KNTT - Bài 3: Ngôi nhà thông minh.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 15h:22' 18-09-2026
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 15h:22' 18-09-2026
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
TRƯỜNG THCS: ............................
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN / CÔNG NGHỆ
Họ và tên giáo viên:
...........................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN CHI TIẾT)
MÔN: CÔNG NGHỆ 6 - BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(Thời lượng: 03 tiết - Tiết PPCT: 5, 6, 7)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:
Tiết 1: Mô tả được khái niệm ngôi nhà thông minh; Nhận biết và kể tên được chức năng của
5 nhóm hệ thống điều khiển tự động và bán tự động trong ngôi nhà thông minh (An ninh/báo
cháy, Chiếu sáng, Điều hòa nhiệt độ, Giải trí truyền thông, Thiết bị gia dụng).
Tiết 2: Phân tích, giải thích và minh họa được 3 đặc điểm cốt lõi của ngôi nhà thông minh
(Tiện ích; An ninh, an toàn; Tiết kiệm năng lượng); Phân biệt được sự khác biệt cơ bản giữa
nhà ở thông thường và ngôi nhà thông minh.
Tiết 3: Đề xuất và giải thích được các giải pháp, thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả trong gia đình; Nhận diện nhãn năng lượng; Khai thác các ứng dụng công nghệ
thông minh để giám sát và tối ưu hóa điện năng tiêu thụ.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các đặc điểm, hệ thống công nghệ hiện đại trong
ngôi nhà thông minh; phân biệt được các thiết bị cảm biến và thiết bị chấp hành cơ bản.
Sử dụng công nghệ: Biết vận hành, điều khiển hoặc mô phỏng quy trình sử dụng một số
thiết bị thông minh thông dụng; đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng cho gia đình.
Đánh giá công nghệ: Đánh giá được mức độ tiện ích, tính an toàn và hiệu quả kinh tế - môi
trường của việc ứng dụng công nghệ thông minh trong nhà ở.
Thiết kế công nghệ: Đề xuất ý tưởng thiết kế, sắp xếp không gian góc học tập/phòng ngủ
thông minh, tiết kiệm năng lượng.
b) Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu SGK, quét mã QR truy cập các nguồn học liệu số,
video minh họa để tự học và hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân.
Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận nhóm hiệu quả; trình
bày ý tưởng trước lớp và sử dụng công cụ số để chia sẻ sản phẩm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các tình huống lãng phí năng lượng hoặc mất an
toàn trong nhà ở và đề xuất giải pháp công nghệ/thói quen để xử lý.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 1 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
c) Năng lực số (NLS) - Theo chuẩn Phụ lục III:
1.1.TC1b (Khai thác dữ liệu số): Học sinh truy cập, khai thác, tìm kiếm các thông tin,
video clip, hình ảnh số về mô hình Smart Home từ hệ thống học liệu số an toàn do giáo viên
cung cấp (mã QR, đường link Padlet/Google Drive).
1.2.TC1a (Đánh giá dữ liệu số): Học sinh biết so sánh, chọn lọc, đánh giá tính chính xác và
phù hợp của thông tin thu thập được trên môi trường số để hoàn thành các phiếu học tập và
câu hỏi thảo luận.
2.1.TC1a (Tương tác & Chia sẻ số): Học sinh sử dụng các công cụ tương tác trực tuyến
(như Quizizz, Mentimeter, Padlet, Google Forms) để tham gia trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm
và chia sẻ kết quả học tập.
3.1.TC1a (Tạo lập sản phẩm số): Học sinh biết sử dụng các phần mềm/ứng dụng số đơn
giản (Canva, PowerPoint, phần mềm sơ đồ tư duy Mindmap) để sáng tạo sản phẩm báo cáo
dự án góc học tập thông minh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, chủ động khai thác tri thức công nghệ và tích cực
tham gia các hoạt động nhóm.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh an toàn nhà ở; có ý
thức hình thành thói quen tiết kiệm điện, nước trong gia đình và trường học để bảo vệ môi
trường.
Tư duy công nghệ: Yêu thích tìm hiểu khoa học công nghệ, hướng tới phong cách sống
hiện đại, văn minh và bền vững.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Kế hoạch bài dạy (Giáo án chi tiết 3 tiết), Bài trình chiếu điện tử (PowerPoint/Canva) tích
hợp hiệu ứng sinh động.
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu hoặc Tivi thông minh sắc nét.
Hệ thống Học liệu số & Thiết bị chuyển đổi số:
+ Kho video clip ngắn (1-2 phút): Video 1 ('Một ngày trong ngôi nhà thông minh'), Video 2
('Hệ thống cảm biến an toàn PCCC Smart Home'), Video 3 ('Giải pháp tiết kiệm điện với
thiết bị dán nhãn 5 sao').
+ Hệ thống mã QR Code dán tại các góc học tập nhóm để HS quét bằng điện thoại/máy tính
bảng truy cập Padlet lưu trữ tài liệu ảnh, sơ đồ hệ thống Smart Home.
+ Các bộ câu hỏi tương tác trắc nghiệm trên Quizizz / Mentimeter.
Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 (Bản in giấy A4 cho các nhóm và bản PDF/Liveworksheets trực
tuyến).
2. Học sinh
SGK Công nghệ 6 (Bộ KNTT), vở ghi bài, dụng cụ học tập (bút màu, giấy A0/A3 cho hoạt
động nhóm).
Thiết bị số nhóm: 01 Điện thoại thông minh hoặc Máy tính bảng/Nhóm (được sự cho phép
của nhà trường/GV) có kết nối Wifi để quét mã QR khai thác tài liệu số và nộp bài lên
Padlet.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 2 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CHI TIẾT 03 TIẾT)
Phân bổ thời lượng chung:
Bài 3 được thiết kế giảng dạy trong 03 tiết kề nhau hoặc theo phân phối chương trình:
• TIẾT 1 (Tiết 5 PPCT): Khái quát về Ngôi nhà thông minh & Các hệ thống điều khiển tự
động.
• TIẾT 2 (Tiết 6 PPCT): Phân tích 3 đặc điểm cốt lõi của Ngôi nhà thông minh.
• TIẾT 3 (Tiết 7 PPCT): Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả & Báo cáo dự án Vận dụng.
TIẾT 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÔI NHÀ THÔNG MINH VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN TỰ ĐỘNG (45 PHÚT)
Hoạt động 1.1: Khởi động - Trải nghiệm không gian công nghệ (7 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập, kích thích tư duy khám phá về sự khác biệt giữa nhà
ở thông thường và nhà ở tích hợp công nghệ thông minh.
b) Nội dung: Học sinh quét mã QR quan sát đoạn video ngắn (1.5 phút) 'Buổi sáng trong ngôi
nhà thông minh' và trả lời câu hỏi khởi động của giáo viên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của học sinh: Nêu được các hành động tự động trong video
(rèm cửa tự mở, âm nhạc cất lên, bình nóng lạnh tự bật, đèn hành lang tự sáng,...).
d) Tổ chức thực hiện chi tiết theo quy trình 4 bước Công văn 5512:
• Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên chiếu mã QR Code trên màn hình và gửi
đường link video clip 'Buổi sáng trong ngôi nhà thông minh' lên kênh học tập chung. GV đặt
vấn đề: 'Các em hãy quan sát video và ghi nhanh vào nháp: Những thiết bị nào trong ngôi
nhà đã tự động hoạt động mà không cần con người trực tiếp đến bật/tắt bằng tay?'
• Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS): Học sinh sử dụng thiết bị số quét mã QR/xem trên
màn hình chiếu, tập trung theo dõi video clip, thảo luận nhanh theo cặp đôi và liệt kê các
thiết bị thông minh hoạt động tự động.
• Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2-3 học sinh xung phong trả lời. Ví dụ HS1: 'Em thấy
rèm cửa tự động kéo ra khi có ánh nắng mặt trời'; HS2: 'Đèn tự bật sáng khi có người đi qua
và máy pha cà phê tự hoạt động theo giờ hẹn'. Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
• Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS, biểu dương
tinh thần quan sát tinh tế và kết luận: 'Tất cả những sự tiện lợi đó đều nhờ vào sự điều khiển
tự động của công nghệ hiện đại trong Ngôi nhà thông minh. Vậy ngôi nhà thông minh là gì
và gồm những hệ thống nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong Tiết 1 bài học hôm nay.'
Hoạt động 1.2: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu khái niệm Ngôi nhà thông minh (13 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được định nghĩa ngôi nhà thông minh và chỉ ra được vai trò của
các thiết bị công nghệ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK mục I (trang 16), kết hợp tra cứu tư liệu từ kho hình ảnh số do
GV cung cấp để hoàn thành nội dung so sánh giữa nhà ở thông thường và ngôi nhà thông minh.
c) Sản phẩm: Định nghĩa chuẩn về Ngôi nhà thông minh và Bảng phân biệt cơ bản giữa nhà
thông thường và nhà thông minh.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 3 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
Tiêu chí so sánh
Hoạt động của thiết bị
Nhà ở thông thường
Do con người trực tiếp điều
khiển bằng thao tác cơ học
(bật/tắt công tắc, vặn khóa,
kéo rèm,...).
Ngôi nhà thông minh
(Smart Home)
Được điều khiển tự động hoặc
bán tự động theo chương trình
cài đặt sẵn hoặc điều khiển từ
xa qua smartphone/giọng nói.
Khả năng nhận biết & Cảnh Không có khả năng tự nhận
Sử dụng các cảm biến để tự
báo
biết bối cảnh môi trường;
động nhận biết chuyển động,
không tự cảnh báo nguy hiểm. nhiệt độ, độ ẩm, khói/cháy và
phát cảnh báo kịp thời.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 1.1.TC1b & 1.2.TC1a):
• Bước 1 (GV): GV yêu cầu HS đọc SGK trang 16, đồng thời truy cập link Padlet số do GV
cung cấp để xem sơ đồ nguyên lý hoạt động của Smart Home. GV đặt câu hỏi: 'Thế nào là
ngôi nhà thông minh? Điểm khác biệt lớn nhất về cách vận hành thiết bị giữa nhà thông minh
và nhà thông thường là gì?'
• Bước 2 (HS): HS đọc SGK, quan sát dữ liệu số trên thiết bị nhóm, trao đổi cặp đôi để rút ra
khái niệm và hoàn thành bảng so sánh ra nháp.
• Bước 3 (Báo cáo): GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo ý kiến. Nhóm 1 trình bày khái
niệm; Nhóm 2 bổ sung điểm khác biệt về sự xuất hiện của hệ thống điều khiển thông minh.
• Bước 4 (Chốt): GV chuẩn hóa kiến thức: 'Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được lắp đặt
các thiết bị, hệ thống tự động hoặc bán tự động, giúp các thiết bị có thể tự động hoạt động
theo chương trình cài đặt sẵn hoặc được điều khiển từ xa, mang lại sự tiện nghi, an toàn và
tiết kiệm cho người sử dụng.'
Hoạt động 1.3: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu các hệ thống trong ngôi nhà thông minh (15
phút)
a) Mục tiêu: Kể tên, phân loại và mô tả được chức năng hoạt động của 5 nhóm hệ thống điều
khiển chính trong ngôi nhà thông minh.
b) Nội dung: HS hoạt động theo 5 nhóm chuyên sâu, nghiên cứu SGK kết hợp quét mã QR để
khám phá 5 hệ thống tương ứng và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Nội dung hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1 (Đã bao gồm 5 nhóm hệ thống: An
ninh/An toàn, Chiếu sáng, Điều hòa nhiệt độ, Giải trí truyền thông, Gia dụng thông minh).
d) Tổ chức thực hiện theo kỹ thuật Nhóm chuyên sâu (Tích hợp NLS 2.1.TC1a):
• Bước 1 (Chuyển giao): GV chia lớp thành 5 nhóm học tập, giao nhiệm vụ qua mã QR
tương ứng cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Tìm hiểu Hệ thống An ninh, an toàn (Cảm biến khói, camera, khóa vân tay).
- Nhóm 2: Tìm hiểu Hệ thống Chiếu sáng thông minh (Cảm biến chuyển động, hẹn giờ).
- Nhóm 3: Tìm hiểu Hệ thống Điều hòa nhiệt độ (Tự chỉnh nhiệt độ theo thời tiết).
- Nhóm 4: Tìm hiểu Hệ thống Giải trí truyền thông (Loa thông minh, điều khiển giọng nói).
- Nhóm 5: Tìm hiểu Hệ thống Thiết bị gia dụng (Rô-bốt hút bụi, nồi cơm hẹn giờ, tủ lạnh
thông minh).
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 4 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Bước 2 (Thực hiện): Các nhóm truy cập kho ảnh/video số của nhóm mình trên Padlet, thảo
luận, ghi kết quả vào Phiếu học tập số 1 và chuẩn bị bài thuyết trình 2 phút.
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện từng nhóm lần lượt treo sản phẩm/chiếu slide nhóm và thuyết
trình ngắn. Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện.
• Bước 4 (Đánh giá): GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng nhóm và tổng kết chuẩn
kiến thức về 5 hệ thống điều khiển tự động trong Smart Home.
Hoạt động 1.4: Luyện tập Tiết 1 - Trò chơi 'Đột nhập Smart Home' (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố khả năng phân biệt thiết bị thông thường và thiết bị thông minh trong ngôi
nhà.
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi tương tác trắc nghiệm nhanh trên phần mềm
Quizizz/Mentimeter hoặc phiếu bài tập nhanh.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời chính xác 8/8 câu hỏi trắc nghiệm phân loại thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV chiếu mã PIN trò chơi Quizizz, HS dùng thiết bị
nhóm nhập tên và tham gia thi đấu trực tuyến trong 5 phút. GV vinh danh Top 3 nhóm có điểm
số cao nhất và giải thích các câu hỏi HS làm sai nhiều.
Hoạt động 1.5: Hướng dẫn tự học Tiết 1 & Chuẩn bị Tiết 2 (3 phút)
Về nhà đọc lại mục I SGK trang 16-17; truy cập đường link ôn tập Tiết 1 do GV gửi.
Đọc trước mục II SGK trang 17-18: Tìm hiểu 3 đặc điểm của ngôi nhà thông minh và quan
sát các thiết bị điện trong chính gia đình mình.
TIẾT 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔI NHÀ THÔNG MINH (45 PHÚT)
Hoạt động 2.1: Khởi động Tiết 2 - Tái hiện & Kết nối (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo không khí sôi nổi, kết nối kiến thức về các hệ thống thông minh (Tiết 1) sang
việc phân tích 3 đặc điểm cốt lõi (Tiết 2).
b) Nội dung: HS tham gia trả lời nhanh 3 câu hỏi tình huống thực tế trên màn hình chiếu.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS về các ứng dụng công nghệ mang lại sự tiện nghi và an
toàn.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV chiếu tình huống: 'Khi trời mưa to mà em đang ở
trường, rèm cửa và cửa sổ thông minh ở nhà tự động đóng lại. Điều này thể hiện đặc điểm gì của
nhà thông minh?' -> HS trả lời -> GV dẫn dắt vào Tiết 2.
Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức - Phân tích đặc điểm 'Tiện ích' (9 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu và phân tích được đặc điểm 'Tiện ích' của ngôi nhà thông minh thông qua khả
năng hoạt động tự động, điều khiển từ xa và ghi nhớ thói quen.
b) Nội dung: Đọc SGK mục II.1 (trang 17), xem sơ đồ kết nối Internet kết nối vạn vật (IoT) và
thảo luận các biểu hiện của tính tiện ích.
c) Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận: Nêu được 3 biểu hiện chính của đặc điểm Tiện ích (Tự
động/bán tự động; Điều khiển từ xa qua smartphone/giọng nói; Ghi nhớ thói quen người dùng).
d) Tổ chức thực hiện chi tiết theo quy trình 4 bước:
• Bước 1 (GV): GV chiếu hình ảnh giao diện ứng dụng điều khiển nhà thông minh trên điện
thoại di động và đặt câu hỏi: 'Tính tiện ích của ngôi nhà thông minh được thể hiện qua những
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 5 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
khả năng nào? Hãy lấy ví dụ thực tế minh họa cho khả năng điều khiển từ xa khi chủ nhà
đang ở xa?'
• Bước 2 (HS): HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin SGK tr.17, thảo luận cặp đôi để
tìm câu trả lời.
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện 2 cặp đôi phát biểu. Ví dụ HS: 'Tính tiện ích thể hiện ở việc
người dùng có thể bật điều hòa, đun nước nóng từ trên cơ quan trước khi trở về nhà 15 phút,
giúp tiết kiệm thời gian chờ đợi'.
• Bước 4 (Chốt): GV chuẩn hóa kiến thức: 'Đặc điểm Tiện ích giúp người sống trong nhà
cảm thấy thoải mái, tối ưu hóa thời gian nhờ các thiết bị có khả năng tự động vận hành, điều
khiển từ xa linh hoạt và ghi nhớ sở thích cá nhân.'
Hoạt động 2.3: Hình thành kiến thức - Phân tích đặc điểm 'An ninh, an toàn' (9 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích được cơ chế giám sát, bảo vệ an toàn 24/7 và cảnh báo nguy cơ sự cố
(cháy nổ, đột nhập, rò rỉ khí gas) của ngôi nhà thông minh.
b) Nội dung: Xem đoạn video clip ngắn (1 phút) 'Mô phỏng hệ thống báo cháy & chống trộm
Smart Home', nghiên cứu SGK tr.17-18 để trả lời câu hỏi xử lý tình huống.
c) Sản phẩm: Sơ đồ quy trình hoạt động của hệ thống An ninh: Cảm biến phát hiện nguy cơ ->
Phát còi báo động tại chỗ -> Gửi tin nhắn/cuộc gọi khẩn cấp tới smartphone của chủ nhà và cơ
quan chức năng.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 1.2.TC1a):
• Bước 1 (GV): GV phát Phiếu học tập số 2 cho các nhóm và chiếu video mô phỏng sự cố rò
rỉ khí gas. GV hỏi: 'Khi có sự cố rò rỉ khí gas, hệ thống an minh thông minh sẽ thực hiện
chuỗi hành động xử lý như thế nào?'
• Bước 2 (HS): HS xem video, thảo luận nhóm 4 người và hoàn thiện sơ đồ quy trình phản
ứng an toàn vào Phiếu học tập số 2.
• Bước 3 (Báo cáo): Mời đại diện Nhóm 3 lên bảng vẽ sơ đồ chuỗi phản ứng an toàn. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung tính năng tự động khóa van gas và kích hoạt quạt thông gió.
• Bước 4 (Chốt): GV kết luận: 'An ninh, an toàn là đặc điểm sống còn. Ngôi nhà thông minh
không chỉ cảnh báo mà còn có khả năng tự động thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố
ban đầu trước khi con người can thiệp.'
Hoạt động 2.4: Hình thành kiến thức - Phân tích đặc điểm 'Tiết kiệm năng lượng' (10 phút)
a) Mục tiêu: Phân tích được các cơ chế giúp ngôi nhà thông minh tối ưu hóa năng lượng tiêu
thụ, giảm thiểu chi phí và bảo vệ môi trường.
b) Nội dung: Nghiên cứu SGK mục II.3 (trang 18), phân tích Hình 3.2 và 3.3 SGK để làm rõ các
giải pháp công nghệ tiết kiệm điện/nước.
c) Sản phẩm: Bảng tổng hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong Smart Home (Cảm biến
hiện diện tự động tắt đèn; Tận dụng ánh sáng/gió tự nhiên; Tự động điều chỉnh công suất theo
nhiệt độ môi trường).
d) Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (GV): GV đặt vấn đề: 'Vì sao ngôi nhà sử dụng rất nhiều thiết bị điện tử hiện đại
nhưng lại được đánh giá là ngôi nhà tiết kiệm năng lượng? Bằng chứng công nghệ nào chứng
minh điều đó?'
• Bước 2 (HS): HS nghiên cứu thông tin SGK tr.18, trao đổi nhóm và ghi các ý chính lên
bảng phụ.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 6 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện Nhóm 5 trình bày: 'Nhờ có cảm biến hiện diện, khi người đi ra
khỏi phòng thì đèn và điều hòa tự tắt; rèm cửa tự mở để lấy ánh sáng tự nhiên nên giảm bớt
điện chiếu sáng'.
• Bước 4 (Chốt): GV chốt kiến thức: 'Ngôi nhà thông minh tiết kiệm năng lượng nhờ tối ưu
hóa thời gian sử dụng thiết bị, tránh lãng phí điện năng khi không có nhu cầu và tận dụng tối
đa nguồn năng lượng tự nhiên.'
Hoạt động 2.5: Luyện tập Tiết 2 - Phân tích bài tập tình huống SGK (9 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về 3 đặc điểm để giải quyết các bài tập trong SGK trang 18.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân hoàn thành câu hỏi Khám phá và Luyện tập SGK trang 18.
c) Sản phẩm: Đáp án chi tiết các tình huống Hình 3.2 và Hình 3.3 SGK.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng chỉ ra đặc điểm
tương ứng của ngôi nhà thông minh trong từng bức tranh. GV chuẩn hóa đáp án và chấm điểm
biểu dương.
Hoạt động 2.6: Hướng dẫn tự học Tiết 2 & Chuẩn bị Tiết 3 (3 phút)
Ôn tập lại 3 đặc điểm: Tiện ích, An ninh/An toàn, Tiết kiệm năng lượng.
Nhiệm vụ Tiết 3: Khảo sát thực trạng sử dụng thiết bị điện tại gia đình mình theo Phiếu khảo
sát số 3 (GV đã gửi link in/QR).
TIẾT 3: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ VẬN DỤNG THỰC
TIỄN (45 PHÚT)
Hoạt động 3.1: Khởi động Tiết 3 - Trò chơi 'Thợ săn lãng phí' (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo không khí học tập sôi nổi, giúp HS nhận diện các thói quen lãng phí điện năng
trong gia đình.
b) Nội dung: HS quan sát 4 bức hình về các hành vi sử dụng điện chưa đúng cách và chỉ ra điểm
lãng phí.
c) Sản phẩm: Các điểm lãng phí được chỉ ra: Bật TV nhưng ngủ quên; Mở cửa điều hòa chạy
liên tục; Đèn sáng ban ngày không tắt; Cắm phích sạc qua đêm.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV chiếu nhanh 4 hình ảnh, HS xung phong 'săn lỗi'.
GV chốt ý: 'Lãng phí năng lượng vừa tốn tiền vừa gây hại môi trường. Làm sao để sử dụng điện
hiệu quả? Chúng ta cùng sang nội dung Tiết 3.'
Hoạt động 3.2: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm (18
phút)
a) Mục tiêu: Đề xuất được các giải pháp công nghệ và thói quen sinh hoạt văn minh để tiết kiệm
năng lượng trong gia đình.
b) Nội dung: Nghiên cứu SGK mục III (trang 19), tổng hợp kết quả khảo sát thực tế tại nhà (từ
bài tập về nhà Tiết 2) và hoàn thành Phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: Bảng danh mục các giải pháp tiết kiệm năng lượng toàn diện (Biện pháp công
nghệ & Thói quen con người).
Biện pháp Thói quen & Ý thức con người
Biện pháp Ứng dụng Công nghệ thông
minh
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 7 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Tắt tất cả các thiết bị điện khi ra khỏi phòng.
• Tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời và gió tự
nhiên bằng cách mở cửa sổ ban ngày.
• Cài đặt nhiệt độ điều hòa ở mức hợp lý (từ
26°C đến 28°C).
• Vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị điện
(quạt, điều hòa).
• Lựa chọn mua các thiết bị điện có dán 'Nhãn
năng lượng' xếp hạng 5 sao.
• Lắp đặt hệ thống công tắc cảm biến hiện
diện tự động ngắt điện khi không có người.
• Sử dụng bóng đèn LED tiết kiệm điện thay
thế bóng đèn sợi đốt.
• Sử dụng hệ thống hẹn giờ (Timer) hoặc điều
khiển thiết bị qua ứng dụng thông minh.
• Không mở cửa tủ lạnh quá lâu hoặc cho đồ
ăn còn nóng vào tủ lạnh.
• Rút phích cắm các thiết bị điện khi không sử
dụng trong thời gian dài (tránh điện năng tiêu
thụ ở chế độ chờ).
• Tận dụng nguồn năng lượng tái tạo: Lắp đặt
bình nước nóng năng lượng mặt trời, hệ thống
pin năng lượng mặt trời áp mái.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 1.1.TC1b & 2.1.TC1a):
• Bước 1 (GV): GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả khảo sát việc sử dụng điện tại gia đình lên
mảng tường Padlet chung của lớp. GV đặt câu hỏi: 'Dựa trên kết quả khảo sát, em hãy đề
xuất những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm điện năng cho gia đình?'
• Bước 2 (HS): HS truy cập Padlet, xem các dữ liệu bài làm của bạn, thảo luận nhóm 4 người
để thống nhất danh mục giải pháp.
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện 2 nhóm lên trình bày danh mục giải pháp. GV mở rộng giới
thiệu về Ý nghĩa của 'Nhãn năng lượng' trên các thiết bị điện gia dụng (từ 1 sao đến 5 sao).
• Bước 4 (Chốt): GV chuẩn hóa kiến thức, nhấn mạnh việc kết hợp giữa thói quen tiết kiệm
của con người và sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ thông minh.
Hoạt động 3.3: Luyện tập tổng hợp Bài 3 - Hệ thống hóa tri thức (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức của Bài 3 (Khái niệm, 5 Hệ thống, 3
Đặc điểm, Giải pháp tiết kiệm năng lượng).
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành Sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng kết bài học ra giấy A3 hoặc
phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh bài 3 của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV cho các nhóm vẽ sơ đồ tư duy trong 7 phút. Sau
đó chụp ảnh sản phẩm tải lên Padlet lớp. GV chiếu 2 sản phẩm xuất sắc nhất để nhận xét, cho
điểm tuyên dương.
Hoạt động 3.4: Vận dụng & Báo cáo Dự án nhỏ (12 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn cuộc sống, phát triển năng lực sáng tạo
và thiết kế công nghệ.
b) Nội dung: Học sinh báo cáo ý tưởng Dự án nhỏ: 'Ý tưởng thiết kế Góc học tập / Căn phòng
thông minh và tiết kiệm năng lượng của em' (Đã giao chuẩn bị từ tiết trước).
c) Sản phẩm: Bản vẽ phác thảo/Bài thuyết trình Canva/Mô hình làm bằng bìa carton của các
nhóm học sinh.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 3.1.TC1a):
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 8 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Bước 1: GV mời 2 nhóm đại diện đăng ký báo cáo sản phẩm dự án trước lớp (Mỗi nhóm 3
phút).
• Bước 2: Nhóm 1 trình bày bản thiết kế 'Góc học tập thông minh' sử dụng đèn học cảm biến
chống cận thị và hệ thống hẹn giờ tắt thiết bị. Nhóm 2 trình bày mô hình 'Phòng ngủ tiết
kiệm năng lượng' tận dụng cửa sổ đón gió tự nhiên.
• Bước 3: Các nhóm khác nhận xét, phản biện theo Tiêu chí đánh giá Rubric.
• Bước 4: GV tổng kết, đánh giá sản phẩm vận dụng, khen ngợi tinh thần sáng tạo công nghệ
và trao giải cho nhóm xuất
TRƯỜNG THCS: ............................
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN / CÔNG NGHỆ
Họ và tên giáo viên:
...........................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN CHI TIẾT)
MÔN: CÔNG NGHỆ 6 - BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(Thời lượng: 03 tiết - Tiết PPCT: 5, 6, 7)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:
Tiết 1: Mô tả được khái niệm ngôi nhà thông minh; Nhận biết và kể tên được chức năng của
5 nhóm hệ thống điều khiển tự động và bán tự động trong ngôi nhà thông minh (An ninh/báo
cháy, Chiếu sáng, Điều hòa nhiệt độ, Giải trí truyền thông, Thiết bị gia dụng).
Tiết 2: Phân tích, giải thích và minh họa được 3 đặc điểm cốt lõi của ngôi nhà thông minh
(Tiện ích; An ninh, an toàn; Tiết kiệm năng lượng); Phân biệt được sự khác biệt cơ bản giữa
nhà ở thông thường và ngôi nhà thông minh.
Tiết 3: Đề xuất và giải thích được các giải pháp, thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả trong gia đình; Nhận diện nhãn năng lượng; Khai thác các ứng dụng công nghệ
thông minh để giám sát và tối ưu hóa điện năng tiêu thụ.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các đặc điểm, hệ thống công nghệ hiện đại trong
ngôi nhà thông minh; phân biệt được các thiết bị cảm biến và thiết bị chấp hành cơ bản.
Sử dụng công nghệ: Biết vận hành, điều khiển hoặc mô phỏng quy trình sử dụng một số
thiết bị thông minh thông dụng; đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng cho gia đình.
Đánh giá công nghệ: Đánh giá được mức độ tiện ích, tính an toàn và hiệu quả kinh tế - môi
trường của việc ứng dụng công nghệ thông minh trong nhà ở.
Thiết kế công nghệ: Đề xuất ý tưởng thiết kế, sắp xếp không gian góc học tập/phòng ngủ
thông minh, tiết kiệm năng lượng.
b) Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu SGK, quét mã QR truy cập các nguồn học liệu số,
video minh họa để tự học và hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân.
Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận nhóm hiệu quả; trình
bày ý tưởng trước lớp và sử dụng công cụ số để chia sẻ sản phẩm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các tình huống lãng phí năng lượng hoặc mất an
toàn trong nhà ở và đề xuất giải pháp công nghệ/thói quen để xử lý.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 1 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
c) Năng lực số (NLS) - Theo chuẩn Phụ lục III:
1.1.TC1b (Khai thác dữ liệu số): Học sinh truy cập, khai thác, tìm kiếm các thông tin,
video clip, hình ảnh số về mô hình Smart Home từ hệ thống học liệu số an toàn do giáo viên
cung cấp (mã QR, đường link Padlet/Google Drive).
1.2.TC1a (Đánh giá dữ liệu số): Học sinh biết so sánh, chọn lọc, đánh giá tính chính xác và
phù hợp của thông tin thu thập được trên môi trường số để hoàn thành các phiếu học tập và
câu hỏi thảo luận.
2.1.TC1a (Tương tác & Chia sẻ số): Học sinh sử dụng các công cụ tương tác trực tuyến
(như Quizizz, Mentimeter, Padlet, Google Forms) để tham gia trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm
và chia sẻ kết quả học tập.
3.1.TC1a (Tạo lập sản phẩm số): Học sinh biết sử dụng các phần mềm/ứng dụng số đơn
giản (Canva, PowerPoint, phần mềm sơ đồ tư duy Mindmap) để sáng tạo sản phẩm báo cáo
dự án góc học tập thông minh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, chủ động khai thác tri thức công nghệ và tích cực
tham gia các hoạt động nhóm.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh an toàn nhà ở; có ý
thức hình thành thói quen tiết kiệm điện, nước trong gia đình và trường học để bảo vệ môi
trường.
Tư duy công nghệ: Yêu thích tìm hiểu khoa học công nghệ, hướng tới phong cách sống
hiện đại, văn minh và bền vững.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Kế hoạch bài dạy (Giáo án chi tiết 3 tiết), Bài trình chiếu điện tử (PowerPoint/Canva) tích
hợp hiệu ứng sinh động.
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu hoặc Tivi thông minh sắc nét.
Hệ thống Học liệu số & Thiết bị chuyển đổi số:
+ Kho video clip ngắn (1-2 phút): Video 1 ('Một ngày trong ngôi nhà thông minh'), Video 2
('Hệ thống cảm biến an toàn PCCC Smart Home'), Video 3 ('Giải pháp tiết kiệm điện với
thiết bị dán nhãn 5 sao').
+ Hệ thống mã QR Code dán tại các góc học tập nhóm để HS quét bằng điện thoại/máy tính
bảng truy cập Padlet lưu trữ tài liệu ảnh, sơ đồ hệ thống Smart Home.
+ Các bộ câu hỏi tương tác trắc nghiệm trên Quizizz / Mentimeter.
Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 (Bản in giấy A4 cho các nhóm và bản PDF/Liveworksheets trực
tuyến).
2. Học sinh
SGK Công nghệ 6 (Bộ KNTT), vở ghi bài, dụng cụ học tập (bút màu, giấy A0/A3 cho hoạt
động nhóm).
Thiết bị số nhóm: 01 Điện thoại thông minh hoặc Máy tính bảng/Nhóm (được sự cho phép
của nhà trường/GV) có kết nối Wifi để quét mã QR khai thác tài liệu số và nộp bài lên
Padlet.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 2 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CHI TIẾT 03 TIẾT)
Phân bổ thời lượng chung:
Bài 3 được thiết kế giảng dạy trong 03 tiết kề nhau hoặc theo phân phối chương trình:
• TIẾT 1 (Tiết 5 PPCT): Khái quát về Ngôi nhà thông minh & Các hệ thống điều khiển tự
động.
• TIẾT 2 (Tiết 6 PPCT): Phân tích 3 đặc điểm cốt lõi của Ngôi nhà thông minh.
• TIẾT 3 (Tiết 7 PPCT): Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả & Báo cáo dự án Vận dụng.
TIẾT 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÔI NHÀ THÔNG MINH VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN TỰ ĐỘNG (45 PHÚT)
Hoạt động 1.1: Khởi động - Trải nghiệm không gian công nghệ (7 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập, kích thích tư duy khám phá về sự khác biệt giữa nhà
ở thông thường và nhà ở tích hợp công nghệ thông minh.
b) Nội dung: Học sinh quét mã QR quan sát đoạn video ngắn (1.5 phút) 'Buổi sáng trong ngôi
nhà thông minh' và trả lời câu hỏi khởi động của giáo viên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của học sinh: Nêu được các hành động tự động trong video
(rèm cửa tự mở, âm nhạc cất lên, bình nóng lạnh tự bật, đèn hành lang tự sáng,...).
d) Tổ chức thực hiện chi tiết theo quy trình 4 bước Công văn 5512:
• Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên chiếu mã QR Code trên màn hình và gửi
đường link video clip 'Buổi sáng trong ngôi nhà thông minh' lên kênh học tập chung. GV đặt
vấn đề: 'Các em hãy quan sát video và ghi nhanh vào nháp: Những thiết bị nào trong ngôi
nhà đã tự động hoạt động mà không cần con người trực tiếp đến bật/tắt bằng tay?'
• Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS): Học sinh sử dụng thiết bị số quét mã QR/xem trên
màn hình chiếu, tập trung theo dõi video clip, thảo luận nhanh theo cặp đôi và liệt kê các
thiết bị thông minh hoạt động tự động.
• Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2-3 học sinh xung phong trả lời. Ví dụ HS1: 'Em thấy
rèm cửa tự động kéo ra khi có ánh nắng mặt trời'; HS2: 'Đèn tự bật sáng khi có người đi qua
và máy pha cà phê tự hoạt động theo giờ hẹn'. Các học sinh khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
• Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS, biểu dương
tinh thần quan sát tinh tế và kết luận: 'Tất cả những sự tiện lợi đó đều nhờ vào sự điều khiển
tự động của công nghệ hiện đại trong Ngôi nhà thông minh. Vậy ngôi nhà thông minh là gì
và gồm những hệ thống nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong Tiết 1 bài học hôm nay.'
Hoạt động 1.2: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu khái niệm Ngôi nhà thông minh (13 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được định nghĩa ngôi nhà thông minh và chỉ ra được vai trò của
các thiết bị công nghệ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK mục I (trang 16), kết hợp tra cứu tư liệu từ kho hình ảnh số do
GV cung cấp để hoàn thành nội dung so sánh giữa nhà ở thông thường và ngôi nhà thông minh.
c) Sản phẩm: Định nghĩa chuẩn về Ngôi nhà thông minh và Bảng phân biệt cơ bản giữa nhà
thông thường và nhà thông minh.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 3 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
Tiêu chí so sánh
Hoạt động của thiết bị
Nhà ở thông thường
Do con người trực tiếp điều
khiển bằng thao tác cơ học
(bật/tắt công tắc, vặn khóa,
kéo rèm,...).
Ngôi nhà thông minh
(Smart Home)
Được điều khiển tự động hoặc
bán tự động theo chương trình
cài đặt sẵn hoặc điều khiển từ
xa qua smartphone/giọng nói.
Khả năng nhận biết & Cảnh Không có khả năng tự nhận
Sử dụng các cảm biến để tự
báo
biết bối cảnh môi trường;
động nhận biết chuyển động,
không tự cảnh báo nguy hiểm. nhiệt độ, độ ẩm, khói/cháy và
phát cảnh báo kịp thời.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 1.1.TC1b & 1.2.TC1a):
• Bước 1 (GV): GV yêu cầu HS đọc SGK trang 16, đồng thời truy cập link Padlet số do GV
cung cấp để xem sơ đồ nguyên lý hoạt động của Smart Home. GV đặt câu hỏi: 'Thế nào là
ngôi nhà thông minh? Điểm khác biệt lớn nhất về cách vận hành thiết bị giữa nhà thông minh
và nhà thông thường là gì?'
• Bước 2 (HS): HS đọc SGK, quan sát dữ liệu số trên thiết bị nhóm, trao đổi cặp đôi để rút ra
khái niệm và hoàn thành bảng so sánh ra nháp.
• Bước 3 (Báo cáo): GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo ý kiến. Nhóm 1 trình bày khái
niệm; Nhóm 2 bổ sung điểm khác biệt về sự xuất hiện của hệ thống điều khiển thông minh.
• Bước 4 (Chốt): GV chuẩn hóa kiến thức: 'Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được lắp đặt
các thiết bị, hệ thống tự động hoặc bán tự động, giúp các thiết bị có thể tự động hoạt động
theo chương trình cài đặt sẵn hoặc được điều khiển từ xa, mang lại sự tiện nghi, an toàn và
tiết kiệm cho người sử dụng.'
Hoạt động 1.3: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu các hệ thống trong ngôi nhà thông minh (15
phút)
a) Mục tiêu: Kể tên, phân loại và mô tả được chức năng hoạt động của 5 nhóm hệ thống điều
khiển chính trong ngôi nhà thông minh.
b) Nội dung: HS hoạt động theo 5 nhóm chuyên sâu, nghiên cứu SGK kết hợp quét mã QR để
khám phá 5 hệ thống tương ứng và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Nội dung hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1 (Đã bao gồm 5 nhóm hệ thống: An
ninh/An toàn, Chiếu sáng, Điều hòa nhiệt độ, Giải trí truyền thông, Gia dụng thông minh).
d) Tổ chức thực hiện theo kỹ thuật Nhóm chuyên sâu (Tích hợp NLS 2.1.TC1a):
• Bước 1 (Chuyển giao): GV chia lớp thành 5 nhóm học tập, giao nhiệm vụ qua mã QR
tương ứng cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Tìm hiểu Hệ thống An ninh, an toàn (Cảm biến khói, camera, khóa vân tay).
- Nhóm 2: Tìm hiểu Hệ thống Chiếu sáng thông minh (Cảm biến chuyển động, hẹn giờ).
- Nhóm 3: Tìm hiểu Hệ thống Điều hòa nhiệt độ (Tự chỉnh nhiệt độ theo thời tiết).
- Nhóm 4: Tìm hiểu Hệ thống Giải trí truyền thông (Loa thông minh, điều khiển giọng nói).
- Nhóm 5: Tìm hiểu Hệ thống Thiết bị gia dụng (Rô-bốt hút bụi, nồi cơm hẹn giờ, tủ lạnh
thông minh).
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 4 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Bước 2 (Thực hiện): Các nhóm truy cập kho ảnh/video số của nhóm mình trên Padlet, thảo
luận, ghi kết quả vào Phiếu học tập số 1 và chuẩn bị bài thuyết trình 2 phút.
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện từng nhóm lần lượt treo sản phẩm/chiếu slide nhóm và thuyết
trình ngắn. Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện.
• Bước 4 (Đánh giá): GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của từng nhóm và tổng kết chuẩn
kiến thức về 5 hệ thống điều khiển tự động trong Smart Home.
Hoạt động 1.4: Luyện tập Tiết 1 - Trò chơi 'Đột nhập Smart Home' (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố khả năng phân biệt thiết bị thông thường và thiết bị thông minh trong ngôi
nhà.
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi tương tác trắc nghiệm nhanh trên phần mềm
Quizizz/Mentimeter hoặc phiếu bài tập nhanh.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời chính xác 8/8 câu hỏi trắc nghiệm phân loại thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV chiếu mã PIN trò chơi Quizizz, HS dùng thiết bị
nhóm nhập tên và tham gia thi đấu trực tuyến trong 5 phút. GV vinh danh Top 3 nhóm có điểm
số cao nhất và giải thích các câu hỏi HS làm sai nhiều.
Hoạt động 1.5: Hướng dẫn tự học Tiết 1 & Chuẩn bị Tiết 2 (3 phút)
Về nhà đọc lại mục I SGK trang 16-17; truy cập đường link ôn tập Tiết 1 do GV gửi.
Đọc trước mục II SGK trang 17-18: Tìm hiểu 3 đặc điểm của ngôi nhà thông minh và quan
sát các thiết bị điện trong chính gia đình mình.
TIẾT 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔI NHÀ THÔNG MINH (45 PHÚT)
Hoạt động 2.1: Khởi động Tiết 2 - Tái hiện & Kết nối (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo không khí sôi nổi, kết nối kiến thức về các hệ thống thông minh (Tiết 1) sang
việc phân tích 3 đặc điểm cốt lõi (Tiết 2).
b) Nội dung: HS tham gia trả lời nhanh 3 câu hỏi tình huống thực tế trên màn hình chiếu.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS về các ứng dụng công nghệ mang lại sự tiện nghi và an
toàn.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV chiếu tình huống: 'Khi trời mưa to mà em đang ở
trường, rèm cửa và cửa sổ thông minh ở nhà tự động đóng lại. Điều này thể hiện đặc điểm gì của
nhà thông minh?' -> HS trả lời -> GV dẫn dắt vào Tiết 2.
Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức - Phân tích đặc điểm 'Tiện ích' (9 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu và phân tích được đặc điểm 'Tiện ích' của ngôi nhà thông minh thông qua khả
năng hoạt động tự động, điều khiển từ xa và ghi nhớ thói quen.
b) Nội dung: Đọc SGK mục II.1 (trang 17), xem sơ đồ kết nối Internet kết nối vạn vật (IoT) và
thảo luận các biểu hiện của tính tiện ích.
c) Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận: Nêu được 3 biểu hiện chính của đặc điểm Tiện ích (Tự
động/bán tự động; Điều khiển từ xa qua smartphone/giọng nói; Ghi nhớ thói quen người dùng).
d) Tổ chức thực hiện chi tiết theo quy trình 4 bước:
• Bước 1 (GV): GV chiếu hình ảnh giao diện ứng dụng điều khiển nhà thông minh trên điện
thoại di động và đặt câu hỏi: 'Tính tiện ích của ngôi nhà thông minh được thể hiện qua những
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 5 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
khả năng nào? Hãy lấy ví dụ thực tế minh họa cho khả năng điều khiển từ xa khi chủ nhà
đang ở xa?'
• Bước 2 (HS): HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin SGK tr.17, thảo luận cặp đôi để
tìm câu trả lời.
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện 2 cặp đôi phát biểu. Ví dụ HS: 'Tính tiện ích thể hiện ở việc
người dùng có thể bật điều hòa, đun nước nóng từ trên cơ quan trước khi trở về nhà 15 phút,
giúp tiết kiệm thời gian chờ đợi'.
• Bước 4 (Chốt): GV chuẩn hóa kiến thức: 'Đặc điểm Tiện ích giúp người sống trong nhà
cảm thấy thoải mái, tối ưu hóa thời gian nhờ các thiết bị có khả năng tự động vận hành, điều
khiển từ xa linh hoạt và ghi nhớ sở thích cá nhân.'
Hoạt động 2.3: Hình thành kiến thức - Phân tích đặc điểm 'An ninh, an toàn' (9 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích được cơ chế giám sát, bảo vệ an toàn 24/7 và cảnh báo nguy cơ sự cố
(cháy nổ, đột nhập, rò rỉ khí gas) của ngôi nhà thông minh.
b) Nội dung: Xem đoạn video clip ngắn (1 phút) 'Mô phỏng hệ thống báo cháy & chống trộm
Smart Home', nghiên cứu SGK tr.17-18 để trả lời câu hỏi xử lý tình huống.
c) Sản phẩm: Sơ đồ quy trình hoạt động của hệ thống An ninh: Cảm biến phát hiện nguy cơ ->
Phát còi báo động tại chỗ -> Gửi tin nhắn/cuộc gọi khẩn cấp tới smartphone của chủ nhà và cơ
quan chức năng.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 1.2.TC1a):
• Bước 1 (GV): GV phát Phiếu học tập số 2 cho các nhóm và chiếu video mô phỏng sự cố rò
rỉ khí gas. GV hỏi: 'Khi có sự cố rò rỉ khí gas, hệ thống an minh thông minh sẽ thực hiện
chuỗi hành động xử lý như thế nào?'
• Bước 2 (HS): HS xem video, thảo luận nhóm 4 người và hoàn thiện sơ đồ quy trình phản
ứng an toàn vào Phiếu học tập số 2.
• Bước 3 (Báo cáo): Mời đại diện Nhóm 3 lên bảng vẽ sơ đồ chuỗi phản ứng an toàn. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung tính năng tự động khóa van gas và kích hoạt quạt thông gió.
• Bước 4 (Chốt): GV kết luận: 'An ninh, an toàn là đặc điểm sống còn. Ngôi nhà thông minh
không chỉ cảnh báo mà còn có khả năng tự động thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố
ban đầu trước khi con người can thiệp.'
Hoạt động 2.4: Hình thành kiến thức - Phân tích đặc điểm 'Tiết kiệm năng lượng' (10 phút)
a) Mục tiêu: Phân tích được các cơ chế giúp ngôi nhà thông minh tối ưu hóa năng lượng tiêu
thụ, giảm thiểu chi phí và bảo vệ môi trường.
b) Nội dung: Nghiên cứu SGK mục II.3 (trang 18), phân tích Hình 3.2 và 3.3 SGK để làm rõ các
giải pháp công nghệ tiết kiệm điện/nước.
c) Sản phẩm: Bảng tổng hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong Smart Home (Cảm biến
hiện diện tự động tắt đèn; Tận dụng ánh sáng/gió tự nhiên; Tự động điều chỉnh công suất theo
nhiệt độ môi trường).
d) Tổ chức thực hiện:
• Bước 1 (GV): GV đặt vấn đề: 'Vì sao ngôi nhà sử dụng rất nhiều thiết bị điện tử hiện đại
nhưng lại được đánh giá là ngôi nhà tiết kiệm năng lượng? Bằng chứng công nghệ nào chứng
minh điều đó?'
• Bước 2 (HS): HS nghiên cứu thông tin SGK tr.18, trao đổi nhóm và ghi các ý chính lên
bảng phụ.
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 6 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện Nhóm 5 trình bày: 'Nhờ có cảm biến hiện diện, khi người đi ra
khỏi phòng thì đèn và điều hòa tự tắt; rèm cửa tự mở để lấy ánh sáng tự nhiên nên giảm bớt
điện chiếu sáng'.
• Bước 4 (Chốt): GV chốt kiến thức: 'Ngôi nhà thông minh tiết kiệm năng lượng nhờ tối ưu
hóa thời gian sử dụng thiết bị, tránh lãng phí điện năng khi không có nhu cầu và tận dụng tối
đa nguồn năng lượng tự nhiên.'
Hoạt động 2.5: Luyện tập Tiết 2 - Phân tích bài tập tình huống SGK (9 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về 3 đặc điểm để giải quyết các bài tập trong SGK trang 18.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân hoàn thành câu hỏi Khám phá và Luyện tập SGK trang 18.
c) Sản phẩm: Đáp án chi tiết các tình huống Hình 3.2 và Hình 3.3 SGK.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng chỉ ra đặc điểm
tương ứng của ngôi nhà thông minh trong từng bức tranh. GV chuẩn hóa đáp án và chấm điểm
biểu dương.
Hoạt động 2.6: Hướng dẫn tự học Tiết 2 & Chuẩn bị Tiết 3 (3 phút)
Ôn tập lại 3 đặc điểm: Tiện ích, An ninh/An toàn, Tiết kiệm năng lượng.
Nhiệm vụ Tiết 3: Khảo sát thực trạng sử dụng thiết bị điện tại gia đình mình theo Phiếu khảo
sát số 3 (GV đã gửi link in/QR).
TIẾT 3: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ VÀ VẬN DỤNG THỰC
TIỄN (45 PHÚT)
Hoạt động 3.1: Khởi động Tiết 3 - Trò chơi 'Thợ săn lãng phí' (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo không khí học tập sôi nổi, giúp HS nhận diện các thói quen lãng phí điện năng
trong gia đình.
b) Nội dung: HS quan sát 4 bức hình về các hành vi sử dụng điện chưa đúng cách và chỉ ra điểm
lãng phí.
c) Sản phẩm: Các điểm lãng phí được chỉ ra: Bật TV nhưng ngủ quên; Mở cửa điều hòa chạy
liên tục; Đèn sáng ban ngày không tắt; Cắm phích sạc qua đêm.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV chiếu nhanh 4 hình ảnh, HS xung phong 'săn lỗi'.
GV chốt ý: 'Lãng phí năng lượng vừa tốn tiền vừa gây hại môi trường. Làm sao để sử dụng điện
hiệu quả? Chúng ta cùng sang nội dung Tiết 3.'
Hoạt động 3.2: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm (18
phút)
a) Mục tiêu: Đề xuất được các giải pháp công nghệ và thói quen sinh hoạt văn minh để tiết kiệm
năng lượng trong gia đình.
b) Nội dung: Nghiên cứu SGK mục III (trang 19), tổng hợp kết quả khảo sát thực tế tại nhà (từ
bài tập về nhà Tiết 2) và hoàn thành Phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: Bảng danh mục các giải pháp tiết kiệm năng lượng toàn diện (Biện pháp công
nghệ & Thói quen con người).
Biện pháp Thói quen & Ý thức con người
Biện pháp Ứng dụng Công nghệ thông
minh
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 7 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Tắt tất cả các thiết bị điện khi ra khỏi phòng.
• Tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời và gió tự
nhiên bằng cách mở cửa sổ ban ngày.
• Cài đặt nhiệt độ điều hòa ở mức hợp lý (từ
26°C đến 28°C).
• Vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị điện
(quạt, điều hòa).
• Lựa chọn mua các thiết bị điện có dán 'Nhãn
năng lượng' xếp hạng 5 sao.
• Lắp đặt hệ thống công tắc cảm biến hiện
diện tự động ngắt điện khi không có người.
• Sử dụng bóng đèn LED tiết kiệm điện thay
thế bóng đèn sợi đốt.
• Sử dụng hệ thống hẹn giờ (Timer) hoặc điều
khiển thiết bị qua ứng dụng thông minh.
• Không mở cửa tủ lạnh quá lâu hoặc cho đồ
ăn còn nóng vào tủ lạnh.
• Rút phích cắm các thiết bị điện khi không sử
dụng trong thời gian dài (tránh điện năng tiêu
thụ ở chế độ chờ).
• Tận dụng nguồn năng lượng tái tạo: Lắp đặt
bình nước nóng năng lượng mặt trời, hệ thống
pin năng lượng mặt trời áp mái.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 1.1.TC1b & 2.1.TC1a):
• Bước 1 (GV): GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả khảo sát việc sử dụng điện tại gia đình lên
mảng tường Padlet chung của lớp. GV đặt câu hỏi: 'Dựa trên kết quả khảo sát, em hãy đề
xuất những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm điện năng cho gia đình?'
• Bước 2 (HS): HS truy cập Padlet, xem các dữ liệu bài làm của bạn, thảo luận nhóm 4 người
để thống nhất danh mục giải pháp.
• Bước 3 (Báo cáo): Đại diện 2 nhóm lên trình bày danh mục giải pháp. GV mở rộng giới
thiệu về Ý nghĩa của 'Nhãn năng lượng' trên các thiết bị điện gia dụng (từ 1 sao đến 5 sao).
• Bước 4 (Chốt): GV chuẩn hóa kiến thức, nhấn mạnh việc kết hợp giữa thói quen tiết kiệm
của con người và sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ thông minh.
Hoạt động 3.3: Luyện tập tổng hợp Bài 3 - Hệ thống hóa tri thức (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức của Bài 3 (Khái niệm, 5 Hệ thống, 3
Đặc điểm, Giải pháp tiết kiệm năng lượng).
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành Sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng kết bài học ra giấy A3 hoặc
phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh bài 3 của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện: GV cho các nhóm vẽ sơ đồ tư duy trong 7 phút. Sau
đó chụp ảnh sản phẩm tải lên Padlet lớp. GV chiếu 2 sản phẩm xuất sắc nhất để nhận xét, cho
điểm tuyên dương.
Hoạt động 3.4: Vận dụng & Báo cáo Dự án nhỏ (12 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn cuộc sống, phát triển năng lực sáng tạo
và thiết kế công nghệ.
b) Nội dung: Học sinh báo cáo ý tưởng Dự án nhỏ: 'Ý tưởng thiết kế Góc học tập / Căn phòng
thông minh và tiết kiệm năng lượng của em' (Đã giao chuẩn bị từ tiết trước).
c) Sản phẩm: Bản vẽ phác thảo/Bài thuyết trình Canva/Mô hình làm bằng bìa carton của các
nhóm học sinh.
d) Tổ chức thực hiện (Tích hợp NLS 3.1.TC1a):
Giáo án chuẩn Công văn 5512 & Năng lực số Phụ lục III | Trang 8 / 12
TRƯỜNG THCS ... - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 - BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH (03 TIẾT)
• Bước 1: GV mời 2 nhóm đại diện đăng ký báo cáo sản phẩm dự án trước lớp (Mỗi nhóm 3
phút).
• Bước 2: Nhóm 1 trình bày bản thiết kế 'Góc học tập thông minh' sử dụng đèn học cảm biến
chống cận thị và hệ thống hẹn giờ tắt thiết bị. Nhóm 2 trình bày mô hình 'Phòng ngủ tiết
kiệm năng lượng' tận dụng cửa sổ đón gió tự nhiên.
• Bước 3: Các nhóm khác nhận xét, phản biện theo Tiêu chí đánh giá Rubric.
• Bước 4: GV tổng kết, đánh giá sản phẩm vận dụng, khen ngợi tinh thần sáng tạo công nghệ
và trao giải cho nhóm xuất
 









Các ý kiến mới nhất