Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:36' 28-10-2026
Dung lượng: 147.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
●
Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại
mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử
●
Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s,p), số
lượng electon trong 1 AO
●
Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân
lớp trong mỗi lớp.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
●
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
●
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
●
Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp và theo orbital khi biết
số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
●
Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được
tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
- Năng lực số:
●
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
●
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
●
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Năng lực AI:
●
10.A1.1 (NLa/A1): Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng,
vận hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể; HS chủ động kiểm chứng, lựa chọn
và chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng AI.
●
10.C2.MR2 (NLc/C2 - mở rộng): Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học
tập; HS khai thác dữ liệu từ học liệu số uy tín, dùng AI để phân tích, tổng hợp,
tóm tắt và tự kiểm chứng trước khi sử dụng.
1

10.C3.2 (NLc/C3): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong
học tập một cách hiệu quả; HS biết nêu rõ nhiệm vụ, dữ liệu/căn cứ và giới hạn
đầu ra cần AI hỗ trợ.
3. Phát triển phẩm chất
●
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
●
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
●
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
●

● SGK, KHBD.
● Tư liệu về cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử theo quan điểm hiện đại.
● Các tranh ảnh, video liên quan đến cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử.
● Học liệu số phục vụ hoạt động NL AI: Royal Society of Chemistry (RSC) –
Periodic Table: https://periodic-table.rsc.org/
2. Đối với học sinh
 SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức bài 2: Nguyên tố hóa học
Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Giáo viên đưa ra trò chơi ôn tập kiến thức, các nhóm học sinh thảo luận
cùng thống nhất đáp án.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi về số hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử,
đồng vị trong phần trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá rồi đưa ra đáp án và giải thích.
- GV đưa ra vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: Các hành tinh quay xung quanh
mặt trời theo hình elip và có thứ tự nhất định giữa các hành tinh trong hệ Mặt trời.
Liệu các electron có thứ tự và quỹ đạo di chuyển quanh hạt nhân như các hành tinh?
Để làm rõ vấn đề này, chúng ta cùng đi tìm hiểu về bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron
nguyên tử.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuyển động của electron trong nguyên tử
a) Mục tiêu:
-Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả
sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s,p), số
lượng electron trong 1 AO.
- Thực hành dùng AI đặt câu hỏi phản biện để so sánh mô hình Rutherford–Bohr với
mô hình hiện đại, không để AI thay thế lập luận của HS.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
- HS tự lập bảng so sánh trước; AI chỉ gợi ý câu hỏi kiểm tra về phạm vi đúng và hạn
chế của mỗi mô hình.
c) Sản phẩm: HS trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô
hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử, giải được câu hỏi ?
2,3 sgk.
- Bảng so sánh của HS kèm các câu hỏi phản biện AI và phần điều chỉnh sau kiểm
chứng SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV đưa ra hai mô hình nguyên tử Rutherford
- Bohr với mô hình hiện đại.

I.Chuyển động của electron trong
nguyên tử
- Theo Rutherford - Bohr, hạt nhân nằm
ở giữa, ecltron chuyển động quanh hạt
nhân trên quỹ đạo đường đi xác định có
hình tròn hoặc hình bầu dục.
-Theo mô hình hiện đại: electron chuyển

6.2.NC1b:
Điều chỉnh
được các
hệ thống
AI để phù
hợp với
nhu cầu cụ
3

- GV yêu cầu nhóm đôi HS: Quan sát mô hình
mô tả và so sánh hai mô hình này.
+ Nhận xét quỹ đạo chuyển động
+ So sánh sự giống và khác nhau về quỹ đạo
và sự xuất hiện electron.
+Đưa ra khái niệm về AO.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI, yêu
cầu đóng vai thành nhà vật lý lượng tử so
sánh hai mô hình bằng cá ví dụ ẩn dụ dễ hiểu
trong thực tế.
-GV đưa ra hình ảnh về các hình dạng của
orbital
-GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân quan sát
hình ảnh, đọc sgk trả lời:
+ AO s và AO p có hình dạng như thế nào?
+ Câu hỏi 2 và 3
-GV hướng dẫn cách biểu diễn AO và điền
electron vào mỗi AO, khắc sâu nguyên lí loại
trừ pauli.
-GV yêu cầu HS: Thực hành cá nhân viết một
số kiểu hình dạng orbital : với 1 electron, 2
electron, 3 electron.
-GV đưa ra vấn đề: Khi nào ta điền đầy đủ cả
2 electron vào ô orbital? Khi nào ta viết mỗi ô
1 electron đối với những nguyên tử có nhiều

động hỗn loạn không có quỹ đạo xác
thể.
định quanh hạt nhân.
*So sánh:
- Giống: electron chuyển động quanh hạt
nhân
- Khác: Theo mô hình Rutherford - Bohr,
quỹ đạo của electron là xác định, còn
theo mô hình hiện đại quỹ đạo của
electron là không xác định, chỉ có vùng
xác xuất cao tìm thấy electron gọi là
orbital nguyên tử, viết tắt là AO.
1.
Hình dạng orbital nguyên tử

-Theo mô hình hiện đại, Orbital s có hình
cầu, orbital p có hình số 8 nổi
?2 ( sgk trang 22) đáp án C
?3 (sgk trang 22) AO p gồm 3 orbital,
có dạng hình số 8 nổi:
- AO px định hướng theo trục x.
- AO py định hướng theo trục y.
- AO pz định hướng theo trục z.
2. Ô orbital
-Mỗi AO được biểu diễn bằng một ô
vuông ⬜ chứa tối đa 2 mũi tên chiều
quay được nhau đại diện cho 2 electron.
Nếu orbital có 1 electron, ta biểu diễn
bằng mũi tên đi lên.
Ví dụ :
-Thực hành viết ô orbital:
1 electron:
↑

4

hơn 2 electron?
- GV đưa ra 1 vài mô hình, yêu cầu HS làm
việc cá nhân nhận xét cách viết nào là đúng
hay sai, giải thích.
+ Mô tả sắp xếp 2 electron vào các ô orbital
p nào dưới đây là đúng?

↑↓
↑

↑

2 electron: hoặc
3 electron:
↑

↑

↑

- Các electron được điền từ trái qua phải
và có xu hướng điền vào các ô orbital
sao cho nhiều electron độc thân nhất.
- Tích hợp NL AI: Sau khi HS tự lập bảng so
- Cách đúng: A
sánh hai mô hình nguyên tử, nhóm dùng
prompt yêu cầu AI đặt 3 câu hỏi phản biện về - Cách viết sai:
- chưa đúng thứ tự từ trái qua phải
điểm giống, khác và giới hạn của mỗi mô
- số electron độc thân chưa tối đa
hình. HS trả lời bằng SGK, chỉ sử dụng câu
hỏi AI như gợi ý kiểm tra, không sao chép kết - các electron độc thân mũi tên phải
hướng lên trên
luận AI. (10.A1.1; 10.C3.2)
- chưa đúng thứ tự, chưa đúng chiều mũi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến tên
-chưa đúng thứ tự, số electron chưa tối
thức.
đa
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS hoặc HS giơ tay phát
biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Lớp và phân lớp electron
a)
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp ecltron và mối quan hệ về
số lượng phân lớp trong mỗi lớp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, phần trình chiếu, bài giảng của GV, trả lời câu hỏi,
tham gia thảo luận, để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp elctron và mối quan hệ về số
lượng phân lớp trong mỗi lớp. Trả lời các câu hỏi 4 và 5
d) Tổ chức thực hiện:
5

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Quan sát video hoặc
tranh ảnh, thông tin trong sgk, trả lời các
câu hỏi:
+ Trong nguyên tử các electron sắp xếp có
theo mức năng lượng từ cao đến thấp hay từ
thấp lên cao?
+ Những cách gọi tên của các lớp electron
là gì?
+Lớp electron được chia ra thành các phân
lớp. Các phân lớp đó có tên là gì? Mỗi lớp
có bao nhiêu phân lớp?
-GV giới thiệu về lớp electron, phân lớp
electron thông qua video:
https://www.youtube.com/watch?
v=Q0UEMXM5MTI
Hoặc qua các tranh ảnh, sgk :

II.Lớp và phân ớp electron
-Trong nguyên tử, các electron sắp xếp
thành từng lớp và phân lớp theo các mức
năng lượng từ thấp đến cao.
1.Lớp electron
-Lớp electron: n = 1, 2, 3, 4, … tương ứng
K, L, M, N, …
2.Phân lớp electron
-Phân lớp electron kí hiệu: s,p,d,f,… - Số
lớp bằng n (VD: n=3 có 3 phân lớp
3s,3p,3d)
- Năng lượng của electron trong cùng một
lớp gần bằng nhau nhưng cùng một phân
lớp là cùng mức năng lượng.
3. Số lượng orbiltal trong một phân lớp,
trong một lớp
- Các phân lớp có nhiều orbital, ta viết các
ô orbital liền kề nhau
Ví dụ:
3AO:
5AO:

-GV giới thiệu cách viết ô orbital
- GV đưa số lượng AO của mỗi phân lớp.
- GV yêu cầu HS: Tự vẽ orbital tương ứng
với mỗi phân lớp, suy ra số orbital, số
electron tối đa ứng với mỗi phân lớp.
- HS hoạt động nhóm 4 trả lời câu hỏi 4 và
câu hỏi 5.
- Từ câu hỏi 5, HS nêu cách tính nhanh số
AO trong lớp thứ n.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự bầu nhóm trưởng, hoạt động nhóm,

-Phân lớp s,p,d,f có số AO lần lượt là :
1,3,5,7
-Phân lớp s có 1 AO s
-Phân lớp p có 3AO px, py,pz
-Phân lớp d có 5 AO
- Phân lớp f có 7AO

6

trả lời câu hỏi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức.

-Các phân lớp s,p,d,f có số electron tối đa
lần lượt là 2,6,10,14
?4 (sgk trang 23)
a, Phân lớp p có tối đa 6 electron
b, Phân lớp d có tối đa 10 electron
?5 (sgk trang 23) đáp án C
Giải thích :
- Lớp L (n=2) có 2 phân lớp 2s và 2p
=>AO = 1+3 = 4
=> số electron là 2.4= 8
- Lớp M (n=3) có 3 phân lớp 3s,3p,3d =>
AO =1+3+5 =9
=> số electron là 9.2=18 AO
Nhận xét:
- Lớp electron thứ n có n2 AO ( n
)
- Lớp electron thứ n có 2n2 electron tối đa (
n

)

Hoạt động 3: Cấu hình electron của nguyên tử
a)
Mục tiêu:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp và theo orbital khi biết số
hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố hóa học (Z<20)
-Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính
chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý nghe giảng, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung
kiến thức.
- HS tra đúng 4 nguyên tố Na, Mg, Cl, Ar trên RSC; ghi Z, chu kì, nhóm và electron
configuration từ trang nguyên tố. AI chỉ sắp xếp bảng và chỉ ra chỗ dữ liệu không nhất
quán; HS tự chuyển cấu hình sang cách biểu diễn đang học và kiểm chứng với SGK.
c) Sản phẩm: Viết được cấu hình electron nguyên tử và dự đoán tính chất kim loại
hay phi kim dựa vào số electron của phân lớp cuối. Trả lời câu hỏi 6,7,8,9 sgk.
- Bảng “Nguyên tố – Z – chu kì – nhóm – cấu hình electron RSC – cấu hình HS viết –
kiểm chứng”.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I.

Câu hình electron của nguyên tử
7

- GV giới thiệu cấu trúc , ý nghĩa của
cấu hình electron nguyên tử và
nguyên lí, quy tắc trong viết cấu
hình electron:
+Chữ số, chữ cái, chỉ số trên;
+Số thứ tự lớp electron (n), kí hiệu
phân lớp electron, số electron trong
phân lớp.
+ Nguyên lí vững bền và quy tắc
Hund
- HS hoạt động theo nhóm 4 :
+ Yêu cầu HS tự đề xuất một mô
hình về cấu trúc của cấu hình
electron.
+ Nhận xét mô hình đề xuất của GV
kiểu 2s3, 3p7 hay 1s2 3s32s2 có đúng
không?
- GV hướng dẫn các bước viết cấu hình
electron nguyên tử.
- Nhóm HS tự nhận xét mô hình về cấu
trúc electron đã đề xuất và sửa lại cho
đúng.
- GV yêu cầu nhóm HS: Hãy biểu diễn
cấu hình electron 2s2, 3p6 hay 1s22s22p6
thành cấu hình ô orbital theo gợi ý:
+2s2 : điền 2 electron vào ô orbital s
+1s22s22p6 : điền 2 electron vào mỗi ô
orbital s và 6 electron vào orbital p
+3p6: điền 6 electron vào orbital p

- Cấu trúc của cấu hình electron:

- Nguyên lí vững bền: Các electron ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các orbital từ thấp đến
cao (1s 2s 2p 3s 3p...)
- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các
electron sẽ sắp xếp sao cho số electron độc
thân (không ghép đôi) là tối đa.
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử
- Mô hình HS đề xuất: 1s2,...
- Mô hình 2s3, 3p7 hay 1s2 3s32s2 chưa đúng
Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp
electron theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s
3s 3p 4s
Bước 3: Điền các electron vào các phân lớp
theo nguyên lí bền vững cho đến electron cuối
cùng.
- Mô hình đề xuất của học sinh là đúng, mô
hình của gv đề xuất là sai
- Sửa lại 2s2, 3p6 hay 1s22s22p6
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
2s2:
↑↓
1s22s22p6:
↑↓

↑↓

↑

↑

↑

3p :
6

-Nhóm HS trả lời câu hỏi 6 và câu hỏi
7
- GV đưa ra vấn đề và gợi mở về sự bền
vững của cấu hình 8 electron.
+ Trong bóng đèn dây tóc, người ta

↑↓

↑↓

↑↓

?6 (sgk trang 24) Đáp án C
?7 (sgk trang 24)
Z= 8: 1s22s22p4
8

thường bơm các loại khí hiếm vào để
bảo vệ sợi dây tóc tránh bị oxi hóa.
Nguyên nhân dẫn đến sự trơ về mặt hóa
học của các loại khí hiếm là gì?
- GV yêu cầu HS: Nhận xét khả năng
nhường nhận electron và suy ra các đặc
điểm tính chất.
+ Các nguyên tố dễ cho đi 1,2,3 electron
để trở thành cấu hình bền là kim loại
+ Các nguyên tố dễ nhận lại 1,2,3
electron để trở thành cấu hình bền là phi
kim
+ Các nguyên tố vừa dễ cho electron,
vừa dễ nhận electron
=> Hãy nhận khả năng nhường nhận
electron của các nguyên tố có
1,2,3,4,5,6,7 electron ở lớp vỏ ngoài
cùng để trở thành cấu hình khí hiếm và
cho biết đâu là nguyên tố kim loại, đâu
là nguyên tố phi kim.
- HS trả lời câu hỏi 8 và câu hỏi 9
- Tích hợp NL AI – khai thác học liệu
số: GV cung cấp RSC Periodic Table:
https://periodic-table.rsc.org/. HS tra lần
lượt Na, Mg, Cl, Ar và chỉ lấy 4 trường
dữ liệu: Z, chu kì, nhóm, electron
configuration. Nhóm đưa bảng này cho
AI với yêu cầu sắp xếp và đánh dấu ô
mâu thuẫn, không tự bổ sung cấu hình.
HS tự viết lại cấu hình theo cách học
trong bài, đối chiếu RSC/SGK và rút ra
nhận xét về electron lớp ngoài cùng.
(10.C2.MR2; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm và làm cá
nhân, thực hiện các hoạt động được

↑↓

↑↓

↑↓

Z= 11: 1s 2s 2p 3s
2

↑↓

2

↑↓

6

↑

↑

1

↑↓

↑↓

↑↓

↑

3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng sẽ quyết
định tính chât chất học cơ bản của các nguyên
tố. Các khí hiếm thường có 8 electron ở lớp vỏ
ngoài cùng (trừ He) nên rất bền vững. Chúng
khó nhường nhận electron với các nguyên tố
khác, tức là khó phản ứng với các nguyên tố
khác.
- Các nguyên tố có 8 electron ở lớp ngoài cùng
là khí hiếm (trừ He).
- Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài
cùng là kim loại (trừ H, He, B).
- Các nguyên tố có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài
thường là phi kim.
- Các nguyên tố có 4 electron ở lớp ngoài cùng
có thể là kim loại hoặc phi kim.
?8 (sgk trang 25) Cấu hình electron của
silicon:1s22s22p63s23p2
↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓

↑ ↑

-1s22s22p63s2 được biểu diễn theo nguyên lí
Pauli
- 3p2 tuân theo quy tắc Hund
?9 (sgk trang 25) Cấu hình electron của
chlorine: 1s22s22p63s23p5
Chlorine là phi kim vì có 7 electron lớp ngoài
cùng.

9

giao.
- GV: quan sát và hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày. Các cá nhân
giơ tay phát biểu hoặc trình bày lên
bảng.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về orbital nguyên tử, lớp và phân lớp electron
và cấu hình electron.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: đáp án của học sinh về câu hỏi về orbital nguyên tử, lớp và
phân lớp electron và cấu hình electron.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu
B. đám mây chứa electron có dạng số 8 nổi
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn
nhất
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay xung quanh hạt nhân có kích thước và
năng lượng xác định.
Câu 2: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A.
nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli
B.
nguyên lí vững bền và quy tắc Hund
C.
nguyên kí Pauli và quy tắc Hund
D.
nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
10

B. Số khối của hạt nhân bằng tông số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, só đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tô hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 4: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A.
Số proton
B.
Số neutron C.
Số Khối
D.
Nguyên tử
khối
Câu 5: Kí hiệu nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A.

,

,

B.

,

,

C.
,
,
D.
,
Câu 6: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
16
B.
O
C.
16S
A.

,

Câu 7: Thông tin nào sau đây không đúng về
A.
Số đơn vị điện tích hạt nhân là
B.
82
C.
Số neutron là 124
D.
Câu 8: Nitrogen có hai đồng vị bền

và

D.

?
Số proton và neutron là 82
Số khối là 206
. Oxygen c hai đồng vị bền

,

,

. Số hợp chất NO2 tạo thành đồng vị trên là:
A.
3
B.
6
C.
9
D.
12
Câu 9: Điền vào chỗ chấm
a, Phân lớp 3d có số electron tối đa là ...
b, Lớp L có số phân lớp electron bằng...
C, Lớp M có số orbital tối đa và số electron tối đa là ... và ...
Câu 10: Viết cấu hình electron theo ô orbital của nguyên tử các nguyên tố có Z= 9,
Z=14 và Z=21. Chúng là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời phần “em có thể”.
- Mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
các nhóm trên bảng.
11

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Kết quả :
Phần “em có thể”:
Nitrogen (Z=7): 1s22s22p3 => có 5 electron lớp ngoài cùng nên nitrogen là nguyên tố
phi kim.
Oxygen (Z=8): 1s2 2s2 2p4 => có 6 electron lớp ngoài cùng nên oxygen là nguyên tố
phi kim.
Aluminium (Z=13): 1s22s22p63s23p1=> có 3 electron lớp ngoài cùng nên aluminium là
nguyên tố phi kim.
Phiếu bài tập
1

2

3

4

5

6

7

8

C

B

C

A

C

A

B

D

Câu 9:
a,10
b, 2
c, 9 và 18
Câu 10:
* Z= 9 (1s2 2s2 2p5)
↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑

Nguyên tử có 7 electron hóa trị nên là phi kim
* Z= 14 (1s22s22p63s23p2)
↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑

↑

Nguyên tử có 4 electron hóa trị nên có thể là kim loại cũng có thể là phi kim, trong
trường hợp này là phi kim.
* Z= 21 ( 1s22s22p63s23p64s23d1)
↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓

↑

Nguyên tử có 3 electron hóa trị nên là kim loại
Mở rộng: Thứ tự các mức năng lượng của các orbital
12

Trong câu 4 ý Z =21, thứ tự sắp xếp đã bị thay đổi, thay vì viết 3d3, ta lại viết 4s23d1.
Tại sao lại như vậy?
Giải thích: Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản (không bị kích thích) nếu xếp các mức
năng lượng tăng dần thì nói chung năng lượng của các orbital thuộc lớp bên ngoài cao
hơn năng lượng của các orbital thuộc lớp bên trong. Thứ tự tăng dần năng lượng của
các orbital như sau:
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s> 4d…

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Vận dụng quy tắc phân bố electron để viết cấu hình cho nguyên tố mới; dùng AI như
người kiểm tra sau khi HS tự làm. (10.A1.1; 10.C3.2)
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- HS tự viết cấu hình electron cho K, Ca và Br trước; sau đó tra đúng ba trang nguyên
tố trên RSC để kiểm chứng. AI nhận ba cấu hình của HS và chỉ nêu tối đa 2 chỗ cần
xem lại, kèm câu hỏi gợi ý, không viết lại toàn bộ đáp án.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập viết cấu hình electron.
- Phiếu “Nguyên tố – cấu hình HS – dữ liệu RSC – câu hỏi AI – nội dung HS giữ/sửa
– lí do”.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Hoàn thành tập vận dụng Câu 5.
Câu 5: Nguyên tố X có Z=12 và nguyên tố Y có Z= 17. Viết cấu hình electron nguyên
tử của nguyên tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi hai electron và
nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm một electron thì lớp electron lớp ngoài cùng
của chúng có đặc điểm gì ?
- Tích hợp NL AI ở hoạt động vận dụng: GV cung cấp RSC Periodic Table:
https://periodic-table.rsc.org/. HS viết cấu hình K, Ca, Br trước rồi tra RSC để kiểm
13

tra. Sau đó nhóm nhập ba cấu hình của mình cho AI, yêu cầu “chỉ đặt tối đa 2 câu hỏi
gợi ý nếu phát hiện chỗ chưa hợp lí; không đưa cấu hình đúng”. HS trả lời câu hỏi
bằng quy tắc phân bố electron và dữ liệu RSC, tự quyết định chỉnh sửa. (10.A1.1;
10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án:
- Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2
X nhường đi 2 electron: X → X2+ +2e
Cấu hình electron của ion X2+ là: 1s22s22p6
-Nguyên tử Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
Y nhận thêm 1 electron: Y + e → YCấu hình electron của ion Y- là 1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của ion X2+ và Y- đều có cấu hình của khí hiếm gần nhất trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học
=> Nguyên tử X dễ nhận cho đi 2electron, nguyên tử Y dễ dàng nhận thêm 1 electron
để có cấu hình bền vững giống khí hiếm
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 4: Ôn tập chương 1.

14
 
Gửi ý kiến