KNTT - Bài 25. Bài tập về vật lí hạt nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:27' 28-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:27' 28-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 25: BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương IV Vật lí hạt
nhân.
-
Áp dụng được các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi làm bài tập về vật lí hạt nhân.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến giải bài tập vật lí hạt nhân, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Trình bày được nội dung kiến thức của phần Vật lí hạt nhân: Cấu trúc hạt nhân,
phóng xạ và ứng dụng công nghiệp hạt nhân.
-
Áp dụng các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.
Năng lực số:
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
1
-
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- Năng lực AI:
-
12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để
tính toán, mô phỏng về vật lí hạt nhân.
-
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập
về vật lí hạt nhân.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Phiếu học tập đã ghi nội dung các bài tập ví dụ.
-
Vòng quay may mắn có các điểm số và các phần thưởng hoặc mất lượt.
-
Tạo trang Padlet để HS nộp sơ đồ tư duy.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trình bày được nội dung kiến thức của phần Vật lí hạt nhân: Cấu trúc
hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng công nghiệp hạt nhân.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy về nội dung phần Vật lí hạt nhân và nộp
lên Padlet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà và nộp sản phẩm lên trang Padlet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu nhanh một số sơ đồ tư duy đầy đủ về nội dung và có hình thức đẹp.
- GV mời 1 HS trình bày hệ thống kiến thức theo sơ đồ tư duy và trả lời các câu hỏi
liên quan.
Ví dụ:
3
4
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Cần vận dụng những kiến thức cơ
bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới
để có được câu trả lời chính xác nhất. – Bài 25: Bài tập về vật lí hạt nhân.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Hướng dẫn HS về phương pháp giải bài tập về vật lí hạt nhân
5
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các phương pháp chung trong việc giải các loại bài
tập về vật lí hạt nhân.
12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để
tính toán, mô phỏng về vật lí hạt nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán ví dụ về vật lí hạt nhân trong
SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại được các hệ thức và ý nghĩa, cách dùng từng hệ
thức.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG 12.C3.1:
vụ học tập
VIỆC GIẢI BÀI TẬP VỀ VẬT Nêu được
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội LÍ HẠT NHÂN
một số
dung chính của nội dung vật lí hạt 1. Lưu ý khi giải bài tập định công cụ
nhân.
tính
mã nguồn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Các bài tập này thường yêu cầu mô mở hoặc
nhóm để rút ra các lưu ý khi giải tả cấu tạo hạt nhân, đặc điểm của miễn phí
các bài tập về vật lí hạt nhân.
hạt nhân tham gia phản ứng hạt để thiết kế,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhân, tính chất của các tia phóng huấn luyện
nhóm đôi và trả lời nội dung Bài xạ, giải thích các ứng dụng của vật AI.
tập ví dụ (SGK – tr119,120) mà lí hạt nhân trong đời sống và trong
không tham khảo lời giải.
kĩ thuật.
- GV giới thiệu một số công cụ 2. Lưu ý khi giải bài tập định
mã nguồn mở hoặc miễn phí lượng
(Teachable
Machine,
ML5.js, Các bài tập này thường yêu cầu
TensorFlow.js, Google Colab) và vận dụng công thức xác định số
yêu cầu HS nêu công cụ nào có lượng và loại nucleon; khối lượng,
thể dùng để xử lí số liệu phân rã số lượng hạt nhân hoặc thời gian
phóng xạ.
thực hiện phóng xạ của mẫu phóng
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ xạ.
học tập
3. Lưu ý khi giải bài tập có nội
- HS làm việc nhóm, thực hiện dung thực tiễn
nhiệm vụ theo hướng dẫn.
Các bài tập này thường yêu cầu rèn
- HS nêu được tên ít nhất hai công luyện khả năng liên tưởng giữa
cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí kiến thức vật lí hạt nhân đã được
và cho biết có thể dùng vào việc học và các nội dung thực tiễn;
gì trong bài tập vật lí hạt nhân.
đồng thời cũng yêu cầu trừu tượng
Bước 3: Báo cáo kết quả và hoá, khái quát hoá thực tiễn để
thảo luận
thiết lập các mô hình sao cho có
- HS thảo luận và tìm câu trả lời.
thể vận dụng nội dung các kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thức vật lí hạt nhân để giải quyết
hiện nhiệm vụ
vấn đề.
- GV tổng kết kết quả học tập,
chốt các lưu ý khi giải bài tập từ
trường.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập
về vật lí hạt nhân.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại
kiến thức đã học về vật lí hạt nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung vật lí hạt nhân.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
7
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Nếu coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R. Bán kính R của hạt
nhân được xác định gần đúng bởi công thức
1
A. R=1,2.10−15 . A 3 (m).
1
B. R=1,2.10−9 . A 3 (m).
1
C. R=1,2.10−12 . A 3 (m) .
1
D. R=1,2. A 3 (m) .
Câu 2: Số hạt chưa phân rã của chất phóng xạ N t tại thời điểm t và số hạt ban đầu N0
của chất phóng xạ được liên hệ với nhau theo công thức nào?
A. Nt = N0.e-λt.
B. Nt = N0.2-λt.
C. Nt = N0.e-λ/t.
D. Nt = N0.e-2λt.
Câu 3: Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là gì?
A. Đường vào của nước làm mát.
B. Lò phản ứng hạt nhân.
C. Tháp làm mát.
D. Bộ phận sinh hơi.
Câu 4: Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có đặc điểm gì?
A. Cần có độ bền rất cao.
B. Cần chịu được nhiệt độ cao.
C. Có tính đàn hồi.
D. Có thể thấm nước.
Câu 5: Tia có khả năng đâm xuyên mạnh nhất là
A. tia α.
8
B. tia β.
C. tia γ.
D. tia β+.
Câu 6: Phản ứng hạt nhân là gì?
A. Là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác.
B. Là quá trình biến đổi của các nguyên tố hóa học.
C. Là sự phân hủy hạt nhân trong nguyên tử.
D. Là sự biến đổi của proton và neutron trong nguyên tử.
Câu 7: Hạt nhân nguyên tử có thể được cấu tạo từ
A. nucleon, electron.
B. proton, electron.
C. neutron, electron.
D. proton, neutron.
Câu 8: Trong phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn nào sau đây?
A. Định luật bảo toàn động lượng.
B. Định luật bảo toàn điện tích.
C. Định luật bảo toàn số nucleon.
D. Định luật bảo toàn số proton.
Câu 9: Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ
γ?
A. Giấy.
B. Chì.
C. Nhôm.
D. Gỗ.
Câu 10: Bộ phận nào sau đây không có trong nhà máy điện hạt nhân?
A. Lò phản ứng.
B. Máy phát điện.
C. Máy biến áp.
D. Tua bin.
9
Câu 11: Số neutron có trong hạt nhân carbon 136C là
A. 6.
B. 7.
C. 13.
D. 29.
Câu 12: Tia phóng xạ không có tính chất nào dưới đây?
A. Ion hóa.
B. Làm đen kính ảnh.
C. Nhìn thấy được.
D. Phá hủy tế bào.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc hạt nhân?
A. Hạt nhân được tạo thành bởi nucleon.
B. Khối lượng nguyên tử gần như tập trung toàn bộ ở hạt nhân.
C. Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số khối và khác số proton.
D. Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu.
1
Câu 14: Cho công thức gần đúng của bán kính hạt nhân là R=1,2.10−15 . A 3 . Bán kính
16
hạt nhân 56
26 Fe lớn hơn bán kính hạt nhân 8O bao nhiêu lần?
A. 2,4 lần.
B. 2 lần.
C. 1,4 lần.
D. 4 lần.
Câu 15: Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Tính động năng của hạt này khi chuyển động
với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) theo thuyết tương đối.
A. 0,2m0c2.
B. 0,5m0c2.
C. 0,25m0c2.
D. 0,125m0c2.
10
30
Câu 16: Cho phương trình phản ứng α + 27
13 Al → 15 P+n. Biết khối lượng mα = 4,0015
amu, mAl = 26,97435 amu, mn = 1,008670 amu. Năng lượng của phản ứng này là
A. tỏa ra 4,275152 MeV.
B. thu vào 2,673405 MeV.
C. tỏa ra 4,275152.10-13 J.
D. thu vào 2,673405.10-13 J.
Câu 17: Khi bàn giao tài sản do thay đổi nhân sự phụ trách an toàn bức xạ, một nhà
máy thép tại Bà Rịa – Vũng Tàu phát hiện một nguồn phóng xạ 60
27 Co đã bị thất lạc. Nhà
chức trách chỉ đạo phải khẩn cấp tìm nguồn phóng xạ đã bị thất lạc này. Việc khẩn cấp
tìm kiếm nguồn phóng xạ 60
27 Co bị thất lạc là rất quan trọng vì nguồn này
A. rất đắt tiền.
B. khó sản xuất nên khó tìm thấy trên thị trường.
C. có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ dân cư.
D. cần thiết trong việc khảo sát sức bền của thép.
Câu 18: Hạt nhân 226
88 Ra có chu kì bán rã 1570 năm, đứng yên phân rã ra một hạt α và
biến đổi thành hạt nhân X. Động năng của hạt α trong phân rã là 4,8 MeV. Hãy xác
định năng lượng toàn phần toả ra trong một phân rã. Coi khối lượng của hạt nhân tính
theo đơn vị u xấp xỉ bằng khối lượng của chúng.
A. 4,8865 MeV.
B. 865 MeV.
C. 0,0865 MeV.
D. 865 MeV.
Nhiệm vụ 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng làm cho thực phẩm
có thời hạn sử dụng lâu hơn. Ví dụ, thời hạn sử dụng của dâu tây có thể tăng lên từ 4
ngày thành 20 ngày bằng cách chiếu tia γ vào quả dâu tây sau khi hái. Không chỉ vi
khuẩn mà cả côn trùng và trứng côn trùng cũng bị tiêu diệt khi bị chiếu xạ.
11
Hình dưới mô tả các hộp trái cây được vận chuyển nhờ băng truyền qua máy chiếu xạ.
Nguồn phóng xạ của máy là cobalt 60
27 Co , phát ra bức xạ β và γ . Cho biết chu kì bán rã
của 60
27 Co là 5,72 năm.
Hình dưới đây là đồ thị tỉ lệ phần trăm cường độ bức xạ γ truyền qua một lớp trái cây
có độ dày nhất định.
12
a) Phương trình phân rã của 60
27 Co là:
60
27
0
Co β −¿ 60
28 ¿ + −1 e + γ ¿
→
b) Bức xạ β mà 60
27 Co phát ra hầu như không góp phần tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng
trong trái cây.
c) Từ đồ thị trên, xác định được độ dày của trái cây để cường độ bức xạ y giảm 50% là
15 cm.
d) Theo thời gian, độ phóng xạ của nguồn 60
27 Co giảm dần. Nếu nguồn phóng xạ vẫn có
thể sử dụng được cho đến khi độ phóng xạ của nó giảm xuống còn 12,5% giá trị ban
đầu thì sau 30 năm sẽ phải thay nguồn phóng xạ 60
27 Co .
- GV cho AI giải một câu trong phần luyện tập, yêu cầu HS tự giải lại và chỉ rõ bước
nào AI hỗ trợ tốt, bước nào con người phải tự quyết định và chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS giải lại, phân tích được vai trò của con người và AI trong từng bước và chỉ ra chỗ
AI làm sai.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
A
A
B
A
C
A
D
D
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
B
C
B
C
C
C
C
B
Câu 17
Câu 18
C
C
Nhiệm vụ 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
a) Đúng
b) Đúng
13
c) Sai
d) Sai
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về vật lí hạt nhân để trả lời các bài
tập vận dụng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến vật lí hạt nhân.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phần Bài tập vận dụng (SGK – tr121,122):
Câu 1: Lực nào đã làm thay đổi phương của hạt alpha 42He khi được bắn vào lá vàng
mỏng?
4
A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân 197
79 Au đẩy 2He .
4
B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân 197
79 Au hút 2He .
4
C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân 197
79 Au và 2He .
D. Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và 42He .
Câu 2: Người ta đo độ phóng xạ H của một đồng vị theo thời gian t và điền kết quả
vào Bảng 25.1.
a) Vẽ đồ thị độ phóng xạ theo thời gian.
b) Ước lượng chu kì bán rã của đồng vị này.
14
Câu 3: Dùng máy đo phóng xạ của một mẫu gỗ của một cổ vật phát hiện được 240
phóng xạ mỗi phút. Biết rằng thành phần của mẫu gỗ có chứa 25 g 146C và 126C , chu kì
bán rã của 146C là 5 730 năm và tỉ lệ nguyên tử 146C và 126C khi một sinh vật còn sống là
1012: 1.
a) Xác định số nguyên tử 146C có trong mẫu gỗ.
b) Xác định độ tuổi của mẫu gỗ này.
Câu 4: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là
235
U. Biết rằng
mỗi phân hạch sẽ toả năng lượng 200 MeV. Hiệu suất phát điện của nhà máy là 36%.
Công suất phát điện của nhà máy là 1 400 MW.
a) Hãy tính khối lượng của nguyên liệu 235U nhà máy tiêu thụ trong 1 năm.
b) Tính lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương, biết rằng
năng suất toả nhiệt của than đá là 30 MJ/kg.
Câu 5: Vào tháng 6 năm 2024, người lái xe tải sẽ phải chờ bao nhiêu lâu để toàn bộ
lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm
Chiếu xạ Hà Nội (Hình 25.3), biết rằng cũng tại nơi đó vào tháng 1 năm 2022 người
lái xe đã phải chờ 150 phút chiếu xạ cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ
vẫn sử dụng nguồn chiếu xạ là 60
27 Co có chu kì 27 bán rã là 5,3 năm?
15
Câu 6: Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị 189 F với chu kì bán rã là
110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất
bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị 188O nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy
gia tốc (Hình 25.4).
a) Xác định loại hạt được tăng tốc trong máy gia tốc biết rằng ngoài
18
9
F , sản phẩm
bắn phá còn có neutron và phát xạ tia gamma.
b) Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất
FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh
nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được
tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Hỏi người nào sẽ được tiêm lượng FDG nhiều
hơn? Xác định phần trăm lượng FDG nhiều hơn này cần được tiêm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
16
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời
Câu 1: C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân nguyên tử vàng và hạt alpha ( 4He) làm
thay đổi phương của hạt alpha khi được bắn vào lá vàng mỏng.
Câu 2:
a) Đồ thị độ phóng xạ theo thời gian như Hình 23.5 SGK.
b) Từ đồ thị ta thấy, khi H=
H0
=75 Bq thì T = 35 s.
2
Câu 3:
a) Độ phóng xạ 146C đo được H = λN = ln2/T.N
N=
T
5730.365 .24 .60 .60 240
12
H=
.
=1,043.10 nguyên tử
ln 2
ln 2
60
b) Khối lượng mẩu gỗ:
m=
14 N 12 N 1
+
=1547 năm
NA
NA
Câu 4:
a) Khối lượng của nguyên liệu 235U nhà máy tiêu thụ trong một năm
100
. Pt
N
36
m=
. A=
. A=1 496 075 g=1,5 tấn
NA
W NA
Lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương:
100
. Pt
36
mthan=
=4,1 triệu tấn
qthan
Câu 5: Tại tháng 1/2021. Số hạt phóng xạ sau t1 = 150 phút: N1 = N0.(1-e-λt ) = λt1N0
Sau t2 = 42 tháng, tạo tháng 6/2024, số hạt phóng xạ sau t3 phút:
N3 = N2(1-e-λt) = N0 e-λt(1-e-λt) ; N3 = N1
Do đó t 3=
t1
e−λt
=236 phút
Câu 6:
a)
hạt bắn phá là proton.
17
b) Độ phóng xạ của FDG khi tiêm cho bệnh nhân 1: H₁ = λN₁ = 0,1 mCi
Độ phóng xạ của FDG khi tiêm cho bệnh nhân 2: H₂ = λ(N₁ – N₁e-λt + N thêm) = H₁
Phần trăm lượng FDG nhiều hơn cần được tiêm
N thêm −λt
=e
N1
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Bài 20.
- Hoàn thành nội dung Vận dụng và bài tập trong SBT Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Chương IV: Vật lí hạt nhân. Bài 21: Cấu trúc hạt nhân.
18
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 25: BÀI TẬP VỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương IV Vật lí hạt
nhân.
-
Áp dụng được các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi làm bài tập về vật lí hạt nhân.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến giải bài tập vật lí hạt nhân, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Trình bày được nội dung kiến thức của phần Vật lí hạt nhân: Cấu trúc hạt nhân,
phóng xạ và ứng dụng công nghiệp hạt nhân.
-
Áp dụng các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.
Năng lực số:
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
1
-
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- Năng lực AI:
-
12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để
tính toán, mô phỏng về vật lí hạt nhân.
-
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập
về vật lí hạt nhân.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Phiếu học tập đã ghi nội dung các bài tập ví dụ.
-
Vòng quay may mắn có các điểm số và các phần thưởng hoặc mất lượt.
-
Tạo trang Padlet để HS nộp sơ đồ tư duy.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trình bày được nội dung kiến thức của phần Vật lí hạt nhân: Cấu trúc
hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng công nghiệp hạt nhân.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy về nội dung phần Vật lí hạt nhân và nộp
lên Padlet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà và nộp sản phẩm lên trang Padlet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu nhanh một số sơ đồ tư duy đầy đủ về nội dung và có hình thức đẹp.
- GV mời 1 HS trình bày hệ thống kiến thức theo sơ đồ tư duy và trả lời các câu hỏi
liên quan.
Ví dụ:
3
4
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Cần vận dụng những kiến thức cơ
bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới
để có được câu trả lời chính xác nhất. – Bài 25: Bài tập về vật lí hạt nhân.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Hướng dẫn HS về phương pháp giải bài tập về vật lí hạt nhân
5
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các phương pháp chung trong việc giải các loại bài
tập về vật lí hạt nhân.
12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để
tính toán, mô phỏng về vật lí hạt nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán ví dụ về vật lí hạt nhân trong
SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại được các hệ thức và ý nghĩa, cách dùng từng hệ
thức.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG 12.C3.1:
vụ học tập
VIỆC GIẢI BÀI TẬP VỀ VẬT Nêu được
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội LÍ HẠT NHÂN
một số
dung chính của nội dung vật lí hạt 1. Lưu ý khi giải bài tập định công cụ
nhân.
tính
mã nguồn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Các bài tập này thường yêu cầu mô mở hoặc
nhóm để rút ra các lưu ý khi giải tả cấu tạo hạt nhân, đặc điểm của miễn phí
các bài tập về vật lí hạt nhân.
hạt nhân tham gia phản ứng hạt để thiết kế,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhân, tính chất của các tia phóng huấn luyện
nhóm đôi và trả lời nội dung Bài xạ, giải thích các ứng dụng của vật AI.
tập ví dụ (SGK – tr119,120) mà lí hạt nhân trong đời sống và trong
không tham khảo lời giải.
kĩ thuật.
- GV giới thiệu một số công cụ 2. Lưu ý khi giải bài tập định
mã nguồn mở hoặc miễn phí lượng
(Teachable
Machine,
ML5.js, Các bài tập này thường yêu cầu
TensorFlow.js, Google Colab) và vận dụng công thức xác định số
yêu cầu HS nêu công cụ nào có lượng và loại nucleon; khối lượng,
thể dùng để xử lí số liệu phân rã số lượng hạt nhân hoặc thời gian
phóng xạ.
thực hiện phóng xạ của mẫu phóng
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ xạ.
học tập
3. Lưu ý khi giải bài tập có nội
- HS làm việc nhóm, thực hiện dung thực tiễn
nhiệm vụ theo hướng dẫn.
Các bài tập này thường yêu cầu rèn
- HS nêu được tên ít nhất hai công luyện khả năng liên tưởng giữa
cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí kiến thức vật lí hạt nhân đã được
và cho biết có thể dùng vào việc học và các nội dung thực tiễn;
gì trong bài tập vật lí hạt nhân.
đồng thời cũng yêu cầu trừu tượng
Bước 3: Báo cáo kết quả và hoá, khái quát hoá thực tiễn để
thảo luận
thiết lập các mô hình sao cho có
- HS thảo luận và tìm câu trả lời.
thể vận dụng nội dung các kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thức vật lí hạt nhân để giải quyết
hiện nhiệm vụ
vấn đề.
- GV tổng kết kết quả học tập,
chốt các lưu ý khi giải bài tập từ
trường.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập
về vật lí hạt nhân.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại
kiến thức đã học về vật lí hạt nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung vật lí hạt nhân.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
7
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Nếu coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R. Bán kính R của hạt
nhân được xác định gần đúng bởi công thức
1
A. R=1,2.10−15 . A 3 (m).
1
B. R=1,2.10−9 . A 3 (m).
1
C. R=1,2.10−12 . A 3 (m) .
1
D. R=1,2. A 3 (m) .
Câu 2: Số hạt chưa phân rã của chất phóng xạ N t tại thời điểm t và số hạt ban đầu N0
của chất phóng xạ được liên hệ với nhau theo công thức nào?
A. Nt = N0.e-λt.
B. Nt = N0.2-λt.
C. Nt = N0.e-λ/t.
D. Nt = N0.e-2λt.
Câu 3: Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là gì?
A. Đường vào của nước làm mát.
B. Lò phản ứng hạt nhân.
C. Tháp làm mát.
D. Bộ phận sinh hơi.
Câu 4: Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có đặc điểm gì?
A. Cần có độ bền rất cao.
B. Cần chịu được nhiệt độ cao.
C. Có tính đàn hồi.
D. Có thể thấm nước.
Câu 5: Tia có khả năng đâm xuyên mạnh nhất là
A. tia α.
8
B. tia β.
C. tia γ.
D. tia β+.
Câu 6: Phản ứng hạt nhân là gì?
A. Là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác.
B. Là quá trình biến đổi của các nguyên tố hóa học.
C. Là sự phân hủy hạt nhân trong nguyên tử.
D. Là sự biến đổi của proton và neutron trong nguyên tử.
Câu 7: Hạt nhân nguyên tử có thể được cấu tạo từ
A. nucleon, electron.
B. proton, electron.
C. neutron, electron.
D. proton, neutron.
Câu 8: Trong phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn nào sau đây?
A. Định luật bảo toàn động lượng.
B. Định luật bảo toàn điện tích.
C. Định luật bảo toàn số nucleon.
D. Định luật bảo toàn số proton.
Câu 9: Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ
γ?
A. Giấy.
B. Chì.
C. Nhôm.
D. Gỗ.
Câu 10: Bộ phận nào sau đây không có trong nhà máy điện hạt nhân?
A. Lò phản ứng.
B. Máy phát điện.
C. Máy biến áp.
D. Tua bin.
9
Câu 11: Số neutron có trong hạt nhân carbon 136C là
A. 6.
B. 7.
C. 13.
D. 29.
Câu 12: Tia phóng xạ không có tính chất nào dưới đây?
A. Ion hóa.
B. Làm đen kính ảnh.
C. Nhìn thấy được.
D. Phá hủy tế bào.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc hạt nhân?
A. Hạt nhân được tạo thành bởi nucleon.
B. Khối lượng nguyên tử gần như tập trung toàn bộ ở hạt nhân.
C. Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số khối và khác số proton.
D. Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu.
1
Câu 14: Cho công thức gần đúng của bán kính hạt nhân là R=1,2.10−15 . A 3 . Bán kính
16
hạt nhân 56
26 Fe lớn hơn bán kính hạt nhân 8O bao nhiêu lần?
A. 2,4 lần.
B. 2 lần.
C. 1,4 lần.
D. 4 lần.
Câu 15: Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Tính động năng của hạt này khi chuyển động
với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) theo thuyết tương đối.
A. 0,2m0c2.
B. 0,5m0c2.
C. 0,25m0c2.
D. 0,125m0c2.
10
30
Câu 16: Cho phương trình phản ứng α + 27
13 Al → 15 P+n. Biết khối lượng mα = 4,0015
amu, mAl = 26,97435 amu, mn = 1,008670 amu. Năng lượng của phản ứng này là
A. tỏa ra 4,275152 MeV.
B. thu vào 2,673405 MeV.
C. tỏa ra 4,275152.10-13 J.
D. thu vào 2,673405.10-13 J.
Câu 17: Khi bàn giao tài sản do thay đổi nhân sự phụ trách an toàn bức xạ, một nhà
máy thép tại Bà Rịa – Vũng Tàu phát hiện một nguồn phóng xạ 60
27 Co đã bị thất lạc. Nhà
chức trách chỉ đạo phải khẩn cấp tìm nguồn phóng xạ đã bị thất lạc này. Việc khẩn cấp
tìm kiếm nguồn phóng xạ 60
27 Co bị thất lạc là rất quan trọng vì nguồn này
A. rất đắt tiền.
B. khó sản xuất nên khó tìm thấy trên thị trường.
C. có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ dân cư.
D. cần thiết trong việc khảo sát sức bền của thép.
Câu 18: Hạt nhân 226
88 Ra có chu kì bán rã 1570 năm, đứng yên phân rã ra một hạt α và
biến đổi thành hạt nhân X. Động năng của hạt α trong phân rã là 4,8 MeV. Hãy xác
định năng lượng toàn phần toả ra trong một phân rã. Coi khối lượng của hạt nhân tính
theo đơn vị u xấp xỉ bằng khối lượng của chúng.
A. 4,8865 MeV.
B. 865 MeV.
C. 0,0865 MeV.
D. 865 MeV.
Nhiệm vụ 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng làm cho thực phẩm
có thời hạn sử dụng lâu hơn. Ví dụ, thời hạn sử dụng của dâu tây có thể tăng lên từ 4
ngày thành 20 ngày bằng cách chiếu tia γ vào quả dâu tây sau khi hái. Không chỉ vi
khuẩn mà cả côn trùng và trứng côn trùng cũng bị tiêu diệt khi bị chiếu xạ.
11
Hình dưới mô tả các hộp trái cây được vận chuyển nhờ băng truyền qua máy chiếu xạ.
Nguồn phóng xạ của máy là cobalt 60
27 Co , phát ra bức xạ β và γ . Cho biết chu kì bán rã
của 60
27 Co là 5,72 năm.
Hình dưới đây là đồ thị tỉ lệ phần trăm cường độ bức xạ γ truyền qua một lớp trái cây
có độ dày nhất định.
12
a) Phương trình phân rã của 60
27 Co là:
60
27
0
Co β −¿ 60
28 ¿ + −1 e + γ ¿
→
b) Bức xạ β mà 60
27 Co phát ra hầu như không góp phần tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng
trong trái cây.
c) Từ đồ thị trên, xác định được độ dày của trái cây để cường độ bức xạ y giảm 50% là
15 cm.
d) Theo thời gian, độ phóng xạ của nguồn 60
27 Co giảm dần. Nếu nguồn phóng xạ vẫn có
thể sử dụng được cho đến khi độ phóng xạ của nó giảm xuống còn 12,5% giá trị ban
đầu thì sau 30 năm sẽ phải thay nguồn phóng xạ 60
27 Co .
- GV cho AI giải một câu trong phần luyện tập, yêu cầu HS tự giải lại và chỉ rõ bước
nào AI hỗ trợ tốt, bước nào con người phải tự quyết định và chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS giải lại, phân tích được vai trò của con người và AI trong từng bước và chỉ ra chỗ
AI làm sai.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
A
A
B
A
C
A
D
D
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
B
C
B
C
C
C
C
B
Câu 17
Câu 18
C
C
Nhiệm vụ 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
a) Đúng
b) Đúng
13
c) Sai
d) Sai
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về vật lí hạt nhân để trả lời các bài
tập vận dụng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến vật lí hạt nhân.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phần Bài tập vận dụng (SGK – tr121,122):
Câu 1: Lực nào đã làm thay đổi phương của hạt alpha 42He khi được bắn vào lá vàng
mỏng?
4
A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân 197
79 Au đẩy 2He .
4
B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân 197
79 Au hút 2He .
4
C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân 197
79 Au và 2He .
D. Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và 42He .
Câu 2: Người ta đo độ phóng xạ H của một đồng vị theo thời gian t và điền kết quả
vào Bảng 25.1.
a) Vẽ đồ thị độ phóng xạ theo thời gian.
b) Ước lượng chu kì bán rã của đồng vị này.
14
Câu 3: Dùng máy đo phóng xạ của một mẫu gỗ của một cổ vật phát hiện được 240
phóng xạ mỗi phút. Biết rằng thành phần của mẫu gỗ có chứa 25 g 146C và 126C , chu kì
bán rã của 146C là 5 730 năm và tỉ lệ nguyên tử 146C và 126C khi một sinh vật còn sống là
1012: 1.
a) Xác định số nguyên tử 146C có trong mẫu gỗ.
b) Xác định độ tuổi của mẫu gỗ này.
Câu 4: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là
235
U. Biết rằng
mỗi phân hạch sẽ toả năng lượng 200 MeV. Hiệu suất phát điện của nhà máy là 36%.
Công suất phát điện của nhà máy là 1 400 MW.
a) Hãy tính khối lượng của nguyên liệu 235U nhà máy tiêu thụ trong 1 năm.
b) Tính lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương, biết rằng
năng suất toả nhiệt của than đá là 30 MJ/kg.
Câu 5: Vào tháng 6 năm 2024, người lái xe tải sẽ phải chờ bao nhiêu lâu để toàn bộ
lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm
Chiếu xạ Hà Nội (Hình 25.3), biết rằng cũng tại nơi đó vào tháng 1 năm 2022 người
lái xe đã phải chờ 150 phút chiếu xạ cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ
vẫn sử dụng nguồn chiếu xạ là 60
27 Co có chu kì 27 bán rã là 5,3 năm?
15
Câu 6: Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị 189 F với chu kì bán rã là
110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất
bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị 188O nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy
gia tốc (Hình 25.4).
a) Xác định loại hạt được tăng tốc trong máy gia tốc biết rằng ngoài
18
9
F , sản phẩm
bắn phá còn có neutron và phát xạ tia gamma.
b) Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất
FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh
nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được
tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Hỏi người nào sẽ được tiêm lượng FDG nhiều
hơn? Xác định phần trăm lượng FDG nhiều hơn này cần được tiêm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
16
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời
Câu 1: C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân nguyên tử vàng và hạt alpha ( 4He) làm
thay đổi phương của hạt alpha khi được bắn vào lá vàng mỏng.
Câu 2:
a) Đồ thị độ phóng xạ theo thời gian như Hình 23.5 SGK.
b) Từ đồ thị ta thấy, khi H=
H0
=75 Bq thì T = 35 s.
2
Câu 3:
a) Độ phóng xạ 146C đo được H = λN = ln2/T.N
N=
T
5730.365 .24 .60 .60 240
12
H=
.
=1,043.10 nguyên tử
ln 2
ln 2
60
b) Khối lượng mẩu gỗ:
m=
14 N 12 N 1
+
=1547 năm
NA
NA
Câu 4:
a) Khối lượng của nguyên liệu 235U nhà máy tiêu thụ trong một năm
100
. Pt
N
36
m=
. A=
. A=1 496 075 g=1,5 tấn
NA
W NA
Lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương:
100
. Pt
36
mthan=
=4,1 triệu tấn
qthan
Câu 5: Tại tháng 1/2021. Số hạt phóng xạ sau t1 = 150 phút: N1 = N0.(1-e-λt ) = λt1N0
Sau t2 = 42 tháng, tạo tháng 6/2024, số hạt phóng xạ sau t3 phút:
N3 = N2(1-e-λt) = N0 e-λt(1-e-λt) ; N3 = N1
Do đó t 3=
t1
e−λt
=236 phút
Câu 6:
a)
hạt bắn phá là proton.
17
b) Độ phóng xạ của FDG khi tiêm cho bệnh nhân 1: H₁ = λN₁ = 0,1 mCi
Độ phóng xạ của FDG khi tiêm cho bệnh nhân 2: H₂ = λ(N₁ – N₁e-λt + N thêm) = H₁
Phần trăm lượng FDG nhiều hơn cần được tiêm
N thêm −λt
=e
N1
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Bài 20.
- Hoàn thành nội dung Vận dụng và bài tập trong SBT Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Chương IV: Vật lí hạt nhân. Bài 21: Cấu trúc hạt nhân.
18
 








Các ý kiến mới nhất