KNTT - Bài 28. Sơ lược về phức chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:14' 28-10-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:14' 28-10-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28. SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung
tâm và phối tử trong phức chất.
- Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
Nêu được đặc nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử
trung tâm và phối tử trong phức chất.
Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
1
-
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến
thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
- Năng lực AI:
+ 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được yêu cầu của hệ thống AI phục vụ nhiệm vụ học tập: giới
hạn dữ liệu/nguồn, yêu cầu định dạng đầu ra và hạn chế AI tự suy diễn.
+ 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong quá trình xử lí thông tin/ra
quyết định; biết kiểm chứng và chịu trách nhiệm về kết luận cuối.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi
trường.
- Khơi dậy ý thức sử dụng các phức chất phục vụ đời sống con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, KHBD; các hình ảnh, mô hình các phức chất dạng
tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Học liệu số phục vụ hoạt động AI: RSC Education – Transition elements and complex
compounds: microscale experiment: https://edu.rsc.org/experiments/transition-elementsand-complex-compounds-microscale-experiment-16-18-years/518.article
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phức chất đã sử dụng
trong các thuốc thử Tollens, điều chế nước Schweizer, phản ứng tạo phức của
methylamine với Cu(OH)2) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp
học rất gần gũi với mình.
2
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được
từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV tổ chức cho HS: Tham gia trò chơi ô chữ trên công cụ tạo trò chơi trực tuyến
Quizizz, HS sử dụng điện thoại quét mã và trả lời nhanh trên thiết bị cá nhân để tìm từ
khóa.
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng
như các quy trình và sản phẩm đổi mới
Câu 1: Đường đi của ánh sáng trong chân không.
Câu 2: Tên một loại liên kết hóa học.
Câu 3: Tương tác hình thành giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Tên loại hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc.
Câu 5: Tên gọi chung cho các loại hạt không trung hòa về điện
3
Câu 6: Con người thường muốn đặt mình ở vị trí nào để nhận được sự quan tâm tối đa từ
người khác?
Câu 7: Tên kim loại dẫn điện tốt nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thẳng.
Câu 2: Cho nhận.
Câu 3: Liên kết.
Câu 4: Aldehyde.
Câu 5: Điện tích.
Câu 6: Trung tâm.
Câu 7: Silver.
Từ khóa: TOLLENS.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Tollens là một phức
chất được dùng làm thuốc thử để phân biệt aldehyde và ketone. Vậy, phức chất là gì?
Phức chất được hình thành như thế nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay Bài 28 – Sơ lược về phức chất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Một số khái niệm cơ bản về phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử
trong phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 134 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử
trong phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Một số khái niệm cơ bản về
4
- GV giới thiệu cho HS về khái niệm phức chất, nguyên tử
trung tâm và phối tử:
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin của phức chất dựa
vào các ví dụ trong SGK trang 134.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa được cung cấp, trả
lời Câu hỏi 1: Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+,
[CoF6]3-, [Ni(CO)4], [PtCl2(NH3)2].
a) Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi
phức chất trên.
b) Hãy cho biết số lượng phối tử có trong mỗi phức chất
trên.
c) Hãy cho biết điện tích của mỗi phức chất trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những
HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời Câu hỏi 1:
a) Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất
[Cu(H2O)6]2+ là Cu và H2O.
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [CoF 6]3- là
Co và F-.
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO) 4]
là Ni và CO.
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất
[PtCl2(NH3)2] là Pt và Cl, NH3.
b) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên lần lượt là
6, 6, 4, 4.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về các
phức chất
- Phức chất là hợp chất có chứa
nguyên tử trung tâm và các phối
tử.
- Nguyên tử trung tâm là cation
kim loại hoặc nguyên tử kim loại
liên kết với các phối tử.
- Phối tử là anion hoặc phân tử.
- Phức chất có thể mang điện tích
hoặc không mang điện tích.
5
khái niệm cơ bản về phức chất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Một số dạng hình học của phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được các dạng hình học phổ biến của phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 135 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các dạng hình học phổ biến của phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Một số dạng hình học của phức
chất
- Trong phức chất [MLn] (điện tích
đã được lược bỏ), các phối tử L sắp
xếp một cách xác định xung quanh
nguyên tử trung tâm M tạo ra các
dạng hình học khác nhau, phổ biến là
dạng tứ diện, vuông phẳng và bát
diện.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, cho biết: Nêu một số
dạng hình học phổ biến của phức chất.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử
hoặc ion phức chất ứng với mỗi dạng hình học ở
Bảng 28.1.
2. Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất
[Cu(H2O)6]2+.
- GV yêu cầu HS chỉ sử dụng AI sau khi đã có câu
trả lời/dữ liệu ban đầu. Khi truy vấn, HS phải giới
hạn nguồn/dữ liệu đầu vào, nêu rõ định dạng đầu ra
và yêu cầu AI không tự bổ sung dữ kiện chưa có.
(12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực
6
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
- HS sử dụng AI theo yêu cầu đã đặt, sau đó đối
chiếu từng nhận xét với SGK/dữ liệu thí nghiệm/học
liệu của hoạt động; HS tự sửa phần chưa phù hợp và
không chép nguyên đầu ra AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Hoạt động:
1. Số lượng phối tử L ứng với phức chất có dạng
hình học tứ diện, vuông phẳng và bát diện là 4, 4, 6.
2. Bát diện.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- Khi báo cáo, HS nêu một nhận xét AI được chấp
nhận hoặc bác bỏ, kèm căn cứ; HS chịu trách nhiệm
về câu trả lời cuối.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
một số dạng hình học của phức chất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Liên kết trong phức chất
a. Mục tiêu: HS nêu được loại liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, sự hình
thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 136 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về loại liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, sự
hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Liên kết trong phức chất
NLS
6.2.NC1a: Tối
7
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, trả
lời câu hỏi: Liên kết hóa học giữa nguyên tử
trung tâm và phối tử được hình thành như thế
nào?
- GV tổ chức cho HS vận dụng thông tin vừa
tìm hiểu, trả lời Câu hỏi 2: Cho các phức chất
sau: [Ag(NH3)2]+ và [CoF6]3-. Hãy chỉ ra
nguyên tử trung tâm, phối tử và giải thích sự
hình thành liên kết trong mỗi phức chất.
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu thông tin trong
SGK, kết hợp với sử dụng Chatbot AI và kiến
thức đã học về liên kết giữa nguyên tử trung
tâm và phối tử, cho biết: Giải thích sự hình
thành phức chất aqua của một số ion kim loại
chuyển tiếp.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học
để hoàn thành Câu hỏi 3: Phức chất aqua của
Ni2+ và Zn2+ đều có dạng hình học bát diện.
a) Viết công thức hóa học của mỗi phức chất
aqua trên.
b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và
nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên.
- GV cung cấp học liệu số:
https://edu.rsc.org/experiments/transitionelements-and-complex-compounds-microscaleexperiment-16-18-years/518.article. HS ghi 3
thông tin từ một ví dụ phức chất: ion/nguyên tử
trung tâm, phối tử và dấu hiệu/biến đổi cho thấy
phức chất hình thành. GV quy định: HS phải
ghi dữ liệu/câu trả lời ban đầu trước khi dùng
AI; AI chỉ được xử lí dữ liệu HS cung cấp và
không thay thế kết luận của HS. (12.C2.MR1;
12.A1.2)
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm
và phối tử
- Liên kết hóa học giữa nguyên tử
trung tâm M và phối tử L trong phức
chất là liên kết cho – nhận, được hình
thành nhờ cặp electron chưa liên kết
của phối tử vào oribital trống của
nguyên tử trung tâm.
2. Sự hình thành phức chất aqua
của một số ion kim loại chuyển tiếp
- Trong dung dịch, các ion kim loại
chuyển tiếp Mn+ thường nhận cặp
electron chưa liên kết của H 2O tạo
thành liên kết cộng hóa trị kiểu cho –
nhận, hình thành phức chất aqua.
- Hầu hết các phức chất aqua có dạng
hình học bát diện [M(H2O)6]n+.
ưu hóa việc sử
dụng các công
cụ AI để đạt
hiệu quả cao
hơn
12.C2.MR1:
HS tùy chỉnh
yêu cầu của AI
phù hợp nhiệm
vụ học tập;
12.A1.2: HS
phân định vai
trò AI – con
người, kiểm
chứng và tự
chịu trách
nhiệm về kết
luận.
- Bảng phân tích thành phần và sự
hình thành liên kết trong phức chất, đã
đối chiếu SGK/học liệu.
8
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
- HS hoàn thành phần quan sát/đọc/ghi chép
trước, sau đó yêu cầu AI lập bảng “trung tâm –
phối tử – cặp electron cho – dạng/kết quả cần
kiểm chứng” chỉ từ dữ liệu nhóm; HS kiểm tra
với SGK. HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và
chính học liệu gốc; đánh dấu thông tin phù hợp,
chưa đủ hoặc sai trước khi chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Câu hỏi 2: Nguyên tử trung tâm là
Ag+ và Co3+, phối tử là NH3 và F-.
+ Khi hình thành liên kết trong phức chất
[Ag(NH3)2], phối tử NH3 đã cho cặp electron
chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ag+.
+ Khi hình thành liên kết trong phức chất
[CoF6]3-, phối tử F- đã cho cặp electron chưa
liên kết vào nguyên tử trung tâm Co3+.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Câu hỏi 3:
a) Công thức hoá học của mỗi phức chất aqua
là: [Ni(H2O)6]2+ và [Zn(H2O)6]2+.
b)
+ Với [Ni(H2O)6]2+, liên kết được hình thành do
phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào
9
AO trống của nguyên tử trung tâm Ni2+.
+ Với [Zn(H2O)6]2+, liên kết được hình thành
do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết
vào AO trống của nguyên tử trung tâm Zn2+.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý/nhận
xét của AI đã chấp nhận hoặc bác bỏ và giải
thích căn cứ; kết luận cuối do nhóm tự trình
bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về liên kết trong phức chất.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về phức chất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phức chất.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Phối tử trong phức chất có kí hiệu là
A. L.
B. M.
C. N.
D. P.
Câu 2. Điện tích của phức chất [Fe(CO)5] là
A. -2.
B. +5.
C. +2.
D. 0.
3+
Câu 3. Phối tử trong phức chất [Co(NH3)6] là
A. Co.
B. NH3.
C. 3+.
D. (NH3)6.
Câu 4. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết gì?
A. Liên kết ion.
10
B. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. Liên kết cho - nhận.
D. Liên kết hydrogen.
Câu 5. Dạng hình học phổ biến của các phức chất giữa kim loại chuyển tiếp và aqua là
A. tứ diện đều.
B. chóp tam giác.
C. vuông phẳng.
D. bát diện.
Câu 6. Dạng hình học của phức chất trong hình là
A. tứ diện.
B. chóp tứ giác.
C. vuông phẳng.
D. bát diện
Câu 7. Phức chất là gì?
A. Là hỗn hợp có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
B. Là hợp kim có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
C. Là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các nguyên tử xung quanh.
D. Là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
D
B
C
D
A
D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
11
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Cho các phát biểu về phức chất [Zn(NH3)4]2+:
a) Có chứa 4 phối tử.
b) Nguyên tử trung tâm là Zn2+.
c) Có dạng hình học bát diện.
d) Có điện tích là +2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: a) Đ
b) Đ c) S d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong
thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
- Phiếu kiểm tra cấu tạo phức chất và câu trả lời cuối của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Trong môi trường hydrochloric acid đặc, ion Co 2+ tồn tại chủ yếu ở dạng ion
phức chất sau:
12
a) Chỉ ra nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
b) Cho biết số lượng phối tử và điện tích của phức chất.
c) Nêu dạng hình học của phức chất.
d) Nêu kiểu liên kết hóa học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử.
Câu 2. Trong dung dịch nước, ion Al3+ tồn tại ở dạng ion phức chất với 6 phối tử nước.
a) Viết công thức của ion phức chất, chỉ ra nguyên tử trung tâm và phối tử trong ion
phức chất.
b) Vẽ dạng hình học bát diện của ion phức chất.
c) Nêu kiểu liên kết hóa học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử.
- HS tự xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, điện tích và hình học trước; sau đó AI chỉ
kiểm tra tính nhất quán của bốn thông tin, không tự thay cấu trúc. HS tự sửa.
(12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
- HS thực hiện bước AI sau phần làm độc lập, kiểm tra lại đầu ra bằng SGK/học liệu/dữ
kiện đề bài và tự chỉnh sản phẩm trước khi báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1.
a) Nguyên tử trung tâm là Co2+ và phối tử trong ion phức chất là Cl−.
b) Số lượng phối tử là 4 và điện tích của phức chất là −2.
c) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
d) Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận.
Câu 2.
a) Công thức của ion phức chất là [Al(H 2O)6]3+, trong đó nguyên tử trung tâm là Al 3+ và
phối tử là H2O.
13
b) Dạng hình học bát diện của ion phức chất:
c) Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, HS nêu rõ phần nào do AI hỗ trợ, ít nhất một nhận xét AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và căn cứ quyết định.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 29 – Một số tính chất và ứng dụng của phức chất.
14
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28. SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung
tâm và phối tử trong phức chất.
- Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
Nêu được đặc nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử
trung tâm và phối tử trong phức chất.
Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
1
-
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến
thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
- Năng lực AI:
+ 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được yêu cầu của hệ thống AI phục vụ nhiệm vụ học tập: giới
hạn dữ liệu/nguồn, yêu cầu định dạng đầu ra và hạn chế AI tự suy diễn.
+ 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong quá trình xử lí thông tin/ra
quyết định; biết kiểm chứng và chịu trách nhiệm về kết luận cuối.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi
trường.
- Khơi dậy ý thức sử dụng các phức chất phục vụ đời sống con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, KHBD; các hình ảnh, mô hình các phức chất dạng
tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Học liệu số phục vụ hoạt động AI: RSC Education – Transition elements and complex
compounds: microscale experiment: https://edu.rsc.org/experiments/transition-elementsand-complex-compounds-microscale-experiment-16-18-years/518.article
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phức chất đã sử dụng
trong các thuốc thử Tollens, điều chế nước Schweizer, phản ứng tạo phức của
methylamine với Cu(OH)2) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp
học rất gần gũi với mình.
2
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được
từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV tổ chức cho HS: Tham gia trò chơi ô chữ trên công cụ tạo trò chơi trực tuyến
Quizizz, HS sử dụng điện thoại quét mã và trả lời nhanh trên thiết bị cá nhân để tìm từ
khóa.
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng
như các quy trình và sản phẩm đổi mới
Câu 1: Đường đi của ánh sáng trong chân không.
Câu 2: Tên một loại liên kết hóa học.
Câu 3: Tương tác hình thành giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Tên loại hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc.
Câu 5: Tên gọi chung cho các loại hạt không trung hòa về điện
3
Câu 6: Con người thường muốn đặt mình ở vị trí nào để nhận được sự quan tâm tối đa từ
người khác?
Câu 7: Tên kim loại dẫn điện tốt nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thẳng.
Câu 2: Cho nhận.
Câu 3: Liên kết.
Câu 4: Aldehyde.
Câu 5: Điện tích.
Câu 6: Trung tâm.
Câu 7: Silver.
Từ khóa: TOLLENS.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Tollens là một phức
chất được dùng làm thuốc thử để phân biệt aldehyde và ketone. Vậy, phức chất là gì?
Phức chất được hình thành như thế nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay Bài 28 – Sơ lược về phức chất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Một số khái niệm cơ bản về phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử
trong phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 134 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử
trong phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Một số khái niệm cơ bản về
4
- GV giới thiệu cho HS về khái niệm phức chất, nguyên tử
trung tâm và phối tử:
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin của phức chất dựa
vào các ví dụ trong SGK trang 134.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa được cung cấp, trả
lời Câu hỏi 1: Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+,
[CoF6]3-, [Ni(CO)4], [PtCl2(NH3)2].
a) Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi
phức chất trên.
b) Hãy cho biết số lượng phối tử có trong mỗi phức chất
trên.
c) Hãy cho biết điện tích của mỗi phức chất trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những
HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời Câu hỏi 1:
a) Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất
[Cu(H2O)6]2+ là Cu và H2O.
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [CoF 6]3- là
Co và F-.
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO) 4]
là Ni và CO.
Phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất
[PtCl2(NH3)2] là Pt và Cl, NH3.
b) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất trên lần lượt là
6, 6, 4, 4.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về các
phức chất
- Phức chất là hợp chất có chứa
nguyên tử trung tâm và các phối
tử.
- Nguyên tử trung tâm là cation
kim loại hoặc nguyên tử kim loại
liên kết với các phối tử.
- Phối tử là anion hoặc phân tử.
- Phức chất có thể mang điện tích
hoặc không mang điện tích.
5
khái niệm cơ bản về phức chất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Một số dạng hình học của phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được các dạng hình học phổ biến của phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 135 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các dạng hình học phổ biến của phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Một số dạng hình học của phức
chất
- Trong phức chất [MLn] (điện tích
đã được lược bỏ), các phối tử L sắp
xếp một cách xác định xung quanh
nguyên tử trung tâm M tạo ra các
dạng hình học khác nhau, phổ biến là
dạng tứ diện, vuông phẳng và bát
diện.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, cho biết: Nêu một số
dạng hình học phổ biến của phức chất.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử
hoặc ion phức chất ứng với mỗi dạng hình học ở
Bảng 28.1.
2. Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất
[Cu(H2O)6]2+.
- GV yêu cầu HS chỉ sử dụng AI sau khi đã có câu
trả lời/dữ liệu ban đầu. Khi truy vấn, HS phải giới
hạn nguồn/dữ liệu đầu vào, nêu rõ định dạng đầu ra
và yêu cầu AI không tự bổ sung dữ kiện chưa có.
(12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực
6
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
- HS sử dụng AI theo yêu cầu đã đặt, sau đó đối
chiếu từng nhận xét với SGK/dữ liệu thí nghiệm/học
liệu của hoạt động; HS tự sửa phần chưa phù hợp và
không chép nguyên đầu ra AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Hoạt động:
1. Số lượng phối tử L ứng với phức chất có dạng
hình học tứ diện, vuông phẳng và bát diện là 4, 4, 6.
2. Bát diện.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- Khi báo cáo, HS nêu một nhận xét AI được chấp
nhận hoặc bác bỏ, kèm căn cứ; HS chịu trách nhiệm
về câu trả lời cuối.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
một số dạng hình học của phức chất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Liên kết trong phức chất
a. Mục tiêu: HS nêu được loại liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, sự hình
thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 136 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về loại liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử, sự
hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Liên kết trong phức chất
NLS
6.2.NC1a: Tối
7
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, trả
lời câu hỏi: Liên kết hóa học giữa nguyên tử
trung tâm và phối tử được hình thành như thế
nào?
- GV tổ chức cho HS vận dụng thông tin vừa
tìm hiểu, trả lời Câu hỏi 2: Cho các phức chất
sau: [Ag(NH3)2]+ và [CoF6]3-. Hãy chỉ ra
nguyên tử trung tâm, phối tử và giải thích sự
hình thành liên kết trong mỗi phức chất.
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu thông tin trong
SGK, kết hợp với sử dụng Chatbot AI và kiến
thức đã học về liên kết giữa nguyên tử trung
tâm và phối tử, cho biết: Giải thích sự hình
thành phức chất aqua của một số ion kim loại
chuyển tiếp.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học
để hoàn thành Câu hỏi 3: Phức chất aqua của
Ni2+ và Zn2+ đều có dạng hình học bát diện.
a) Viết công thức hóa học của mỗi phức chất
aqua trên.
b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và
nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên.
- GV cung cấp học liệu số:
https://edu.rsc.org/experiments/transitionelements-and-complex-compounds-microscaleexperiment-16-18-years/518.article. HS ghi 3
thông tin từ một ví dụ phức chất: ion/nguyên tử
trung tâm, phối tử và dấu hiệu/biến đổi cho thấy
phức chất hình thành. GV quy định: HS phải
ghi dữ liệu/câu trả lời ban đầu trước khi dùng
AI; AI chỉ được xử lí dữ liệu HS cung cấp và
không thay thế kết luận của HS. (12.C2.MR1;
12.A1.2)
1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm
và phối tử
- Liên kết hóa học giữa nguyên tử
trung tâm M và phối tử L trong phức
chất là liên kết cho – nhận, được hình
thành nhờ cặp electron chưa liên kết
của phối tử vào oribital trống của
nguyên tử trung tâm.
2. Sự hình thành phức chất aqua
của một số ion kim loại chuyển tiếp
- Trong dung dịch, các ion kim loại
chuyển tiếp Mn+ thường nhận cặp
electron chưa liên kết của H 2O tạo
thành liên kết cộng hóa trị kiểu cho –
nhận, hình thành phức chất aqua.
- Hầu hết các phức chất aqua có dạng
hình học bát diện [M(H2O)6]n+.
ưu hóa việc sử
dụng các công
cụ AI để đạt
hiệu quả cao
hơn
12.C2.MR1:
HS tùy chỉnh
yêu cầu của AI
phù hợp nhiệm
vụ học tập;
12.A1.2: HS
phân định vai
trò AI – con
người, kiểm
chứng và tự
chịu trách
nhiệm về kết
luận.
- Bảng phân tích thành phần và sự
hình thành liên kết trong phức chất, đã
đối chiếu SGK/học liệu.
8
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
- HS hoàn thành phần quan sát/đọc/ghi chép
trước, sau đó yêu cầu AI lập bảng “trung tâm –
phối tử – cặp electron cho – dạng/kết quả cần
kiểm chứng” chỉ từ dữ liệu nhóm; HS kiểm tra
với SGK. HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và
chính học liệu gốc; đánh dấu thông tin phù hợp,
chưa đủ hoặc sai trước khi chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Câu hỏi 2: Nguyên tử trung tâm là
Ag+ và Co3+, phối tử là NH3 và F-.
+ Khi hình thành liên kết trong phức chất
[Ag(NH3)2], phối tử NH3 đã cho cặp electron
chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ag+.
+ Khi hình thành liên kết trong phức chất
[CoF6]3-, phối tử F- đã cho cặp electron chưa
liên kết vào nguyên tử trung tâm Co3+.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Câu hỏi 3:
a) Công thức hoá học của mỗi phức chất aqua
là: [Ni(H2O)6]2+ và [Zn(H2O)6]2+.
b)
+ Với [Ni(H2O)6]2+, liên kết được hình thành do
phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào
9
AO trống của nguyên tử trung tâm Ni2+.
+ Với [Zn(H2O)6]2+, liên kết được hình thành
do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết
vào AO trống của nguyên tử trung tâm Zn2+.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý/nhận
xét của AI đã chấp nhận hoặc bác bỏ và giải
thích căn cứ; kết luận cuối do nhóm tự trình
bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về liên kết trong phức chất.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về phức chất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phức chất.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Phối tử trong phức chất có kí hiệu là
A. L.
B. M.
C. N.
D. P.
Câu 2. Điện tích của phức chất [Fe(CO)5] là
A. -2.
B. +5.
C. +2.
D. 0.
3+
Câu 3. Phối tử trong phức chất [Co(NH3)6] là
A. Co.
B. NH3.
C. 3+.
D. (NH3)6.
Câu 4. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết gì?
A. Liên kết ion.
10
B. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. Liên kết cho - nhận.
D. Liên kết hydrogen.
Câu 5. Dạng hình học phổ biến của các phức chất giữa kim loại chuyển tiếp và aqua là
A. tứ diện đều.
B. chóp tam giác.
C. vuông phẳng.
D. bát diện.
Câu 6. Dạng hình học của phức chất trong hình là
A. tứ diện.
B. chóp tứ giác.
C. vuông phẳng.
D. bát diện
Câu 7. Phức chất là gì?
A. Là hỗn hợp có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
B. Là hợp kim có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
C. Là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các nguyên tử xung quanh.
D. Là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
D
B
C
D
A
D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
11
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Cho các phát biểu về phức chất [Zn(NH3)4]2+:
a) Có chứa 4 phối tử.
b) Nguyên tử trung tâm là Zn2+.
c) Có dạng hình học bát diện.
d) Có điện tích là +2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: a) Đ
b) Đ c) S d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong
thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
- Phiếu kiểm tra cấu tạo phức chất và câu trả lời cuối của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Trong môi trường hydrochloric acid đặc, ion Co 2+ tồn tại chủ yếu ở dạng ion
phức chất sau:
12
a) Chỉ ra nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất.
b) Cho biết số lượng phối tử và điện tích của phức chất.
c) Nêu dạng hình học của phức chất.
d) Nêu kiểu liên kết hóa học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử.
Câu 2. Trong dung dịch nước, ion Al3+ tồn tại ở dạng ion phức chất với 6 phối tử nước.
a) Viết công thức của ion phức chất, chỉ ra nguyên tử trung tâm và phối tử trong ion
phức chất.
b) Vẽ dạng hình học bát diện của ion phức chất.
c) Nêu kiểu liên kết hóa học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử.
- HS tự xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, điện tích và hình học trước; sau đó AI chỉ
kiểm tra tính nhất quán của bốn thông tin, không tự thay cấu trúc. HS tự sửa.
(12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
- HS thực hiện bước AI sau phần làm độc lập, kiểm tra lại đầu ra bằng SGK/học liệu/dữ
kiện đề bài và tự chỉnh sản phẩm trước khi báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1.
a) Nguyên tử trung tâm là Co2+ và phối tử trong ion phức chất là Cl−.
b) Số lượng phối tử là 4 và điện tích của phức chất là −2.
c) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
d) Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận.
Câu 2.
a) Công thức của ion phức chất là [Al(H 2O)6]3+, trong đó nguyên tử trung tâm là Al 3+ và
phối tử là H2O.
13
b) Dạng hình học bát diện của ion phức chất:
c) Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, HS nêu rõ phần nào do AI hỗ trợ, ít nhất một nhận xét AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và căn cứ quyết định.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 29 – Một số tính chất và ứng dụng của phức chất.
14
 









Các ý kiến mới nhất