Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 08h:49' 07-10-2024
Dung lượng: 176.0 KB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Thời lượng: 01 tiết (tiết 09)
I. Mục tiêu

1. Kiến thức
- Biết được một số nhóm thực phẩm chính, giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực
phẩm đối với sức khỏe con người.
- Biết được cách ăn uống khoa học.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức, kĩ năng để nhận biết
được một số nhóm thực phẩm chính, ý nghĩa đối với sức khỏe con người, ăn uống khoa
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được các yêu cầu, biết tìm hiểu các
thông tin liên quan về thực phẩm, ăn uống khoa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với người khác trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ:
+ Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
+ Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe
con người.
+ Biết được thế nào là ăn uống khoa học.
- Sử dụng công nghệ:
+ Lựa chọn được các loại thực phẩm trong các nhóm thực phẩm chính.
+ Hình thành được thói quen ăn uống khoa học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu
biết trong và sau giờ học; Có ý thức vận dụng kiến thức về thực phẩm, dinh dưỡng vào
cuộc sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực
phẩm và dinh dưỡng đối với sức khỏe của chính mình và gia đình.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Tranh về thực phẩm trong gia đình. Video về an toàn thực phẩm
trong gia đình.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm thực phẩm
Vai trò
Nguồn thực phẩm cung cấp
1. Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất
đường và chất xơ.
 2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
 3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
4. Nhóm thực phẩm giàu Vitamin.
5. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thể bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu
về nội dung bài học.
b) Nội dung: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về các nhóm chất dinh dưỡng, về thực
phẩm theo sự hiểu biết của bản thân trước khi vào bài.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra một số thực đơn cho bữa ăn hàng ngày và bữa cỗ
- Giới thiệu có nhiều món ăn khác nhau, để tạo nên các món ăn ngon cần có thực
phẩm phù hợp.
- GV đưa 3 hình ảnh cho HS quan sát: người béo phì, người gầy yếu và người phát
triển cân đối khỏe mạnh -> GV hỏi HS mong muốn cơ thể mình phát triển như thế
nào?
+ Vậy làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh? 
+ Câu trả lời gợi ý: Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh chúng ta cần phải ăn uống đầy
đủ, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
- GV hỏi: Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
+ Câu trả lời gợi ý: Thực phẩm giúp cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng để khoẻ
mạnh, hoạt động và phát triển bình thường. -HS suy ngẫm, tự trả lời câu hỏi và
thảo luận trong phạm vi nhóm hoặc cả lớp nhằm khơi gợi cảm xúc, hiểu biết trong
thực tiễn của HS.
- GV có thể gợi mở đến kiến thức về vai trò của các nhóm thực phẩm đã được học
trong chương trình môn Khoa học lớp 4 để HS nhở lại và đưa ra kết luận:
+ Môn Khoa học làm rõ vai trò của các nhóm chất đối với cơ thể người.
+ Môn Công nghệ sẽ đi sâu vào tìm hiểu các nhóm thực phẩm chính cung сấр
các nhóm chất cần thiết cho cơ thể người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu về một số nhóm thực phẩm chính
a) Mục tiêu: Giúp HS nhắc lại được vai trò của các nhóm chất cần thiết cho cơ thể
người và biết được các loại thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất đó.
b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 22 SGK, đọc dung mục I, quan sát Hình 4.1, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập trang 23 - SGK.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời cá nhân nhóm được phát biểu. 
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi: 
+ Vai trò của các nhóm chất. 
+ Thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất. 
d) Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát H4.1 SGK tr22 và trả lời câu hỏi trong Hộp
khám phá:
+ Kể tên một số loại thực phẩm mà em biết?
+ Em có nhận xét gì về sự đa dạng của các loại thực phẩm?

- Một số
nhóm
thực
phẩm
chính

- GV tổ chức trò chơi “nhặt thực phẩm vào giỏ".
- Nội
+ Chuẩn bị trò chơi: các loại thực phẩm thuộc 5 nhóm thực phẩm như dung
ở hình 4.1 đủ cho 2 đội chơi; mỗi đội chơi có 5 cái giỏ dán nhãn 5 loại phiếu học
thực phẩm.
tập
+ Luật chơi: nhiệm vụ của mỗi đội chơi là trong vòng 5 phút nhặt các
thực phẩm vào 5 giỏ sao cho phù hợp từng loại. Đội chơi nào nhặt
nhanh hơn, chính xác hơn sẽ chiến thắng. Mỗi đội chơi cử 2-3 thành
viên tham gia thực hiện.
+ Sau khi chơi, GV cho các đội giải thích tại sao lại phân loại như vậy
nhưng - GV chưa vội kết luận đúng-sai.
- Để biết đội nào phân loại đúng - sai,
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu các thông tin về các
nhóm thực phẩm trong SGK để hoàn thành phiếu học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ mà GV đưa ra.
- GV hướng dẫn để HS nhận thấy thực phẩm rất đa dạng và phong
phú.
- Tổ chức trò chơi:
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi, mỗi đội củ 3 bạn tham gia
thực hiện trò chơi, các bạn khác hỗ trợ và cổ vũ.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ. GV theo dõi hướng dẫn các
nhóm yêu.
- Khi tìm hiểu về nhóm thực phẩm giàu tinh bột, GV hướng dẫn HS
đọc Hộp thuật ngữ sgk để biết Ngũ cốc là gì.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV kết luận đáp án đúng trong phiếu học tập
- Khi kết luận về nhóm thực phẩm giàu vitamin và nhóm thực phẩm
giàu khoáng, GV cho HS tìm hiểu bảng 4.1 và 4.2 tr24.
- Sau khi đã có được đáp án phiếu học tập số 1, giáo viên cho học sinh kết luận trò
chơi đội nào đúng - sai và tuyên bố đội chơi thắng cuộc.
 - Giáo viên sử dụng hộp luyện tập trang 23 để khắc sâu kiến thức học sinh ghi nhớ
kiến thức và sự suy xét vào vở.
Nhóm thực phẩm

Vai trò trò

Nguồn thực phẩm cung cấp

1. Nhóm thực
phẩm giàu tinh
bột, chất đường và
chất xơ

- Là nguồn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho mọi hoạt
động của cơ thể chất xơ hỗ
trợ cho tiêu hóa

- Có nhiều trong ngũ cốc
bánh mì khoai sữa mật ong
trái cây chín rau xanh

2. Nhóm thực
phẩm giàu chất

- Là thành phần dinh dưỡng
để cấu trúc cơ thể và giúp cơ

- Có nhiều trong thịt nạc cá
tôm trứng sữa các loại đậu

đạm

thể phát triển tốt

một số loại hạt như lạc điều
vừng

3. Thực phẩm
giàu chất béo

- Cung cấp năng lượng cho - Mỡ động vật dầu thực vật
cơ thể tích trữ dưới da ở dạng bơ
lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và
giúp chuyển hóa một số loại
vitamin

4. Nhóm thực
- Tăng cường hệ miễn dịch
phẩm giàu vitamin tham gia vào quá trình
chuyển hóa các chất giúp cơ
thể khỏe mạnh

-Có ở có hầu hết trong các
thực phẩm bảng 4.1

5. Nhóm thực
phẩm giàu chất
khoáng

- Có hầu hết trong các thực
phẩm bảng 4.2

- Giúp cho sự phát triển của
xương hoạt động của cơ bắp
cấu tạo hồng cầu.

Nội dung 2: Tìm hiểu về việc ăn uống khoa học
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp học sinh hình thành được thói quen ăn uống
khoa học học để có thể khỏe mạnh và phát triển một cách toàn diện.
b) Nội dung: Học sinh đọc nội dung mục 2 Thực hiện nhiệm vụ trong một chức
năng luyện tập tập ở trang 25 và hộp chức năng khám phá ở trang 25 sách giáo
khoa.
c) Sản phẩm:
+ Câu trả lời cá nhân/nhóm được chỉ định phát biểu. 
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi: 
+ Bữa ăn hợp lí. 
+ Thói quen ăn uống khoa học. 
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
I. Ăn uống
Nhiệm vụ 1:
khoa học
- GV cho HS khai thác lại hình ảnh ban đầu (người béo, người gầy, 1. Bữa ăn
người phát triển cân đối).
hợp lí
+ Theo em ai ăn uống không khoa học? Giải thích?
- Bữa ăn
->HS thấy được tác hại của việc ăn uống không hợp
hợp lí là bữa
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 ở trang 24 - SGK và làm việc nhóm về ăn có sự kết
nội dung trong hộp Luyện tập -> Từ đó kết luận thế nào là một bữa hợp đa dạng
ăn hợp lý?
các loại thực
Nhiệm vụ 2:
phẩm cần
- GV đưa ra 2 tình huống:
thiết, theo tỉ
+ Tình huống 1: bạn Nam vì ngủ dậy muộn nên vội vàng đến trường lệ thích hợp
cho kịp giờ học mà không ăn sáng. Đến trưa tan học Nam ăn cái
để cung cấp

bánh mì, về nhà thấy no bụng nên không muốn ăn cơm.
+ Tình huống 2: Chị em Ngọc có thói quen vừa ăn cơm, vừa xem
TV và cười đùa.
- Em hãy phân tích 2 tình huống trên?
-> trả lời câu hỏi trong Hộp khám phá.
- GV yêu cầu HS n/c thông tin mục 2 tr25 SGK
-> Kể ra những thói quen ăn uống khoa học?
->Liên hệ bản thân đã có những thói quen ăn uống nào? Có khoa
học hay không?
*Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ 1:
- GV cùng HS phân tích đáp án cho hộp Luyện tập: GV cùng HS
phân tích từng món ăn được lấy từ nhóm thực phẩm chính nào, cung
cấp nhóm chất cần thiết nào.
+ Bữa ăn số 1: Món cơm trắng cung cấp nhóm chất tinh bột, chất
đường và chất xơ, Ba món ăn còn lại (rau muống sào, canh cà rốt su
hào,mướp xào giá đỗ) cung cấp nhiều nhóm chất vitamin, chất
khoáng và chất béo nhưng thiếu món ăn cung cấp chất đạm.
+ Bữa ăn số 2: Món cơm trắng cung cấp nhóm chất tinh bột, chất
đường và chất xơ. Ba món ăn còn lại (trứng rán, tôm rang, canh cá
nấu chua) cung cấp nhiều chất đạm, chất béo nhưng thiếu món ăn
cung cấp vitamin, chất khoáng.
- Bữa ăn số 3: Cung cấp đầy chủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể người. Trong đó, món. cơm trắng cung cấp nhóm chất tinh
bột, chất đường và chất xơ, món canh cua rau mồng tơi, mướp, cà
muối, rau muống xào cung cấp nhóm chất khoáng, vitamin, chất xơ,
chất đạm được lấy từ món canh cua, thịt kho; chất béo được lấy từ
món thịt kho và rau muống xào.
- Vậy bữa ăn hợp lí nhất là bữa ăn số 3.
Thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS hoạt động nhóm thảo luận 2 tình huống GV đưa ra:
+ Tình huống 1: Nam bỏ bữa sáng là bữa quan trọng nhất trong
ngày. Khi đó bữa trưa của Nam chỉ CÓ bánh mì không đủ thành
phần các chất. Nếu tình trạng đó xảy ra liên tục sẽ ảnh hưởng đến
sức khỏe.
+ Tình huống 2: Chị em Ngọc vừa xem TV vừa ăn, không tập trung
vào việc ăn uống, không cảm nhận hương vị món ăn, lâu dần dẫn
đến tình trạng chán ăn. Mặt khác cười đùa trong khi ăn có thể dẫn
đến sặc.
- GV gợi ý cho HS kể được những thói quen tốt, thói quen xấu cần
phải sửa.
*Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
*Kết luận, nhận định:

vừa đủ cho
nhu cầu của
cơ thể về
năng lượng
và chất dinh
dưỡng.
2. Thói
quen ăn
uống khoa
học
- Ăn đúng
bữa: Mỗi
ngày cần ăn
3 bữa chính:
Bữa sáng,
bữa trưa;
bữa tối.
- Ăn đúng
cách: Tập
trung, nhai
kĩ và cảm
nhận hương
vị món ăn,
tạo bầu
không khí
thân mật,
vui vẻ.
- Đảm bảo
vệ sinh an
toàn thực
phẩm: Thực
phẩm lựa
chọn, bảo
quản, chế
biến cần
thận, đúng
cách.
- Uống đủ
nước: 1,5l –
2l một ngày.

- GV chốt kiến thức về bữa ăn hợp lí
- GV đưa ra kết luận về các thói quen ăn uống khoa học: Có rất
nhiều thói quen ăn uống khoa học và chúng ta có thể kể đến bốn
thói quen điển hình:
+ Ăn đúng bữa.
+ An đúng cách.
 + Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Uống đủ nước
- GV có thể mở rộng cho HS về vai trò của nước đối với cơ thể
người: Nước chiếm hơn 70% trọng lượng cơ thể trẻ sơ sinh và hơn
một nửa trọng lượng của người trưởng thành. Nước uống hằng ngày
chiếm khối lượng lớn trong khẩu phần, là một phần hết sức quan
trọng của chế độ dinh dưỡng mặc dù rất hay bị bỏ quên, Nước có
vai trò quan trọng của cơ thể dù ở bên ngoài hay bên trong tế bào,
tham gia vào các phản ứng, đào thải,... của cơ thể.
- GV giới thiệu cho HS về nghề làm Chuyên gia dinh dưỡng (Hộp kết
nối nghề nghiệp).
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng 
b) Nội dung: HS làm một số bài tập trong Hộp luyện tập và SBT. 
c) Sản phẩm: Đáp án các bài tập đã làm.
Bài tập 1: 
- Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường và chất xơ: ngô, gạo, khoai lang, rau
bắp cải. 
- Nhóm thực phẩm giàu đạm: thịt bò, tôm 
- Nhóm thực phẩm giàu chất béo: bơ, mỡ lợn.
Bài tập 2
C1: C
C2: A
C3: D
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Bài tập 1: Sắp xếp các thực phẩm trong H4 2 vào các nhóm sau: Nhóm thực
phẩm giàu tinh bột, chất đường và chất xơ, nhóm thực phẩm giàu đạm; nhóm thực
phẩm giàu chất béo.

Tôm

Thịt bò

Ngô

Gạo tẻ

Bơ
Khoai lang Mỡ lợn Rau bắp cải
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng. 
Câu 1: Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khoẻ mạnh, chúng ta cần:
A. ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo. B, ăn nhiều bữa, ăn đủ chất
dinh dưỡng.
C. ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
D. ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ.
Câu 2. Thế nào là bữa ăn hợp lý? 
A. Có sự kết hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung
cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng. 
B. Có sự phối hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, tạo ra nhiều món ăn hấp
dẫn, không cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể về dinh dưỡng.
 c. Không có sự đa dạng các loại thực phẩm mà chỉ tập trung vào một loại thực
phẩm mà người dùng yêu thích, cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng
lượng. 
D. Có nhiều món ăn được tạo ra từ các loại thực phẩm, không chú trọng nhu cầu
dinh dưỡng và năng lượng của cơ thể.
Câu 3. Vì sao nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng lại Có vai trò rất quan
trọng đối với đời sống con người? 
A. Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể, giúp chuyển hoá và trao đổi chất của cơ
thể. 
B. Nước là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể, giúp cơ thể
điều hoà thân nhiệt. 
c. Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể, giúp cơ thể điều hoà thân nhiệt. 
d. Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể, là môi trường cho mọi chuyển hoá và
trao đổi chất bên trong cơ thể, giúp cơ thế điều hoà thân nhiệt. 
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. 
- GV khen bạn có kết quả tốt nhất. 
- HS nghe và ghi nhớ
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS kết nối kiến thức đã học về thực phẩm
và dinh dưỡng vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng vận dụng. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân được ghi lại trong vở ghi. 

d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu
1. Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng trong một tuần.
Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của gia đình mình? 
2. Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình
của mình. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giờ sau nộp bài.
Tổ chuyên môn kí duyệt

Phạm Thị Thu Huyền
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác