xoá nạn mù chữ,...
- Đối với quá trình phát triển, GV nhấn mạnh: sự khác biệt về tiến trình phát triển
giữa các nước sáng lập ASEAN và các nước Đông Dương, Mi-an-ma và nguyên
nhân.
- GV chốt kiến thức:
*Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á đã bắt đầu quá
trình tái thiết đất nước, tập trung khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của
thời kì thuộc địa. Cụ thể:
- ASEAN:
+ Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm các nước sáng lập ASEAN (Thái Lan,
Xingapo, Philíppin, Malaixia, Inđônêxia) triển khai chính sách công nghiệp hoá
thay thế nhập khẩu với mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng
nền kinh tế tự chủ.
+ Những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm nước sáng lập ASEAN bắt đầu thực hiện
chiến lược công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu. Chính sách công nghiệp hoá
hướng ngoại đã tạo ra bước phát triển kinh tế, xã hội mới, thay đổi bộ mặt của
nhiều nước trong khu vực.
- Đông Dương: Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam, Lào, Campuchia
mới bắt đầu đẩy mạnh phát triển kinh tế bằng cách từng bước chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường.
- Các nước Đông Nam Á khác:
+ Tại Mianma: dưới sự cầm quyền của chính phủ quân sự từ những năm 60 của thế
kỉ XX, quá trình tái thiết và phát triển đất nước gặp nhiều khó khăn. Từ năm 2011,
một số chính sách cải cách kinh tế, chính trị được tiến hành theo hướng dân chủ
hoá, tuy nhiên tình hình Mianma hiện tại vẫn còn nhiều bất ổn.
+ Tại Brunây, sau khi tuyên bố độc lập vào ngày 1/1/1984, chính phủ đã thi hành
nhiều chính sách nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào nước Anh. Hệ thống luật pháp
hiện đại được xác lập. Nền kinh tế độc lập từng bước được phát triển, đặc biệt là
ngành chế biến dầu mỏ.
+ Tại Đông Timo, sau khi tuyên bố độc lập năm 2002, chính phủ mới đã thi hành
nhiều chính sách nhằm ổn định tình hình chính trị, phát triển kinh tế, xã hội. Tuy
nhiên xung đột phe nhóm và các cuộc đảo chính quân sự đang gây ra nhiều vấn đề
bất ổn.
b. Quá trình tái thiết
- Các nước sáng lập ASEAN:
+ 60s XX: chính sách công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
+ 70s: Chiến lược công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu
- Đông Dường:
+ Cuối 80s XX: Thực hiện đường lối đổi mới sang kinh tế thị trường, đạt nhiều
thành tựu
- Các nước còn lại:
+ Mi an ma: Cải cách kinh tế, xã hội
+ Brunay: Sau 1984. Kinh tế phát triển độc lập
+ Ti mô lét te: Sau 2002, phát triển đan xen xung đột, bất ổn.
3. Luyện tập và vận dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, GV củng cố kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu luật chơi và yêu cầu HS tham gia
Trò chơi trả lời câu hỏi
Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:
- HS tham gia trò chơi và trả lời từ khóa.
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi trong thời gian 3 phút.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết:
GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh, giao bài tập vận dụng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Nâng cao, làm sâu sắc kiến thức đã học và liên hệ kiến thức đã học
vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo sản phẩm lên phòng học
trực tuyến của lớp.
c) Sản phẩm dự kiến: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: HS chọn một nhân vật
lịch sử có đóng góp đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc khu vực và
giới thiệu với lớp trong buổi học sau (Xu-các-nô, Aung San, H. Ri-đan, Hồ Chí
Minh,...) về các nội dung như: xuất thân, hoạt động đấu tranh, công lao,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, GV định hướng, giải
đáp thắc mắc và hướng dẫn thực hiện.
Bước 3, 4: Báo cáo, tổng kết và đánh giá: HS báo cáo sản phẩm lên phòng học trực
tuyến của lớp trước khi bắt đầu tiết học sau để GV thực hiện nhận xét, tổng kết và
đánh giá.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Khái quát được nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở một số
nước Đông Nam Á hải đảo (Indonesia, Philippines) và Đông Nam Á lục địa
(Myanmar, ba nước Đông Dương).
- Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á.
- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ
với thực tế ở Việt Nam.
- Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Á.
- Có ý thức trân trọng những thành quả đấu tranh giành độc lập và phát triển của
các dân tộc ở Đông Nam Á hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án , SGV Lịch sử 11.
- Phiếu học tập, giấy A0, bảng phụ,...
- Tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối với nội dung để vào bài; tạo hứng thú,
tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức trò chơi
- Em hãy quan sát quốc kì và tên các nước rồi dán chúng vào đúng vị trí trên bản
đồ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá:
- GV nhận xét tinh thần tham gia phần khởi động của HS, sau đó GV dẫn dắt vào
bài mới.
Nhưng để có được lãnh thổ và hòa bình như hiện nay, các quốc gia Đông Nam Á
đã phải trải qua một quá trình đấu tranh dài lâu và gian khổ. Vậy cuộc đấu tranh
chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á đã diễn ra như thế nào? Chế độ
thực dân có ảnh hưởng gì đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á? Quá trình tái
thiết và phát triển ở Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay diễn
ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1. Tìm hiểu về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á
2.1.1 Tìm hiểu về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á
hải đảo
a) Mục tiêu: Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở
một số nước Đông Nam Á hải đảo (In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS khai thác lược đồ khu vực Đông Nam Á cuối TK XIX đầu
TK XX để thấy được khu vực Đông Nam Á có những nước nào thuộc khu vực hải
đảo, những nước nào thuộc khu vực lục địa.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi để khái quát được những nét chính về cuộc đấu
tranh xâm lược ở các nước ĐNA hải đảo
Inđônêxia: Chống thực dân nào? Quốc giáo của Indo là gì? Khởi nghĩa tiêu biểu ở
Indo?
Philíppin: Chống thực dân nào? Khởi nghĩa tiêu biểu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận, giải
quyết nội dung của mục về cuộc đấu tranh chống thực dân ở In-đô-nê-xi-a và Philip-pin.
- HS khai thác thông tin trong SGK, trao đổi, thống nhất ý kiến, báo cáo, nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi một HS bất kì trình bày kết quả thu hoạch được sau khi HS đọc SGK,
thảo luận, giải quyết nội dung của mục về cuộc đấu tranh chống thực dân ở In-đônê-xi-a và Phi-lip-pin.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
GV nhận xét và kết luận.
- Ở ĐNA hải đảo, do tính chất tách rời của các đảo, nhìn chung, các cuộc khởi
nghĩa diễn ra lẻ tẻ và thiếu sự liên kết, tuy nhiên cũng có những cuộc khởi nghĩa
nổi bật và làm bùng lên tinh thần đấu tranh của dân tộc các nước đna này
- Tại Inđônêxia:
+ Từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh
mẽ dưới sự lãnh đạo của các vương triều Hồi giáo.
+ Tiêu biểu là: khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830) Đến đầu thế
kỉ XIX, hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô tập hợp 70 quý tộc tiến hành cuộc kháng chiến
lớn trên đảo Gia-va nhưng thất bại. Sau cuộc khởi nghĩa này, phong trào đấu tranh
vẫn tiếp tục lan rộng khắp các đảo ở Inđônêxia, kéo dài đến cuối thế kỉ XIX - đầu
thế kỉ XX.
- Tại Philíppin:
+ Phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha bắt đầu từ giữa thế kỉ XVI.
Trong số đó, cuộc khởi nghĩa của Đa-ga-hô ở Bô-hô là cuộc khởi nghĩa kéo dài
nhất (1744 - 1829).
+ Từ thế kỉ XVIII, phong trào đấu tranh của các vương quốc Hồi giáo khiến quân
Tây Ban Nha chịu nhiều thiệt hại.
1. Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á,
a. Đông Nam Á hải đảo
- In đô nê xi a:
+ Chống thực dân Hà Lan.
+ Tiêu biểu: Đầu XIX, hoàng tử Đi pô nê gô rô tập hợp 70 quý tộc kháng chiến
trên đảo Gia-va
2. 1.2 Tìm hiểu về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á
lục địa
a) Mục tiêu: Tóm tắt được cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở một số nước
Đông Nam Á lục địa (Mi-an-ma và ba nước Đông Dương).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mi-an-ma Anh Các cuộc kháng chiến chống thực dân Anh xâm lược (1824 1826, 1852 và 1885) đã diễn ra mạnh mẽ.
Việt Nam Pháp Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra quyết
liệt trong gần ba thập kỉ (1858 - 1884)
Cam-pu-chia
Pháp Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra như: cuộc
khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha (1861 - 1892), của A-cha Xoa (1863-1866)....
Lào Pháp Phong trào chống Pháp bùng nổ mạnh mẽ sau khi hiệp ước bảo hộ của
thực dân Pháp được kí vào năm 1893.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trong SGK và khai thác tư liệu về
quá trình Pháp xâm lược Cam-pu-chia, chế độ bảo hộ và quan sát hình Vua Nô-rôđôm để thực hiện nhiệm vụ:
Tóm tắt nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Mi-an-ma, Việt
Nam, Cam-pu-chia và Lào.
- GV sử dụng Phiếu học tập số 1 để HS làm việc theo cặp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nước
Thực dân xâm lược
Các phong trào đấu tranh
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu và hình về vua Nô-rô-đôm.
- GV mở rộng kiến thức về sự thoả hiệp của ông đối với chính sách xâm lược của
Pháp, hướng dẫn HS tìm hiểu bối cảnh các quốc gia khu vực khi bị xâm lược và
tác động của chính sách khai thác thuộc địa tới phong trào chống xâm lược.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực hiện hoạt
động theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hết thời gian hoạt động mời đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả làm
việc của mình.
- Nhóm đại diện lên báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác lắng nghe, thảo luận, góp ý và bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả, tổng kết
- GV mở rộng, chốt lại nội dung kiến thức.
- Tại Mianma:
+ Các cuộc kháng chiến chống thực dân Anh xâm lược (1824 - 1826, 1852 và
1885) đã diễn ra mạnh mẽ.
+ Đến năm 1885, sau sáu thập kỉ, người Anh mới xâm chiếm được toàn bộ
Mianma.
- Tại Việt Nam: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra quyết liệt
trong gần ba thập kỉ (1858 - 1884), gây cho quân Pháp nhiều tổn thất nặng nề.
- Tại Campuchia: sau khi vua Nô-rô-đôm kí hiệp ước thừa nhận nền bảo hộ của
Pháp (1863), nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra như: cuộc khởi nghĩa của
hoàng thân Xi-vô-tha (1861 - 1892), của A-cha Xoa (1863-1866)....
- Tại Lào: phong trào chống Pháp bùng nổ mạnh mẽ sau khi hiệp ước bảo hộ của
thực dân Pháp được kí vào năm 1893.
b. Đông Nam Á lục địa
- Mi an ma: Chống thực dân Anh (1824-1826, 1852-1885). Đến 1885, Anh chiếm
được Mi an ma
- 3 nước Đông Dương chống thực dân Pháp
+ Việt Nam: Diễn ra gần 3 thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho Pháp
+ Campuchia: Nhiều cuộc khởi nghĩa: Xi vô tha, Acha xoa,…
+ Lào: Sau 1893, phong trào bùng nổ mạnh mẽ
2.2 Tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á
a) Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, khai thác tư liệu, video,
tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của giáo viên
- Cho học sinh kẻ một đường thẳng chia ra làm ba mốc thời gian hoàn thành
timeline đó với các câu hỏi
Câu 1: Quá trình đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á được chia thành mấy giai
đoạn? Đặt tên cho các giai đoạn đó.
(3 giai đoạn: Khởi đầu – Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh –
Hoàn thành cuộc đấu tranh dành độc lập)
Câu 2: Các xu hướng xuất hiện trong giai đoạn 1
(Phong kiến – Tư sản)
Câu 3: Trong giai đoạn 2, đã có khuynh hướng mới nào xuất hiện ở ĐNA, nó gắn
với sự ra đời của tổ chức nào?
(Vô sản – Đảng Cộng Sản Việt Nam)
Câu 4: Thời cơ khách quan thuận lợi cho nhiều nước Đông Nam Á giành được độc
lập trong năm 1945 là gì?
(Quân phiệt Nhật đầu hàng quân Đồng minh)
Câu 5: Một trong những sự kiện tiêu biểu gắn với việc hệ thống thuộc địa của chủ
nghĩa thực dân bị sụp đổ ở Đông Nam Á là sự kiện nào?
(Cuộc kháng chiến chống Mĩ của 3 nước Đông Dương thắng lợi)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực hiện hoạt
động cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hết thời gian hoạt động GV mời HS lên trình bày kết quả làm việc của
mình. HS khác lắng nghe, thảo luận, góp ý và bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả, tổng kết
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung chính về ba giai đoạn đấu tranh giành
độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
- Giai đoạn 1: từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920:
+ Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến do giai cấp phong kiến
hoặc nông dân lãnh đạo, diễn ra chủ yếu ở Việt Nam, Lào, Campuchia.
+ Phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở Philíppin,
Inđônêxia, Mianma… dưới sự dẫn dắt của các trí thức cấp tiến.
- Giai đoạn 2: từ năm 1920 đến năm 1945:
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển đồng thời theo hai khuynh
hướng: tư sản (do giai cấp tư sản lãnh đạo) và vô sản (do giai cấp vô sản lãnh đạo).
Nhiều đảng phái tiến bộ đã ra đời, lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân bằng cả
phương pháp hòa bình và đấu tranh vũ trang.
+ Sau khi quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh (1945), nhân dân một số nước
như: Inđônêxia, Việt Nam, Lào... đã tiến hành cách mạng giành độc lập dân tộc.
- Giai đoạn 3: từ năm 1945 đến năm 1975:
+ Tại Philíppin, Mianma, Malaixia, Inđônêxia diễn ra đấu tranh yêu cầu các nước
thực dân phương Tây trao trả độc lập.
+ Trên bán đảo Đông Dương, nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia tiến hành cuộc
kháng chiến chống xâm lược của Pháp và Mỹ cho đến năm 1975.
+ Năm 1984, Brunây giành được độc lập.
2. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á
- 3 giai đoạn:
Khởi đầu
Xuất hiện xu hướng mới
1920
1945
2 phương thức phát triển
Phát triển đồng thời 2
+ Phong kiến (Đông
khuynh hướng: vô sản
Dương)
và tư sản
+ Tư bản (Phi líp pin,
1945: Lào, Việt Nam,
Indonexia, Mi an ma,…) Indo giành độc lập sớm
Giai đoạn hoàn thành
1975
Các nước Đông Dương
kháng chiến, chống
Pháp, Mĩ thắng lợi
Các nước Đông Nam Á
được trao trả độc lập.
2.3. Tìm hiểu về thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
2.3.1 Tìm hiểu về những ảnh hưởng của chế độ thực dân
a) Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa Đông
Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
“Một du khách người Pháp đến Việt Nam và cho rằng, nhờ có người Pháp, Việt
Nam mới tiên tiến được như bây giờ,”
-> Chia lớp ra làm hai nửa, đồng ý và không đồng ý với ý kiến của người Pháp này.
Một bên sẽ đi tìm hiểu về những điểm tích cực và một bên sẽ đi tìm hiểu về tiêu
cực.
- GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh và tư liệu về mặt tích cực khi thực dân
phương Tây đã tạo ra một số thay đổi ở khu vực Đông Nam Á qua hình ảnh cầu
Tràng Tiền, Cầu Long Biên, Ga Hà Nội, Tuyến đường sắt xuyên Việt 1902.
- GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh và tư liệu về hậu quả nặng nề của chế độ
thực dân đối với các quốc gia qua đoạn tư liệu trong bản Tuyên ngôn độc lập, lược
đồ các nguồn lợi của Pháp ở Việt Nam, hình ảnh công nhân, nông dân trong cuộc
khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, hình ảnh người dân nghiện thuốc phiện…
- GV tổ chức HS làm theo nhóm (2 nhóm), yêu cầu HS khai thác thông tin trong
SGK, tìm những từ khoá quan trọng để hoàn thành Phiếu học tập số 2 theo mẫu
sau:
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực hiện hoạt động nhóm.
- HS tìm hiểu SGK, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hết thời gian hoạt động nhóm, GV mời đại diện 1nhóm lên trình bày kết
quả làm việc của mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, thảo luận, góp ý và bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả, tổng kết
- GV nhận xét tinh thần làm việc và đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
* Mặt tích cực: Sau hơn 4 thế kỉ thống trị, thực dân phương Tây đã tạo ra một số
thay đổi ở khu vực Đông Nam Á, như: gắn kết khu vực với thị trường thế giới, du
nhập nền sản xuất công nghiệp, xây dựng một số cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển
một số yếu tố về văn hóa,…
* Mặt hạn chế: Chế độ thực dân đã để lại những hậu quả nặng nề đối với các quốc
gia Đông Nam Á.
- Về chính trị- xã hội: Chính sách chia để trị
- Về kinh tế: Là nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa của
phương Tây.
- Về văn hóa: Áp đặt nền văn hóa nô dịch, thi hành chính sách ngu dân và hạn chế
giáo dục.
* Liên hệ Việt Nam
- Chính trị: Chia VN thành 3 kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ
tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người…
- Kinh tế: Què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc.
- Văn hóa: Chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện…
3. Tìm hiểu về thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
a. Những ảnh hưởng của chế độ thực dân
- Tích cực:
+ Gắn kết với kinh tế thị trường
+ Du nhập nền sản xuất công nghiệp
+ Khu vực có nhiều thay đổi
+ Xây dựng một số cơ sở hạ tầng
+ Thúc đẩy văn hoá phát triển
- Tiêu cực
+ Chính trị - xã hội: “chia để trị” gây xung đột sắc tộc, tôn giáo, gây tranh chấp
+ Kinh tế: nghèo nàn, lạc hậu do bị bóc lột
+ Văn hoá: Áp đặt nô dịch, dung chính sách ngu dân, hạn chế giáo dục ở nước
thuộc địa
2.3.2 Tìm hiểu về quá trình tái thiết và phát triển
a) Mục tiêu: Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông
Nam Á.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV chia bảng ra thành 3 cột: Nhóm các nước sáng lập ASEAN - Nhóm các nước
Đông Dương - Các nước Đông Nam Á khác
- GV cho HS tham khảo tài liệu trong SGK,
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, tư
liệu trên màn hình, hình ảnh kết hợp quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ:
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức cơ bản (theo SGK).
- GV mở rộng, liên hệ đến ngày nay: quá trình phát triển đã làm thay đổi bộ mặt
khu vực, tạo ra một Đông Nam Á hoà bình, ổn định, hợp tác.
- Đối với quá trình tái thiết, GV hướng dẫn HS làm rõ một số nội dung chính như
xây dựng chính quyền mới, tái thiết kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh, xây
dựng lại cơ sở hạ tầng, xoá nạn mù chữ,...
- Đối với quá trình phát triển, GV nhấn mạnh: sự khác biệt về tiến trình phát triển
giữa các nước sáng lập ASEAN và các nước Đông Dương, Mi-an-ma và nguyên
nhân.
- GV chốt kiến thức:
*Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á đã bắt đầu quá
trình tái thiết đất nước, tập trung khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của
thời kì thuộc địa. Cụ thể:
- ASEAN:
+ Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm các nước sáng lập ASEAN (Thái Lan,
Xingapo, Philíppin, Malaixia, Inđônêxia) triển khai chính sách công nghiệp hoá
thay thế nhập khẩu với mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng
nền kinh tế tự chủ.
+ Những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm nước sáng lập ASEAN bắt đầu thực hiện
chiến lược công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu. Chính sách công nghiệp hoá
hướng ngoại đã tạo ra bước phát triển kinh tế, xã hội mới, thay đổi bộ mặt của
nhiều nước trong khu vực.
- Đông Dương: Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam, Lào, Campuchia
mới bắt đầu đẩy mạnh phát triển kinh tế bằng cách từng bước chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường.
- Các nước Đông Nam Á khác:
+ Tại Mianma: dưới sự cầm quyền của chính phủ quân sự từ những năm 60 của thế
kỉ XX, quá trình tái thiết và phát triển đất nước gặp nhiều khó khăn. Từ năm 2011,
một số chính sách cải cách kinh tế, chính trị được tiến hành theo hướng dân chủ
hoá, tuy nhiên tình hình Mianma hiện tại vẫn còn nhiều bất ổn.
+ Tại Brunây, sau khi tuyên bố độc lập vào ngày 1/1/1984, chính phủ đã thi hành
nhiều chính sách nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào nước Anh. Hệ thống luật pháp
hiện đại được xác lập. Nền kinh tế độc lập từng bước được phát triển, đặc biệt là
ngành chế biến dầu mỏ.
+ Tại Đông Timo, sau khi tuyên bố độc lập năm 2002, chính phủ mới đã thi hành
nhiều chính sách nhằm ổn định tình hình chính trị, phát triển kinh tế, xã hội. Tuy
nhiên xung đột phe nhóm và các cuộc đảo chính quân sự đang gây ra nhiều vấn đề
bất ổn.
b. Quá trình tái thiết
- Các nước sáng lập ASEAN:
+ 60s XX: chính sách công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
+ 70s: Chiến lược công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu
- Đông Dường:
+ Cuối 80s XX: Thực hiện đường lối đổi mới sang kinh tế thị trường, đạt nhiều
thành tựu
- Các nước còn lại:
+ Mi an ma: Cải cách kinh tế, xã hội
+ Brunay: Sau 1984. Kinh tế phát triển độc lập
+ Ti mô lét te: Sau 2002, phát triển đan xen xung đột, bất ổn.
3. Luyện tập và vận dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, GV củng cố kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu luật chơi và yêu cầu HS tham gia
Trò chơi trả lời câu hỏi
Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:
- HS tham gia trò chơi và trả lời từ khóa.
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi trong thời gian 3 phút.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết:
GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học sinh, giao bài tập vận dụng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Nâng cao, làm sâu sắc kiến thức đã học và liên hệ kiến thức đã học
vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo sản phẩm lên phòng học
trực tuyến của lớp.
c) Sản phẩm dự kiến: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: HS chọn một nhân vật
lịch sử có đóng góp đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc khu vực và
giới thiệu với lớp trong buổi học sau (Xu-các-nô, Aung San, H. Ri-đan, Hồ Chí
Minh,...) về các nội dung như: xuất thân, hoạt động đấu tranh, công lao,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, GV định hướng, giải
đáp thắc mắc và hướng dẫn thực hiện.
Bước 3, 4: Báo cáo, tổng kết và đánh giá: HS báo cáo sản phẩm lên phòng học trực
tuyến của lớp trước khi bắt đầu tiết học sau để GV thực hiện nhận xét, tổng kết và
đánh giá.
 









Các ý kiến mới nhất