Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:12' 21-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ
GIỚI
BÀI 6: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Nêu được thành tựu cơ bản và ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất và thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa.

-

Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc
cách mạng công nghiệp thời cận đại.

2. Năng lực

-

Năng lực chung:

● Sưu tầm và khai thác tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công
nghiệp thời cận đại.

● Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập
nhận thức mới.

-

Năng lực lịch sử:

● Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, lược
đồ,... để nêu những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất và lần thứ hai.

● Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được ý nghĩa của cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với kinh tế, xã hội, văn hóa.

● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với
tư liệu để nêu được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.
c. Năng lực số

● 1.1.NC1b: Tìm kiếm, lọc và khai thác tư liệu số về phát minh, nhà sáng chế và
hiện vật lịch sử.

● 1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy; đối chiếu năm phát minh, quốc gia, tác giả và ý
nghĩa giữa SGK với hồ sơ bảo tàng.

● 2.2.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và phản hồi sản phẩm trên môi trường số;
bảo vệ dữ liệu cá nhân.

● 3.1.NC1a: Tạo dòng thời gian, bảng thống kê hoặc infographic số có ghi
nguồn.

● 6.2.NC1b: Sử dụng Chatbot AI/NotebookLM để gợi ý mối liên hệ và đặt câu
hỏi; kiểm chứng trước khi sử dụng.

● Năng lực AI:
● - 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng
cho nhiệm vụ về Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại; không yêu cầu
AI làm thay toàn bộ sản phẩm.

● - 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm
trước, kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về Các
cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

3. Phẩm chất

-

Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối
với sự phát triển của lịch sử.

-

Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi,
khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.

-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.

-

Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Thiết bị kết nối internet; 01 điện thoại hoặc máy tính bảng cho mỗi nhóm; mã
QR/đường dẫn hồ sơ hiện vật số.

-

Tệp nguồn NotebookLM; mẫu dòng thời gian Canva; bảng Padlet; bộ câu hỏi
Wayground.

2. Đối với học sinh

-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các cuộc cách mạng công
nghiệp thời cận đại.

-

Điện thoại hoặc máy tính bảng dùng chung theo nhóm; không đăng công khai họ
tên, hình ảnh hoặc thông tin cá nhân của bạn học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi
của bài học mới trong quá trình học tập.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh chiếc máy bay
đang cất cánh; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về sự ra đời của máy bay, người đầu tiên phát minh
ra máy bay và lợi ích của việc di chuyển bằng máy bay so với các phương tiện khác.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về chiếc máy bay đang cất cánh và yêu cầu
HS thảo luận theo cặp thực hiện trả lời câu hỏi:
- Tích hợp NLS (5 phút, làm việc theo cặp): GV cung cấp mã QR hồ sơ hiện vật 1903
Wright Flyer của Smithsonian. HS mở mô hình/hình ảnh số, xác định năm, nơi bay, thời
gian và quãng đường của chuyến bay đầu tiên; đối chiếu với Hình 1 SGK tr.38.
Hồ sơ hiện vật 1903 Wright Flyer – Smithsonian: https://airandspace.si.edu/collectionobjects/1903-wright-flyer/nasm_A19610048000
Mô

hình

và

tư

liệu

khám

phá

Wright

Flyer:

https://airandspace.si.edu/stories/editorial/explore-wright-flyer
+ Em có biết máy bay xuất hiện lần đầu tiên vào khi nào không? Ai là người đầu tiên
phát minh ra máy bay?
+ Việc di chuyển bằng máy bay có lợi ích như thế nào so với việc đi bộ và việc sử dụng
các phương tiện giao thông khác (cưỡi ngựa, đi xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu
thủy,...)?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- Mỗi cặp ghi 04 dữ kiện vào bảng mini: thời gian – địa điểm – người thực hiện – ý
nghĩa. HS chỉ dùng thông tin trong hồ sơ hiện vật, không sao chép phần diễn giải dài.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận:
- Hai cặp trình bày; lớp đối chiếu dữ kiện trên màn hình. GV nhấn mạnh chuyến bay đầu
tiên kéo dài 12 giây và đi được 36 m; chuyến bay tốt nhất trong ngày đạt 255,6 m.
+ Chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm 1903, do hai anh em nhà Rai phát
minh.

● Mỗi anh em thực hiện hai chuyến bay vào ngày hôm đó. Lần bay đầu tiên, do
Orville thực hiện kéo dài 12 giây và bay được khoảng 36.5m (120 ft). Lần bay
cuối cùng, do Wilbur thực hiện kéo dài 59 giây và đi được 255,6 m. Chiếc máy
bay Flyer I có sải cánh khoảng 12 mét và nặng khoảng hơn 300kg, với động cơ
xăng 12 mã lực. Hiện được bảo tồn tại Viện bảo tàng Hàng không và Không gian
Quốc gia Hoa Kỳ Smithsonian tại Washington, D. C.

● Tuy chiếc máy bay chưa thể tự cất cánh mà phải nhờ một thiết bị phóng bằng vật
nặng cho thả rơi và khi cất cánh, hạ cánh phải lựa theo chiều gió, nhưng sự kiện
này đã gây ra được tiếng vang dư luận rất lớn. Thiên tài của hai anh em nhà Rai
đã biến giấc mơ từ ngàn xưa của loài người thành sự thật.
+ Lợi ích của việc di chuyển bằng máy bay so với việc đi bộ và việc sử dụng các phương
tiện giao thông khác (cưỡi ngựa, đi xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,...): tiết kiệm
thời gian, giữ thể lực tốt hơn; tiếp cận nhiều điểm đến mà xe khách, tàu hỏa không thể
tới; phục vụ chuyên nghiệp, sạch sẽ hơn; mang lại nhiều tiện nghi hơn so với các loại xe
công cộng khác.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
NLS hình thành: khai thác hồ sơ hiện vật số; đọc dữ liệu; đối chiếu và sửa sai thông
tin.
- GV dẫn dắt vào bài học: Vào thời điểm năm 2021, để đi từ Hà Nội vào Thành phố Hồ
Chí Minh bằng máy bay sẽ mất khoảng gần 2 giờ, bằng tàu hỏa (loại có tốc độ cao nhất)
mất khoảng 30 giờ, còn đi xe đạp có thể mất tới gần 1 000 giờ,... Như vậy, nếu không có
những phương tiện giao thông hiện đại thì con người sẽ tốn rất nhiều thời gian và công
sức để di chuyển giữa các vùng. Tàu hỏa, ô tô, tàu thuỷ, máy bay là một số thành tựu tiêu
biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại. Vậy các cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đạt được nhiều thành tựu cơ bản gì và có ý nghĩa như
thế nào về kinh tế, xã hội, văn hóa? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Chủ đề 4 - Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh,
tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ

nhất, góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy
lịch sử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 5 và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu về thành tựu 1.1.NC1b:
tập
cơ bản của Cách mạng Khai thác hồ
sơ hiện vật
công nghiệp lần thứ nhất
số.
- GV dẫn dắt, nêu câu hỏi gợi mở để HS
nhớ lại kiến thức cũ: Cuộc cách mạng - Về ngành dệt:

1.2.NC1a:
Kiểm chứng
công nghiệp đầu tiên trong lịch sử xuất
+ Máy kéo sợi Gien-ni mốc
thời
hiện khi nào? Trong bối cảnh nào và ở
(1764) với 16 – 18 cọc gian.
đâu?
suốt chỉ.
3.1.NC1a:
Tạo
dòng
Gợi ý: Cách mạng công nghiệp lần thứ
🡪 Tăng năng suất lao động thời gian số.
nhất diễn ra vào khoảng nửa sau thế kỉ
so với quay tay.
6.2.NC1b:
XVIII, bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra nhiều
hợp
+ Ét-mơn Các-rai phát Tổng
quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ.
bằng AI có
minh máy dệt chạy bằng kiểm chứng.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, quan
sức nước (1785).
NL AI –
sát Hình 2 – Hình 5 SGK tr.39, 40 và thực
🡪 Tăng năng suất lên gần 10.C3.2: HS
hiện nhiệm vụ:
đặt prompt
40 lần.
rõ mục tiêu,
- Tích hợp NLS (12 phút, 01 thiết
giới
hạn
bị/nhóm): Nhóm 1 phụ trách ngành dệt; + Thành công của máy kéo
nguồn
và
sợi
của
Ri-chác
Ác-rai
Nhóm 2 luyện kim và năng lượng; Nhóm
dạng đầu ra;
không yêu
3 giao thông vận tải. Mỗi nhóm phân vai (1769).
cầu AI làm

người thao tác, người đọc SGK, người 🡪 Sợi kéo nhỏ lại và chắc, thay.
kiểm chứng và người báo cáo.

vải dệt ra đẹp và bền hơn.

Hồ sơ hiện vật Spinning Jenny – Science + Giêm Oát cải tiến máy
Museum

Group: hơi nước, tạo nguồn động

https://collection.sciencemuseumgroup.or
g.uk/objects/co44853/spinning-jenny

lực mới cho sản xuất.
🡪 Giảm sức lao động chân

- GV nạp SGK tr.39-40 và hồ sơ hiện vật tay, thúc đẩy sản xuất phát
vào NotebookLM. HS nhập câu lệnh: “Từ triển vượt bậc.
các nguồn đã nạp, hãy tạo dòng thời gian
gồm năm – phát minh – người/nhóm
người – ngành – tác động trực tiếp. Chỉ

🡪 Khởi đầu quá trình công
nghiệp hóa ở nước Anh.

dùng dữ kiện có trong nguồn và ghi nguồn + Động cơ đốt trong, tiêu
sau mỗi dòng.”
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của
nước Anh trong Cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.

biểu là phát minh của Giôn
Ba-bơ (1791), Sa-mu-en
Bờ-rao (1823).
🡪 Thúc đẩy cơ giới hóa
sản xuất, nâng cao năng
suất lao động.
- Về ngành luyện kim: phát
minh lò luyện quặng theo
phương pháp “pút-đinh”
(1784).
- Về ngành giao thông vận
tải: phát minh ra đầu máy
xe lửa hơi nước chạy trên
đường ray đầu tiên (1804).

Minh chứng NL AI: Bản
làm ban đầu + phản hồi AI
có đánh dấu “giữ – sửa –
loại” + sản phẩm sau
kiểm chứng, kèm nguồn sử
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của liệu đã dùng.
các nước châu Âu trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của
nước Bắc Mỹ trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất:
+ Bước ngoặt trong cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất:
https://youtu.be/63tjyM5-xAI?
si=tMUJvQtbx8nmFuPG (2:59 – 6:55)
+ Tổng quan cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất:
https://youtu.be/JKTH7xNGnOE?
si=cV1168az2hHyr4sV (1:34 – 4:35)
+ George Stephenson - người đặt nền
móng cho ngành đường sắt:
https://youtu.be/HJGN9P6HNdU?

si=mOEyqCrzMYgT6z95
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
tổng hợp các thành tựu của Cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất theo các lĩnh
vực: dệt, luyện kim, giao thông vận tải.
- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận
và trả lời câu hỏi: Phân tích mối liên hệ
giữa các phát minh trong Cách mạng
công nghiệp lần thứ nhất.
Gợi ý:
+ Sự tiến bộ trong kĩ thuật dệt thúc đẩy
những cải tiến trong sản xuất sợi và
ngược lại.
+ Việc phát minh và áp dụng máy hơi
nước vào trong các lĩnh vực sản xuất đã
tạo ra bước ngoặt quan trọng như thế
nào.
+ Việc phát minh ra phương pháp luyện
quặng mới có tác động gì đến việc sản
xuất máy móc, việc phát minh ra đầu máy
xe lửa tạo thuận lợi gì cho việc sản xuất
nông nghiệp.
- GV khắc sâu kiến thức cho HS và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, thành tựu
nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- GV hướng dẫn, định hướng cho HS:
+ HS nêu quan điểm cá nhân (có thể lựa
chọn bất kì thành tựu nào mà cá nhân
mình cho là quan trọng nhất) và trình bày
lập luận của mình một cách thuyết phục.
+ Các HS khác có thể trình bày quan
điểm để ủng hộ, bổ sung, hay phản biện
lại quan điểm mà HS trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc thông tin kết hợp quan sát Hình
2 – Hình 5 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS kiểm tra từng mốc với SGK; đặc biệt
sửa mốc máy kéo sợi Gien-ni thành năm
1764. Nhóm gắn nhãn “SGK” hoặc “Bảo
tàng” cho từng dữ kiện và loại bỏ nội dung
AI không có dẫn chứng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về thành
tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
- Nhóm tạo dòng thời gian bằng Canva,

mỗi phát minh kèm 01 biểu tượng và 01
câu nêu tác động. Sản phẩm đăng Padlet;
nhóm khác bình luận mối liên hệ giữa hai
phát minh kế tiếp.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS và trả lời câu
hỏi: Thành tựu có vai trò quan trọng nhất
là máy hơi nước vì:
+ Máy hơi nước được dùng làm nguồn
năng lượng cho các công xưởng và sự
phát triển của nền sản xuất, giao thông
vận tải của nước Anh nói riêng và thế giới
nói chung.
+ Làm giảm sức lao động chân tay của
con người, thúc đẩy sản xuất phát triển
vượt bậc, khởi đầu quá trình công nghiệp
hóa ở Anh.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá theo 04 tiêu chí: đúng mốc
thời gian; đúng ngành; nêu được mối liên
hệ; có nguồn. GV dùng dữ liệu sai phổ
biến để chốt kiến thức.

- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ
bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng NotebookLM sau khi đã khai thác tư
liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý:
“Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Các
cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại,
hãy kiểm tra chuỗi “bối cảnh – diễn biến –
kết quả – ý nghĩa”, phát hiện mốc hoặc
quan hệ nguyên nhân – kết quả cần đối
chiếu sử liệu. Trả lời theo gạch đầu
dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn
cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước
AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu,
đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn
thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ
kiện ngoài nguồn thì không sử dụng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh,
tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
hai, góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch
sử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 6 – Hình 11 và thực
hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần
thứ hai.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu về thành tựu 1.1.NC1b:
thác
tập
cơ bản của Cách mạng Khai
hiện vật, dữ
công nghiệp lần thứ hai
liệu số.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan
sát thông tin mục 2 SGK tr.41-42 và trả - Thành tựu cơ bản:
lời câu hỏi:
+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
hai diễn ra vào thời gian nào?
+ Sau nước Anh, Cách mạng công nghiệp
lần thứ hai diễn ra ở những quốc gia nào?
Gợi ý:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
diễn ra từ nửa sau thế kỉ XIX đến khi
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
(1914), dựa trên những thành tựu của
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

1.2.NC1a:
Đối
chiếu
+ Hen-ri Bê-sê-mơ hoàn
nhà
phát
thiện phương pháp luyện
minh và mốc
thép bằng lò cao (1856),
thời gian.
tạo khả năng sản xuất thép
với quy mô lớn.
2.2.NC1a:
Phản hồi sản
+ Mai-cơn Pha-ra-đây đặt
phẩm số.
cơ sở cho máy phát điện;
A-lếch-xan-đơ
Gra-ham 6.2.NC1b:
Beo phát minh điện thoại Dùng AI để
(1876); Tô-mát Ê-đi-xơn tạo câu hỏi
hoàn thiện bóng đèn điện kiểm chứng.
(1879); G. Mác-cô-ni chế
tạo máy vô tuyến điện
(1897).

+ G. Lơ-noa thương mại
hóa động cơ đốt trong hai
+ Từ nước Anh, cách mạng công nghiệp kì chạy bằng khí đốt
lan sang các nước Tây Âu (Bỉ, Pháp, Đức, (1860), tạo tiền đề cho ô tô
và máy bay.
I-ta-li-a,...) rồi tới Mỹ và Nhật Bản.
+ Các Ben chế tạo ô tô sử
- GV dẫn dắt: Cách mạng công nghiệp lần dụng động cơ đốt trong
thứ hai gắn liền với những tiến bộ về khoa (1886); Công ty Ford sản
xuất xe Model T (1908).
học, kĩ thuật trong rất nhiều lĩnh vực.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

+ Anh em nhà Rai thực
hiện chuyến bay thử
- Tích hợp NLS (12 phút, 01 thiết nghiệm thành công bằng
bị/nhóm): GV chia 04 nhóm theo lĩnh vực: máy bay có động cơ
(1903).
luyện kim; điện – liên lạc; động cơ – ô tô;
hàng không. Mỗi nhóm khai thác SGK → Thúc đẩy luyện kim,
điện lực, thông tin liên lạc,
tr.41-42 và hồ sơ hiện vật được giao.
giao thông vận tải và khai
thác dầu mỏ phát triển.
Hồ sơ lò chuyển Bessemer năm 1865 –
Science

Museum

Group:

https://collection.sciencemuseumgroup.or
g.uk/objects/co19568/original-pilotbessemer-converter-1865
Hồ sơ máy bay Wright Flyer năm 1903 –
Smithsonian:
https://airandspace.si.edu/collectionobjects/1903-wright-flyer/nasm_A196100
48000
- Nhóm sử dụng Chatbot AI với câu lệnh:
“Hãy đặt 05 câu hỏi để kiểm tra độ chính
xác của bảng thành tựu Cách mạng công
nghiệp lần thứ hai theo các mục: năm, nhà
phát minh, quốc gia, lĩnh vực, ý nghĩa.
Không cung cấp đáp án.” HS trả lời bằng
SGK và hồ sơ bảo tàng.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc
thông tin mục 2, quan sát Hình 6 – Hình
11 SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Trình

bày một số thành tựu cơ bản của Cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ hai:
+ 8 phát minh đột phá từ cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ hai:
https://youtu.be/RXU4gsc0JLc?
si=pnHZI8CQSUXtkqDw (1:47 – 10:42)

+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
hai:
https://youtu.be/AIcHTz5JP5c?
si=38MoOtMeW2t4ALzW
+ 7 tác động tiêu cực của cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ hai:
https://youtu.be/36dG-jzDDqk?
si=PL15_R5qoF-pX__C (0:59 – 8:10)
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm,
khai thác mục Em có biết SGK tr.41, 42
kết hợp sưu tầm thông tin qua sách, báo,
internet và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
sự ra đời của một số phát minh quan
trọng của cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ hai.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc thông tin kết hợp quan sát Hình
6 – Hình 11 để thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS lập bảng dữ kiện; mỗi thành viên
kiểm tra ít nhất 01 mốc. Nhóm đánh dấu
màu khác nhau cho thông tin từ SGK và
thông tin bổ sung từ bảo tàng; không dùng
hình ảnh không rõ nguồn.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về thành
tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp
lần thứ hai.
- Nhóm trình bày 01 thẻ Canva gồm phát
minh – năm – người – tác động. Lớp dùng
Padlet Bình luận để phát hiện mốc hoặc
tên nhà phát minh chưa chính xác.
- GV mời đại diện HS trình bày những tác
động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp
lần thứ hai:
+ Điều kiện sống của người dân khó
khăn.
+ Người dân thiếu dinh dưỡng.
+ Môi trường làm việc nguy hiểm.
+ Lao động trẻ em cao, không có điều
kiện học hành.
+ Tác hại đến môi trường.
+ Phân biệt đối xử với phụ nữ.
🡪 Cần đề cao ý thức bảo vệ môi trường,
đấu tranh chống hiện tượng bóc lột, áp

bức đối với người lao động.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt các mốc trọng tâm: Bessemer
1856; điện thoại 1876; bóng đèn điện
1879; vô tuyến điện 1897; ô tô 1886; máy
bay 1903. HS sửa trực tiếp bảng nhóm.
- GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ
bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ
hai.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và
lần thứ hai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa về kinh tế, xã hội, văn hóa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất và lần thứ hai.
- Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch
sử, vận dụng các kiến thức lịch sử vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3, Tư liệu 2 kết hợp quan sát Hình 12
và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất và lần thứ hai.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu ý nghĩa của 1.3.NC1a:
tập
các cuộc cách mạng công Quản lí dữ
liệu số.
nghiệp lần thứ nhất và
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
3.1.NC1a:
lần thứ hai
Tạo
- Tích hợp NLS (10 phút): GV cung cấp
bảng/biểu đồ
* Về kinh tế
bảng dữ liệu Tư liệu 2 SGK tr.43 dưới
số.
dạng ảnh. Mỗi nhóm dùng Canva Bảng - Làm thay đổi cách thức
5.3.NC1b:
trắng hoặc bảng tính đơn giản để nhập số tổ chức sản xuất, tạo ra Phân tích dữ
liệu sản lượng thép năm 1880 và 1900, nhiều nguyên liệu mới, liệu để giải
quyết nhiệm
tính mức tăng và gắn với nhận xét về kinh thúc đẩy công nghiệp phát
vụ.
tế – xã hội – văn hóa.
triển, nâng cao năng suất
6.2.NC1b:
lao động.
Kiểm chứng
- Nhóm có thể hỏi NotebookLM: “Từ Tư
liệu 2 và nội dung SGK, hãy gợi ý ba mối - Thúc đẩy sự chuyển biến gợi ý AI
bằng số liệu.
liên hệ giữa tăng sản lượng thép với giao mạnh mẽ trong nhiều
thông, đô thị hóa và đời sống; mỗi ý phải ngành kinh tế.
chỉ ra dữ kiện làm căn cứ.” HS phải kiểm
tra lại bằng bảng số liệu và Hình 12.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
đọc thông tin mục 3, Tư liệu 2 kết hợp

- Thúc đẩy sản xuất và cải
thiện cuộc sống con người.
* Về văn hóa

quan sát Hình 12 SGK tr.43-44 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Nêu ý nghĩa của các cuộc

Lối sống và văn hóa

công nghiệp ngày càng phổ
biến.

cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và - Đời sống tinh thần phong

lần thứ hai về kinh tế.
+ Nhóm 2: Nêu ý nghĩa của các cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và
lần thứ hai về văn hóa.
+ Nhóm 3: Nêu ý nghĩa của các cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và
lần thứ hai về xã hội.

phú, đa dạng với sự xuất
hiện như điện thoại, ra-điô,...
- Sự giao lưu, kết nối văn
hóa giữa các quốc gia,
châu lục được đẩy mạnh.
* Về xã hội
- Hình thành và phát triển
nhiều

trung

tâm

công

nghiệp mới, thành thị.
- Hình thành tư sản công
nghiệp nắm tư liệu sản
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo

xuất và vô sản làm thuê.

luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: - Mâu thuẫn giữa hai giai
Phân tích những tác động tiêu cực, liên hệ cấp, dẫn đến cuộc đấu
với cuộc sống hiện nay.
https://youtu.be/36dG-jzDDqk?
si=PL15_R5qoF-pX__C (0:59 – 8:10)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc thông tin, Tư liệu 2 kết hợp quan
sát Hình 12 để thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS nhập dữ liệu, kiểm tra chéo giữa hai
thành viên và ghi chú cách tính. Không

tranh của vô sản chống lại
tư sản.

gửi ảnh có thông tin cá nhân lên nền tảng
chung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thi
 
Gửi ý kiến