KNTT - Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:04' 26-10-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:04' 26-10-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
36
ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết
- Phân biệt được hai nhóm động vật có xương sống và không có xương sống
- Nhận biết được các nhóm động vật dựa vào hình ảnh, mẫu vật
- Nêu được vai trò và một số tác hại của động vật trong đời sống
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các
trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phân biệt được động vật có xương sống, không xương
sống; nhận biết các nhóm động vật và nêu được vai trò, một số tác hại của chúng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, so sánh hình ảnh, mẫu vật và thông tin để xác định đặc
điểm đặc trưng của các nhóm động vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng đặc điểm phân loại để nhận biết động
vật quanh em và đề xuất biện pháp khai thác, bảo vệ động vật phù hợp.
c) Năng lực số
- Mã 1.1TC1b – Tiếp nhận thông tin từ môi trường số (HS quan sát, tiếp nhận thông tin
từ hình ảnh, video, slide, trò chơi số do GV cung cấp)
- Mã 2.1TC1a – Tương tác với học liệu và công cụ số (HS tham gia trò chơi học tập số
(Kahoot), tương tác với bài giảng điện tử)
- Mã 1.1TC1b – Thu thập thông tin bằng công cụ số (HS thu thập thông tin từ hình ảnh
số, video, học liệu số, sản phẩm số: poster, video)
- Mã 1.2TC1b – Phân tích, xử lí thông tin số (HS phân tích hình ảnh/video để phân loại
động vật, xác định vai trò, tác hại)
- Mã 2.2TC1a – Trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập bằng công cụ số (HS trình bày kết
quả qua slide, sản phẩm số, trò chơi trực tuyến)
- Mã 3.3TC1a – An toàn, đạo đức và trách nhiệm số (HS sử dụng thiết bị số đúng mục
đích, không sao chép tùy tiện, có ý thức bảo vệ động vật)
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các video hỗ trợ bài giảng.
- SHS, SGV, giáo án khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức.
- Giấy A0, bút màu, kẹp treo kết quả.
- Giấy note
- Phiếu học tâp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Dạy học theo nhóm và nhóm cặp đôi.
- Dạy học theo phương pháp phòng tranh.
- Phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
- Thuyết trình.
B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Xác định vấn đề, dẫn dắt HS vào tiết học hôm nay.
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh/đối tượng minh họa động vật.
+
1.2TC1b: Phân tích đặc điểm động vật thông qua câu hỏi Có/Không.
b) Nội dung:
- GV cho Hs tham gia trò chơi “Tôi là ai ? ”
- Cách thực hiện:
Chuẩn bị một số tấm thẻ ghi tên các loài động vật khác nhau (hoặc có thể dán thẻ lên
lưng/tay học sinh mà các em không nhìn thấy).
Mỗi học sinh sẽ lần lượt hỏi bạn bè những câu hỏi để đoán xem mình là con gì, nhưng
chỉ được đặt câu hỏi Có/Không. Ví dụ:
"Tôi có 4 chân không?"
"Tôi sống dưới nước không?"
"Tôi có thể bay không?"
Khi đoán đúng, học sinh sẽ được cộng điểm hoặc nhận phần thưởng nhỏ.
c) Sản phẩm:
- Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ
- Đáp án của HS.
- GV cho Hs tham gia trò chơi “Tôi là ai ? ”
- Cách thực hiện:
Chuẩn bị một số tấm thẻ ghi tên các loài
động vật khác nhau (hoặc có thể dán thẻ lên
lưng/tay học sinh mà các em không nhìn
thấy).
Mỗi học sinh sẽ lần lượt hỏi bạn bè những
câu hỏi để đoán xem mình là con gì, nhưng
chỉ được đặt câu hỏi Có/Không. Ví dụ:
"Tôi có 4 chân không?"
"Tôi sống dưới nước không?"
"Tôi có thể bay không?"
Khi đoán đúng, học sinh sẽ được cộng điểm
hoặc nhận phần thưởng nhỏ.
- HS nhận nhiệm vụ, tham gia trò chơi.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đặt câu hỏi, dự đoán xem động vật mà
mình đang nắm giữ là loài nào ?
- GV hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV chốt lại đáp án và đặt ra vấn đề dẫn
dắt vào bài học “Qua các câu hỏi vừa rồi,
các em đã thấy rằng động vật rất đa dạng,
sống ở nhiều môi trường khác nhau và có
những đặc điểm rất thú vị.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá
thế giới động vật để hiểu rõ hơn về sự
phong phú của chúng, cũng như làm cách
nào để phân biệt được chúng. Bây giờ,
chúng ta bắt đầu bài học nhé!”
- HS lắng nghe tiếp thu, sẵn sàng tinh thần
bước vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Đa dạng động vật.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được sự đa dạng của động vật trong tự nhiên, bao gồm sự khác nhau về môi
trường sống, hình dạng, kích thước và tập tính.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống (trên cạn, dưới nước, trên không, trong
lòng đất) và đặc điểm cơ thể (động vật có xương sống và động vật không xương sống).
- Năng lực số tích hợp:
+ 1.1TC1b: Quan sát tranh ảnh, hình minh họa động vật.
+
1.1TC1b: Thu thập thông tin từ học liệu trực quan.
+
1.3TC1a: Phân loại động vật theo môi trường sống.
2.2TC1a: Trình bày, chia sẻ sản phẩm nhóm (phòng tranh).
b) Nội dung:
- GV đặt các câu hỏi cho HS: “Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi
tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật.”
+
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết
động vật? ”
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
+ Có khả năng di chuyển
+ Không có khả năng di chuyển
+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Tế bào không có thành tế bào
+ Tế bào có thành tế bào cellulose
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Cách thực hiện:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi đội cử một bạn lên bốc một tờ giấy, sau đó chạy nhanh đến bảng phù hợp để
dán.
- Thời gian 5 phút
- Đội nào hoàn thành nhanh và chính xác nhiều nhất là đội chiến thắng.
- GV cho HS tham gia hoạt động “ Nghệ sĩ sinh học ”.
- Cách thực hiện:
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Động vật trên mặt đất
+ Nhóm 2: Động vật dưới nước
+ Nhóm 3: Động vật trên không
+ Nhóm 4: Động vật trong lòng đất
+ Các nhóm thực hiện vẽ hình 1 đại diện thuộc nhóm của mình. Có thể vẽ riêng lẻ từng
con hoặc vẽ thành một bức tranh sinh thái, thể hiện cảnh vật và động vật cùng nhau.
Sau khi hoàn thành, mỗi nhóm lên trình bày tác phẩm và giải thích về các loài động
vật đã vẽ.
+ Thời gian 10 phút
- Trình bày kết quả theo hình thức phòng tranh
+ Các nhóm trưởng treo kết quả của nhóm lên cửa sổ 4 góc lớp
+ Các nhóm có 3 phút để tham khảo và nhận xét kết quả của nhóm khác
c) Sản phẩm:
- Đáp án cho các câu hỏi như sau:
- Câu hỏi : “Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài em
biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật.”
- Đáp án:
- Các loài động vật: ếch, cá, ốc, nòng nọc, ấu trùng, giun, vịt, chuồn chuồn.
- Chúng là được xếp vào nhóm động vật vì chúng là những sinh vật đa bào nhân thực, dị
dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di chuyển.
- Câu hỏi : “Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật? ”
- Đáp án:
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
+ Có khả năng di chuyển
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Tế bào không có thành tế bào
- Đáp án của trò chơi “Ai nhanh hơn ”
- Động vật sống trên cạn: Hổ, voi, chó, mèo, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, chuột, sư tử, báo,
thỏ, gấu trúc, gấu nâu, khỉ, linh cẩu, cáo, tê giác, hươu cao cổ, chuột túi, rắn hổ mang,
rắn lục, kỳ đà, thằn lằn, tắc kè, rùa cạn, kiến, nhện, bọ cạp, bọ rùa, châu chấu, bướm
đêm, ve sầu, mối.
- Động vật sống dưới nước: Cá heo, cá voi, cá mập, cá đuối, cá vàng, cá trê, cá rô phi,
cá ngừ, cá hồi, cá đĩa, cá kiếm, cá hề, cá sấu nước mặn, cua biển, tôm hùm, tôm càng
xanh, tôm sú, cua đồng, sam biển, bạch tuộc, mực nang, mực ống, ốc biển, ngao, trai, sò
huyết.
- Động vật sống trên không: Đại bàng, chim cánh cụt (mặc dù không bay), chim sẻ,
chim bồ câu, quạ, chim chào mào, chim cú mèo, chim bói cá, vẹt, gõ kiến, hồng hạc, đà
điểu, công, sáo, chim én, bướm, dơi, chuồn chuồn, ong, ruồi, muỗi, mòng biển.
- Động vật sống trong lòng đất: Chuột chũi, nhím đất, giun đất, dế, bọ hung, rết, mối,
kiến lửa, bọ cạp đất.
- Đáp án của hoạt động “Nghệ sĩ tài ba” là kết quả của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
- Đáp án cho các câu hỏi như sau:
- GV đặt các câu hỏi cho HS: “Chỉ ra các
- Câu hỏi : “Chỉ ra các loài em cho là
loài em cho là động vật trong hình bên và
động vật trong hình bên và gọi tên các
gọi tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp
loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào
chúng vào nhóm động vật.”
nhóm động vật.”
- Đáp án:
- Các loài động vật: ếch, cá, ốc, nòng nọc,
ấu trùng, giun, vịt, chuồn chuồn.
- Chúng là được xếp vào nhóm động vật
vì chúng là những sinh vật đa bào nhân
thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Trong các đặc
bào và hầu hết chúng có khả năng di
điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận
chuyển.
biết động vật? ”
- Câu hỏi : “Trong các đặc điểm sau, đặc
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào) điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật?
+ Có khả năng di chuyển
”
+ Không có khả năng di chuyển
- Đáp án:
+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa
thể (tự dưỡng)
bào)
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Có khả năng di chuyển
+ Tế bào không có thành tế bào
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Tế bào có thành tế bào cellulose
+ Tế bào không có thành tế bào
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - Đáp án của trò chơi “Ai nhanh hơn ”
hơn”
- Cách thực hiện:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi đội cử một bạn lên bốc một tờ giấy,
sau đó chạy nhanh đến bảng phù hợp để
dán.
- Thời gian 5 phút
- Đội nào hoàn thành nhanh và chính xác
nhiều nhất là đội chiến thắng.
- GV cho HS tham gia hoạt động “ Nghệ sĩ
sinh học ”.
- Cách thực hiện:
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Động vật trên mặt đất
+ Nhóm 2: Động vật dưới nước
+ Nhóm 3: Động vật trên không
+ Nhóm 4: Động vật trong lòng đất
+ Các nhóm thực hiện vẽ hình 1 đại diện
thuộc nhóm của mình. Có thể vẽ riêng lẻ
từng con hoặc vẽ thành một bức tranh
sinh thái, thể hiện cảnh vật và động vật
cùng nhau.
Sau khi hoàn thành, mỗi nhóm lên trình
bày tác phẩm và giải thích về các loài
động vật đã vẽ.
+ Thời gian 10 phút
- Trình bày kết quả theo hình thức phòng
tranh
+ Các nhóm trưởng treo kết quả của nhóm
lên cửa sổ 4 góc lớp
+ Các nhóm có 3 phút để tham khảo và
nhận xét kết quả của nhóm khác
- Hs nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên quan sát hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện đúng nhiệm
vụ được giao.
- HS hoạt động từ yêu cầu của giáo viên.
- HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho các
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Động vật sống trên cạn: Hổ, voi, chó,
mèo, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, chuột, sư tử,
báo, thỏ, gấu trúc, gấu nâu, khỉ, linh cẩu,
cáo, tê giác, hươu cao cổ, chuột túi, rắn
hổ mang, rắn lục, kỳ đà, thằn lằn, tắc kè,
rùa cạn, kiến, nhện, bọ cạp, bọ rùa, châu
chấu, bướm đêm, ve sầu, mối.
- Động vật sống dưới nước: Cá heo, cá
voi, cá mập, cá đuối, cá vàng, cá trê, cá rô
phi, cá ngừ, cá hồi, cá đĩa, cá kiếm, cá hề,
cá sấu nước mặn, cua biển, tôm hùm, tôm
càng xanh, tôm sú, cua đồng, sam biển,
bạch tuộc, mực nang, mực ống, ốc biển,
ngao, trai, sò huyết.
- Động vật sống trên không: Đại bàng,
chim cánh cụt (mặc dù không bay), chim
sẻ, chim bồ câu, quạ, chim chào mào,
chim cú mèo, chim bói cá, vẹt, gõ kiến,
hồng hạc, đà điểu, công, sáo, chim én,
bướm, dơi, chuồn chuồn, ong, ruồi, muỗi,
mòng biển.
- Động vật sống trong lòng đất: Chuột
chũi, nhím đất, giun đất, dế, bọ hung, rết,
mối, kiến lửa, bọ cạp đất.
- Đáp án của hoạt động “Nghệ sĩ tài ba”
là kết quả của các nhóm.
- GV mời HS ngẫu nhiên trình bày kết quả.
- Trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận
xét và bổ sung.
- Hoạt động “ Nghệ sĩ tài ba ” HS trình bày
kết quả theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các
nhóm đã trình bày.
Tổng kết:
- GV chốt lại kiến thức cho HS
- HS ghi nhớ ghi chép kiến thức vào vở.
2.2. Các nhóm động vật
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân biệt được một số nhóm động vật chủ yếu dựa vào đặc điểm cấu
tạo và môi trường sống.
- HS trình bày được đặc điểm cơ bản của từng nhóm động vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực số tích hợp:
+ 1.2TC1b: Khai thác thông tin từ phiếu học tập có nguồn dữ liệu tổng hợp.
+
1.2TC1b: Phân tích – hệ thống hóa thông tin về các ngành/lớp động vật.
2.2TC1a: Chia sẻ kết quả, chấm bài chéo.
b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi: Đoàn tàu xe lửa
- Luật chơi:
+
⮚ GV chia 11 nhóm, phân về 11 trạm ga. Ở mỗi trạm ga chuẩn bị sẵn thông tin.
⮚ Bắt đầu trò chơi, GV phát cho mỗi nhóm một phiếu phiếu học tập, các nhóm thảo
luận để tìm ra câu trả lời và điền vào phiếu đáp án trong vòng 2 phút.
⮚ Sau đó GV yêu cầu HS di chuyển đến trạm kế tiếp theo chiều kim đồng hồ. Hoạt
động tiếp tục cho đến khi các nhóm giải được hết 11 phiếu câu hỏi. Tổng thời
gian là 22 phút khi các nhóm hoàn thành cả 11 trạm ga.
⮚ Sau khi hoàn thành trò chơi, các nhóm sẽ trao đổi bộ phiếu học tập cho nhóm kế
bên mình (thứ tự giống như thứ tự chạy trạm ga). GV sẽ công bố đáp án từng
trạm, các nhóm sẽ chấm bài chéo cho nhau và cho kết quả điểm số cuối cùng.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP ĐOÀN TÀU TRI THỨC
1. Động vật không xương sống
Ngành
Đặc điểm
Đại diện
Ruột khoang
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ Thủy tức, sứa, hải quỳ,…
thể thông với bên ngoài qua lỗ miệng,
quanh miệng có các tua cuốn để bắt
mồi
Giun dẹp
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, sống tự Sán lá gan, sán dây,…
do trong môi trường nước hoặc kí sinh
trong cơ thể người và động vật
Giun tròn
Cơ thể hình trụ, phần lớn kích thước Giun kim, giun đũa,…
nhỏ, thường sống trong nước, đất hoặc
kí sinh
Giun đốt
Cơ thể phân đốt, sống ở môi trường Giun đất, rươi, …
ẩm ướt
Thân mềm
Cơ thể rất mềm, có thể được bao bọc Ốc, mực, bạch tuộc,…
bởi vỏ cứng bên ngoài, chủ yếu sống
dưới nước
Chân khớp
Phần phụ (chân) phân đốt, nối với Tôm, rết, nhện, chuồn
nhau bằng các khớp động, sống ở chuồn,…
nhiều môi trường
2. Động vật có xương sống
Ngành
Đặc điểm
Đại diện
Các lớp cá
Sống ở nước, hô hấp bằng mang, di - Cá sụn: Cá nhám, cá
chuyển bằn vây, phổ biến thân hình đuối,…
thoi, dẹp hai bên.
- Cá xương: Cá mè, cá
- Lớp cá sụn: sống ở nước mặn, nước chép,…
lợ, có bộ xương sụn
- Lớp cá xương: sống ở nước mặn,
ngọt, lợ, có bộ xương bằng chất xương
Lưỡng cư
- Động vật có xương sống ở cạn đầu Có nhà, ếch đồng, ếch
tiên, thường sống ở nơi ẩm ướt
giun, cá cóc tam đảo,… -
- Giai đoạn ấu trùng phát triển trong a88269.html
nước và hô hấp bằng mang. Con
trưởng thành sống ở cạn, hô hấp bằng
da và phổi.
Bò sát
Thích nghi với đời sống ở cạn: Hô hấp Rùa, thằn lằn, cá sấu, rắn,
bằng phổi, cơ thể có vảy sừng che …
phủ.
Chim
Có lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước Chim bồ câu, chim cánh
biến đổi thành cánh, hô hấp bằng phổi cụt, vịt trời, đà điểu,…
với hệ thống túi khí phát triển thích
nghi bay lượn.
Thú
- Tổ chức cao nhất trong các lớp động Thỏ, bò, voi, lợn,…
vật có xương sống, cơ thể phủ lông
mao, hô hấp bằng phổi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi: Đoàn tàu xe lửa
- Luật chơi:
⮚ GV chia 11 nhóm, phân về 11 trạm ga. Ở
mỗi trạm ga chuẩn bị sẵn thông tin.
⮚ Bắt đầu trò chơi, GV phát cho mỗi nhóm
một phiếu phiếu học tập, các nhóm thảo
luận để tìm ra câu trả lời và điền vào
phiếu đáp án trong vòng 2 phút.
⮚ Sau đó GV yêu cầu HS di chuyển đến
trạm kế tiếp theo chiều kim đồng hồ.
Hoạt động tiếp tục cho đến khi các nhóm
giải được hết 11 phiếu câu hỏi. Tổng thời
gian là 22 phút khi các nhóm hoàn thành
cả 11 trạm ga.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
⮚ Sau khi hoàn thành trò chơi, các nhóm sẽ
trao đổi bộ phiếu học tập cho nhóm kế
bên mình (thứ tự giống như thứ tự chạy
trạm ga). GV sẽ công bố đáp án từng
trạm, các nhóm sẽ chấm bài chéo cho
nhau và cho kết quả điểm số cuối cùng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi.
HS hoạt động nhóm và trả lời
hoàn thành PHT.
Báo cáo kết quả:
- HS nhận xét chéo và giải thích.
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời các câu
hỏi trong PHT.
Tổng kết:
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
1. Động vật không xương sống
- Gồm những loài động vật cơ thể chúng không có
xương sống ( ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun
đốt, giun đũa, giun đốt,nhữn động vật thân mền,
động vật chân khớp….)
2. Động vật có xương sống
- Gồm những loài động vật mà cơ thể chúng thường
có xương sống:
+ Lớp cá
+ Lớp bò sát
+ Lớp chim
+ Lớp lưỡng cư
+ Lớp động vật có vú (Thú)
2.3. Vai trò của động vật
2.3.1 Vai trò đối với tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được vai trò của động vật đối với thiên nhiên
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh/sơ đồ số về chuỗi thức ăn, cân
bằng sinh thái.
+
1.2TC1b: HS phân tích thông tin số để xác định vai trò của động vật trong tự nhiên.
+
2.2TC1a: HS trình bày, chia sẻ kết quả thảo luận dựa trên học liệu số
b) Nội dung:
- Giáo viên tiến hành cho HS thảo luận theo cặp trong 3 phút, đọc sách giáo khoa và hoàn
thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tiến hành cho HS thảo luận theo cặp
trong 3 phút, đọc sách giáo khoa và hoàn thành
phiếu học tập số 1.
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi.
HS hoạt động theo cặp, dựa vào
kiến thức SGK, thảo luận và trả
lời các câu hỏi trong PHT.
Báo cáo kết quả:
- HS nhận xét chéo và giải thích.
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời các câu
hỏi trong PHT.
Tổng kết:
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
Động vật là một mắt xích quan trọng trong hệ
sinh thái, góp phần duy trì trạng thái cân bằng về
mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái.
2.3.2. Vai trò đối với con người
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được vai trò của động vật đối với con người.
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: HS khai thác hình ảnh, bảng thông tin số về lợi ích của động vật đối với đời
sống con người.
+
1.2TC1b: HS xử lí, tổng hợp thông tin số để nêu vai trò của động vật trong sản xuất và
đời sống.
+
2.2TC1a: HS trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập thông qua poster/slide/phiếu học tập.
b) Nội dung:
- Giáo viên tiến hành hoạt động “Tổ đội hoàn hảo”
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- Yêu cầu các nhóm học sinh dựa vào kiến thức SGK, thảo luận và hoàn thành PHT số 2.
- Sau 5 phút thảo luận, giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên trình bày đáp án, 2 nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét chéo cho nhau.
c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? Hãy kể tên các
sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng.
Trả lời
- Động vật có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày như cung cấp thức ăn, các
sản phẩm từ động vật được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức; phục vụ giải trí, ...
- Sản phẩm có nguồn gốc từ động vật: ngọc trai, mật ong, lông cừu, trứng, sữa, …
Câu 2. Dựa vào thông tin đã học và Hình 36. 16, hãy viết tên các loài động vật tương
ứng với các vai trò trong bảng và hoàn thành vào vỡ theo mẫu sau.
Vai trò của động vật
Tên các loài động vật
Thực phẩm
Trâu, bò, gà, vịt, lợn ,..
Dược phẩm
Rắn, ong, sam,..
Nguyên liệu sản xuất
Cừu, dê,..
Giải trí – thể thao
Chó, mèo, ngựa, cá voi, cá heo,...
Học tập – nghiên cứu khoa học
Chuột, ếch, ruồi,...
Bảo vệ an ninh
Chó
Các vai trò khác
....
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tiến hành hoạt động “Tổ đội hoàn hảo”
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- Yêu cầu các nhóm học sinh dựa vào kiến thức
SGK, thảo luận và hoàn thành PHT số 2.
- Sau 5 phút thảo luận, giáo viên yêu cầu 2 nhóm
lên trình bày đáp án, 2 nhóm còn lại lắng nghe và
nhận xét chéo cho nhau.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi.
HS hoạt động theo cặp, dựa vào
kiến thức SGK, thảo luận và trả
lời các câu hỏi trong PHT.
Báo cáo kết quả:
- HS nhận xét chéo và giải thích.
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời các câu
hỏi trong PHT.
Tổng kết:
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
Động vật không chỉ giúp cân bằng hệ sinh thái tự
nhiên mà còn giúp ích rất nhiều trong đời sống
con người.
- Giáo viên cho HS nghe nhạc ôn tập kiến thức,
được làm bằng ứng dụng Suno AI
2.4. Tác hại của động vật
a) Mục tiêu:
- Nêu được tác hại của động vật và nêu ví dụ minh họa.
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh tác hại của động vật.
+
1.2TC1b: Phân tích nguyên nhân – hậu quả từ hình ảnh.
+
2.2TC1a: Trình bày, phản biện kết quả nhóm.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học thông qua trò chơi, dạy học nhóm, dạy học trực quan để tổ
chức trò chơi Bàn tròn tri thức, yêu cầu HS tham gia thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải bàn và
trả lời câu hỏi PHT trong thời gian 7 phút
- GV phổ biến luật chơi:
+ Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập cho tất cả HS, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và viết
câu trả lời của mình vào phần ý kiến cá nhân trong vòng 3 phút.
+ Ở lượt thảo luận chung, các cá nhân cùng tổng hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến chung
trong vòng 4 phút
+ GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả lên bảng.
BÀN TRÒN TRI THỨC
Nhóm:………………………………………………………………………………
Câu 1: Quan sát hình ảnh bên dưới và nêu tác hại của động vật đối với thực
vật?
- Bọ xít:……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
- Ốc bươu vàng:…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Câu 2: Hãy nêu 3 ví dụ các loài động vật gây hại trong cuộc sống hằng ngày mà
em biết?
Động vật
Gây hại
c) Sản phẩm:
BÀN TRÒN TRI THỨC
Nhóm:………………………………………………………………………………
Câu 1: Quan sát hình ảnh bên dưới và nêu tác hại của động vật đối với thực
vật?
- Bọ xít: hút dịch cây làm cho cây không đậu quả, không phát triển lá nê
ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu và biết
- Phân biệt được hai nhóm động vật có xương sống và không có xương sống
- Nhận biết được các nhóm động vật dựa vào hình ảnh, mẫu vật
- Nêu được vai trò và một số tác hại của động vật trong đời sống
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các
trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phân biệt được động vật có xương sống, không xương
sống; nhận biết các nhóm động vật và nêu được vai trò, một số tác hại của chúng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, so sánh hình ảnh, mẫu vật và thông tin để xác định đặc
điểm đặc trưng của các nhóm động vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng đặc điểm phân loại để nhận biết động
vật quanh em và đề xuất biện pháp khai thác, bảo vệ động vật phù hợp.
c) Năng lực số
- Mã 1.1TC1b – Tiếp nhận thông tin từ môi trường số (HS quan sát, tiếp nhận thông tin
từ hình ảnh, video, slide, trò chơi số do GV cung cấp)
- Mã 2.1TC1a – Tương tác với học liệu và công cụ số (HS tham gia trò chơi học tập số
(Kahoot), tương tác với bài giảng điện tử)
- Mã 1.1TC1b – Thu thập thông tin bằng công cụ số (HS thu thập thông tin từ hình ảnh
số, video, học liệu số, sản phẩm số: poster, video)
- Mã 1.2TC1b – Phân tích, xử lí thông tin số (HS phân tích hình ảnh/video để phân loại
động vật, xác định vai trò, tác hại)
- Mã 2.2TC1a – Trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập bằng công cụ số (HS trình bày kết
quả qua slide, sản phẩm số, trò chơi trực tuyến)
- Mã 3.3TC1a – An toàn, đạo đức và trách nhiệm số (HS sử dụng thiết bị số đúng mục
đích, không sao chép tùy tiện, có ý thức bảo vệ động vật)
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn KHTN.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các video hỗ trợ bài giảng.
- SHS, SGV, giáo án khoa học tự nhiên 6 – Kết nối tri thức.
- Giấy A0, bút màu, kẹp treo kết quả.
- Giấy note
- Phiếu học tâp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Dạy học theo nhóm và nhóm cặp đôi.
- Dạy học theo phương pháp phòng tranh.
- Phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
- Thuyết trình.
B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Xác định vấn đề, dẫn dắt HS vào tiết học hôm nay.
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh/đối tượng minh họa động vật.
+
1.2TC1b: Phân tích đặc điểm động vật thông qua câu hỏi Có/Không.
b) Nội dung:
- GV cho Hs tham gia trò chơi “Tôi là ai ? ”
- Cách thực hiện:
Chuẩn bị một số tấm thẻ ghi tên các loài động vật khác nhau (hoặc có thể dán thẻ lên
lưng/tay học sinh mà các em không nhìn thấy).
Mỗi học sinh sẽ lần lượt hỏi bạn bè những câu hỏi để đoán xem mình là con gì, nhưng
chỉ được đặt câu hỏi Có/Không. Ví dụ:
"Tôi có 4 chân không?"
"Tôi sống dưới nước không?"
"Tôi có thể bay không?"
Khi đoán đúng, học sinh sẽ được cộng điểm hoặc nhận phần thưởng nhỏ.
c) Sản phẩm:
- Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ
- Đáp án của HS.
- GV cho Hs tham gia trò chơi “Tôi là ai ? ”
- Cách thực hiện:
Chuẩn bị một số tấm thẻ ghi tên các loài
động vật khác nhau (hoặc có thể dán thẻ lên
lưng/tay học sinh mà các em không nhìn
thấy).
Mỗi học sinh sẽ lần lượt hỏi bạn bè những
câu hỏi để đoán xem mình là con gì, nhưng
chỉ được đặt câu hỏi Có/Không. Ví dụ:
"Tôi có 4 chân không?"
"Tôi sống dưới nước không?"
"Tôi có thể bay không?"
Khi đoán đúng, học sinh sẽ được cộng điểm
hoặc nhận phần thưởng nhỏ.
- HS nhận nhiệm vụ, tham gia trò chơi.
HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đặt câu hỏi, dự đoán xem động vật mà
mình đang nắm giữ là loài nào ?
- GV hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV chốt lại đáp án và đặt ra vấn đề dẫn
dắt vào bài học “Qua các câu hỏi vừa rồi,
các em đã thấy rằng động vật rất đa dạng,
sống ở nhiều môi trường khác nhau và có
những đặc điểm rất thú vị.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá
thế giới động vật để hiểu rõ hơn về sự
phong phú của chúng, cũng như làm cách
nào để phân biệt được chúng. Bây giờ,
chúng ta bắt đầu bài học nhé!”
- HS lắng nghe tiếp thu, sẵn sàng tinh thần
bước vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Đa dạng động vật.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được sự đa dạng của động vật trong tự nhiên, bao gồm sự khác nhau về môi
trường sống, hình dạng, kích thước và tập tính.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống (trên cạn, dưới nước, trên không, trong
lòng đất) và đặc điểm cơ thể (động vật có xương sống và động vật không xương sống).
- Năng lực số tích hợp:
+ 1.1TC1b: Quan sát tranh ảnh, hình minh họa động vật.
+
1.1TC1b: Thu thập thông tin từ học liệu trực quan.
+
1.3TC1a: Phân loại động vật theo môi trường sống.
2.2TC1a: Trình bày, chia sẻ sản phẩm nhóm (phòng tranh).
b) Nội dung:
- GV đặt các câu hỏi cho HS: “Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi
tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật.”
+
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết
động vật? ”
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
+ Có khả năng di chuyển
+ Không có khả năng di chuyển
+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Tế bào không có thành tế bào
+ Tế bào có thành tế bào cellulose
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Cách thực hiện:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi đội cử một bạn lên bốc một tờ giấy, sau đó chạy nhanh đến bảng phù hợp để
dán.
- Thời gian 5 phút
- Đội nào hoàn thành nhanh và chính xác nhiều nhất là đội chiến thắng.
- GV cho HS tham gia hoạt động “ Nghệ sĩ sinh học ”.
- Cách thực hiện:
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Động vật trên mặt đất
+ Nhóm 2: Động vật dưới nước
+ Nhóm 3: Động vật trên không
+ Nhóm 4: Động vật trong lòng đất
+ Các nhóm thực hiện vẽ hình 1 đại diện thuộc nhóm của mình. Có thể vẽ riêng lẻ từng
con hoặc vẽ thành một bức tranh sinh thái, thể hiện cảnh vật và động vật cùng nhau.
Sau khi hoàn thành, mỗi nhóm lên trình bày tác phẩm và giải thích về các loài động
vật đã vẽ.
+ Thời gian 10 phút
- Trình bày kết quả theo hình thức phòng tranh
+ Các nhóm trưởng treo kết quả của nhóm lên cửa sổ 4 góc lớp
+ Các nhóm có 3 phút để tham khảo và nhận xét kết quả của nhóm khác
c) Sản phẩm:
- Đáp án cho các câu hỏi như sau:
- Câu hỏi : “Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài em
biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật.”
- Đáp án:
- Các loài động vật: ếch, cá, ốc, nòng nọc, ấu trùng, giun, vịt, chuồn chuồn.
- Chúng là được xếp vào nhóm động vật vì chúng là những sinh vật đa bào nhân thực, dị
dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di chuyển.
- Câu hỏi : “Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật? ”
- Đáp án:
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
+ Có khả năng di chuyển
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Tế bào không có thành tế bào
- Đáp án của trò chơi “Ai nhanh hơn ”
- Động vật sống trên cạn: Hổ, voi, chó, mèo, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, chuột, sư tử, báo,
thỏ, gấu trúc, gấu nâu, khỉ, linh cẩu, cáo, tê giác, hươu cao cổ, chuột túi, rắn hổ mang,
rắn lục, kỳ đà, thằn lằn, tắc kè, rùa cạn, kiến, nhện, bọ cạp, bọ rùa, châu chấu, bướm
đêm, ve sầu, mối.
- Động vật sống dưới nước: Cá heo, cá voi, cá mập, cá đuối, cá vàng, cá trê, cá rô phi,
cá ngừ, cá hồi, cá đĩa, cá kiếm, cá hề, cá sấu nước mặn, cua biển, tôm hùm, tôm càng
xanh, tôm sú, cua đồng, sam biển, bạch tuộc, mực nang, mực ống, ốc biển, ngao, trai, sò
huyết.
- Động vật sống trên không: Đại bàng, chim cánh cụt (mặc dù không bay), chim sẻ,
chim bồ câu, quạ, chim chào mào, chim cú mèo, chim bói cá, vẹt, gõ kiến, hồng hạc, đà
điểu, công, sáo, chim én, bướm, dơi, chuồn chuồn, ong, ruồi, muỗi, mòng biển.
- Động vật sống trong lòng đất: Chuột chũi, nhím đất, giun đất, dế, bọ hung, rết, mối,
kiến lửa, bọ cạp đất.
- Đáp án của hoạt động “Nghệ sĩ tài ba” là kết quả của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
- Đáp án cho các câu hỏi như sau:
- GV đặt các câu hỏi cho HS: “Chỉ ra các
- Câu hỏi : “Chỉ ra các loài em cho là
loài em cho là động vật trong hình bên và
động vật trong hình bên và gọi tên các
gọi tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp
loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào
chúng vào nhóm động vật.”
nhóm động vật.”
- Đáp án:
- Các loài động vật: ếch, cá, ốc, nòng nọc,
ấu trùng, giun, vịt, chuồn chuồn.
- Chúng là được xếp vào nhóm động vật
vì chúng là những sinh vật đa bào nhân
thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Trong các đặc
bào và hầu hết chúng có khả năng di
điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận
chuyển.
biết động vật? ”
- Câu hỏi : “Trong các đặc điểm sau, đặc
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào) điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật?
+ Có khả năng di chuyển
”
+ Không có khả năng di chuyển
- Đáp án:
+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ
+ Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa
thể (tự dưỡng)
bào)
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Có khả năng di chuyển
+ Tế bào không có thành tế bào
+ Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
+ Tế bào có thành tế bào cellulose
+ Tế bào không có thành tế bào
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - Đáp án của trò chơi “Ai nhanh hơn ”
hơn”
- Cách thực hiện:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi đội cử một bạn lên bốc một tờ giấy,
sau đó chạy nhanh đến bảng phù hợp để
dán.
- Thời gian 5 phút
- Đội nào hoàn thành nhanh và chính xác
nhiều nhất là đội chiến thắng.
- GV cho HS tham gia hoạt động “ Nghệ sĩ
sinh học ”.
- Cách thực hiện:
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Động vật trên mặt đất
+ Nhóm 2: Động vật dưới nước
+ Nhóm 3: Động vật trên không
+ Nhóm 4: Động vật trong lòng đất
+ Các nhóm thực hiện vẽ hình 1 đại diện
thuộc nhóm của mình. Có thể vẽ riêng lẻ
từng con hoặc vẽ thành một bức tranh
sinh thái, thể hiện cảnh vật và động vật
cùng nhau.
Sau khi hoàn thành, mỗi nhóm lên trình
bày tác phẩm và giải thích về các loài
động vật đã vẽ.
+ Thời gian 10 phút
- Trình bày kết quả theo hình thức phòng
tranh
+ Các nhóm trưởng treo kết quả của nhóm
lên cửa sổ 4 góc lớp
+ Các nhóm có 3 phút để tham khảo và
nhận xét kết quả của nhóm khác
- Hs nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên quan sát hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện đúng nhiệm
vụ được giao.
- HS hoạt động từ yêu cầu của giáo viên.
- HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho các
câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Động vật sống trên cạn: Hổ, voi, chó,
mèo, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, chuột, sư tử,
báo, thỏ, gấu trúc, gấu nâu, khỉ, linh cẩu,
cáo, tê giác, hươu cao cổ, chuột túi, rắn
hổ mang, rắn lục, kỳ đà, thằn lằn, tắc kè,
rùa cạn, kiến, nhện, bọ cạp, bọ rùa, châu
chấu, bướm đêm, ve sầu, mối.
- Động vật sống dưới nước: Cá heo, cá
voi, cá mập, cá đuối, cá vàng, cá trê, cá rô
phi, cá ngừ, cá hồi, cá đĩa, cá kiếm, cá hề,
cá sấu nước mặn, cua biển, tôm hùm, tôm
càng xanh, tôm sú, cua đồng, sam biển,
bạch tuộc, mực nang, mực ống, ốc biển,
ngao, trai, sò huyết.
- Động vật sống trên không: Đại bàng,
chim cánh cụt (mặc dù không bay), chim
sẻ, chim bồ câu, quạ, chim chào mào,
chim cú mèo, chim bói cá, vẹt, gõ kiến,
hồng hạc, đà điểu, công, sáo, chim én,
bướm, dơi, chuồn chuồn, ong, ruồi, muỗi,
mòng biển.
- Động vật sống trong lòng đất: Chuột
chũi, nhím đất, giun đất, dế, bọ hung, rết,
mối, kiến lửa, bọ cạp đất.
- Đáp án của hoạt động “Nghệ sĩ tài ba”
là kết quả của các nhóm.
- GV mời HS ngẫu nhiên trình bày kết quả.
- Trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận
xét và bổ sung.
- Hoạt động “ Nghệ sĩ tài ba ” HS trình bày
kết quả theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các
nhóm đã trình bày.
Tổng kết:
- GV chốt lại kiến thức cho HS
- HS ghi nhớ ghi chép kiến thức vào vở.
2.2. Các nhóm động vật
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân biệt được một số nhóm động vật chủ yếu dựa vào đặc điểm cấu
tạo và môi trường sống.
- HS trình bày được đặc điểm cơ bản của từng nhóm động vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực số tích hợp:
+ 1.2TC1b: Khai thác thông tin từ phiếu học tập có nguồn dữ liệu tổng hợp.
+
1.2TC1b: Phân tích – hệ thống hóa thông tin về các ngành/lớp động vật.
2.2TC1a: Chia sẻ kết quả, chấm bài chéo.
b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi: Đoàn tàu xe lửa
- Luật chơi:
+
⮚ GV chia 11 nhóm, phân về 11 trạm ga. Ở mỗi trạm ga chuẩn bị sẵn thông tin.
⮚ Bắt đầu trò chơi, GV phát cho mỗi nhóm một phiếu phiếu học tập, các nhóm thảo
luận để tìm ra câu trả lời và điền vào phiếu đáp án trong vòng 2 phút.
⮚ Sau đó GV yêu cầu HS di chuyển đến trạm kế tiếp theo chiều kim đồng hồ. Hoạt
động tiếp tục cho đến khi các nhóm giải được hết 11 phiếu câu hỏi. Tổng thời
gian là 22 phút khi các nhóm hoàn thành cả 11 trạm ga.
⮚ Sau khi hoàn thành trò chơi, các nhóm sẽ trao đổi bộ phiếu học tập cho nhóm kế
bên mình (thứ tự giống như thứ tự chạy trạm ga). GV sẽ công bố đáp án từng
trạm, các nhóm sẽ chấm bài chéo cho nhau và cho kết quả điểm số cuối cùng.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP ĐOÀN TÀU TRI THỨC
1. Động vật không xương sống
Ngành
Đặc điểm
Đại diện
Ruột khoang
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ Thủy tức, sứa, hải quỳ,…
thể thông với bên ngoài qua lỗ miệng,
quanh miệng có các tua cuốn để bắt
mồi
Giun dẹp
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, sống tự Sán lá gan, sán dây,…
do trong môi trường nước hoặc kí sinh
trong cơ thể người và động vật
Giun tròn
Cơ thể hình trụ, phần lớn kích thước Giun kim, giun đũa,…
nhỏ, thường sống trong nước, đất hoặc
kí sinh
Giun đốt
Cơ thể phân đốt, sống ở môi trường Giun đất, rươi, …
ẩm ướt
Thân mềm
Cơ thể rất mềm, có thể được bao bọc Ốc, mực, bạch tuộc,…
bởi vỏ cứng bên ngoài, chủ yếu sống
dưới nước
Chân khớp
Phần phụ (chân) phân đốt, nối với Tôm, rết, nhện, chuồn
nhau bằng các khớp động, sống ở chuồn,…
nhiều môi trường
2. Động vật có xương sống
Ngành
Đặc điểm
Đại diện
Các lớp cá
Sống ở nước, hô hấp bằng mang, di - Cá sụn: Cá nhám, cá
chuyển bằn vây, phổ biến thân hình đuối,…
thoi, dẹp hai bên.
- Cá xương: Cá mè, cá
- Lớp cá sụn: sống ở nước mặn, nước chép,…
lợ, có bộ xương sụn
- Lớp cá xương: sống ở nước mặn,
ngọt, lợ, có bộ xương bằng chất xương
Lưỡng cư
- Động vật có xương sống ở cạn đầu Có nhà, ếch đồng, ếch
tiên, thường sống ở nơi ẩm ướt
giun, cá cóc tam đảo,… -
- Giai đoạn ấu trùng phát triển trong a88269.html
nước và hô hấp bằng mang. Con
trưởng thành sống ở cạn, hô hấp bằng
da và phổi.
Bò sát
Thích nghi với đời sống ở cạn: Hô hấp Rùa, thằn lằn, cá sấu, rắn,
bằng phổi, cơ thể có vảy sừng che …
phủ.
Chim
Có lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước Chim bồ câu, chim cánh
biến đổi thành cánh, hô hấp bằng phổi cụt, vịt trời, đà điểu,…
với hệ thống túi khí phát triển thích
nghi bay lượn.
Thú
- Tổ chức cao nhất trong các lớp động Thỏ, bò, voi, lợn,…
vật có xương sống, cơ thể phủ lông
mao, hô hấp bằng phổi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi: Đoàn tàu xe lửa
- Luật chơi:
⮚ GV chia 11 nhóm, phân về 11 trạm ga. Ở
mỗi trạm ga chuẩn bị sẵn thông tin.
⮚ Bắt đầu trò chơi, GV phát cho mỗi nhóm
một phiếu phiếu học tập, các nhóm thảo
luận để tìm ra câu trả lời và điền vào
phiếu đáp án trong vòng 2 phút.
⮚ Sau đó GV yêu cầu HS di chuyển đến
trạm kế tiếp theo chiều kim đồng hồ.
Hoạt động tiếp tục cho đến khi các nhóm
giải được hết 11 phiếu câu hỏi. Tổng thời
gian là 22 phút khi các nhóm hoàn thành
cả 11 trạm ga.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
⮚ Sau khi hoàn thành trò chơi, các nhóm sẽ
trao đổi bộ phiếu học tập cho nhóm kế
bên mình (thứ tự giống như thứ tự chạy
trạm ga). GV sẽ công bố đáp án từng
trạm, các nhóm sẽ chấm bài chéo cho
nhau và cho kết quả điểm số cuối cùng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi.
HS hoạt động nhóm và trả lời
hoàn thành PHT.
Báo cáo kết quả:
- HS nhận xét chéo và giải thích.
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời các câu
hỏi trong PHT.
Tổng kết:
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
1. Động vật không xương sống
- Gồm những loài động vật cơ thể chúng không có
xương sống ( ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun
đốt, giun đũa, giun đốt,nhữn động vật thân mền,
động vật chân khớp….)
2. Động vật có xương sống
- Gồm những loài động vật mà cơ thể chúng thường
có xương sống:
+ Lớp cá
+ Lớp bò sát
+ Lớp chim
+ Lớp lưỡng cư
+ Lớp động vật có vú (Thú)
2.3. Vai trò của động vật
2.3.1 Vai trò đối với tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được vai trò của động vật đối với thiên nhiên
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ hình ảnh/sơ đồ số về chuỗi thức ăn, cân
bằng sinh thái.
+
1.2TC1b: HS phân tích thông tin số để xác định vai trò của động vật trong tự nhiên.
+
2.2TC1a: HS trình bày, chia sẻ kết quả thảo luận dựa trên học liệu số
b) Nội dung:
- Giáo viên tiến hành cho HS thảo luận theo cặp trong 3 phút, đọc sách giáo khoa và hoàn
thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tiến hành cho HS thảo luận theo cặp
trong 3 phút, đọc sách giáo khoa và hoàn thành
phiếu học tập số 1.
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi.
HS hoạt động theo cặp, dựa vào
kiến thức SGK, thảo luận và trả
lời các câu hỏi trong PHT.
Báo cáo kết quả:
- HS nhận xét chéo và giải thích.
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời các câu
hỏi trong PHT.
Tổng kết:
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
Động vật là một mắt xích quan trọng trong hệ
sinh thái, góp phần duy trì trạng thái cân bằng về
mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái.
2.3.2. Vai trò đối với con người
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được vai trò của động vật đối với con người.
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: HS khai thác hình ảnh, bảng thông tin số về lợi ích của động vật đối với đời
sống con người.
+
1.2TC1b: HS xử lí, tổng hợp thông tin số để nêu vai trò của động vật trong sản xuất và
đời sống.
+
2.2TC1a: HS trình bày, chia sẻ sản phẩm học tập thông qua poster/slide/phiếu học tập.
b) Nội dung:
- Giáo viên tiến hành hoạt động “Tổ đội hoàn hảo”
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- Yêu cầu các nhóm học sinh dựa vào kiến thức SGK, thảo luận và hoàn thành PHT số 2.
- Sau 5 phút thảo luận, giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên trình bày đáp án, 2 nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét chéo cho nhau.
c) Sản phẩm: Đáp án của phiếu học tập như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? Hãy kể tên các
sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng.
Trả lời
- Động vật có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày như cung cấp thức ăn, các
sản phẩm từ động vật được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức; phục vụ giải trí, ...
- Sản phẩm có nguồn gốc từ động vật: ngọc trai, mật ong, lông cừu, trứng, sữa, …
Câu 2. Dựa vào thông tin đã học và Hình 36. 16, hãy viết tên các loài động vật tương
ứng với các vai trò trong bảng và hoàn thành vào vỡ theo mẫu sau.
Vai trò của động vật
Tên các loài động vật
Thực phẩm
Trâu, bò, gà, vịt, lợn ,..
Dược phẩm
Rắn, ong, sam,..
Nguyên liệu sản xuất
Cừu, dê,..
Giải trí – thể thao
Chó, mèo, ngựa, cá voi, cá heo,...
Học tập – nghiên cứu khoa học
Chuột, ếch, ruồi,...
Bảo vệ an ninh
Chó
Các vai trò khác
....
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tiến hành hoạt động “Tổ đội hoàn hảo”
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Cách thức:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- Yêu cầu các nhóm học sinh dựa vào kiến thức
SGK, thảo luận và hoàn thành PHT số 2.
- Sau 5 phút thảo luận, giáo viên yêu cầu 2 nhóm
lên trình bày đáp án, 2 nhóm còn lại lắng nghe và
nhận xét chéo cho nhau.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi.
HS hoạt động theo cặp, dựa vào
kiến thức SGK, thảo luận và trả
lời các câu hỏi trong PHT.
Báo cáo kết quả:
- HS nhận xét chéo và giải thích.
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời các câu
hỏi trong PHT.
Tổng kết:
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
Động vật không chỉ giúp cân bằng hệ sinh thái tự
nhiên mà còn giúp ích rất nhiều trong đời sống
con người.
- Giáo viên cho HS nghe nhạc ôn tập kiến thức,
được làm bằng ứng dụng Suno AI
2.4. Tác hại của động vật
a) Mục tiêu:
- Nêu được tác hại của động vật và nêu ví dụ minh họa.
- Năng lực số tích hợp:
+
1.1TC1b: Quan sát hình ảnh tác hại của động vật.
+
1.2TC1b: Phân tích nguyên nhân – hậu quả từ hình ảnh.
+
2.2TC1a: Trình bày, phản biện kết quả nhóm.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học thông qua trò chơi, dạy học nhóm, dạy học trực quan để tổ
chức trò chơi Bàn tròn tri thức, yêu cầu HS tham gia thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải bàn và
trả lời câu hỏi PHT trong thời gian 7 phút
- GV phổ biến luật chơi:
+ Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập cho tất cả HS, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và viết
câu trả lời của mình vào phần ý kiến cá nhân trong vòng 3 phút.
+ Ở lượt thảo luận chung, các cá nhân cùng tổng hợp ý kiến và ghi vào phần ý kiến chung
trong vòng 4 phút
+ GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả lên bảng.
BÀN TRÒN TRI THỨC
Nhóm:………………………………………………………………………………
Câu 1: Quan sát hình ảnh bên dưới và nêu tác hại của động vật đối với thực
vật?
- Bọ xít:……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
- Ốc bươu vàng:…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Câu 2: Hãy nêu 3 ví dụ các loài động vật gây hại trong cuộc sống hằng ngày mà
em biết?
Động vật
Gây hại
c) Sản phẩm:
BÀN TRÒN TRI THỨC
Nhóm:………………………………………………………………………………
Câu 1: Quan sát hình ảnh bên dưới và nêu tác hại của động vật đối với thực
vật?
- Bọ xít: hút dịch cây làm cho cây không đậu quả, không phát triển lá nê
 








Các ý kiến mới nhất