Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 25. Nguyên tố nhóm IIA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:13' 28-10-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 25. NGUYÊN TỐ NHÓM IIA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA.
- Nêu được các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử,
nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).
- Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng
nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M 2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt
nhân).
- Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen.
- Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu
hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiềm của dung dịch thu
được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.
- Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
- Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium
sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper (II)
sulfate.
- Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.
- Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn lửa.
- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.
- Viết được phương trình hóa học sự phân hủy nhiệt của muối carbonate và muối
nitrate.
- Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo
biến thiên enthalpy phản ứng.
-

¿
Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca 2+, Ba2+, SO 2−¿
,
4
¿
CO 2−¿
trong dung dịch.
3

-

Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng
dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,… dựa trên một số tính
chất hóa học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con
người.
1

- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
- Trình bày được tác hại của nước cứng.
- Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA.
 Nêu được các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử,
nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).
 Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng
nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M2+ (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt
nhân).
 Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen.
 Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được
xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiềm của dung
dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.
 Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm
IIA.
 Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và
barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch
copper (II) sulfate.
2

 Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.
 Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca 2+, Sr2+, Ba2+ dựa vào màu ngọn
lửa.
 Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.
 Viết được phương trình hóa học sự phân hủy nhiệt của muối carbonate và muối
nitrate.
 Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate
theo biến thiên enthalpy phản ứng.
 Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca 2+, Ba2+,
¿
¿
SO 2−¿
, CO 2−¿
trong dung dịch.
4
3

 Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim;
ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,… dựa trên một
số tính chất hóa học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong
cơ thể con người.
 Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
 Trình bày được tác hại của nước cứng.
 Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến
thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
- Năng lực AI:
+ 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được yêu cầu của hệ thống AI phục vụ nhiệm vụ học tập: giới
hạn dữ liệu/nguồn, yêu cầu định dạng đầu ra và hạn chế AI tự suy diễn.
+ 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong quá trình xử lí thông tin/ra
quyết định; biết kiểm chứng và chịu trách nhiệm về kết luận cuối.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
3

- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các sản phẩm chứa hợp chất của kim loại nhóm IIA
trong đời sống, sản xuất.
- Có ý thức đúng với việc áp dụng công nghệ xanh trong hóa học và phát triển mô
hình kinh tế tuần hoàn để bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, KHBD, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất: Các dung dịch CaCl2 1M, BaCl2 1M, Na2SO4 1M, Na2CO3 1M, CuSO4
1M, HCl 2M.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Học liệu số phục vụ hoạt động AI: RSC Education – The reactivity of the group 2
metals: https://edu.rsc.org/experiments/the-reactivity-of-the-group-2-metals/409.article
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về quy luật biến đổi tính
chất trong bảng tuần hoàn, năng lượng hóa học, cân bằng hóa học, thuyết acid – base,…)
để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được
từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
4

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV tổ chức cho HS: Tham gia trò chơi ô chữ trên công cụ tạo trò chơi trực tuyến
Quizizz, HS sử dụng điện thoại quét mã và trả lời nhanh trên thiết bị cá nhân để tìm từ
khóa.
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng
như các quy trình và sản phẩm đổi mới

Câu 1: Tên thường gọi của hồng ngọc (ruby) là gì?
Câu 2: Tên loại chất kết dính dạng bột mịn, tạo với nước hỗn hợp có khả năng đông
cứng trong không khí.
Câu 3: Tên thường gọi của quá trình hóa hợp giữa vôi sống với nước.
Câu 4: Tên người con gái chờ chồng hóa đá trong sự tích hòn vọng phu.
Câu 5: Chất được công nhân vệ sinh môi trường rắc lên bãi rác để khử trùng, tẩy uế, xử
lí tạm thời trong khi chờ chuyển đến bãi tập kết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đá đỏ.
5

Câu 2: Xi măng.
Câu 3: Tôi vôi.
Câu 4: Tô Thị.
Câu 5: Vôi bột.
Từ khóa: DA VOI (đá vôi).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Đá vôi là hợp chất quan trọng nhất và phổ
biến nhất của calcium, là nguyên liệu trong sản xuất xi măng, sản xuất vôi sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Calcium là một
trong những đơn chất nhóm IIA. Vậy đơn chất nhóm IIA có đặc điểm gì nổi bật về tính
chất vật lí và tính chất hóa học? Các hợp chất phổ biến của calcium có vai trò như thế
nào với đời sống, sản xuất và cơ thể con người? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào
bài học ngày hôm nay Bài 25 – Nguyên tố nhóm IIA.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Đơn chất nhóm IIA
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của đơn chất nhóm IIA.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 117- 119 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo của đơn chất nhóm IIA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm
nghiên cứu nội dung:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguyên tố
kim loại nhóm IIA (xu hướng biến đổi bán kính
nguyên tử, tính khử, số oxi hóa đặc trưng,…).
+ Nhóm 2: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của các
nguyên tố nhóm IIA.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại
nhóm IIA.
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm trình bày nội

I. Đơn chất nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
- Là nguyên tố s, đứng ngay
sau nguyên tố kim loại kiềm ở
mỗi chu kì.
- Dễ tách electron hóa trị ra
khỏi nguyên tử ⇒ thể hiện tính
khử mạnh.
- Số oxi hóa: +2.
2. Trạng thái tự nhiên
- Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
6

dung thảo luận.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin nhóm tự tìm hiểu
và thông tin các bạn cung cấp, hoàn thành phiếu bài
tập:
Họ và tên:………………………...
Lớp:………………………………
ĐƠN CHẤT NHÓM IIA
Quan sát Bảng 25.1 và trả lời Câu 1 và Câu 2.
Câu 1: Nhận xét về xu hướng biến đổi bán kính
nguyên tử của các nguyên tố nhóm IIA?
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Câu 2:
a) Dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân,
dự đoán xu hướng biến đổi tính khử từ Be đến Ba.
b) Dự đoán số oxi hóa đặc trưng của nguyên tử của
nguyên tố nhóm IIA. Giải thích.
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Câu 3: Tại sao trong tự nhiên các nguyên tố nhóm
IIA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất?
…………………………………………
…………………………………………

- Magnesium và calcium phổ
biến trong vỏ Trái Đất, có
nhiều trong khoáng vật như
MgCO3.CaCO3
(dolomite),
CaCO3 (calcite), Ca3(PO4)2
(phosphorite),…
3. Tính chất vật lí
- Kim loại nhóm IIA có nhiệt
độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ
nóng chảy của kim loại nhóm
IA, nhưng tương đối thấp so
với nhiệt độ nóng chảy của các
kim loại khác.
- Kim loại nhóm IIA đều là kim
loại nhẹ, có khối lượng riêng
tương đối nhỏ.
4. Tính chất hóa học
- Có tính khử mạnh, chỉ kém
kim loại nhóm IA.
- Tác dụng với oxygen:
+ Ở điều kiện thường, trong
không khí beryllium bền do có
lớp màng oxide bảo vệ,
magnesium bị oxi hóa chậm,
các kim loại khác bị oxi hóa
nhanh tạo thành oxide, bề mặt
kim loại chuyển dần sang màu
xám.
+ Khi đốt nóng trong không
khí, beryllium phản ứng chậm
với oxygen, các kim loại khác
phản ứng mạnh với oxygen cho
màu ngọn lửa đặc trưng
7

…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Quan sát Bảng 25.2 và trả lời Câu 4 và Câu 5.
Câu 4: So sánh nhiệt độ nóng chảy của kim loại
nhóm IIA với kim loại nhóm IA trong cùng chu kì.
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Câu 5: Trong nhóm IIA, kim loại nào là kim loại
nhẹ?
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………

(calcium cho màu đỏ cam,
strontium cho màu đỏ son,
barium cho màu lục).
- Tác dụng với nước: sản phẩm
tạo thành càng dễ tan thì càng
dễ giải phóng khỏi bề mặt kim
loại, tạo điều kiện để kim loại
tiếp tục phản ứng với nước.
5. Ứng dụng
- Be dùng để chế tạo hợp kim
có độ bền cơ học, không bị ăn
mòn, khó nóng chảy,….
- Mg dùng để chế tạo hợp kim
làm vật liệu sản xuất ô tô, máy
bay, chi tiết máy,…
- Bảng Mg–Ca và kết luận xu
hướng tính khử/phản ứng của
nhóm IIA đã kiểm chứng.

- GV yêu cầu HS dựa vào những kiến thức đã học về
kim loại, trả lời câu hỏi: Dự đoán xu hướng phản
ứng chung của các kim loại nhóm IIA.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm kim loại
nhóm IIA phản ứng với nước để kiểm chứng dự
đoán.
- GV yêu cầu HS dựa vào những kiến thức vừa được
8

cung cấp, trả lời câu hỏi Hoạt động SGK trang 119.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, kết hợp
liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: Nêu các ứng dụng
của kim loại nhóm IIA và hợp kim của chúng.
- GV cung cấp học liệu số:
https://edu.rsc.org/experiments/the-reactivity-of-thegroup-2-metals/409.article. HS ghi dữ liệu so sánh
Mg và Ca trong phản ứng được mô tả: điều kiện,
mức độ/hiện tượng và sản phẩm khí; từ đó nêu xu
hướng phản ứng trong nhóm. GV quy định: HS phải
ghi dữ liệu/câu trả lời ban đầu trước khi dùng AI; AI
chỉ được xử lí dữ liệu HS cung cấp và không thay thế
kết luận của HS. (12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết
hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- HS hoàn thành phần quan sát/đọc/ghi chép trước,
sau đó yêu cầu AI tổ chức dữ liệu thành bảng so sánh
và chỉ đặt 2 câu hỏi giúp nhóm kiểm tra kết luận xu
hướng; HS tự trả lời bằng SGK. HS đối chiếu đầu ra
AI với SGK và chính học liệu gốc; đánh dấu thông
tin phù hợp, chưa đủ hoặc sai trước khi chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
9

* Trả lời Phiếu bài tập:
Họ và tên:………………………...
Lớp:………………………………
ĐƠN CHẤT NHÓM IIA
Quan sát Bảng 25.1 và trả lời Câu 1 và Câu 2.
Câu 1: Nhận xét về xu hướng biến đổi bán kính
nguyên tử của các nguyên tố nhóm IIA?
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 2:
a) Dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân,
dự đoán xu hướng biến đổi tính khử từ Be đến Ba.
b) Dự đoán số oxi hóa đặc trưng của nguyên tử của
nguyên tố nhóm IIA. Giải thích.
a)
- Trong nhóm IIA, từ Be đến Ba, có hai yếu tố ảnh
hưởng đến tính kim loại và tác động ngược chiều
nhau:
+ Bán kính nguyên tử tăng dần ⇒ tương tác giữa
hạt nhân với electron hóa trị giảm dần ⇒ khả năng
nhường electron tăng dần ⇒ tính kim loại tăng
dần.
+ Điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tương tác giữa
hạt nhân với electron hóa trị tăng dần ⇒ khả năng
nhường electron giảm dần ⇒ tính kim loại giảm
dần.
- Trong nhóm IIA, yếu tố bán kính chiếm ưu thế và
đóng vai trò quyết định đến chiều biến đổi tính kim
loại từ Be đến Ba.
b) Số electron hóa trị là 2 ⇒ số oxi hóa đặc trưng
là +2.
Câu 3: Tại sao trong tự nhiên các nguyên tố nhóm
IIA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất?
Trong tự nhiên, các nguyên tố kim loại nhóm IIA
10

không tồn tại ở dạng đơn chất vì dạng đơn chất có
hoạt tính hóa học mạnh, dễ dàng phản ứng với các
tác nhân trong môi trường như oxygen và nước,…
để tạo thành hợp chất.
Quan sát Bảng 25.2 và trả lời Câu 4 và Câu 5.
Câu 4: So sánh nhiệt độ nóng chảy của kim loại
nhóm IIA với kim loại nhóm IA trong cùng chu kì.
Kim loại nhóm IIA khó nóng chảy (nhiệt độ nóng
chảy cao hơn) ⇒ liên kết kim loại mạnh hơn kim
loại nhóm IA cùng chu kì.
Câu 5: Trong nhóm IIA, kim loại nào là kim loại
nhẹ?
Trong nhóm IIA, tất cả các kim loại đều là kim loại
nhẹ do có D < 5 g/cm3.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời Hoạt động:
1. Trong dãy hydroxide kim loại nhóm IIA, độ tan
tăng từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2, kéo theo pH các
dung dịch bão hòa tương ứng cũng tăng dần.
2.
- Độ tan của các hydroxide tạo thành càng cao ⇒
các hydroxide giải phóng khỏi bề mặt kim loại để đi
vào dung dịch càng nhiều ⇒ kim loại phản ứng với
nước càng dễ ⇒ mức độ phản ứng càng mạnh.
- Ngược lại, độ tan các hydroxide càng thấp, các
hydroxide bám vào bề mặt kim loại càng lớn ⇒ khả
năng phản ứng của kim loại càng khó ⇒ mức độ
phản ứng càng giảm.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý/nhận xét
của AI đã chấp nhận hoặc bác bỏ và giải thích căn
11

cứ; kết luận cuối do nhóm tự trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
đặc điểm và tính chất của đơn chất kim loại nhóm
IIA.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Hợp chất của kim loại nhóm IIA
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm, ứng dụng của một số hợp chất thuộc nhóm IIA;
nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IIA.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 119 – 123 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, ứng dụng của một số hợp chất thuộc nhóm
IIA; nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IIA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp thông tin cho HS về tính tan của
hợp chất của kim loại nhóm IIA.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm so
sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium
sulfate theo các bước trong SGK, từ đó trả lời
câu hỏi: So sánh thời điểm xuất hiện kết tủa ở
hai ống nghiệm và giải thích.
- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:17-1:00)
đốt ion kim loại nhóm IIA bằng ngọn lửa không
màu.
- GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng trong
video, trả lời Câu hỏi 2: Đề xuất cách phân biệt
ba dung dịch bão hòa: CaCl2, SrCl2, BaCl2.

II. Hợp chất của kim
loại nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
- Tính tan trong nước
của hợp chất kim loại
nhóm IIA:
+
Muối
carbonate:
MgCO3 ít tan; CaCO3,
SrCO3 và BaCO3 không
tan.
+ Muối sulfate: MgSO4
tan, CaSO4 và SrSO4 ít
tan, BaSO4 không tan.
+ Muối nitrate: đều dễ
tan.
- Nhận biết bằng màu
ngọn lửa:

1.1.NC1b
: HS tìm
được
thông tin
thông qua
việc quan
sát, truy
cập nội
dung số
trong
video, tổ
chức
được tìm
kiếm dữ
liệu,
thông tin
và
nội
12

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về muối carbonate và
nitrate (tính chất hóa học,…).
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về cách nhận biết các
¿
¿
ion Ca2+, Ba2+, SO 2−¿
, CO 2−¿
trong dung dịch
4
3

+ Ca2+: ngọn lửa có màu
đỏ cam.
+ Sr2+: ngọn lửa có màu
đỏ son.
+ Ba2+: ngọn lửa có màu
lục.
2. Một số hợp chất
quan trọng
a) Muối carbonate và
nitrate
- Muối carbonate của
kim loại nhóm IIA tan
dần trong nước có hòa
tan khí carbon dioxide:
CaCO3 + CO2 + H2O ⇌
Ca(HCO3)2
- Muối nitrate của kim
loại nhóm II bị phân hủy
nhiệt tạo thành oxide:

dung
trong môi
trường
số.

và ứng dụng của hợp chất chứa calcium (đề
xuất thí nghiệm,…).
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ thông tin
tìm hiểu được.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin nhóm mình
tìm hiểu và các thông tin nhóm bạn cung cấp,
o
hoàn thành phiếu bài tập sau:
M(NO3)2(s) t→ MO(s) +
Họ và tên:………………………...
1
2NO2(g) + O2(g)
2
Lớp:………………………………
b) Nhận biết từng ion
HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI
riêng rẽ Ca2+, Ba2+,
NHÓM IIA
Câu 1: Muối carbonate của kim loại nhóm
IIA là muối của acid yếu, tác dụng được với
nhiều acid vô cơ và hữu cơ, giải phóng khí
carbon dioxide.
1. Viết phương trình hóa học của phản ứng
giữa CaCO3 với dung dịch HCl, với dung dịch
CH3COOH.
2. Đề xuất cách làm sạch cặn đá vôi trong
phích nước.

2−¿ ¿

SO 4

,

2−¿ ¿

CO 3

trong

dung dịch
- Kiểm tra sự có mặt của
¿
ion Ca2+, Ba2+, SO 2−¿
,
4
2−¿ ¿

CO 3

trong dung dịch

thông qua phản ứng trao
đổi để tạo thành kết tủa
CaSO4,
BaSO4
và
CaCO3.

13

3. Ứng dụng
- Một số ứng dụng của
nguyên, vật liệu chứa
calcium:
+ Đá vôi: Sản xuất vôi
sống, xi măng, vật liệu
xây dựng,…
+ Vôi sống: Khử chua;
sát trùng, tẩy uế; hút ẩm
trong công nghiệp;…
+ Vôi, nước vôi: Khử
chua, làm mềm nước
cứng,…
+ Thạch cao: Vật liệu
xây dựng, phấn viết
bảng,…
o
+ Apatite: Sản xuất phân
∆ r H o298
MCO3(s) t→ MO(s) + CO2(g)
lân,…
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên
+ Calcium phosphate,
được cho trong bảng sau:
hydroxyapatite tham gia
Muối
MgCO3(s) CaCO3(s) SrCO3(s) BaCO
cấu tạo xương và răng.
o
179,2
234,6
271,5
∆ r H 298 100,7
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
Câu 2: Các muối carbonate của kim loại
nhóm IIA đề bị phân hủy bởi nhiệt:

(kJ)
Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn của phản
ứng, dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt
của muối carbonate của kim loại nhóm IIA.
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
14

………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
Câu 3: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản
ứng nhiệt phân các muối nitrate của kim loại
nhóm IIA:
o
1
M(NO3)2(s) t→ MO(s) + 2NO2(g) + O2(g)

2

∆r H

o
298

cho trong bảng sau:
Muối
o

∆ r H 298

Mg(NO3)2
(s)

Ca(NO3)2
(s)

Sr(NO3)2
(s)

Ba(NO
(s)

255,2

369,5

452,4

506,2

(kJ)
Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn của phản
ứng, dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt
của muối nitrate của kim loại nhóm IIA.
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………………………………………………
………..
………
 
Gửi ý kiến