KNTT - Bài 4. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:37' 21-10-2026
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:37' 21-10-2026
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI ĐẾN NAY (3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, nêu được sử mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
-
Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và
Liên Xô.
-
Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu, ý nghĩa
của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
-
Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng
góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử về sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nhận thức được sự mở rộng chủ nghĩa xã hội; giải
thích được nguyên nhân sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô; nêu được
nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, về thành tựu, ý nghĩa của công cuộc mở
cửa ở Trung Quốc.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: thông qua việc vận dụng kiến thức đã học giải thích về sự phát
triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá tư liệu lịch sử số từ cơ quan lưu trữ, bảo
tàng, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan chuyên môn; ghi tên tư liệu, cơ quan công bố, đường dẫn và
đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng chứng; tôn
trọng bản quyền, quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng dữ liệu, dòng thời gian, bản đồ, thẻ tư liệu hoặc infographic bằng
Canva/Canva AI; ghi nguồn ngay dưới hình ảnh và dữ kiện sử dụng.
- 5.2.NC1b; 6.2.NC1b: Lựa chọn Wayground, NotebookLM hoặc Chatbot AI phù hợp với nhiệm
vụ; sử dụng câu lệnh rõ ràng, kiểm chứng mọi kết quả bằng SGK và học liệu chính thức, sửa
hoặc loại bỏ nội dung không có căn cứ.
Năng lực AI:
- 11.C3.MR3: Tùy chỉnh hệ thống AI bằng bộ nguồn/hướng dẫn truy vấn về Sự phát triển của
chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, ưu tiên phản hồi dựa trên tư liệu
được cung cấp thay vì suy diễn ngoài nguồn.
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng, đánh giá độ tin cậy
và kết luận về Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay vẫn
do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng ý thức trân trọng giá trị, ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội và những thành quả của chủ
nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam.
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS, SGV, SBT Lịch
sử 11.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11.
-
Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, tư liệu về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế
giới thứ hai.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng, máy chiếu, kết nối Internet; tài khoản
Wayground, Padlet, Canva và NotebookLM/Chatbot AI do GV chuẩn bị.
- Học liệu lịch sử số: Bản đồ số Bức tường Berlin – Berlin Wall Foundation.
- Học liệu lịch sử số: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI - Các nước XHCN Đông Âu.
- Học liệu lịch sử số: Tổng quan Trung Quốc – World Bank.
- Học liệu lịch sử số: Dữ liệu Trung Quốc – World Bank Data360.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị có kết nối Internet; ghi nguồn ngay dưới sản phẩm; không đăng
công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân của thành viên khi chưa được
đồng ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích mong muốn được tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định
hướng nhiệm vụ cho HS trong học bài mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết
về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về sự phát triển và thành tựu của chủ
nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số
nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trình phát triển,
chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hành cải cách, đổi mới và tiếp tục
khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiến trình lịch sử thế giới.
- GV yêu cầu HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy
chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai đến nay.
NLS – Hoạt động số (5 phút, cá nhân, 01 thiết bị/HS (hoặc dùng chung theo cặp nếu điều kiện
hạn chế)): GV cung cấp học liệu Bản đồ số Bức tường Berlin – Berlin Wall Foundation; giao
nhiệm vụ xác định ba chi tiết liên quan đến sự biến đổi của Đông Âu và nêu điều cần kiểm chứng
trước khi học bài. HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn. Sản phẩm số: phiếu đối chiếu
3 dữ kiện về không gian, thời gian và sự kiện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
NLS – HS khai thác đúng đường dẫn, sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm thêm thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp hiểu biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa
xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Một số HS đăng/trình bày câu trả lời trên Padlet; HS khác dùng tính năng Bình luận để phản
hồi một nhận xét có bằng chứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: đủ dữ kiện; đúng nguồn; phân biệt hiểu biết ban đầu với
thông tin đã kiểm chứng; chốt cách nhận diện nguồn chính thức và cách trích dẫn ngắn gọn.
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Nêu được những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam,
Lào) và khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- Hiểu rõ về ý nghĩa của việc phát triển và mở rộng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1, khai thác thông tin trong bảng và mục 1a SGK
tr.22, 23, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập: Trình bày những nét chính về sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa
những năm 70 của thế kỉ XX.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 2, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục để
trả lời câu hỏi:
+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ
hai và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
NLS
PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội 1. Tìm hiểu sự phát 1.1.NC1b –
ở Đông Âu
triển của chủ nghĩa Khai thác tư
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
xã hội sau Chiến liệu lịch sử
- GV dẫn dắt: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tranh thế giới thứ số.
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Đông Âu đã tạo điều kiện hai
1.2.NC1a –
thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành a. Tìm hiểu sự phát Đánh giá,
chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
triển của chủ nghĩa kiểm chứng
- GV trình chiếu cho HS quan sát lược đồ Hình 1 SGK tr.22 xã hội ở Đông Âu
nguồn.
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số nước dân chủ Đính kèm bên dưới 3.1.NC1a –
nhân dân ở Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế hoạt động 1 kết quả Tạo nội
giới thứ hai và chỉ trên lược đồ.
Phiếu học tập số 1.
dung số có
Minh chứng NL trích nguồn.
AI: Bản làm ban 6.2.NC1b –
đầu + phản hồi AI Sử dụng AI
có đánh dấu “giữ – có kiểm
sửa – loại” + sản chứng.
phẩm
sau
kiểm NL AI –
chứng, kèm nguồn 11.C3.MR3:
sử liệu đã dùng.
HS tùy chỉnh
AI bằng bộ
Hình 1. Lược đồ các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
- GV tiếp tục dẫn dắt: Với sự giúp đỡ, hỗ trợ của Liên Xô,
nguồn/hướn
g dẫn để
phản hồi
bám tư liệu
sau khi hoàn thành cải cách dân chủ, các nước Đông Âu
bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. Liên Xô cùng
các nước Đông Âu kí kết các hiệp ước hợp tác tương trợ về
chính trị, kinh tế, xã hội.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục
1a, khai thác thông tin trong bảng SGK tr.22, 23 thảo luận
và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: Trình bày
những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn
Nét chính
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo cặp, 01 thiết bị/cặp):
GV cung cấp SGK và học liệu LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN
ĐẠI - Các nước XHCN Đông Âu. Nhóm phân vai điều
phối, thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực hiện nhiệm vụ
xác định quốc gia, khu vực, mốc thời gian và biểu hiện phát
triển. Sản phẩm số: bản đồ và dòng thời gian số về phạm vi
phát triển của chủ nghĩa xã hội, có dữ kiện, dẫn chứng và
nguồn kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong Hình 1, bảng mục 1a SGK
tr.22, 23 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao vào NotebookLM
và nhập câu lệnh: “Chỉ sử dụng nguồn đã tải lên. Hãy lập
bảng gồm quốc gia/khu vực – mốc thời gian – biểu hiện
phát triển – trang hoặc nguồn làm căn cứ; không suy diễn
nguyên nhân.” HS đối chiếu từng ý với SGK và học liệu,
gạch bỏ thông tin không tìm thấy trong nguồn; không dùng
câu trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đã chọn.
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng chỉ trên lược đồ tên một
số nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập sau
Chiến tranh thế giới thứ hai: Hầu hết các nước Đông Âu
đều phối hợp với Hồng quân Liên Xô tiêu diệt lực lượng
phát xít, giành chính quyền và thành lập nhà nước dân chủ
nhân dân: Ba Lan (1944), Ru-ma-ni (1944), Tiệp Khắc
(1945), Nam Tư (1945), An-ba-ni (1945), Bun-ga-ri (1946),
CHDC Đức (1949).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nét chính về sự phát
triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế
kỉ XX theo Phiếu học tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện bản đồ và dòng thời gian số về
phạm vi phát triển của chủ nghĩa xã hội bằng Canva, ghi
“Nguồn:” ngay dưới hình ảnh/dữ kiện và đăng lên Padlet;
nhóm khác bình luận một điểm đúng và một điểm cần sửa
kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sau khi hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng dân
chủ nhân dân, từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 1970,
các nước Đông Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
theo mô hình Liên Xô và đạt được nhiều thành tựu quan
trọng.
+ Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một
hệ thống thế giới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: đúng không gian và
mốc thời gian; có căn cứ; trình bày rõ; ghi nguồn; sử dụng
lỗi nguồn hoặc lỗi AI phổ biến để hướng dẫn HS kiểm
chứng thông tin lịch sử.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng
NotebookLM sau khi đã khai thác tư liệu và có bản làm ban
đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay, hãy kiểm tra chuỗi “bối cảnh – diễn biến –
kết quả – ý nghĩa”, phát hiện mốc hoặc quan hệ nguyên
nhân – kết quả cần đối chiếu sử liệu. Trả lời theo gạch đầu
dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng
gợi ý với SGK/sử liệu, đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự
hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn
Nét chính
Năm 1945
Các nước Đông Âu hoàn thành thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng
– năm 1949
dân chủ nhân dân: tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà
máy, xí nghiệp của tư bản, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Năm 1949 – giữa
những năm 70
- Là giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông
Âu.
- Các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc,
phát triển nông nghiệp,… Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ
nghĩa Đông Âu trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông
nghiệp phát triển.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở b. Tìm hiểu sự mở 1.1.NC1b –
châu Á và khu vực Mỹ La-tinh
rộng của chủ nghĩa Khai thác tư
* Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á
xã hội ở châu Á và liệu lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khu vực Mỹ La- số.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, đọc tinh
1.2.NC1a –
thông tin SGK tr.23 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính * Sự mở rộng của Đánh giá,
về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, chủ nghĩa xã hội ở kiểm chứng
Việt Nam, Lào).
châu Á
nguồn.
- Cộng hoà Nhân 3.1.NC1a –
dân
Trung
Hoa Tạo nội
Trung Hoa: Năm dung số có
1949, nước CHND trích nguồn.
Trung
Hoa
thành 6.2.NC1b –
lập, lựa chọn con Sử dụng AI
đường đi lên chủ có kiểm
nghĩa xã hội.
chứng.
- Việt Nam:
+ Cuộc kháng chiến
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi: Việc Trung Quốc, một đất nước với diện tích
rất rộng và dân số lớn nhất thế giới đi theo con đường xây
dựng chủ nghĩa xã hội thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2, đọc thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS những nét chính về sự mở rộng
chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Việc Trung
Quốc, một đất nước với diện tích rất rộng và dân số lớn
nhất thế giới đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội
đã đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ
nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việc các nước châu Á
lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh
dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã
hội trên phạm vi toàn cầu.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
chống
thực
dân
Pháp thắng lợi năm
1954,
miền
Bắc
được giải phóng, đi
lên con đường xây
dựng chủ nghĩa xã
hội.
+
Sau
phóng
khi
giải
hoàn
toàn
miền Nam (4/1975),
thực hiện thống nhất
đất nước (1976), cả
nước tiến lên xây
dựng chủ nghĩa xã
hội.
-
Lào:
12/1975,
nước Cộng hoà Dân
chủ Nhân dân Lào
chính
lập,
thức
đi
lên
thành
con
đường xây dựng chủ
nghĩa xã hội.
* Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về sự mở
rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- GV hướng dẫn HS khai thác mục Em có biết SGK tr.24,
nhấn mạnh sự phát triển, mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau
Chiến tranh thế giới thứ hai:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về sự mở
rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Là nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên ở khu vực Mỹ La-tinh , Cu-ba đã vượt qua
nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận
của Mỹ để đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- GV kết luận chung:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ
phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới nối
dài từ châu Âu sang châu Á và Mỹ La-tinh.
+ Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, đối
trọng với chủ nghĩa tư bản.
+ Các nước xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Liên Xô, phát
triển, lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
ghi dấu ấn trong lịch sử thế giới.
* Sự mở rộng chủ
nghĩa xã hội ở khu
vực Mỹ La-tinh
- Năm 1959: nước
Cộng
hoà
Cu-ba
được
thành
lập.
Chính
phủ
cách
mạng đã tiến hành
những cải cách dân
chủ trên các lĩnh
vực kinh tế, chính
trị, xã hội.
- Từ năm 1961: Cuba bước vào thời kì
xây dựng xã hội chủ
nghĩa và đạt được
nhiều thành tựu.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và
Liên Xô
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sự đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và
Liên Xô.
- Vận dụng được kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống, nhận thức đúng nguyên nhân dẫn đến sự
khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư liệu, thông tin trong mục 2
SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội
ở Đông Âu và Liên Xô.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông
Âu và Liên Xô và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.
Tìm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
nguyên
NLS
hiểu 1.1.NC1b
nhân – Khai
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư khủng hoảng, sụp thác tư
liệu, thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: đổ của chủ nghĩa liệu lịch
Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội Đông Âu và sử số.
xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
Liên Xô
1.2.NC1a
- Đường lối lãnh – Đánh
đạo
của
Đảng giá, kiểm
Cộng sản Liên Xô chứng
và các nước Đông nguồn.
Âu:
3.1.NC1a
+ Mang tính chủ – Tạo nội
quan, duy ý chí.
dung số
+ Áp dụng máy có trích
móc mô hình kinh nguồn.
tế tập trung, quan 6.2.NC1b
liêu, bao cấp trong – Sử
nhiều năm.
dụng AI
+ Chậm đổi mới cơ có kiểm
chế và hệ thống chứng.
quản lí kinh tế.
- Ứng dụng thành
tựu của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ:
+
Các thành tựu
không
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, tìm từ khóa quan trọng:
duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ
nghĩa xã hội; chậm trễ trong cách mạng khoa học và công
nghệ; ở một số nước Đảng Cộng sản và công nhân không còn
nắm vai trò lãnh đạo.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết
bị/nhóm): GV cung cấp SGK và học liệu Bản đồ số Bức tường
Berlin – Berlin Wall Foundation; LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN
ĐẠI - Các nước XHCN Đông Âu. Nhóm phân vai điều phối,
thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực hiện nhiệm vụ phân loại
nguyên nhân bên trong, bên ngoài và kiểm tra mối liên hệ giữa
nguyên nhân với sự kiện. Sản phẩm số: bảng nguyên nhân –
biểu hiện – hậu quả – bằng chứng, có dữ kiện, dẫn chứng và
nguồn kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, đọc thông tin trong mục 2
SGK tr.24, 25, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao vào NotebookLM và
nhập câu lệnh: “Chỉ dựa vào SGK và nguồn đã nạp. Hãy gợi ý
cách phân loại dữ kiện thành nguyên nhân bên trong, nguyên
nhân bên ngoài, biểu hiện và hậu quả; mỗi ý phải kèm căn cứ,
không kết luận thay người học.” HS đối chiếu từng ý với SGK
và học liệu, gạch bỏ thông tin không tìm thấy trong nguồn;
không dùng câu trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
được
áp
dụng kịp thời vào
sản xuất.
+ Năng suất lao
động xã hội suy
giảm.
+ Sa sút, khủng
hoảng lòng tin trong
xã hội.
- Quá trình cải
cách, cải tổ:
+ Gặp sai lầm về
đường
lối,
cách
thức tiến hành.
+ Xoá bỏ vai trò
lãnh đạo của Đảng
Cộng sản dẫn đến
sự sụp đổ của chủ
nghĩa xã hội ở Đông
Âu, sự tan rã của
Liên Xô.
- Hoạt động chống
phá của các lực
lượng thù địch ở
trong nước và bên
ngoài: gia tăng tình
trạng bất ổn, rối
loạn.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhóm nêu nguyên nhân dẫn tới sự
sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến cho nhóm bạn (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện bảng nguyên nhân – biểu hiện – hậu
quả – bằng chứng bằng Google Sheet, ghi “Nguồn:” ngay dưới
hình ảnh/dữ kiện và đăng lên Padlet; nhóm khác bình luận một
điểm đúng và một điểm cần sửa kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nguyên nhân dẫn tới sự
sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu hình ảnh, video và cung
cấp thông tin cho HS:
+ Sự kiện Bức tường Béc-lin bị sụp đổ:
● Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phần phía tây nước
Đức do Mỹ, Pháp và Anh kiểm soát là Cộng hoà Liên
bang Đức (Tây Đức); khu vực do Liên Xô kiểm soát, là
Cộng hoà Dân chủ Đức (Đông Đức). Đông Đức và Tây
Đức, thành phố Béc-lin bị chia cắt.
● 8/1961, quân đội Cộng hoà Dân chủ Đức đóng cửa biên
giới giữa Đô
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI ĐẾN NAY (3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, nêu được sử mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
-
Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và
Liên Xô.
-
Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu, ý nghĩa
của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
-
Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng
góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử về sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nhận thức được sự mở rộng chủ nghĩa xã hội; giải
thích được nguyên nhân sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô; nêu được
nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, về thành tựu, ý nghĩa của công cuộc mở
cửa ở Trung Quốc.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: thông qua việc vận dụng kiến thức đã học giải thích về sự phát
triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá tư liệu lịch sử số từ cơ quan lưu trữ, bảo
tàng, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan chuyên môn; ghi tên tư liệu, cơ quan công bố, đường dẫn và
đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng chứng; tôn
trọng bản quyền, quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng dữ liệu, dòng thời gian, bản đồ, thẻ tư liệu hoặc infographic bằng
Canva/Canva AI; ghi nguồn ngay dưới hình ảnh và dữ kiện sử dụng.
- 5.2.NC1b; 6.2.NC1b: Lựa chọn Wayground, NotebookLM hoặc Chatbot AI phù hợp với nhiệm
vụ; sử dụng câu lệnh rõ ràng, kiểm chứng mọi kết quả bằng SGK và học liệu chính thức, sửa
hoặc loại bỏ nội dung không có căn cứ.
Năng lực AI:
- 11.C3.MR3: Tùy chỉnh hệ thống AI bằng bộ nguồn/hướng dẫn truy vấn về Sự phát triển của
chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, ưu tiên phản hồi dựa trên tư liệu
được cung cấp thay vì suy diễn ngoài nguồn.
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng, đánh giá độ tin cậy
và kết luận về Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay vẫn
do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng ý thức trân trọng giá trị, ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội và những thành quả của chủ
nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam.
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS, SGV, SBT Lịch
sử 11.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11.
-
Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, tư liệu về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế
giới thứ hai.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng, máy chiếu, kết nối Internet; tài khoản
Wayground, Padlet, Canva và NotebookLM/Chatbot AI do GV chuẩn bị.
- Học liệu lịch sử số: Bản đồ số Bức tường Berlin – Berlin Wall Foundation.
- Học liệu lịch sử số: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI - Các nước XHCN Đông Âu.
- Học liệu lịch sử số: Tổng quan Trung Quốc – World Bank.
- Học liệu lịch sử số: Dữ liệu Trung Quốc – World Bank Data360.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị có kết nối Internet; ghi nguồn ngay dưới sản phẩm; không đăng
công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân của thành viên khi chưa được
đồng ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích mong muốn được tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định
hướng nhiệm vụ cho HS trong học bài mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết
về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về sự phát triển và thành tựu của chủ
nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số
nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trình phát triển,
chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hành cải cách, đổi mới và tiếp tục
khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiến trình lịch sử thế giới.
- GV yêu cầu HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy
chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai đến nay.
NLS – Hoạt động số (5 phút, cá nhân, 01 thiết bị/HS (hoặc dùng chung theo cặp nếu điều kiện
hạn chế)): GV cung cấp học liệu Bản đồ số Bức tường Berlin – Berlin Wall Foundation; giao
nhiệm vụ xác định ba chi tiết liên quan đến sự biến đổi của Đông Âu và nêu điều cần kiểm chứng
trước khi học bài. HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn. Sản phẩm số: phiếu đối chiếu
3 dữ kiện về không gian, thời gian và sự kiện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
NLS – HS khai thác đúng đường dẫn, sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm thêm thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp hiểu biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa
xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
NLS – Một số HS đăng/trình bày câu trả lời trên Padlet; HS khác dùng tính năng Bình luận để phản
hồi một nhận xét có bằng chứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: đủ dữ kiện; đúng nguồn; phân biệt hiểu biết ban đầu với
thông tin đã kiểm chứng; chốt cách nhận diện nguồn chính thức và cách trích dẫn ngắn gọn.
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Nêu được những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam,
Lào) và khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- Hiểu rõ về ý nghĩa của việc phát triển và mở rộng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1, khai thác thông tin trong bảng và mục 1a SGK
tr.22, 23, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập: Trình bày những nét chính về sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa
những năm 70 của thế kỉ XX.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 2, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục để
trả lời câu hỏi:
+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ
hai và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
NLS
PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội 1. Tìm hiểu sự phát 1.1.NC1b –
ở Đông Âu
triển của chủ nghĩa Khai thác tư
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
xã hội sau Chiến liệu lịch sử
- GV dẫn dắt: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tranh thế giới thứ số.
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Đông Âu đã tạo điều kiện hai
1.2.NC1a –
thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành a. Tìm hiểu sự phát Đánh giá,
chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
triển của chủ nghĩa kiểm chứng
- GV trình chiếu cho HS quan sát lược đồ Hình 1 SGK tr.22 xã hội ở Đông Âu
nguồn.
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số nước dân chủ Đính kèm bên dưới 3.1.NC1a –
nhân dân ở Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế hoạt động 1 kết quả Tạo nội
giới thứ hai và chỉ trên lược đồ.
Phiếu học tập số 1.
dung số có
Minh chứng NL trích nguồn.
AI: Bản làm ban 6.2.NC1b –
đầu + phản hồi AI Sử dụng AI
có đánh dấu “giữ – có kiểm
sửa – loại” + sản chứng.
phẩm
sau
kiểm NL AI –
chứng, kèm nguồn 11.C3.MR3:
sử liệu đã dùng.
HS tùy chỉnh
AI bằng bộ
Hình 1. Lược đồ các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
- GV tiếp tục dẫn dắt: Với sự giúp đỡ, hỗ trợ của Liên Xô,
nguồn/hướn
g dẫn để
phản hồi
bám tư liệu
sau khi hoàn thành cải cách dân chủ, các nước Đông Âu
bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. Liên Xô cùng
các nước Đông Âu kí kết các hiệp ước hợp tác tương trợ về
chính trị, kinh tế, xã hội.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục
1a, khai thác thông tin trong bảng SGK tr.22, 23 thảo luận
và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: Trình bày
những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn
Nét chính
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo cặp, 01 thiết bị/cặp):
GV cung cấp SGK và học liệu LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN
ĐẠI - Các nước XHCN Đông Âu. Nhóm phân vai điều
phối, thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực hiện nhiệm vụ
xác định quốc gia, khu vực, mốc thời gian và biểu hiện phát
triển. Sản phẩm số: bản đồ và dòng thời gian số về phạm vi
phát triển của chủ nghĩa xã hội, có dữ kiện, dẫn chứng và
nguồn kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong Hình 1, bảng mục 1a SGK
tr.22, 23 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao vào NotebookLM
và nhập câu lệnh: “Chỉ sử dụng nguồn đã tải lên. Hãy lập
bảng gồm quốc gia/khu vực – mốc thời gian – biểu hiện
phát triển – trang hoặc nguồn làm căn cứ; không suy diễn
nguyên nhân.” HS đối chiếu từng ý với SGK và học liệu,
gạch bỏ thông tin không tìm thấy trong nguồn; không dùng
câu trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đã chọn.
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng chỉ trên lược đồ tên một
số nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập sau
Chiến tranh thế giới thứ hai: Hầu hết các nước Đông Âu
đều phối hợp với Hồng quân Liên Xô tiêu diệt lực lượng
phát xít, giành chính quyền và thành lập nhà nước dân chủ
nhân dân: Ba Lan (1944), Ru-ma-ni (1944), Tiệp Khắc
(1945), Nam Tư (1945), An-ba-ni (1945), Bun-ga-ri (1946),
CHDC Đức (1949).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nét chính về sự phát
triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế
kỉ XX theo Phiếu học tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện bản đồ và dòng thời gian số về
phạm vi phát triển của chủ nghĩa xã hội bằng Canva, ghi
“Nguồn:” ngay dưới hình ảnh/dữ kiện và đăng lên Padlet;
nhóm khác bình luận một điểm đúng và một điểm cần sửa
kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sau khi hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng dân
chủ nhân dân, từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 1970,
các nước Đông Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
theo mô hình Liên Xô và đạt được nhiều thành tựu quan
trọng.
+ Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một
hệ thống thế giới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – GV đánh giá theo các tiêu chí: đúng không gian và
mốc thời gian; có căn cứ; trình bày rõ; ghi nguồn; sử dụng
lỗi nguồn hoặc lỗi AI phổ biến để hướng dẫn HS kiểm
chứng thông tin lịch sử.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng
NotebookLM sau khi đã khai thác tư liệu và có bản làm ban
đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Sự
phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay, hãy kiểm tra chuỗi “bối cảnh – diễn biến –
kết quả – ý nghĩa”, phát hiện mốc hoặc quan hệ nguyên
nhân – kết quả cần đối chiếu sử liệu. Trả lời theo gạch đầu
dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng
gợi ý với SGK/sử liệu, đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự
hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn
Nét chính
Năm 1945
Các nước Đông Âu hoàn thành thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng
– năm 1949
dân chủ nhân dân: tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà
máy, xí nghiệp của tư bản, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Năm 1949 – giữa
những năm 70
- Là giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông
Âu.
- Các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc,
phát triển nông nghiệp,… Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ
nghĩa Đông Âu trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông
nghiệp phát triển.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở b. Tìm hiểu sự mở 1.1.NC1b –
châu Á và khu vực Mỹ La-tinh
rộng của chủ nghĩa Khai thác tư
* Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á
xã hội ở châu Á và liệu lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khu vực Mỹ La- số.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, đọc tinh
1.2.NC1a –
thông tin SGK tr.23 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính * Sự mở rộng của Đánh giá,
về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, chủ nghĩa xã hội ở kiểm chứng
Việt Nam, Lào).
châu Á
nguồn.
- Cộng hoà Nhân 3.1.NC1a –
dân
Trung
Hoa Tạo nội
Trung Hoa: Năm dung số có
1949, nước CHND trích nguồn.
Trung
Hoa
thành 6.2.NC1b –
lập, lựa chọn con Sử dụng AI
đường đi lên chủ có kiểm
nghĩa xã hội.
chứng.
- Việt Nam:
+ Cuộc kháng chiến
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi: Việc Trung Quốc, một đất nước với diện tích
rất rộng và dân số lớn nhất thế giới đi theo con đường xây
dựng chủ nghĩa xã hội thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2, đọc thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS những nét chính về sự mở rộng
chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Việc Trung
Quốc, một đất nước với diện tích rất rộng và dân số lớn
nhất thế giới đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội
đã đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ
nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việc các nước châu Á
lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh
dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã
hội trên phạm vi toàn cầu.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
chống
thực
dân
Pháp thắng lợi năm
1954,
miền
Bắc
được giải phóng, đi
lên con đường xây
dựng chủ nghĩa xã
hội.
+
Sau
phóng
khi
giải
hoàn
toàn
miền Nam (4/1975),
thực hiện thống nhất
đất nước (1976), cả
nước tiến lên xây
dựng chủ nghĩa xã
hội.
-
Lào:
12/1975,
nước Cộng hoà Dân
chủ Nhân dân Lào
chính
lập,
thức
đi
lên
thành
con
đường xây dựng chủ
nghĩa xã hội.
* Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về sự mở
rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- GV hướng dẫn HS khai thác mục Em có biết SGK tr.24,
nhấn mạnh sự phát triển, mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau
Chiến tranh thế giới thứ hai:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về sự mở
rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Là nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên ở khu vực Mỹ La-tinh , Cu-ba đã vượt qua
nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận
của Mỹ để đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- GV kết luận chung:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ
phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới nối
dài từ châu Âu sang châu Á và Mỹ La-tinh.
+ Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, đối
trọng với chủ nghĩa tư bản.
+ Các nước xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Liên Xô, phát
triển, lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
ghi dấu ấn trong lịch sử thế giới.
* Sự mở rộng chủ
nghĩa xã hội ở khu
vực Mỹ La-tinh
- Năm 1959: nước
Cộng
hoà
Cu-ba
được
thành
lập.
Chính
phủ
cách
mạng đã tiến hành
những cải cách dân
chủ trên các lĩnh
vực kinh tế, chính
trị, xã hội.
- Từ năm 1961: Cuba bước vào thời kì
xây dựng xã hội chủ
nghĩa và đạt được
nhiều thành tựu.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và
Liên Xô
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sự đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và
Liên Xô.
- Vận dụng được kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống, nhận thức đúng nguyên nhân dẫn đến sự
khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư liệu, thông tin trong mục 2
SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội
ở Đông Âu và Liên Xô.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông
Âu và Liên Xô và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.
Tìm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
nguyên
NLS
hiểu 1.1.NC1b
nhân – Khai
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư khủng hoảng, sụp thác tư
liệu, thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: đổ của chủ nghĩa liệu lịch
Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội Đông Âu và sử số.
xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
Liên Xô
1.2.NC1a
- Đường lối lãnh – Đánh
đạo
của
Đảng giá, kiểm
Cộng sản Liên Xô chứng
và các nước Đông nguồn.
Âu:
3.1.NC1a
+ Mang tính chủ – Tạo nội
quan, duy ý chí.
dung số
+ Áp dụng máy có trích
móc mô hình kinh nguồn.
tế tập trung, quan 6.2.NC1b
liêu, bao cấp trong – Sử
nhiều năm.
dụng AI
+ Chậm đổi mới cơ có kiểm
chế và hệ thống chứng.
quản lí kinh tế.
- Ứng dụng thành
tựu của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ:
+
Các thành tựu
không
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, tìm từ khóa quan trọng:
duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ
nghĩa xã hội; chậm trễ trong cách mạng khoa học và công
nghệ; ở một số nước Đảng Cộng sản và công nhân không còn
nắm vai trò lãnh đạo.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết
bị/nhóm): GV cung cấp SGK và học liệu Bản đồ số Bức tường
Berlin – Berlin Wall Foundation; LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN
ĐẠI - Các nước XHCN Đông Âu. Nhóm phân vai điều phối,
thao tác, kiểm chứng và thư kí; thực hiện nhiệm vụ phân loại
nguyên nhân bên trong, bên ngoài và kiểm tra mối liên hệ giữa
nguyên nhân với sự kiện. Sản phẩm số: bảng nguyên nhân –
biểu hiện – hậu quả – bằng chứng, có dữ kiện, dẫn chứng và
nguồn kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, đọc thông tin trong mục 2
SGK tr.24, 25, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Nhóm đưa các nguồn được giao vào NotebookLM và
nhập câu lệnh: “Chỉ dựa vào SGK và nguồn đã nạp. Hãy gợi ý
cách phân loại dữ kiện thành nguyên nhân bên trong, nguyên
nhân bên ngoài, biểu hiện và hậu quả; mỗi ý phải kèm căn cứ,
không kết luận thay người học.” HS đối chiếu từng ý với SGK
và học liệu, gạch bỏ thông tin không tìm thấy trong nguồn;
không dùng câu trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
được
áp
dụng kịp thời vào
sản xuất.
+ Năng suất lao
động xã hội suy
giảm.
+ Sa sút, khủng
hoảng lòng tin trong
xã hội.
- Quá trình cải
cách, cải tổ:
+ Gặp sai lầm về
đường
lối,
cách
thức tiến hành.
+ Xoá bỏ vai trò
lãnh đạo của Đảng
Cộng sản dẫn đến
sự sụp đổ của chủ
nghĩa xã hội ở Đông
Âu, sự tan rã của
Liên Xô.
- Hoạt động chống
phá của các lực
lượng thù địch ở
trong nước và bên
ngoài: gia tăng tình
trạng bất ổn, rối
loạn.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhóm nêu nguyên nhân dẫn tới sự
sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến cho nhóm bạn (nếu có).
NLS – Nhóm hoàn thiện bảng nguyên nhân – biểu hiện – hậu
quả – bằng chứng bằng Google Sheet, ghi “Nguồn:” ngay dưới
hình ảnh/dữ kiện và đăng lên Padlet; nhóm khác bình luận một
điểm đúng và một điểm cần sửa kèm căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nguyên nhân dẫn tới sự
sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu hình ảnh, video và cung
cấp thông tin cho HS:
+ Sự kiện Bức tường Béc-lin bị sụp đổ:
● Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phần phía tây nước
Đức do Mỹ, Pháp và Anh kiểm soát là Cộng hoà Liên
bang Đức (Tây Đức); khu vực do Liên Xô kiểm soát, là
Cộng hoà Dân chủ Đức (Đông Đức). Đông Đức và Tây
Đức, thành phố Béc-lin bị chia cắt.
● 8/1961, quân đội Cộng hoà Dân chủ Đức đóng cửa biên
giới giữa Đô
 








Các ý kiến mới nhất