Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 28. Trao đổi khí ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:48' 26-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở VẬT
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm trao đổi khí và cơ chế trao đổi khí ở sinh vật.
- Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu tạo khí khổng, nêu chức năng của khí khổng.
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.
- Kể tên được một số hình thức hô hấp ở động vật.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của các chất khí qua các cơ quan
hô hấp ở động vật (ví dụ ở con người).
- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và người trong
trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể trao đổi khí ở sinh vật, vận dụng hiểu biết
về trao đổi khí vào thực tiễn cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác:
Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên trong khi thảo
luận về trao đổi khí ở sinh vật, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia
và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ khi nghiên cứu về trao đổi khí ở sinh vật.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm trao đổi khí và cơ chế trao đổi khí ở sinh vật.
+ Nêu được chức năng của khí khổng.
+ Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.

+ Kể tên được một số hình thức hô hấp ở động vật.
+ Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của các chất khí qua các cơ quan
hô hấp ở động vật (ví dụ ở con người).
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi, mô tả
và vẽ được hình dạng khí khổng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về trao đổi khí vào thực tiễn
như: nuôi giun, ếch ở nơi ẩm ướt; dựa vào màu sắc mang để phân biệt cá còn tươi hay
không…
c) Năng lực số
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng bài, phản hồi, bình luận trên
Padlet).
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập
số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức bảo vệ cơ quan cây xanh,
bảo vệ hệ hô hấp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, video tư liệu.
- Dựng cụ thí nghiệm: Kính hiển vi, lam kính, lam men, nước cất, kim mũi mác.
- Mẫu vật: lá thài lài.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Quan sát các hình ảnh về trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp, và hoàn thành

bảng sau?

Trao đổi khí
Thực vật

Khí lấy vào

Khí thải ra

Quang hợp
Hô hấp

Động vật

Hô hấp

…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 2: a) Trao đổi khí có liên quang gì tới hô hấp
b) Cơ chế chung của sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường?
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Phiếu học tập số 2
1. Cho biết cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật?
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
2. Cho biết các sinh vật ở trong hình trao đổi khí bằng cơ quan nào?

Trùng biến hình trao đổi Giun đất hô hấp qua ……… Châu chấu hô hấp nhờ
khí qua ………………….

Cá hô hấp bằng ………

………………………

Ếch hô hấp bằng …………

Chó hô hấp bằng ………

3. Quan sát hình 28.3, mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
người?

…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
4. Quan sát hình 28.4, mô tả đường đi của khí O 2 và CO2 qua các cơ quan của hệ hô hấp
ở người.

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….
5. Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm có lợi cho quá
trình trao đổi khí ở người.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác nhóm.
- Dạy học trực quan qua tranh, thực hành.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
- Kĩ thuật động não, làm việc với SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được sinh
vật đều cần trao đổi khí để duy trì sự sống.
- 2.1TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với
các công nghệ số (truy cập nhanh công cụ số như Padlet hoặc Mentimeter, đăng ý
kiến/dự đoán cá nhân, quan sát và phản hồi chung trên nền tảng số trong thời gian ngắn).
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng hình ảnh minh họa quang hợp và hô hấp (hiển thị
trên màn hình hoặc chia sẻ link), sau đó gợi mở vấn đề qua công cụ số tương tác để học
sinh dự đoán về cách trao đổi khí ở sinh vật.
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ cá nhân qua bài đăng ngắn trên công cụ số (ví
dụ: Padlet hoặc Mentimeter).

- Bức tường ý tưởng chung (Padlet) hoặc kết quả poll/Word Cloud (Mentimeter) hiển
thị các dự đoán của lớp, giúp điều chỉnh hướng suy nghĩ đúng đắn khi vào bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuẩn bị:

Hoạt động của HS
- Chuẩn bị thiết bị cá nhân (điện

- Tạo sẵn Padlet (hoặc Mentimeter/Word Cloud) với thoại/máy tính bảng) có kết nối
tiêu đề: “Trao đổi khí ở sinh vật – Các em dự đoán internet (nếu lớp có thiết bị hạn
gì?” (chia sẻ link hoặc mã QR).

chế, có thể dùng chung vài thiết

- Chuẩn bị hình ảnh minh họa quang hợp (lá cây hấp bị hoặc GV hỗ trợ).
thụ CO₂, thải O₂) và hô hấp (người/động vật hít O₂, - Sẵn sàng truy cập link/mã QR.
thở ra CO₂) – hiển thị trên màn hình lớp hoặc nhúng
vào Padlet.
Giao nhiệm vụ :

Nhận nhiệm vụ

- Hiển thị hình ảnh quang hợp và hô hấp lên màn
hình lớp, giải thích ngắn: “Chúng ta thấy trong
quang hợp và hô hấp, sinh vật đều dùng và tạo ra các
chất khí.”
- Yêu cầu HS truy cập Padlet/Mentimeter (hướng
dẫn nhanh: quét mã QR hoặc click link, đăng bài/poll
nhanh).
- Đặt câu hỏi dự đoán: “(?) Các chất khí này được
trao đổi bằng cách nào và cơ quan nào thực hiện ở
sinh vật? (Ví dụ: ở người, ở cây, ở cá…)”
- Yêu cầu HS đăng dự đoán cá nhân ngắn gọn (text
hoặc chọn từ gợi ý nếu dùng Mentimeter).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân quan sát hình ảnh, suy

- HS làm việc cá nhân: quan sát hình, suy nghĩ và

nghĩ nhanh và đăng dự đoán lên

đăng dự đoán lên Padlet (post text ngắn) hoặc

công cụ số (ví dụ: “Ở người trao

Mentimeter (trả lời open-ended/Word Cloud).

đổi qua phổi”, “Ở cây qua lá”,

- GV hiển thị kết quả thời gian thực lên màn hình lớp “Ở cá qua mang”).
(Padlet cập nhật live hoặc Mentimeter Word Cloud

- Thực hiện tương tác: đăng bài

hiển thị từ khóa nổi bật như “mang”, “phổi”, “lá”,

→ xem và đọc dự đoán của bạn

“da”…).

(trên Padlet live).

- Quan sát, hỗ trợ HS truy cập nếu cần (nhắc nhở
tương tác rõ ràng: đăng bài → xem bài bạn).
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- Quan sát kết quả chung trên

- Hiển thị toàn bộ Padlet/Word Cloud lên màn hình, màn hình, nhận xét miệng nếu
nhận xét nhanh: “Các em đã dự đoán rất hay: phổi, GV mời.
mang, lá, da… Đúng là sinh vật có nhiều cách trao - Ghi nhớ vấn đề bài học và
đổi khí khác nhau!”

hứng thú với các dự đoán đa

- “Con người và các sinh vật khác đều cần trao đổi dạng từ bạn bè.
khí để duy trì sự sống. Ở sinh vật, có nhiều cách trao
đổi khí khác nhau. Vậy trao đổi khí ở sinh vật là gì?
Ở thực vật và động vật quá trình này diễn ra như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.”
Hoạt động 2: Tìm hiểu trao đổi khí ở sinh vật (15 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
b) Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận các nội dung sau:
Câu 1: Quan sát các hình ảnh về trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp, và hoàn thành
bảng sau?

Trao đổi khí
Thực vật

Khí lấy vào

Khí thải ra

Quang hợp
Hô hấp

Động vật

Hô hấp

Câu 2:
a) Trao đổi khí có liên quan gì tới hô hấp
b) Cơ chế chung của sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường?
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 1
Câu 1:
Trao đổi khí
Thực vật
Động vật

Khí lấy vào

Khí thải ra

Quang hợp

CO2

O2

Hô hấp

O2

CO2

Hô hấp

O2

CO2

Câu 2:
a) Trao đổi khí có liên quan gì tới hô hấp
Hô hấp tế bào sử dụng O2 để oxy hóa chất hữu cơ tạo thành CO2, nước và giải phóng
năng lượng. Quá trình trao đổi khí giúp cơ thể lấy O2 dùng cho hô hấp và thải CO2 từ
quá trình hô hấp tế bào ra môi trường.
b) Cơ chế chung của sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường?
- Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường tuân theo cơ chế khuếch tán, nghĩa là các

phân tử khí di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ.

- Yêu cầu HS cứu thông tin SGK trang 118 hoàn
thành phiếu học tập số 1.
+ Giai đoạn 1: cá nhân nghiên cứu thông tin, hoàn
thành phiếu trong 5 phút.
+ Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm 4 học sinh trong 3
phút, thống nhất ý kiến vào phiếu đáp án chung.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến.
Báo cáo kết quả:
- Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.

Phân tích hình ảnh, khai thác
thông tin SGK, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến, hoàn thành
phiếu học tập số 1.
- Các nhóm trao đổi phiếu đáp án.
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm quả ở phiếu học tập.
khác nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn.

- Các nhóm cho nhận xét và thực

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã hiện đánh giá phiếu đáp án nhận
đưa ra.

được.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

-

Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc

CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi
trường khí CO2 hoặc O2.
-

Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường tuân

theo cơ chế khuếch tán.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về trao đổi khí ở thực vật (45 phút)
a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh/thực hành mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu
được chức năng của khí khổng.
b)

Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm 6 học sinh, thực hiện các nội dung sau:

Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua khí khổng (ở lá cây).
1. Cho biết khí khổng có ở mặt trên hay mặt dưới của lá?
2. Quan sát hình bên dưới, em hãy mô tả cấu tạo của khí khổng.

3. Cho biết cấu tạo khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở thực vật như thế nào?
4. Quan sát hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng
trong hô hấp và quang hợp.
5. Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cây bị thiếu nước ảnh
hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
Vận dụng: Thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi, kết hợp quan sát hình 28.1,
em hãy:
a. Mô tả cấu tạo của khí khổng?
b. Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được.
c. Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
c)

Sản phẩm: Sản phẩm học sinh

1. Khí khổng có cả ở biểu bì mặt trên và mặt dưới của lá nhưng chủ yếu ở mặt dưới.

2. Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng, thành
trong dày (hình 28.1)
3. Khi khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí khuếch tán vào trong lá, cung cấp nguyên
liệu cho quá trình trao đổi khí.
4. Quan sát hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng
trong hô hấp và quang hợp.
Trong quá trình quang hợp, khí khổng mở cho CO 2 từ môi trường khuếch tán vào lá
và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.
Trong hô hấp, quá trình này diễn ra ngược lại: khí O2 khuếch tán vào lá và CO2 ra môi
trường qua khí khổng.
Ngoài chức năng trao đổi khí, khí khổng còn thực hiện quá trình thoát hơi nước cho
cây. Ở hầu hết thực vật, khí khổng mở khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ
nước. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa rồi giảm dần và nhỏ nhất vào chiều
tối.
5. Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cây bị thiếu nước ảnh
hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố: Ánh sáng, nước
Khi cây bị thiếu nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng
đóng lại và quá trình trao đổi khí bị ảnh hưởng lớn.
Vận dụng
6. Thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi, kết hợp quan sát hỉnh 28.1, em hãy:
a. Mô tả cấu tạo của khí khổng.
Mỗi khí khổng có 2 tế bào hình hạt đậu áp sát vào nhau. Các tế bào này có thành trong
dày, thành ngoài mỏng tạo nên khe khí khổng.
b. Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được: HS vẽ hình quan sát được.
c. Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
-

Khi tế bào hạt đậu hút nước, không bào lớn lên, thành mỏng căng ra nên thành

dày căng theo làm khí khổng mở rộng.

-

Khi tế bào hạt đậu mất nước, không bào nhỏ đi, thành mỏng hết căng, thành

dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
7. Chức năng của khí khổng: Thực hiện trao đổi khí và thoát hơi nước.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

Giao nhiệm vụ:

HS

nhận

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thông tin trong SGK/tr 119 trả lời nhiệm vụ.
câu hỏi:
1. Cho biết khí khổng có ở mặt trên hay mặt dưới của lá?
2. Quan sát hình bên dưới, em hãy mô tả cấu tạo của khí khổng.

- GV cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK
3. Cho biết cấu tạo khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật như thế nào?
4. Quan sát hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa quá trình trao đổi
khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp.
5. Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cây
bị thiếu nước ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
Nhiệm vụ 2: Thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi

Giáo viên chia nhóm 6 học sinh, phát dụng cụ/mẫu vật thực hành,
hướng dẫn học sinh làm thực hành và hoàn thiện các nhiệm vụ sau:
Thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi, kết hợp quan sát
hình 28.1, em hãy:
a)

Mô tả cấu tạo của khí khổng?

b)

Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được.

c)

Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm Phân công nhiệm
khi cần thiết.

vụ và tiến hành
thực hiện nhiệm
vụ.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm

- Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.

báo cáo.

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ

-

Nhóm

khác

sung cùng giáo viên chuẩn hóa đáp án và chấm điểm chéo sản phẩm

nhận

nhóm.

sung phần trình

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

xét,

bổ

bày của nhóm
bạn

Đánh giá: các nhóm đánh giá chéo sản phẩm theo tiêu chí sau
Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí

Mức 1: Thực hiện

1: Kết

không thành công thí

quả thí

nghiệm, vẽ được hình

nghiệm

dạng khí khổng, trình

và thảo

bày nội dung chưa cụ

luận

thể.

Các nhóm đánh

Nhóm

Nhóm

Nhóm

Nhóm

Nhóm

1

2

3

4

…

giá chéo kết quả
theo tiêu chí.

Mức 2: Thực hiện
thành công thí nghiệm,
vẽ được hình dạng khí
khổng, trình bày nội
dung chưa hoàn toàn
chính xác.
Mức 3: Thực hiện
thành công thí nghiệm,
vẽ được hình dạng khí
khổng, trình bày rõ
ràng, đầy đủ, chính
xác nhiệm vụ.
Mức 1: Có lắng nghe.
Tiêu chí
2: Giao
tiếp và
hợp tác

Mức 2: Có lắng nghe,
có phản hồi ý kiến.
Mức 3: Lắng nghe,
phản hồi tích cực các ý
kiến và tiếp thu ý kiến
phản hồi.

Tổng kết:
Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu thông qua khí khổng
ở lá, được thực hiện trong quang hợp và hô hấp. Các chất khí khuếch
tán vào và ra khỏi lá khi khí khổng mở.
- Cấu tạo khí khổng:
Mỗi khí khổng gồm hai tế bào tế bào hình hạt đậu áp sát vào nhau,

HS ghi nhớ kiến
thức

thành trong dày, thành ngoài mỏng tạo nên khe khí khổng.
- Chức năng của khí khổng: thực hiện trao đổi khí và thoát hơi
nước.
Bài tập về nhà

Học sinh làm bài

Câu 1: Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào?

tập tại nhà

Câu 2: Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí
ở thực vật như thế nào?
Câu 3: Tìm hiểu tại sao các cây sống nổi trên mặt nước như sen,
súng… khí khổng chỉ có ở mặt trên của lá?
Câu 4: Dựa vào hiểu biết về khí khổng, hãy vẽ hình minh họa thể
hiện quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở thực vật?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về trao đổi khí ở động vật (45 phút)
a) Mục tiêu:
-

Kể tên được một số hình thức hô hấp của động vật.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của các chất khí qua các cơ

quan hô hấp ở động vật (ví dụ ở con người).
b) Nội dung: Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2
Luyện tập
1. Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
2. Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo gợi ý nội dung bảng 23.2
Bảng 23.2. Trao đổi khí ở động vật và thực vật
Tiêu chí

Thực vật

Động vật

Cơ quan trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
Đường đi của khí
Cơ chế trao đổi khí
Chất khí trao đổi giữa cơ thể với môi trường
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
1. Cho biết cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật?
- Động vật thực hiện trao đổi khí qua các cơ quan hô hấp đa dạng như da, mang, ống khí,
phổi…
2. Cho biết các sinh vật ở trong hình trao đổi khí bằng cơ quan nào?

Trùng biến hình trao đổi Giun đất hô hấp qua da

Châu chấu hô hấp nhờ hệ

khí qua bề mặt cơ thể

thống ống khí

Cá hô hấp bằng mang

Ếch hô hấp bằng da và Chó hô hấp bằng phổi
phổi

3. Quan sát hình 28.3, mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
người?
- Khí O2 được đi vào cơ thể nhờ cơ quan trao đổi khí (da, hệ thống ống khí, mang, phổi).
- Tiếp đó được đưa đến tất cả các tế bào trong cơ thể.
- Sau đó khí CO2 được thải ra từ các tế bào đi qua cơ quan trao đổi khí và đi ra môi
trường bên ngoài.
4. Quan sát hình 28.4, mô tả đường đi của khí O 2 và CO2 qua các cơ quan của hệ hô hấp
ở người.
- Ở người, khi hít vào, không khí đi qua khoang mũi tới hầu, khí quản, phế quản (đường
dẫn khí) để vào phổi.
- Tại phổi, O2 khuếch tán vào máu đến cung cấp cho các tế bào trong cơ thể, còn CO 2 từ
máu sẽ khuếch tán vào phổi và được đưa ra ngoài môi trường qua động tác thở ra.
5. Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm có lợi cho quá
trình trao đổi khí ở người.
- Khi đường dẫn khí bị tắc nghẽn quá trình trao đổi khí sẽ gặp khó khăn và gây nguy
hiểm đến sự sống. 

- Những việc làm có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người :
Uống đủ nước
Tập thể dục thường xuyên
Tập hít thở đúng cách
Trồng nhiều cây xanh quanh khu vực sống

Luyện tập
1. Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Để thuận lợi cho hô hấp giun đất sống trong môi trường đất ẩm ướt, còn trong điều
kiện khô ráo, da giun bị khô, không còn ẩm ướt. Khi đó O 2 và CO2 không khuếch tán
qua da, giun không thể hô hấp nên bị chết.
2. Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo gợi ý nội dung bảng sau
Bảng 23.2. Trao đổi khí ở động vật và thực vật
Tiêu chí

Thực vật

Động vật

Cơ quan trao đổi khí Khí khổng

Nhiều hình thức: ống khí, mang,

giữa cơ thể và môi

da, phổi…

trường
Đường đi của khí

Các khí (oxygen, carbon Khi hít vào, oxygen cùng các khí
dioxide) di chuyển từ khác được đưa vào phổi, đến phế
môi trường ngoài vào lá nang. Tại phế nang xảy ra trao
và từ lá ra môi trường đổi khí với mạch máu. Khí
qua khí khổng.

oxygen đi vào máu và được vận
chuyển đến các tế bào, khí
carbon dioxide từ máu vào phế
nang và được thải ra môi trường.

Cơ chế trao đổi khí

Khuếch tán

Khuếch tán và hoạt đọng của các

cơ quan hô hấp
Chất khí trao đổi giữa Khí
cơ thể với môi trường

oxygen

và

carbon dioxide

khí Khí oxygen, khí carbon dioxide
và các khí khác trong không khí.

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
-

HS nhận nhiệm vụ.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm 6 học sinh, yêu cầu

các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn
thành nội dung phiếu học tập số 2.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
-

Mỗi nhóm thảo luận kết quả và hoàn thành vào phiếu

học tập số 2.
-

Thảo luận nhóm, hoàn
thành phiếu học tập số
2

Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
- Các nhóm trao đổi

Báo cáo kết quả:
- Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác
nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.

phiếu đáp án.
- Đại diện 1 nhóm trình
bày kết quả ở phiếu
học tập.
- Các nhóm cho nhận
xét và thực hiện đánh
giá phiếu đáp án nhận
được.

Tổng kết
Động vật trao đổi khí với môi trường qua cơ quan trao đổi khí.
- Cơ quan trao đổi khí ở động vật rất đa dạng.
- Tuỳ từng loại động vật mà cơ quan trao đổi khí là da, hệ

Ghi nhớ kiến thức

thống ống khí, mang hay phổi.
- Ở người, trao đổi khí diễn ra ở phổi.
- Cơ chế: Khi ta hít vào, oxygen và các khí khác trong không
khí được đưa vào phế nang phổi. Tại phế nang, oxygen từ phế
nang vào máu còn khí carbon dioxide từ máu đi vào phế nang
và thải ra môi trường ngoài thông qua động tác thở ra.
Luyện tập

Học sinh trả lời câu hỏi

1. Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt đất khô ráo thì
giun đất nhanh bị chết?
2. Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo gợi ý
nội dung bảng 23.2
Bảng 23.2. Trao đổi khí ở động vật và thực vật
Tiêu chí

Thực vật

Động vật

Cơ quan trao đổi khí
giữa cơ thể và môi
trường
Đường đi của khí
Cơ chế trao đổi khí
Chất khí trao đổi giữa
cơ thể với môi trường
Bài tập về nhà
Hệ thống hóa kiến thức về trao đổi khí bằng sơ đồ tư duy
Hoạt động 5: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc nghiệm dưới
dạng trò chơi “Rung chuông vàng”
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A,B,C,D để trả
lời
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất
A.

Trao đổi khí là sự trao đổi khí oxygen giữa cơ thể sinh vật

với môi trường bên ngoài
B.

Trao đổi khí là sự trao đổi khí carbon dioxide giữa cơ thể

sinh vật với môi trường bên ngoài
C.

Trao đổi khí là trao đổi các chất khí giữa cơ thể với môi

trường bên ngoài.
D.

Trao đổi khí là trao đổi các chất khí giữa tế bào và cơ thể.

Câu 2: Ở cây Một lá mầm, khí khổng phân bố ở
A. biểu bì mặt trên của lá.
B. biểu bì mặt dưới của lá.
C. biểu bì phần thân cây.
D. cả biểu bì mặt trên và biểu bì
 
Gửi ý kiến