Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 28. Trao đổi khí ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hôn
Ngày gửi: 09h:04' 02-06-2026
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn

BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 01 tiết
Ngày dạy
Tiết
Kiểm diện
TPPCT
…………………………………….

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí ở sinh vật.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ:
+ Chủ động, tích cực nhận tất cả các nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên
trong nhóm khi hoạt động nhóm.
+ Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa về cấu tạo chức năng
của khí khổng, cơ quan trao đổi khí ở động vật.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (tìm hiểu về cấu tạo và
chức năng của khí khổng, quá trình trao đổi khí. ):
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Giải quyết được vấn đề quan sát các vật nhỏ trong cuộc sống và nghiên cứu khoa học.
+ Nêu được nhiều biện pháp bảo quản kính lúp đúng cách.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu lên được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
- Sử dụng được hình ảnh để mô tả cấu tạo và chức năng của khí khổng, mô tả được
quá trình trao đổi khí ở khí khổng.
- Sử dụng được sơ đồ khái quát hóa mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan
của hệ hô hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.

- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và người
trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh 28.1
- Phiếu học tập số 1,2, bảng 28.1.
- Chuẩn bị cho 10 nhóm học sinh: phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Kích thích trí tò mò và giới thiệu về bài học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Hướng dẫn trò chơi (Ai khỏe nhất)
Cô mời cả lớp đứng lên
1. Hít một hơi thật sâu và nín thở
2. Khi nào muốn thở thì Lập tức ngồi xuống ghế.
Chúc mừng em đã trở thành quán quân của cuộc thi.
GV: Động tác mà các em vừa thực hiên gọi là sự trao đổi khí ở người. Vậy trao
đổi khí là gì? Quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào ở cơ thể động vật và thực
vật? Đó là nội dung của bài học hô nay. Bài 28. Trao đổi khí ở sinh vật.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu trao đổi khí ở sinh vật.
a) Mục tiêu: HS nêu lên được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
b) Nội dung:
HS dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV, hoàn thiện bảng 28.1, điienf từ còn thiếu vào chỗ trống.
c) Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra, bảng 28.1 hoàn thiện.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh:
- Hoàn thiện bảng 28.1 sgk,
Trao đổi khí
Khí lấy Khí thải
vào
ra
Thực vật Quang
?
?
hợp
Hô hấp
?
?
Động vật Hô hấp

?

I. Trao đổi khí ở sinh vật
- Trao đổi khí là quá trình sinh vật
lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào
cơ thể, đồng thời thải ra môi
trường khí CO2 hoặc O2.

?

- Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy…….
…………từ môi trường vào cơ thể, đồng thời
thải ra môi trường khí ……………….
+ Trao đổi khí có liên quan gì đến hô hấp tế
bào?
+ Nếu không có quá trình trao đổi khí thì điều
gì xảy ra với cơ thể sinh vật?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình kết hợp thông tin SGK để
hoàn thiện bảng 28.1 trả lời câu hỏi trong
phần hoạt động.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS phát hiểu trước lớp, HS còn lại nghe và
bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét đánh giá.
GV: TĐK ở TV bao gồm cả QT quang hợp
và hô hấp . Vậy tế bào nào thực hiện quá
trình đó-> II. 1
HOẠT ĐỘNG 2.2: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT
a) Mục tiêu: - Sử dụng được hình ảnh để mô tả cấu tạo và chức năng của khí
khổng, mô tả được quá trình trao đổi khí ở khí khổng.

- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật để giải thích hiệnv
tươngj thực tế.
b) Nội dung:
HS dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình
28.1 trả lời các câu hỏi.
+ Em hãy mô tả cấu tạo khí khổng?

II. Quá trình trao đổi khí ở thực
vật
1. Cấu tạo của khí khổng
- Mỗi khí khổng gốm hai tế bào hình
hạt đậu nằm áp sát nhau, thành
ngoài mỏng, thành trong dày.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình kết hợp thông tin SGK
thảo luân nhóm để trả lời câu hỏi trong phần
hoạt động.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS phát hiểu trước lớp, HS còn lại nghe và
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét đánh giá.
Bổ sung kiến thức: Khí khổng tập trung
chủ yếu ở mặt dưới lá.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm : 1.C; 2.A; 3.D;4.B; 5.B; 6.D; 7.C
d) Tổ chức thực hiện:
+ GV chia lớp thành 10 nhóm(mỗi nhóm 4 em) yêu cầu HS hoàn thành bài tập
theo nhóm. Sau thời gian HS hoàn thành bài tập GV sử dụng tèo chơi theo đường
linh: https://www.online-stopwatch.com/duck-race/
Chọn ra đội về đích nhanh nhất được trình bày và đội về nhì sẽ nhận xét câu trả
lời của nhóm bạn.
Câu 1. Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình
A. Lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.
B. Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.

C. Lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2
từ cơ thể ra môi trường.
D. Lấy khí CO2 hoặc O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 hoặc CO2 từ cơ
thể ra môi trường.
Câu 2. Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?
A. Quang hợp và hô hấp
B. Hô hấp.
C. Thoát hơi nước.
D. Quang hợp và thoát hơi nước
Câu 3. Trao đổi khí ở thực vật chủ yếu diễn ra qua:
A. Lông hút
B. Rễ phụ
C. Thân gỗ
D. Khí khổng
Câu 4. Mỗi khí khổng gồm mấy tế bào?
A. 01 tế bào hình hạt đậu.
B. 02 tế bào hình hạt đậu.
C. 03 tế bào hình hạt đậu
D. 04 tế bào hình hạt đậu.
Câu 5. Khí khổng nằm chủ yếu ở vị trí nào của lá?
A. Mặt trên của lá
B. Mặt dưới của lá
C. Cả hai mặt lá
D. Mép lá
Câu 6. Khí khổng có cấu tạo như thế nào?
A. Thành trong mỏng, thành ngoài dày.
B. Thành trong mỏng, thành ngoài mỏng.
C. Thành trong dày, thành ngoài dày.
D. Thành trong dày, thành ngoài mỏng.
Câu 7. Trao đổi khí ở thực vật có mối liên quan như thế nào với hô hấp của tế
bào?
A. Trao đổi khí giúp cơ thể lấy O2 dùng cho hô hấp tế bào và thải CO2 từ quá trinh
hô hấp tế bào ra ngoai môi trường.
B. Không có liên quan, vì hô hấp chỉ xảy ra trong tế bào.
C. Hô hấp cung cấp ánh sáng cho quá trình trao đổi khí.
D. Trao đổi khí làm cây thoát hơi nước nhanh hơn.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế.
- Phát triển năng lực quan sát, liên hệ, và trình bày logic.
b) Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
1. Vì sao trồng nhiều cây xanh giúp giảm ô nhiễm không khí?
2. Vào ban đêm, trong phòng kín có nhiều cây xanh, người ở trong cảm thấy khó
chịu. Giải thích vì sao?
c) Sản phẩm:
- Cây hấp thụ CO₂ và thải ra O₂ trong quá trình quang hợp.
- Lá cây còn giữ lại bụi, giảm khí độc, tăng độ ẩm.
→ Giúp làm sạch không khí, giảm nhiệt đô thị, bảo vệ môi trường.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Vì sao trồng nhiều cây xanh giúp giảm ô nhiễm không khí?
IV. PHỤ LỤC(đính kèm)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Hoàn thành nội heo bảng mẫu bảng 28.1

Trao đổi khí
Quang
Thực hợp
vật
Hô hấp
Động
Hô hấp
vật

Khí lấy vào Khí thải ra
?

?

?

?

?

?

2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống … để hoàn
chỉnh câu sau:
Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy ………………
từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi
trường ………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình
A. Lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.
B. Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
C. Lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2
từ cơ thể ra môi trường.
D. Lấy khí CO2 hoặc O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 hoặc CO2 từ cơ
thể ra môi trường.
Câu 2. Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?
A. Quang hợp và hô hấp.
C. Thoát hơi nước.
B. Hô hấp.
D. Quang hợp và thoát hơi nước.
Câu 3. Trao đổi khí ở thực vật chủ yếu diễn ra qua:
A. Lông hút
B. Rễ phụ
C. Thân gỗ
D. Khí khổng
Câu 4. Mỗi khí khổng gồm mấy tế bào?
A. 01 tế bào hình hạt đậu.
C. 03 tế bào hình hạt đậu
B. 02 tế bào hình hạt đậu.
D. 04 tế bào hình hạt đậu.
Câu 5. Khí khổng nằm chủ yếu ở vị trí nào của lá?
A. Mặt trên của lá
C. Cả hai mặt lá
B. Mặt dưới của lá
D. Mép lá
Câu 6. Khí khổng có cấu tạo như thế nào?
A. Thành trong mỏng, thành ngoài dày.
B. Thành trong mỏng, thành ngoài mỏng.

C. Thành trong dày, thành ngoài dày.
D. Thành trong dày, thành ngoài mỏng.
Câu 7. Trao đổi khí ở thực vật có mối liên quan như thế nào với hô hấp của tế
bào?
A. Trao đổi khí giúp cơ thể lấy O2 dùng cho hô hấp tế bào và thải CO2 từ quá trinh
hô hấp tế bào ra ngoai môi trường.
B. Không có liên quan, vì hô hấp chỉ xảy ra trong tế bào.
C. Hô hấp cung cấp ánh sáng cho quá trình trao đổi khí.
D. Trao đổi khí làm cây thoát hơi nước nhanh hơn.
 
Gửi ý kiến