Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 25. Ôn tập chương 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:28' 26-10-2026
Dung lượng: 228.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 25: ÔN TẬP CHƯƠNG 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ củng cố lại kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde - ketone) carboxylic acid.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của chương
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm
hệ thống hoá các nội dung kiến thức chương. Phối hợp giải các bài tập ôn tập
chương
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được sơ đồ tư duy hợp lý logic
Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học: Hệ thống hoá được kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde
và ketone) và carboxylic acid.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
o Nêu được ứng dụng của một số hợp chất carbonyl, carboxylic acid thông
dụng;
o Hiểu được tắm quan trọng của hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone) và
carboxylic acid trong việc giải thích một số ứng dụng trong đời sống hằng
ngày của con người và thế giới tự nhiên;
o Giải được các bài tập ôn tập chương.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.NC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến
1

- Năng lực AI:
• 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo, biên tập nội dung học
liệu và đánh giá sản phẩm học tập.
• 11.C3.MR1: Vận dụng được kĩ thuật prompt nâng cao như ràng buộc
định dạng đầu ra và chia nhỏ nhiệm vụ.
• 11.A1.2: Phân tích được việc AI hỗ trợ nâng cao năng lực học tập
nhưng vẫn bảo đảm sự kiểm soát, kiểm chứng và quyết định cuối cùng
của con người.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Trung thực, biết phân tích, tổng hợp, cô đọng kiến thức khi tự thiết lập sơ đồ tư
duy tổng kết chương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Sơ đồ tư duy, câu hỏi/bài tập
- SGK, KHBD, SBT.
- Máy chiếu, máy tính
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
• Học liệu số phục vụ hoạt động NL AI: PubChem – Acetaldehyde –
https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Acetaldehyde
• Học liệu số phục vụ hoạt động NL AI: PubChem – Acetone –
https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Acetone
• Học liệu số phục vụ hoạt động NL AI: PubChem – Acetic acid –
https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Acetic-acid
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV tổ chức trò chơi “Gọi tên chất”: “Có 2 CTCT của 2 chất sau, em hãy suy nghĩ và trả
lời thật nhanh và chính xác tên gọi theo danh pháp thay thế của các chất đó.”

a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra nhanh các đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Đáp án
a) 2-Methylpropanal
b) Propanoic acid
- GV đánh giá câu trả lời của HS, tuyên dương HS có câu trả lời đúng, nhanh nhất
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Qua trò chơi khởi động, chúng ta đã củng cố được một
phần kiến thức của chương 6, để củng cố và luyện tập chương 6 chúng ta cùng nghiên
cứu bài học này - Ôn tập chương 6
2. HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Sử dụng sơ đồ tư duy, HS hệ thống hoá được kiến thức chương.
- Dùng AI biên tập bảng hệ thống hóa carbonyl và carboxylic acid từ dữ liệu đã kiểm
chứng. (11.C2.MR1)
b. Nội dung: Dựa vào sơ đồ tư duy SGK 153, HS trình bày kiến thức chương
3

- HS tự lập bảng/phiếu hệ thống hóa từ SGK và học liệu; AI chỉ được dùng sau khi dữ liệu
đã được kiểm chứng để tổ chức hoặc biên tập sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy kiến thức chương
- Bảng hệ thống hóa chương 6 đã kiểm chứng PubChem/SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu quan sát sơ đồ tư duy, nhắc lại nội
dung kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde và
ketone) và carboxylic acid bao gồm: khái niệm,
danh pháp, tính chất vật li, hóa học cơ bản của hợp
chất carbonyl; ứng dụng và phương pháp điểu chế
hợp chất carbonyl và carboxylic acid
- GV hướng dẫn HS: Vẽ sơ đồ tư duy chi tiết bằng
Canva hoặc PowerPoint. (Nộp lại vào tiết học sau)

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Hệ thống hoá kiến thức
- Bảng hệ thống hóa chương 6
đã kiểm chứng PubChem/SGK.

- Nhóm khai thác ba trang PubChem acetaldehyde,
acetone, acetic acid để lấy CTPT và cấu tạo; tự điền
bảng “nhóm chức – ví dụ – phản ứng đặc trưng –
dấu hiệu nhận biết” bằng SGK. AI chỉ được rút gọn
mỗi ô tối đa 12 từ và không bổ sung phản ứng
ngoài bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự lập bảng/phiếu trước, sau đó mới dùng AI
để biên tập; mọi nội dung cuối cùng phải được đối
chiếu SGK/học liệu.
- HS thảo luận, nhớ lại kiến thức
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 5 - 7 HS nhắc lại từng phần nội dung kiến thức
chương
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
4

NLS
3.1.NC1a: Chỉ
ra được cách
tạo và chỉnh
sửa nội dung
có khái niệm
cụ thể và mang
tính phổ thông
bằng những
định dạng rõ
ràng, phổ biến

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết kiến thức chương 6
Sơ đồ tư duy tham khảo

5

6

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Dùng AI kiểm tra phân loại aldehyde/ketone/carboxylic acid và sản phẩm phản ứng.
(11.C3.MR1)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi.
- HS tự hoàn thành phần luyện tập trước; sau đó sử dụng AI để kiểm tra hoặc phản biện
theo tiêu chí đã giao, rồi tự sửa kết quả.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
- Bảng 4 chất + 2 phản ứng đã sửa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
7

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức
carbonyl
A.
.
B. -CHO.
C. -OH.
D. -COOH.
Câu 2: Aldehyde C4H8O có bao nhiêu đồng phân ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3: Ketone CH3COCH3 có tên là
A. propanone.
B. butanone.
C. butanol.
D. propanal.
Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Carboxylic acid có tính acid mạnh.
B. Aldehyde vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
C. Ketone phản ứng được với thuốc thử Tollens.
D. Tất cả aldehyde và ketone đều có phản ứng iodoform.
Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(a) Aldehyde có chứa nhóm chức -CHO trong phân tử.
(b) Các acid có số carbon từ C1 đến C4 tan vô hạn trong nước.
(c) Formaldehyde được dùng để bảo quản các mẫu sinh vật, sản xuất sơn, keo dán, chất
nổ....
(d) Ketone bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.
Số nhận xét đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6: ho các chất sau: (a) ethanol; (b) ethanal; (c) ethane; (d) acetic acid. Dãy sắp xếp
các chất theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
A. (a)>(d)>(c)>(b).
B. (b)>(c)>(a)>(d).
C. (d)>(a)>(c)>(b).
D. (d)>(a)>(b)>(c).
- HS chọn 4 chất và 2 phản ứng trong phần luyện tập, tự làm trước; AI chỉ đánh dấu chỗ
mâu thuẫn với nhóm chức hoặc bảo toàn nguyên tử, không cho đáp án thay thế. HS tự
sửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

8

- HS tự làm và ghi đáp án/lập luận trước; chỉ sau đó mới dùng AI theo yêu cầu, rồi so
sánh với SGK/đáp án GV và tự sửa.
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. A
2. B
3. A
4. B
5. C
6. D
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
- Phản biện lời giải tổng hợp chương 6 bằng tiêu chí hóa học rõ ràng. (11.A1.2)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời các câu hỏi bài tập
- HS tự giải câu/bài vận dụng được chỉ định trước; sau đó mới dùng AI để phản biện
hoặc kiểm tra và tự quyết định kết luận cuối cùng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các bài tập
- Một lời giải tổng hợp cuối cùng và phiếu tự đánh giá 4 tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Làm các bài tập sau
Bài 1. Cho bốn hợp chất sau: ethanol, propanal, acetone, acetic acid.
a) Chất nào trong các chất trên có nhiệt độ sôi cao nhất?
b) Trình bày cách phân biệt các chất trên bằng phương pháp hoá học.
Bài 2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các aldehyde, ketone
có công thức phân tử C4H8O và carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2
Bài 3. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất có tên gọi dưới đây:
a) 3-methylbutanal;
b) pentan-2-one;
c) pentanoic acid;
d) 2-methylbutanoic acid.
9

Bài 4. Hãy viết các phương trình hoá học để chứng minh các aldehyde vừa có tính oxi
hoá, vừa có tính khử.
Bài 5: Xác định sản phẩm của các phản ứng sau:
a) propanal + 2[H] →
b) ethanal + AgNO3 + NH3 + H2O →
c) butanone + HCN →
d) propanone + I2 + NaOH →
Bài 6: Viết phương trình phản ứng giữa propanoic acid với các chất sau:
a) Zn;
b) MgO;
c) CaCO3;
d) CH3OH/H2SO4 đặc.
Bài 7: Ethyl benzoate là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry). Hãy viết
phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp ethyl benzoate từ carboxylic acid và alcohol
tương ứng.
Bài 8: Cho 12 g acetic acid phản ứng với 12 g ethanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu
được 8 g ester. Tính hiệu suất phản ứng ester hoá.
Bài 9. Trong thành phần của bột vệ sinh lồng máy giặt thường có mặt citric acid (acid
chanh). Hãy giải thích vai trò của citric acid trong trường hợp này.
- HS chọn 1 bài vận dụng có chuỗi chuyển hóa hoặc nhận biết, tự giải; AI chỉ đánh giá
theo “đúng nhóm chức – đúng thuốc thử/điều kiện – đúng sản phẩm/hiện tượng – đủ
PTHH”, không giải lại. HS tự chốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự hoàn thành câu/bài được chỉ định trước; sau đó mới dùng AI để phản biện/kiểm
tra theo tiêu chí; cuối cùng tự quyết định sửa hay giữ kết quả.
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
10

- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
a) acetic acid có nhiệt độ sôi cao nhất. Do phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl
phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer
hoặc dạng liên phân tử. ⇒ Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với
hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.
b) Phân biệt các chất trên bằng phương pháp hoá học:
Lấy mỗi chất một ít ra các ống nghiệm tương ứng có đánh số từ 1 đến 4:
- Cho quỳ tím vào 4 lọ mẫu thử đã đánh số
→ Lọ chứa acetic acid sẽ đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tiếp tục cho 3 lọ còn lại phản ứng hóa học với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
→ Lọ chứa Propanal sẽ có kết tủa màu trắng bạc
CH3-CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3-CH2COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
- Cho vào 2 lọ còn lại I2/NaOH (phản ứng tạo iodoform)
→ Lọ chứa acetone sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng
CH3-CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + CHI3↓ + 3NaI + 3H2O
- Lọ còn lại là Ethanol
Bài 2.
Aldehyde C4H8O
CH3 – CH2 – CH2 – CHO: Butanal
CH3 – CH(CH3)CHO: 2 – Methylpropanal
Ketone C4H8O
CH3 – CH2 – CO – CH3: Butan – 2 – one
Carboxylic acid C4H8O2
CH3 – CH2 – CH2 – COOH: Butanoic acid
CH3 – CH(CH3)COOH: 2 – methylpropanoic acid
Bài 3.
a) (CH3)2CH-CH2-CHO
b) CH3-CH2-CH2-CO-CH3
c) CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
d) CH3-CH2-CH(CH3)-COOH
Bài 4. PTHH
11

Tính oxi hóa: CH3CHO + 2[H] → CH3CH2OH
Tính khử: CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
Bài 5:
a) CH3CH2CHO + 2[H] → CH3CH2CH2OH
b) CH3CHO + 2[Ag(NO3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
c) CH3COCH2CH3 + HCN → CH3C(CN)(OH)CH2CH3
d) CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O
Bài 6:
a) 2CH3CH2COOH + Zn → (CH3CH2COO)2Zn + H2
b) 2CH3CH2COOH + MgO → (CH3CH2COO)2Mg + H2O
c) 2CH3CH2COOH + CaCO3 →(CH3CH2COO)2Ca + CO2+ H2O
d) CH3CH2COOH + CH3OH
Bài 7:

CH3CH2COOCH3 + H2O

Bài 8: CH3COOH + CH3CH2OH

CH3COOCH2CH3 + H2O

8
= 0,091 (mol)
88
12
nacetic acid =
= 0,2 (mol)
60
12
nethanol=
= 0,26 (mol)
46

nester =

⇒ Tính theo số mol của acid
Theo PTHH: nester (LT) = nacetic acid = 0,2 (mol)
Hiệu suất phản ứng ester hóa H =

0,091
= 45,45%
0,2

Bài 9: Lồng máy giặt sau một thời gian sử dụng thường có các cặn vôi (CaCO3), khi cho
bột vệ sinh máy giặt có chứa citric acid (acid chanh) vào máy giặt, citric acid sẽ phản ứng
với CaCO3 làm cho cặn vôi bị hoà tan.
12

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.

13
 
Gửi ý kiến