Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:39' 20-10-2026
Dung lượng: 556.0 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Bài 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 10,11,12
Ngày soạn: 01/11/2026
Tuần dạy: 10,11,12

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS phải:
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính; giá trị dinh dưỡng từng loại, ý nghĩa đối
với sức khỏe con người.
- Hình thành thói quen ăn uống khoa học để giúp cơ thể phát triển khoẻ mạnh.
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực công nghệ
- Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh hoạt những
kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp
giải quyết vấn để.
2.2. Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
2.3. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng Google/Google Hình ảnh để tìm hiểu các nhóm thực phẩm và chất
dinh dưỡng.
- 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để nhận biết vai trò của các chất dinh dưỡng. •
1.2.TC1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để phân loại thực phẩm theo nhóm dinh dưỡng.
- 2.1.TC1a: Sử dụng MindMeister/XMind để hệ thống hóa kiến thức về dinh dưỡng.
- 3.2.TC1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
2.4 Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Lựa chọn số lượng thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người ăn để tránh lãng phí
nguyên liệu.
- Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết kiệm năng lượng.
- Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng, sạch sẽ.
- Không vứt thức ăn thừa ra môi trường vì đó là tác nhân gây khí nhà kính.
- Phê phán và ngăn ngừa hành vi gây mất an toàn thực phẩm.
3. Phẩm chất
- Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết trong
và sau giờ học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng vào cuộc sống hằng ngày.
- Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tẩm quan trọng của thực phẩm và dinh
dưỡng đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK công nghệ 6
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 4.1-4.2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú cho học sinh tìm hiểu về nội dung bài học và yêu thích
môn học.

b. Nội dung:

Làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh? Thực phẩm có vai trò như thế nào
đối với cơ thể?
c. Sản phẩm:
- Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh, chúng ta cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập luyện
thể dục đều đặn, ngủ đúng giờ.
- Thực phẩm có vai trò với cơ thể là:
Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp con người phát
triển cân đối và khỏe mạnh.
d. Tổ chức thực hiện
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
 Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Thực phẩm rất đa dạng và phong phú,
chúng là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể giúp con người phát
triển cân đối, khỏe mạnh. Lợi ích của thực phẩm mang lại cụ thể là như thế nào. Chúng
cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số nhóm thực phẩm chính.
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính; giá trị dinh dưỡng từng loại,
ý nghĩa đối với sức khỏe con người..
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 4.1 - 4.2, xem nội dung Bảng 4.14.2 ở mục I sgk tr 22-23, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
số 1 và 2.
Phiếu học tập số 1

Kể tên một số loại thực phẩm mà em biết. Hãy thử phân loại các thực phẩm đó thành các
nhóm thực phẩm và đặt tên cho từng nhóm.
Phiếu học tập số 2

Sắp xếp các thực phẩm trong Hình 4.2 vào các nhóm sau: Nhóm thực phẩm giài chất tinh
bột, chất đường và chất xơ; nhóm thực phẩm giài chất đạm; nhóm thực phẩm giàu chất
béo.

1/ Em có nhận xét gì về thực phẩm xung quanh chúng ta?
2/ Theo em thực phẩm có thể chia thành mấy nhóm? Dựa vào đâu mà chia như vậy?
3/ Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất xơ mang lại lợi ích gì? Kể tên?
4/ Nhóm thực phẩm giàu chất đạm mang lại lợi ích gì? Kể tên?
5/ Nhóm thực phẩm giàu chất béo mang lại lợi ích gì? Kể tên?
6/ Nhóm thực phẩm giàu chất vitamin mang lại lợi ích gì? Kể tên?
7/ Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng mang lại lợi ích gì? Kể tên?
c. Sản phẩm: 
*Phiếu học tập số 1: 
- Những thực phẩm mà em biết như: bánh mì, khoai tây, cơm, bún, rau xanh, trái cây, thịt
nạc, tôm, trứng, cá, sữa, các loại hạt như hạt điều, dầu thực vật, bơ, mỡ động vật.
- Phân loại các thực phẩm trên thành các nhóm thực phẩm và đặt tên cho từng nhóm như
sau:
Nhóm thực phẩm
Thực phẩm

Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất Bánh mì, khoai tây, cơm, bún, rau xanh, trái
xơ
cây
Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
Thịt nạc, tôm, trứng, cá, sữa, các loại hạt như
hạt điều
Nhóm thực phẩm giàu chất béo
Dầu thực vật, bơ, mỡ động vật
*Phiếu học tập số 2: 
Nhóm thực phẩm
Hình
Thực phẩm
Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất d, h, g, c ngô , gạo tẻ , rau bắp cải , mật
xơ
ong 
Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
a, b
tôm , thịt bò 
Nhóm thực phẩm giàu chất béo
i, e
mỡ lợn , bơ 
1/ Thực phẩm xung quanh chúng ta rất đa dạng.
2/ - Thực phẩm có thể chia thành 5 nhóm.
- Dựa vào giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm.
3/ Xem sách trả lời
4/ Xem sách trả lời
5/ Xem sách trả lời
6/ Xem sách trả lời

7/ Xem sách trả lời

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
 Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin,
quan sát hình 4.1 - 4.2, xem
nội dung Bảng 4.1-4.2 ở
mục I sgk tr 22-23, thảo
luận nhóm, trả lời các câu
hỏi và hoàn thành phiếu
học tập số 1 và 2 như mục
nội dung.
 Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình, độc nội dung
Bàng, thảo luận và hoàn
thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết
quả
- GV mời đại diện nhóm
trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận
xét, bổ sung câu trả lời (nếu
có)
 Bước 4: GV nhận xét và
kết luận
- GV nhận xét, đánh giá,
kết luận chốt lại nội dung
và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
Lựa chọn số lượng thực
phẩm cho thực đơn phù
hợp với số người ăn để
tránh lãng phí nguyên liệu.

Nội dung
I. Một số nhóm thực phẩm chính
1. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất
xơ.
- Ý nghĩa đối với cơ thể:
+ Chất tinh bột, chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ
yếu cho cơ thể.
+ Chất xơ hỗ trợ cho tiêu hóa.
- Những thực phẩm chính: ngũ cốc, bánh mì, khoai, sữa, mật
ong, trái cây chín, rau xanh. (Hình 4.1a)
2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
- Ý nghĩa đối với cơ thể:
+ Là thành phần dinh dưỡng để cấu trúc cơ thể
+ Giúp cơ thể phát triển tốt.
- Những thực phẩm chính: thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa, các
loại đậu, một số loại hạt: hạt điều, hạt lạc, hạt vừng (Hình
4.1b)
3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
- Ý nghĩa đối với cơ thể:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
+ Tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể
+ Giúp chuyển hóa một số loại vitamin.
- Những thực phẩm chính: Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ
(Hình 4.1c)
4. Nhóm thực phẩm giàu vitamin
- Ý nghĩa đối với cơ thể:
+ Tăng cường hệ miễn dịch.
+ Chuyển hóa các chất giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Những thực phẩm chính: có trong hầu hết các thực phẩm
(Hình 4.1d, Bảng 4.1):
5. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng
- Ý nghĩa đối với cơ thể:
+ Giúp cho sự phát triển của xương.
+ Giúp cho hoạt động cảu cơ bắp
+ Giúp cấu tạo hồng cầu
- Những thực phẩm chính: đều có trong thực phẩm (Hình 4.1e,
Bảng 4.2)

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về chế độ ăn uống khoa học.
a. Mục tiêu: Hình thành thói quen ăn uống khoa học.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục II sgk tr 24-25, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3 và 4.
Phiếu học tập số 3

Trong ba bữa ăn sau, bữa an nào đảm bảo tiêu chí của bữa an hợp lí nhất? Vì sao?

Phiếu học tập số 4

Theo em, việc xem chương trình truyền hình trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?
1/ Thế nào là bữa ăn hợp lí?
2/ Hãy kể những thói quen ăn uống khoa học?
c. Sản phẩm: 
*Phiếu học tập số 3:
- Theo em bữa ăn số 3 đảm bảo tiêu chí của bữa ăn hợp lí nhất. 
- Giải thích: 
+ Bữa ăn số 1 chỉ có các loại rau xanh.
+ Bữa ăn số 2 quá nhiều chất đạm mà thiếu rau xanh. 
+ Bữa ăn số 3 kết hợp đa dạng các loại thực phẩm gồm cả chất xơ, chất đạm, tinh bột
*Phiếu học tập số 4:
Theo em, việc xem chương trình truyền hình trong bữa ăn sẽ có tác hại là:
+ Xem truyền hình trong khi ăn sẽ không tập trung cho hoạt động ăn khiến cho mọi
người không tập trung vào nhai và nuốt, sẽ không cảm nhận được mùi vị của thức ăn và
chất dinh dưỡng không thể hấp thụ.
+ Không những vậy, nếu xem tivi trong bữa ăn sẽ không tạo được bầu không khí thân
mật, vui vẻ giữa mọi người.
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Ăn uống khoa học
tập
1. Bữa ăn hợp lí
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở - Kết hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết.
mục II sgk tr 24-25, thảo luận nhóm, trả - Kết hợp các loại thực phẩm theo tỉ lệ thích
lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học hợp.
tập số 3 và 4 như mục nội dung.
- Cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng
lượng và chất dinh dưỡng.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, 2. Thói quen ăn uống khoa học
- Ăn đúng bữa:
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
+ Mỗi ngày cần ăn ba bữa chính.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả + Các bữa ăn cách nhau khoảng 4 – 5 giờ.
+ Đảm bảo tiêu hóa thức ăn và cung cấp năng
lời.

- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời (nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại
nội dung và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết
kiệm năng lượng.
- Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để
giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng, sạch
sẽ.
- Không vứt thức ăn thừa ra môi trường vì
đó là tác nhân gây khí nhà kính.
- Phê phán và ngăn ngừa hành vi gây mất
an toàn thực phẩm.

lượng cho các hoạt động.
+ Giúp cơ thể có sức khỏe tốt.
- Ăn đúng cách:
+ Tập trung nhai kĩ,
+ Cảm nhận hương vị món ăn
+ Tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:
+ Lựa chọn cẩn thận.
+ Bảo quản đúng cách
+ Chế biến cẩn thận và đúng cách.
- Uống đủ nước:
+ Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời
sống con người.
+ Nhu cầu tối thiểu mỗi ngày: 1,5 – 2 lít nước.
+ Nước được cung cấp qua: nước uống, sữa,
nước trong các món ăn, …

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
 Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng linh hoạt kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng vào thực tiễn
cuộc sống.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 25.
1/ Quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng trong một tuần. Em có nhận
xét gì về việc sử dụng thực phẩm của gia đình mình?
2/ Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình của
mình.
c. Sản phẩm:
1/ - Gia đình em thường sử dụng các thực phẩm trong một tuần: gạo tẻ, bún, thịt bò, thịt
lợn, thịt gà, cá, rau xanh, trái cây, sữa tươi. 
- Nhận xét về việc sử dụng thực phẩm của gia đình em: Em thấy việc sử dụng thực phẩm
của gia đĩnh đã cân đối các chất dinh dưỡng, đảm bảo sức khoẻ.
2/ Một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình:
+ Ăn đúng bữa, gồm ba bữa chính là bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
+ Ăn đúng cách, không xem ti vi trong bữa ăn, tạo bầy không khí thoải mái và vui vẻ
trong bữa ăn.
+ Đảm bảo vệ sinh thực phẩm, lựa chọn thực phẩm sạch và chế biến cẩn thận, đúng cách.
+ Uống đủ nước mỗi ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.

 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
 Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác