Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Thất nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:54' 29-10-2026
Dung lượng: 681.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4. THẤT NGHIỆP
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm, liệt kê được các loại hình thất nghiệp.

-

Giải thích được nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.

-

Mô tả được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.

-

Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất
nghiệp.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong
thảo luận, đánh giá hậu quả của thất nghiệp và vai trò của Nhà nước trong
kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến vấn đề thất nghiệp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân
trong thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về thất nghiệp; ủng hộ
những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương,
chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.

- Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả
năng, điều kiện của bản thân trong giải quyết vấn đề thất nghiệp.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
kiến thức về thất nghiệp, đường lối, chính sách của Nhà nước về thất
nghiệp; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng thất nghiệp;
vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng
trong đời sống xã hội liên quan đến thất nghiệp, để tương lai không bị rơi
vào tình trạng thất nghiệp.

Năng lực số:
-

1.2.NC1b: Truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết
bị số cá nhân để tra cứu nhanh thông tin, số liệu thống kê kinh tế thực tế làm
minh chứng cho bài học.

-

2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học thông qua nền tảng
soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để đồng thời hoàn thành
phiếu học tập nhóm.

-

2.2.NC1a: Sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng
góp, tổ chức và tổng hợp ý tưởng thảo luận phân loại thông tin.

-

3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông
tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).

-

6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia kinh tế để phân
tích nhanh tác động sơ bộ của hiện tượng kinh tế.

-

6.2.NC1b: Tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng giải pháp
công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp trước biến
động thị trường.

-

6.3.NC1b: Sử dụng AI hỗ trợ chỉnh sửa, tối ưu hóa cấu trúc và ngôn từ của
bài viết chia sẻ cá nhân để đăng tải lên nền tảng học tập trực tuyến.

3. Phẩm chất:
-

Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động để tạo
việc làm phù hợp với lứa tuổi.

-

Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của
Nhà nước trong giải quyết vấn đề thất nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về thất nghiệp;

-

Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.22 và trả lời câu hỏi, đưa ra suy nghĩ của
bản thân về vấn đề đó.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp đó và suy nghĩ của HS về
vấn đề thất nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK tr.22 và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Ở trường hợp trên, anh A và người lao động của doanh nghiệp X đang
gặp phải vấn đề gì ? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về vấn đề đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Ở trường hợp trên, ông A và người lao động của doanh nghiệp X đang trong
tình trạng thất nghiệp.
Chia sẻ suy nghĩ:
+ Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa
tìm được việc làm.
+ Tình trạng thất nghiệp xảy ra do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Thất nghiệp là hiện tượng tất yếu trong nền
kinh tế thị trường, có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội.
Do vậy, giảm tỉ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao
động trở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 4. Thất nghiệp.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát biểu đồ trong SGK tr.16-17 và trả lời
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm lạm phát và các loại lạm
phát.

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm thất nghiệp

1. Tìm hiểu khái niệm thất 1.2.NC1b:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nghiệp và các loại hình thất truy

cập

HS
trình

- GV dẫn: Trong nền sản xuất, lực lượng lao nghiệp

duyệt web và sử

động gồm những người lao động trong độ tuổi a. Khái niệm thất nghiệp

dụng công cụ tìm

lao động, có khả năng lao động, đang có việc Thất nghiệp là tình trạng người kiếm trên thiết bị
làm hoặc đang tìm kiếm việc làm.

lao động mong muốn có việc làm số cá nhân để tra

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc trường nhưng chưa tìm được việc làm.

cứu nhanh thông

hợp 1 trong SGK tr.23 và trả lời câu hỏi:

tin, số liệu thống

Trong gia đình anh M, ai là người muốn kiếm

kê kinh tế thực tế

việc làm nhưng chưa tìm được? Ai là người tự

làm minh chứng

nguyện thất nghiệp?

cho bài học.

- GV yêu cầu HS mở trình duyệt web trên thiết

2.2.NC1a: HS sử

bị di động cá nhân, truy cập công cụ tìm kiếm

dụng

Google hoặc trang điện tử của Tổng cục Thống

bảng trắng điện

kê (gso.gov.vn) để tra cứu nhanh số liệu về tỷ

tử (như Padlet)

lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt

để

Nam ở quý hoặc năm gần nhất nhằm đối chiếu,

góp, tổ chức và

liên hệ thực tế cho bài học.

tổng hợp ý tưởng

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái

thảo luận phân

niệm thất nghiệp.

loại thông tin.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp 1 SGK
tr.23 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm thất nghiệp
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

công

cùng

cụ

đóng

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Trong gia đình anh M:
+ Anh M và bố của anh là người muốn kiếm
việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
+ Vợ anh M là người tự nguyện thất nghiệp
(biểu hiện: vợ anh M đã xin được làm tạp vụ
tại một cơ sở sản xuất kinh doanh, nhưng do
mức lương thấp và không đúng với chuyên môn
của mình, nên vợ anh M không muốn đi làm).
- GV rút ra kết luận về khái niệm thất nghiệp.

b. Các loại hình thất nghiệp

- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho Phân loại theo nguồn gốc thất
nhau (nếu có).

nghiệp:

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - Thất nghiệp tự nhiên: biểu thị
vụ học tập

mức thất nghiệp bình thường,

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

luôn tồn tại trong xã hội, bao gồm

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

các dạng:

Nhiệm vụ 2: Các loại hình thất nghiệp

+ Thất nghiệp tạm thời: phát sinh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

do sự dịch chuyển không ngừng

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc trường của người lao động giữa các loại
hợp 1 trong SGK tr.23 và trả lời câu hỏi: Trong công việc hoặc giữa các giai đoạn
gia đình anh M, ai là người thất nghiệp tự khác nhau trong cuộc sống.
nguyện, ai là người thất nghiệp không tự + Thất nghiệp cơ cấu: gắn liền
nguyện?

với biến động cơ cấu kinh tế và sự

- GV cho HS đọc trường hợp sau để hiểu rõ thay đổi của công nghệ -> yêu cầu
hơn về thất nghiệp tự nhiên:

lao động có trình độ cao hơn.

Do công việc không phù hợp với chuyên môn - Thất nghiệp chu kì: tương ứng
được đào tạo nên anh M xin thôi việc ở công với từng giai đoạn trong chu kì
ty, còn người bạn thân của anh là V mới kinh tế:
chuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội + Thất nghiệp chu kì ở mức cao
sinh sống nên chưa xin được việc làm mới. Cả

hai đều dạng thất nghiệp tạm thời.

khi nền kinh tế suy thoái.

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, thảo luận và + Thất nghiệp chu kì ở mức thấp
trả lời câu hỏi:

khi kinh tế phát triển, mở rộng.

+ Nhóm 1: Các trường hợp trên cho thấy thất Phân loại theo tính chất:
nghiệp tự nhiên bao gồm những dạng thất - Thất nghiệp tự nguyện:
nghiệp nào?

+ Do người lao động không muốn

+ Nhóm 2: Những dạng thất nghiệp này có làm việc,
diễn ra thường xuyên, phổ biến trong đời sống + Do điều kiện làm việc.
xã hội không? Theo em, còn có những loại thất + Do mức lương chưa phù hợp
nghiệp nào khác?

với họ.

- GV thiết lập một bảng phân loại các loại hình - Thất nghiệp không tự nguyện:
thất nghiệp tương tác trực tuyến trên nền tảng khi người lao động mong muốn đi
Padlet và chia sẻ liên kết/mã QR cho lớp. Yêu làm nhưng không thể tìm kiếm
cầu các nhóm sử dụng thiết bị số cá nhân truy được việc làm.
cập và đính kèm trực tiếp ý kiến thảo luận phân
loại các dạng thất nghiệp của các nhân vật (vợ
anh M, anh M, bố anh M, anh V) vào các cột
tương ứng (Tạm thời, Cơ cấu, Chu kỳ, Tự
nguyện, Không tự nguyện) trên không gian
chung này.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
đọc trường hợp 2 SGK tr.23 và trả lời câu hỏi:
Tình hình thất nghiệp sẽ thay đổi như thế nào
khi nền kinh tế phục hồi hay suy thoái?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các loại
hình thất nghiệp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp 1 SGK
tr.23 và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm, dựa vào hiểu biết của bản

thân để trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi, đọc trường hợp 2
SGK tr.23 và trả lời câu hỏi
- HS rút ra kết luận về các loại hình thất nghiệp
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp 1: Trong gia đình anh M, vợ
anh là người thất nghiệp tự nguyện; anh M và
bố anh thất nghiệp không tự nguyện.
+ Trường hợp 2:

● Khi kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp
phải thu hẹp sản xuất, nhiều người lao
động bị mất việc làm => gia tăng tình
trạng thất nghiệp trên quy mô lớn.

● Khi kinh tế được phục hồi, các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất, thu hút lại
nhiều lao động => lượng người thất
nghiệp giảm dần.
- GV rút ra kết luận về các loại hình thất
nghiệp.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho
nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp SGK tr.24 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn 6.2.NC1b:

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu HS đến thất nghiệp

tương

HS

tác

với

đọc trường hợp 1, 2 SGK tr.24 và trả lời câu - Nguyên nhân chủ quan: bị đuổi Chatbot AI để tư
hỏi:

việc do vi phạm kỉ luật, tự thôi vấn, gợi ý ứng

+ Nhóm 1: Đọc trường hợp 1 và trả lời câu việc do không hài lòng với công dụng

giải

pháp

hỏi: Chị Y và nhóm bạn thất nghiệp do những việc đang có, do thiếu kĩ năng làm công nghệ hiện đại
nguyên nhân nào?

việc,...

nhằm tối ưu hóa

+ Nhóm 2: Đọc trường hợp 2 và trả lời câu - Nguyên nhân khách quan: do cơ chi phí cho doanh
hỏi: Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến sở sản xuất kinh doanh động của, nghiệp trước biến
hiện tượng thất nghiệp của một số sinh viên do sự mất cân đối giữa cung và động thị trường.
ngành Dược, Điều dưỡng ở tỉnh N.
- GV hướng dẫn HS nhập Prompt tương tác
với Chatbot AI (trong vai trò một chuyên gia
phân tích thị trường lao động) nhằm thu thập
thêm các gợi ý về giải pháp công nghệ hiện
đại (như ứng dụng dữ liệu lớn Big Data để dự
báo nhu cầu tuyển dụng, nền tảng số kết nối
cung - cầu lao động) giúp các cơ sở đào tạo
và học sinh chủ động tránh hiện tượng lệch
pha cung - cầu dẫn đến thất nghiệp cơ cấu.

cầu trên thị trường lao động.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về nguyên
nhân dẫn đến thất nghiệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin SGK tr.24 và vận dụng
sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến
thất nghiệp theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Trường hợp 1:
+ Chị Y thất nghiệp là do: chị không hài lòng
với công việc hiện có, vì công việc này không
phù hợp với sở thích và chuyên môn.
+ Anh T thất nghiệp là do: anh đã vi phạm kỉ
luật lao động nhiều lần nên bị công ty sa thải.
+ Anh X thất nghiệp là do: doanh nghiệp mà
anh đang làm việc có sự điều chỉnh, thu hẹp
quy mô sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp 2:
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất nghiệp
của một số sinh viên ngành Dược, Điều
dưỡng ở tỉnh N là do: sự mất cân đối giữa
cung và cầu trên thị trường lao động.
Cụ thể:
+ Số sinh viên theo học các ngành Dược,
Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt
nghiệp hằng năm rất lớn, khiến cho nguồn

cung lao động (ở 2 ngành này) lớn.
+ Nhu cầu tuyển dụng việc làm ở 2 ngành
dược và điều dưỡng tại tỉnh N nhỏ.
- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến
thất nghiệp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả của thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.25 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của thất nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của thất nghiệp
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm hiểu hậu quả của thất nghiệp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Đối với người bị thất nghiệp: ảnh
thông tin SGK tr.25 và trả lời câu hỏi:

hưởng đến thu nhập của người lao

Qua các thông tin trên, em hãy cho biết thất động, đời sống của họ gặp nhiều khó
nghiệp đã tác động đến người lao động, khăn, ảnh hưởng đến kiến thức
doanh nghiệp và nền kinh tế như thế nào. Vì chuyên môn, nghề nghiệp.
sao?

- Đối với doanh nghiệp: nhu cầu xã

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hội bị giảm sút, hàng hóa và dịch vụ

- HS đọc thông tin SGK tr.25, thảo luận đôi không có người tiêu dùng, cơ hội kinh
và trả lời câu hỏi.

doanh giảm, nhiều doanh nghiệp phải

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa.
tập.

Đối với nền kinh tế: gây lãng phí

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi
thảo luận

vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi. trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà
- GV rút ra kết luận về hậu quả của thất nước suy giảm,...
nghiệp.

- Đối với chính trị – xã hội: hiện

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

tượng tiêu cực trong xã hội phát sinh

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiều, gây ra xáo trộn trong xã hội,
nhiệm vụ học tập

trật tự xã hội không ổn định, hiện

- GV nhận xét và kết luận.

tượng bãi công, biểu tình,... tăng lên.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế
thất nghiệp
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế
thất nghiệp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.26-27 và trả lời
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế thất
nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm
soát, kiềm chế thất nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Tìm hiểu vai trò của Nhà nước
- GV dẫn: Bất kì Nhà nước nào cũng có vai trong việc kiểm soát và kiềm chế
trò nhất định trong việc tổ chức, quản lí các thất nghiệp
hoạt động kinh tế - xã hội. Ở Việt Nam, Nhà - Thường xuyên thông tin về tình

nước đóng vai trò quan trọng trong việc hình thất nghiệp, từ đó dự báo, đưa
thiết lập, hỗ trợ, tạo điều kiện cho thị trường ra các giải pháp để kiểm soát và
lao động và việc làm hoạt động suôn sẻ.

kiềm chế thất nghiệp.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, Nhà
thông tin, quan sát hình ảnh SGK tr.26-27 và nước sử dụng các giải pháp như:
trả lời câu hỏi:

+ Hoàn thiện thể chế về thị trường
lao động, thực hiện đúng pháp luật
về lao động;
+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất
kinh doanh mở rộng hoạt động sản
xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo
thêm việc làm cho người lao động;

Qua các thông tin và hình ảnh trên, em hãy + Thực hiện chính sách an sinh xã
cho biết Nhà nước đã thực hiện các giải hội, chính sách hỗ trợ các doanh
pháp nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp để giải quyết việc làm cho
nghiệp.

người lao động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thường xuyên quan tâm đào tạo

- HS đọc thông tin SGK tr.26-27, thảo luận lao động trình độ cao, đa dạng hoá
và trả lời câu hỏi.

các loại hình trường lớp, hỗ trợ

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học người lao động tự tạo việc làm.
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của Nhà nước
trong việc kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến thất nghiệp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng ứng dụng tạo câu hỏi tương tác trực tuyến (như Quizizz hoặc
Kahoot) tải lên hệ thống 5 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Câu 1 đến Câu 5 trong
nội dung sách giáo khoa). GV trình chiếu mã QR/Mã PIN lên màn hình lớn, yêu
cầu tất cả HS sử dụng thiết bị số cá nhân (smartphone/tablet) quét mã đăng nhập và
thực hiện làm bài tập, chọn đáp án tương tác trực tiếp theo thời gian thực.
Câu 1.  Em hãy cho biết khái niệm của thất nghiệp là gì?
A. Là tình trạng người trong độ tuổi lao động tìm được việc làm phù hợp cho bản
thân mình.
B. Là tình trạng người dân đều đem sức lao động của mình cống hiến vì sự phát
triển chung của xã hội.
C. Là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc
làm.
D. Là tình trạng công việc ùn ứ không có người giải quyết.
Câu 2. Tình trạng thất nghiệp để lại các hậu quả gì cho xã hội?
A. Tình trạng thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến người lao động

B. Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới nhà nước
C. Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề đối với mỗi cá nhân, với nền kinh tế
và mọi mặt của đời sống
D. Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng đối với các chuỗi cung ứng toàn quốc
Câu 3. Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?
A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.
B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa.
C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công
việc đề ra.
D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.
Câu 4. Nhà nước đã làm thế nào để tích cực thông báo đến cho người dân về diễn
biến của tình trạng thất nghiệp?
A. Tích cực quan sát tình hình về việc làm và đưa ra các dự báo về các ngành nghề
cho người lao động
B. Tập trung đầu tư cho các ngành nghề đang mang lại nguồn lợi kinh tế lớn
C. Thực hiện các hành động giúp đỡ người thất nghiệp vượt được qua khó khăn
trong khi chưa tìm được việc làm
D. Hỗ trợ người lao động tìm được ra định hướng phù hợp với bản thân
Câu 5. Đối với các nhân lực bị mất việc làm do chưa có kinh nghiệm làm việc với
máy móc ở trình độ cao, nhà nước nên làm như thế nào để hỗ trợ người lao động
sớm tìm được việc làm phù hợp với bản thân?
A. Tổ chức các khóa đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cho nhân viên.
B. Khuyến khích nhân viên tích cực tìm việc làm.
C. Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân mình.
D. Yêu cầu các doanh nghiệp tuyển thêm nhiều nhân viên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về thất nghiệp để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

C

B

A

A

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, ph
 
Gửi ý kiến