Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Nitrogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
Ngày gửi: 08h:07' 10-10-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT Yên Khánh A
Tổ: Lý – Hóa
Giáo viên: Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
Ngày soạn: ..................
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG

PHẠM VĂN MUÔN

CHƯƠNG 2: NITROGEN – SULFUR
BÀI 4: NITROGEN (1 tiết: Tiết 14)

I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về nguyên tố
nitrogen.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học
tập và câu hỏi bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ hóa học đọc tên nguyên tố và hợp chất của nitrogen.
Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý
kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
+ Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen.
Liên hệ quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá
trị năng lượng liên kết.
+ Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt
động nghiên cứu.
+ Viết được phương trình hóa học của nitrogen với hydrogen, oxygen.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
+ Được thực hiện thông qua hoạt động thảo luận nhóm về nội dung liên hệ quá trình tạo
và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
2. Về phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học.
- Bài giảng powerpoint.

- Dụng cụ thí nghiệm: Trình chiếu TN ảo (Nitrogen cháy trong oxygen).
- Phiếu bài tập
- Video, hình ảnh liên quan.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS học tập, tạo sự tò mò cho hs có nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới, tạo tâm thế thoải mái
cho tiết học.
- Cho HS thông tin bước đầu về nguyên tố nitrogen.
b) Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron của nguyên tử N
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào các câu thơ sau xác định vị trí của nguyên tố X.
“Nhà em ở chu kì hai.
Có năm điện tử lớp ngoài bao che.
Mùa đông cho đến mùa hè.
Nhớ ô thứ bảy anh về thăm em”.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân học sinh làm bài, GV dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ
trợ (HS có thể lung túng khi xã định nhóm của nguyên tố X. GV có thể gợi ý vào vị trí của ô để khẳng định X
thuộc nhóm A và dựa vào số e lớp ngoài cùng để xác định thứ tự nhóm).
Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung.
Kết luận, nhận định:GV giúp HS nhận ra những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức.
2. Hoạt động : Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Trạng thái tự nhiên
a. Mục tiêu - Trình bày được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu
và trình bày trạng thái tự nhiên của Nitrogen
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân học sinh làm bài, GV
dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ
trợ
Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS lên trình bày
kết quả, các HS khác góp ý bổ sung.
Kết luận, nhận định:GV giúp HS nhận ra những sai
sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức

Sản phẩm dự kiến
Trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen:
+ Trong khí quyển Trái Đất, nitrogen là nguyên tố
phổ biến nhất, chiếm 75,5% khối lượng, 78,1% thể
tích.
+ Trong vỏ trái đất, nguyên tố nitrogen tồn tại ở một
số mỏ khoáng dưới dạng sodium nitrate ( thường gọi
là diêm tiêu Chile). Ngoài ra còn co trong cơ thể
động vật và thực vật.
+ Nguyên tố nitrogen tồn tại trong tự nhiên với 2
đồng vị bền là 714N (99,63%) và 715N (0,37%).

.
Hoạt động 2.2: Cấu tạo nguyên tử, phân tử
- Dự đoán về khả năng hoạt động hoá học của nitrogen ở nhiệt độ thường.
a,Mục tiêu: - Nêu được vị trí của của nitrogen trong bảng tuần hoàn
- Viết được cấu hình e ntử của nitrogen, công thức electron, công thức Lewis và công thức
cấu tạo của phân tử nitrogen.
b,Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
HS kết hợp kết quả trong hoạt động khởi động và II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ,

nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định vị trí của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần
hoàn. Viết cấu hình electron của nguyên tử?
2. Viết công thức phân tử và công thức electron, công
thức Lewis, công thức cấu tạo của phân tử nitrogen? Nhận
xét về liên kết trong phân tử N 2? Dự đoán về khả năng hoạt
động hoá học của nitrogen ở nhiệt độ thường.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp
trực quan, hoạt động nhóm để tìm hiểu về cấu tạo nguyên
tử, phân tử nitrogen.
- HĐ cá nhân: GV cho HS quan sát Bảng hệ thống tuần
hoàn, mô hình phân tử nitrogen

PHÂN TỬ:

1. Cấu tạo nguyên tử
- Cấu hình e của N (Z=7) 1s 22s22p3
có 5e ở lớp ngoài cùng.
- Vị trí của N trong bảng tuần hoàn:
Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2.
2. Cấu tạo phân tử:
- CT electron, công thức Lewis:
Phân tử nitơ gồm 2 nguyên tử N, liên
kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa
trị không cực.
- CTCT: N  N
- CTPT: N2; CTCT: N ¿ N, Liên kết
- HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ ba trong phân tử nitrogen rất bền, ở
sung trong kết quả hoạt động cá nhân và ghi kết quả chung nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về
vào bảng phụ.
mặt hóa học.
Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS lên trình bày kết
quả, các HS khác góp ý bổ sung. GV giúp HS nhận ra
những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS cá nhân, GV
cần quan sát kĩ để kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua kết quả của một số HS và sự góp ý, bổ sung
của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến
thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ
sung.
- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ
trợ.
HS có thể gặp khó khăn khi xác định loại liên kết giữa hai
nguyên tử nitrogen. GV kết nối từ kiến thức đã học liên kết
cộng hóa trị không cực. HS cũng có thể gặp khó khăn viết
công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo
của N2. GV gợi ý HS nhắc lại sự hình thành liên kết cộng
hóa trị.
Hoạt động 3: Tính chất vật lý

a,Mục tiêu: Phát biểu được tính chất vật lý của nitrogen
b,Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 4 nhóm
-HĐ nhóm: GV cho các nhóm HS quan sát hình ảnh III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
về các trạng thái tồn tại của nitrogen
Trạng thái : là chất khí
Màu sắc: không màu
Hóa lỏng ở -1960C
Mùi, vị: Không mùi, vị
Khí nitrogen
nitrogen lỏng
nitrogen rắn
Độ tan: Rất ít tan trong nước
Yêu cầu các nhóm kết hợp nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi sau vào bảng phụ:
Khí nitrogen Không duy trì sự cháy và sự sống
1. Nêu tính chất vật lí của nitrogen?
2. Dựa vào tương tác van der waals, hãy giải
thích tại sao đơn chất N2 khó hoá lỏng và ít
tan trong nước?
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm hoàn thiện nội dung
tìm hiểu vào bảng phụ.
Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng
phụ lên bảng. Cho các nhóm so sánh và chọn kết quả
đúng. Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận.
-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS
Hoạt động 4: Tính chất hoá học( 15 phút)
a,Mục tiêu:
- Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen,
oxygen. Liên hệ quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
- Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính khử, tính oxi hóa của nitrogen.
b,Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Giao nhiệm vụ học tập:
-HĐ cá nhân: Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi trong phiếu
học tập số 1.
-HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ
sung trong kết quả hoạt động cá nhân và ghi kết quả chung
vào bảng phụ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thiện nội dung trong phiếu học tập số 1
vào bảng phụ
Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ
lên bảng. Cho các nhóm so sánh và chọn kết quả đúng. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
GV Trình chiếu TN ảo( Nito cháy trong oxi)
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận.
-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:
+ HS có thể gặp khó khăn khi xác định số oxi hóa của
nitrogen trong các hợp chất, khi đó GV cung cấp cho HS
cách xác định số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử.
+ HS cũng có thể gặp khó khăn về dự đoán tính chất hóa
học của nitrogen GV gợi ý cho HS số oxi hóa của nitrogen
trong N2 là số oxi hóa trung gian.
GV bổ sung Do phân tử Nitrogen có liên kết ba trong phân
tử nitrogen rất bền vững (ở 3000oC nó vẫn chưa phân hủy
rõ rệt thành nguyên tử) vì vậy nó khá trơ về mặt hóa học, ở
nhiệt độ thường nitrogen chỉ tham gia phản ứng với Liti.

Hoạt động 5: Ứng dụng

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Số OXH thường gặp của N :
-3,0,+1,+2,+3,+4,+5.
Do có liên kết ba trong phân tử
- Ở nhiệt độ thường, N2 rất bền (trơ).
- Ở nhiệt độ cao, N2 trở nên hoạt
động.
Trình chiếu TN ảo( Nito cháy trong
oxi)
N2 thể hiện cả tính oxi hoá và tính
khử.
+ 3H2
+ O2

2
2

Kết luận: nitrogen vừa có tính oxi
hóa vừa có tính khử, trong đó tính
oxi hóa là tính chất chủ yếu. Tính oxi
hóa của Nitrogen còn thể hiện khi
tham gia phản ứng với kim loại.

a) Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của nitrogen.
b) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu hs đọc sách GK và tìm hiểu thêm sách, internet trình bày một số Ứng
dụng của Nitrogen. HS tự nghiên cứu SGK hoàn thiện yêu cầu GV
Thực hiện nhiệm vụ: Hs đọc và tìm hiểu trước tại nhà, sưu tầm 1 số hình ảnh liên quan.
Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số hs Trình bày.
Kết luận, nhận định: Nitrogen tạo khí quyển trơ, là tác nhân làm lạnh, Tổng hợp phân bón (amonia), bảo
quản thực phẩm…
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về tính chất lí – hóa của nguyên tố nitrogen.
b) Tổ chức thực hiện: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu hs Làm việc cá nhân.
Thực hiện nhiệm vụ: Hs làm bài
Báo cáo, thảo luận: GV chiếu kết quả cho HS chấm cha#éo bài cho nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận.
4. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (3 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền
với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về các ứng dụng của nitrogen trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà giải quyết 3 câu hỏi trên.
1. Dân gian có câu ca dao:
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Sự có mặt của sấm sét đã cung cấp năng lượng cho phản ứng hóa học giữa hai chất khí có mặt trong
không khí. Hãy viết phương trình hoá học xảy ra.
2. Trình bày hiểu biết của em về hiện tượng ngộ độc khí oxi của thợ lặn.
3. Vì sao trồng cây họ đậu thì không bón phân đạm?
Thực hiện nhiệm vụ: -HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS đưa ra nội dung kết quả ở buổi học sau. HS còn lại lắng nghe và nhận xét
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận, chấm điểm khuyến khích
IV.PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Xác định số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2, HNO3
……………………………………………………………………………………….
2. Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử nitơ, số oxi hóa của nitrogen trong phân tử N2 hãy dự đoán
tính chất hóa học cơ bản của nitrogen? Theo em phản ứng xảy ra giữa nitrogen và các chất phải thực hiện ở
điều kiện nào? Vì sao?
……………………………………………………………………………………….
3. Viết PTHH của các phản ứng khi cho nitrogen tác dụng với H2, O2? Xác định sự thay đổi số oxi hóa của
nguyên tố nitrogen và rút ra kết luận về tính chất hóa học của nitrogen?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Cho các nhận định sau:
1) Phân tử nitrogen chứa liên kết ba rất bền nên ở điều kiện thường nitrogen trơ về mặt hóa học, nitrogen chỉ
tham gia phản ứng khi ở điều kiện nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện.

2) Tính chất hóa học của nitrogen là vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
3) Nitrogen có thể phản ứng với kim loại liti ngay ở nhiệt độ thường.
5) Vị trí của nitrogen trong bảng tuần hoàn là: ở chu kỳ 2 nhóm IIIA.
Số nhân định đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
A. CO
B. NO.
C. SO2.
Câu 3: Cho các phản ứng sau:

D. CO2.

Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
A. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
B. chỉ thể hiện tính khử.
C. thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
Câu 4: Cho 4,48 lít khí N2 (đktc) tác dụng với H2 dư thu được 1,7gam NH3. Tính hiệu suất của phản ứng là
A. 60.
B. 70
C. 80
D. 40
V. NHẬN XÉT
TIẾT 12,13. BÀI 5: AMMONIA-MUỐI AMMONIUM

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ap dụng kiến thức đã học (công thức Lewis, hình học phân tử, tính tan, tính
base, tính khử, cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy ) để tìm hiểu tính chất của ammonia, ammonium
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của ammonia, ammonium
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính tan của ammonia, các điều kiện phản ứng tổng
hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber
1.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Mô tả được công thức Lewis và hình học phân tử của ammonia
– Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá
học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
- Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hóa thành ammonia trong
kiểm, dễ bị nhiệt phân)
– Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia
từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học :
- Nhận biết được ion ammonium trong dung dịch
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion
ammonium.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
-Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất
nitric acid; làm dung môi...); của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân
ammophos
2. Về phẩm chất:
- Ham học, áp dụng kiến thức đã học (công thức Lewis, hình học phân tử, tính tan, tính base, tính khử, cân
bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy ) để tìm hiểu tính chất của ammonia, ammonium
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Video thí nghiệm tính tan của ammonia trong nước, máy vi tính, tivi,

- Video thí nghiệm NH3 cháy trong không khí
- Video ứng dụng muối ammonium
- Phiếu bài tập số 1, số 2
- 4 bộ thí nghiệm: thí nghiệm tạo khói trắng NH4Cl
- 4 bộ thí nghiệm nhận biết ion ammonium trong phân đạm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Huy động những hiểu biết của học sinh giải thích hiện tượng tính tan của ammonia trong nước và đặt vấn
đề vào các hoạt động hình thành kiến thức
- Tạo hứng thú, vui vẻ cho học sinh
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh nhận nhiệm vụ và chuẩn bị
+ Cho học sinh xem đoạn phim: Tính tan của thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
ammonia trong nước.
+ Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện tượng xảy ra.
+ Giải thích hiện tượng.
Thực hiện nhiệm vụ
- Theo dõi đoạn phiim và thảo luận cặp
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi của giáo
đôi theo câu hỏi của GV
viên
- Hỗ trợ học sinh
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung và thảo
- Chỉ định học sinhh trả lời
luận trả lời câu hỏi mở rộng của giáo
- Cho học sinh khác nhận xét, bổ sung
viên
- Nêu câu hỏi mở rộng: Tại sao ammonia tan tốt
trong nước
Kết luận, nhận định
HS ghi nhận
- GV nhận xét câu trả lời
- Chốt lại những ý kiến trả lời đúng của câu hỏi mở
rộng
- Đặt vấn đề để vào bài
- Cho điểm thưởng
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử NH3, điều kiện tổng hợp NH3 (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Mô tả được công thức Lewis và hình học phân tử của ammonia
– Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia
từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh nhận nhiệm vụ và tìm hiểu
Tiết trước GV giao phiếu học tập cho các tổ nghiên cứu, cách thực hiện
tìm hiểu trước ở nhà. Chuẩn bị sản phẩm là nội dung
viết sẵn trong bảng phụ để lên lớp trình bày
Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ theo điều hành
- Các tổ tìm hiểu và trả lời phiếu học tập trên bảng phụ
của nhóm trưởng
- Hỗ trợ học sinh

Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung để hoàn
- Chỉ định học sinhh đại diện nhóm lên bảng treo bảng chỉnh
phụ và thuyết trình
- Cho học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Cho học sinh xem clip Quy trình tổng hợp NH3 tại
link: https://www.youtube.com/watch?v=IMTY7XCBLU
Kết luận, nhận định
HS ghi nhận
- GV nhận xét câu trả lời
- Cho điểm thưởng
Hoạt động 2: Tính chất vật lí và hóa học của NH3 ( 18 phút)
a) Mục tiêu:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học
(tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh nhận nhiệm vụ và tìm hiểu cách
Tiết trước GV giao PHT số 2 cho các tổ nghiên cứu, thực hiện
tìm hiểu trước ở nhà. Chuẩn bị sản phẩm là nội
dung viết sẵn trong bảng phụ để lên lớp trình bày
Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ theo điều hành của
- Các tổ tìm hiểu và trả lời phiếu học tập trên bảng nhóm trưởng
phụ
- Hỗ trợ học sinh
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh
- Chỉ định học sinh đại diện nhóm lên bảng treo - Điểm giống nhau: Bản chất đều là LKCHT
bảng phụ và thuyết trình
phân cực; điểm khác nhau: cặp e chung của
- Cho học sinh khác nhận xét, bổ sung
liên kết nguyên tử N với H + do 1 nguyên tử
- Câu hỏi mở rộng: Nêu điểm giống và khác nhau đóng góp
của liên kết giữa nguyên tử N với 3 nghuyên tử H - Các tổ làm thí nghiệm kiểm chứng phản ứng
trong phân tử NH3 lúc đầu và H+ của axit.
tạo khói trắng NH4Cl
- Cho các tổ làm thí nghiệm kiểm chứng phản ứng - Xem clip thí nghiệm NH3 cháy trong không
tạo khói trắng NH4Cl
khí và yêu cầu một học sinh lên bảng xác
- Cho hs xem clip thí nghiệm NH 3 cháy trong không định vai trò và cân bằng theo phương pháp
khí và yêu cầu một học sinh lên bảng xác định vai thăng bằng e
trò và cân bằng theo phương pháp thăng bằng e
Kết luận, nhận định
HS ghi nhận
- GV nhận xét câu trả lời
- Liên hệ với thí nghiệm tính tan của NH 3 trong
nước của hoạt động khởi động để nhấn mạnh khí
tính tan của NH3
- Khẳng định NH3 có tính base và tính khử
- Cho điểm thưởng
Hoạt động 3: Tính chất hóa học và ứng dụng của muối ammonium ( 7 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hóa thành ammonia trong
kiểm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch
- Trình bày được ứng dụng của muối ammonium; ammonium nitrate và một số muối ammonium tan
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Chuyển giao nhiệm vụ
HS nêu thắc mắc nếu có cho GV giải đáp
- Nêu nhanh cho hs về tính tan, tính chất kém bền trước khi thực hiện
nhiệt của muối ammonium
- Cho 4 tổ làm thí nghiệm nhận biết ion ammonium
trong phân đạm. Nêu hiện tượng, viết phương trình
phân tử, ion
Thực hiện nhiệm vụ
- Các tổ làm thí nghiệm, trình bày hiện tượng,
- Cho các tổ thực hiện thí nghiệm, và giám sát hỗ viết phương trình phân tử, ion vào bảng phụ
trợ học sinh
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh
- Chỉ định học sinh đại diện nhóm lên bảng treo - Bón chung với vôi sẽ làm mất độ đạm của
bảng phụ và thuyết trình
phân
- Cho học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Câu hỏi mở rộng: Tại sao khi bón phân đạm thì
không nên bón chung với vôi ?
- Cho hs xem clip ứng dụng muối ammonium
Kết luận, nhận định
HS ghi nhận
- GV nhận xét câu trả lời
- Chốt lại các tính chất của muối ammonium. Lưu ý
bảo quản phân đạm, tránh gây cháy nổ
3. Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về ammonia, muối ammonium
b) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu cá nhân HS làm việc
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân học sinh làm bài, GV dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải
pháp hỗ trợ
Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung.
Kết luận, nhận định:GV giúp HS nhận ra những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền
với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về ammonia, muối ammonium.
b) Nội dung: Tìm hiểu mưa acid là gì và tác hại của mưa acid đối với con người ?
c) Sản phẩm:
- Mưa acid là nước mưa có độ pH < 5,6 do hòa tan HNO3, H2SO4 tạo ra từ các khí ô nhiễm
- Độc hại cây cối, vật nuôi, công trình ngoài trời và sức khỏe con người
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà giải quyết yêu cầu trên.
Thực hiện nhiệm vụ: -HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS đưa ra nội dung kết quả ở buổi học sau. HS còn lại lắng nghe và nhận xét
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận, chấm điểm khuyến khích
V. PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
a) Viết công thức e, công thức cấu tạo, công thức Lewis của ammonia ?
b) Dựa vào công thức Lewis, dự đoán dạng hình học phân tử của ammonia ?
c) Nhận xét các đặc điểm cấu tạo sau của phân tử NH3
- Phân tử NH3 có phân cực không ? Vì sao ?
- Nguyên tử N còn bao nhiêu e chưa tham gia liên kết ?
- Số oxi hóa của N trong phân tử NH3 là bao nhiêu ? Có đặc điểm gì ?

Câu 2: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt độ 4000C – 4500C, áp
suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe
N2 (g) + 3H2(g)
2NH3(g),
Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, biến thiên enthaipy để giải thích các điều kiện của
phản ứng tổng hợp NH3, cụ thể
a) Nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng và tốc độ phản ứng như thế
nào ?
b) Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào ? Tại sao không thực hiện ở áp suất cao hơn ?
c) Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng là gì ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1) Vẽ sơ đồ liên kết hidro của ammonia và H 2O ? Vì sao ammonia tạo được liên kết hidro với nước ?
Giải thích khả năng tan tốt trong nước của NH3 ?
2) Dựa theo thuyết base của Bronsted – Lowry dự đoán NH 3 có tính acid hay base ? Viết các phương
trình minh họa ?
3) Dựa vào số oxi hóa của N trong NH3 dự đoán NH3 có tính khử hay oxi hóa ? Viết phương trình phản ứng
minh họa ?
Bài tập phần luyện tập
Câu 1 (Đề TSĐH A - 2007): Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung
dịch KOH (dư)
 
Gửi ý kiến