Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 23. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 14h:31' 25-02-2026
Dung lượng: 100.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Địa lí 11 Kết nối tri thức – tailieugiaovien.edu.vn – zalo 0969 325 896
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát
triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo
GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.

-

Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước.

-

Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được
bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.

-

Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác
nhau.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

1

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí:
-

Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thông
tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; đọc được
bản đồ, bảng số liệu,... để xác định mức độ khác biệt về trình độ phát triển kinh
tế – xã hội giữa các nhóm nước,...); khai thác internet phục vụ môn học (tìm
kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá thông tin trên các trang web về nội
dung bài học).

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm
kiếm thông tin đề cập nhật về các nhóm nước, sự khác biệt về trình độ phát
triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước, liên hệ đến Việt Nam).

3. Phẩm chất
-

Giáo dục thế giới quan khoa học.

-

Hiểu được sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm
nước để từ đó thêm quyết tâm xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp hơn, phát
triển hơn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Địa lí 11.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Hình ảnh về sự khác biệt giữa các nhóm nước.

-

Bảng số liệu về sự khác biệt giữa các nhóm nước.

-

Bản đồ phân bố các nhóm nước.

-

Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu
+https://hdr.undp.org/
+https://data.worldbank.org/
2

+https://unctad.org/.....
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Địa lí 11.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS xác định được vấn đề đặt ra trong bài học.
- HS có hứng thú tìm hiểu về các nhóm nước và sự khác biệt giữa các nhóm nước.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, kể tên các nhóm nước trên thế giới hiện nay
và nêu lên một số khác biệt về kinh tế và xã hội của các nhóm nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Thế giới hiện nay có hơn 200
quốc gia và vùng lãnh thổ được phân chia thành các nhóm nước khác nhau. Vậy chỉ
tiêu nào được sử dụng để phân chia các nhóm nước? Các nhóm nước khác nhau có
sự khác biệt như thế nào về trình độ phát triển kinh tế và xã hội?, chúng ta sẽ cùng

3

nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển
và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người);
cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng
số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh
tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính
theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
c. Sản phẩm học tập: Các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước
phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo
GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Các nhóm nước

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp hiểu biết của bản - Chỉ tiêu phân chia các nhóm nước là
thân kiến thức đã học ở Địa lí 10 để kể tên các tiêu tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu
chí phân loại các nhóm nước.

người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và

- GV yêu cầu dựa vào nội dung mục I, hãy phân biệt chỉ số phát triển con người.
các nước phát triển (Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản) và các - Phân biệt các nhóm nước:
nước đang phát triển (Bra-xin, Cộng hoà Nam Phi, + Nhóm các nước phát triển có thu
Việt Nam) về các chỉ tiêu GNI/người cơ cấu kinh tế nhập bình quân đầu người cao; ngành
và HDI.

công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng
4

rất lớn trong cơ cấu kinh tế và xếp thứ
hạng rất cao về HDI.
+ Nhóm các nước đang phát triển,
nhìn chung, có mức sống, thu nhập, sự
phát triển kinh tế và công nghiệp ở
mức thấp hơn các nước phát triển.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tự viết ra một chỉ tiêu phân
loại các nhóm nước (lưu ý HS cần làm rõ chỉ tiêu đó
nghĩa là gì dựa trên kiến thức đã học ở lớp 10, riêng
chỉ tiêu chỉ số phát triển con người thì GV sẽ hướng
dẫn thêm HS). (Chỉ số này dao động từ 0 đến 1
trong đó 1 thể hiện mức độ phát triển nhất).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu một vài HS đọc câu trả lời của mình
5

trước lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng: Bên cạnh 3 chỉ tiêu trên, mức độ
phát triển cơ sở hạ tầng; khả năng tiếp cận các dịch
vụ y tế và giáo dục và mức độ bất bình đẳng trong
thu nhập cũng được sử dụng để phân loại các nước
thành nước phát triển và nước đang phát triển. GV
nêu thêm câu hỏi liên quan đến các tiêu chí phân
loại như:

 Trong số các thước đo được sử dụng để đo
lường mức độ phát triển của một nền kinh tế
thì thước đo nào thể hiện yếu tố kinh tế,
thước đo nào không thể hiện yếu tố kinh tế?
 Hãy kể tên 3 phương diện phản ánh sự phát
triển của con người được thể hiện trong HDI.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: các chỉ
tiêu phân loại nhóm nước đã được trình bày trong
SGK là thu nhập quốc gia bình quân đầu người
(GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con
người (HDI).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự khác biệt về kinh tế – xã hội của các nhóm nước
a. Mục tiêu:

6

- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm
nước. - Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội
của các nhóm nước.
c. Sản phẩm học tập: Sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sự khác biệt về kinh tế – xã hội của các
nhóm nước
Tiêu chí Nước phát
triển

Nước đang
phát triển

Đặc

- Nước phát Nước đang phát

điểm

triển thường triển thường có
có quy mô quy mô GDP
GDP lớn và trung bình và
tốc độ tăng thấp nhưng tốc
GDP khá ổn độ tăng GDP
định. Nhóm khá cao. Cơ cấu
nước

này kinh tế chuyển

tiến

hành dịch theo hướng

công nghiệp công

nghiệp

hoá từ sớm hoá - hiện đại
và dẫn đầu hoá.

Một

số

trong

các nước bắt đầu

cuộc

cách chú trọng phát

mạng

công triển các lĩnh
7

nghiệp.
Ngành

vực

có

hàm

dịch lượng khoa học

vụ có đóng – công nghệ và
góp

nhiều tri thức cao

nhất

cho

GDP.

Hiện

nay,

các

nước

phát

triển

đang

tập trung vào
đổi mới và
phát triển các
sản phẩm có
hàm

lượng

khoa học công

nghệ

cao
Tỉ lệ

Thấp

Đang

có

xu

tăng tự

hướng

nhiên

nhưng một số

của dân

nước vẫn còn

số

cao

Cơ cấu
dân số

Già

giảm

Phần lớn có cơ
cấu dân số trẻ
và đang có xu
hướng già hoá

Đô thị

Diễn ra sớm, Tốc độ đô thị
8

hoá

tỉ

lệ

dân hoá

thành thị cao

diễn

ra

nhanh, song tỉ
lệ dân thành thị
chưa cao

Chất

Cao

Ở nhiều mức:

lượng

cao, trung bình,

cuộc

thấp

sống
Điều

Tốt, dễ tiếp Đăng tăng lên

kiện

cận

GD, y tế

và

được

thiện

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về sự phân chia các nhóm nước và sự khác biệt về kinh tế - xã hội
của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
- So sánh được đặc điểm kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước
đang phát triển.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát
triển và đang phát triển) là:
A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
9

cải

B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội .
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã
hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là:
A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo.
B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
C. Trình độ khoa học – kỹ thuật.
D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
B. Dân số đông và tăng nhanh.
C. GDP bình quân đầu người cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
không bao gồm:
A. Nợ nước ngoài nhiều.
B. GDP bình quân đầu người thấp.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.
Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước
phát triển so với nhóm nước đang phát triển là:
A. Tỉ trọng khu vực III rất cao.
B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp.
C. Tỉ trọng khi vực I còn cao.
D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.
10

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

C

B

C

A

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định và lập bảng so sánh về các chỉ tiêu
GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của ít nhất 2 nước phát triển và 2 đang nước đang
phát triển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Nước

GNI/người

Cơ cấu GDP

HDI

Hoa Kỳ

64,1 nghìn USD

DV chiếm tỉ trọng cao

Trên 0,8

Nhật Bản

40,8 nghìn USD

DV chiếm tỉ trọng cao

Trên 0,8

CH Công Gô

0 nghìn USD

Dưới 0,55

Ấn Độ

0 nghìn USD

0,55 – 0,7

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
11

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu nội dung liên quan đến bài học.
- Biết cách tìm hiểu và trình bày về một số chỉ số kinh tế – xã hội của một nước phát
triển hoặc nước đang phát triển mà HS quan tâm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: tìm hiểu và trình bày
về một số chỉ số kinh tế – xã hội của một nước phát triển hoặc nước đang phát triển
mà HS quan tâm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV gợi ý các nội dung tìm hiểu về kinh tế (quy mô GDP, tốc độ tăng GDP, cơ cấu
GDP, thu nhập bình quân...), về xã hội (dân số, đô thị hoá, chất lượng cuộc sống...).
GV cung cấp cho HS một số đường link để lấy số liệu.
+ Thu nhập bình quân đầu người:
https://data.worldbank.ong/indicator/NYGNEPCARCD
+ Cơ cấu kinh tế: https://diworldbank.org/table/4.2
+ Chỉ số phát triển con người https://hdrundpong/datz-centerhuman developmentindex#/indicies/HDI
– HS chọn lọc, tổng hợp thông tin và trình bày theo chủ đề.
12

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-

Ôn lại kiến thức đã học.

-

Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Địa lí 11

-

Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

13

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TOÀN CẦU HOÁ VÀ KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế, phân tích ảnh
hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.

-

Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; phân tích được ý
nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.

-

Sưu tầm và hệ thống hoá được các tư liệu, số liệu về toàn cầu hoá, khu vực hoá.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí:
-

Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thông
tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; nhận xét,
phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng được bằng thống kê có cấu trúc
phù hợp với ý tưởng phân tích số liệu); khai thác internet phục vụ môn học.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm
kiếm thông tin để cập nhật về quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế).
14

3. Phẩm chất
-

Hiểu được ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hoá và ý nghĩa của khu vực hoá để
tận dụng mặt tích cực của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hạn chế mặt tiêu cực
của hai quá trình này,

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Địa lí 11.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Hình ảnh thể hiện quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

-

Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm.

-

Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:
+ https://data.worldbank.org
+ https://trungtamwto.vn
+ http://hoinhapkinhte.gov.vn,...

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Địa lí 11.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS xác định được vấn đề đặt ra trong bài học.
- HS có hứng thú tìm hiểu về quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- Cách chơi:
15

+ Chia lớp thành 4 đội, thực hiện một nhiệm vụ: HS kể tên các sản phẩm có sự tham
gia sản xuất, phân phối và tiêu dùng của nhiều nước (ví dụ như đồ dùng học tập, đồ
dùng ở nhà,...
+ Trong vòng 1 phút, đội nào kể được nhiều hơn thì đội đó thắng cuộc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS tham gia trò chơi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, công bố kết quả trò chơi.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Toàn cầu hoá và khu vực hoá
kinh tế là đặc trưng và xu hướng phổ biến trên thế giới, thu hút sự tham gia của rất
nhiều nền kinh tế. Vậy toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế là gì? Quá trình này có
ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi
quốc gia nổi riêng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Toàn cầu hoá kinh tế
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
- Phân tích được ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế; ảnh
hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước
c. Sản phẩm học tập: Các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế; ảnh hưởng của
toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước
16

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Toàn cầu hóa kinh tế

- GV nêu khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình liên - Biểu hiện:
kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh + Các dòng hàng hoá – dịch vụ vốn,
tế đến văn hoá, khoa học.... Trong đó, toàn cầu hoá lao động và tri thức ngày càng được tự
kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền do dịch chuyển.
kinh tế – xã hội thế giới.

+ Các giao dịch quốc tế về thương

- GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục I, hãy trình mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh.
bày biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế.

+ Hình thành và phát triển các tổ chức
kinh tế toàn cầu.
+ Các công ty đa quốc gia có vai trò
quan trọng.
+ Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp
dụng ngày càng rộng rãi trong quá
trình sản xuất kinh doanh.

- GV chia bảng thành 2 cột, hệ quả tích cực, hệ quả - Hệ quả:
tiêu cực và yêu cầu:
+ Tăng cường chuyên môn hoá và hợp
 HS hãy chọn ra 3 điểm về hệ quả tích cực, hệ tác hoá trong sản xuất, thúc đẩy phân
quả tiêu cực

công lao động, qua đó lực lượng sản

 HS làm việc cá nhân (3 phút), sau đó thảo xuất phát triển mạnh mẽ.
luận cặp đôi (3 phút).
+ Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố
 Đại diện các cặp đôi trình bày về 3 điểm đã sản xuất như lao động, vốn, công nghệ
lựa chọn.

và tri thức.
+ Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại
các nước theo hướng phát triển các
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
17

và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và
trí thức cao, hướng tới phát triển xanh
và bền vững.
+ Gia tăng sự phân hoá trình độ phát
triển kinh tế và khoảng cách giàu
nghèo trong từng nước và giữa các
- GV yêu cầu dựa trên yêu cầu của buổi trước, các

nước.

nhóm HS trình bày các ảnh hưởng của toàn cầu hoá

- Ảnh hưởng:

kinh tế đến một nước cụ thể tham gia vào quá trình

+ Góp phần khai thác lợi thế cạnh

này. (khuyến khích HS trình bày ý kiến và minh hoạ

tranh của từng quốc gia, tăng cường

bằng tranh ảnh, số liệu cụ thể.)

chuyên môn hoá và phân công lao

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

động trên phạm vi quốc tế, từ đó thúc

- HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu đẩy tăng trưởng kinh tế.
hỏi.

+ Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế,

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế phát

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

triển kinh tế, cải thiện môi trường đầu

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: tư và kinh doanh,..
biểu hiện, hệ quả và ảnh hưởng của toàn cầu hoá.

+ Gia tăng các nguồn lực bên ngoài

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

(vốn, lao động, công nghệ...) cho phát

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ triển kinh tế - xã hội.
học tập

+ Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

kinh tế giữa các nước gây ra các vấn

- GV chuyển sang nội dung mới.

đề môi trường, rác thải, đặc biệt rác
thải nhựa.

Hoạt động 2: Khu vực hoá kinh tế
a. Mục tiêu:
18

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
- Phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; ý nghĩa
của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
c. Sản phẩm học tập: Biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; ý nghĩa của khu vực
hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Khu vực hoá kinh tế

- GV chia lớp thành các nhóm; các nhóm đọc (bảng bên dưới)
thông tin mục II để hoàn thành một phần phiếu học
tập.
+ Nhóm tìm hiểu về biểu hiện của khu vực hoá
+ Nhóm tìm hiểu về hệ quả của khu vực hoá
+ Nhóm tìm hiểu về ý nghĩa của khu vực hoá
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:….
Biểu hiện

Hệ quả

Ý nghĩa

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
19

làm việc: biểu hiện, hệ quả và ảnh hưởng của khu
vực hoá kinh tế.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Biểu hiện

Hệ quả

Ý nghĩa

- Gia tăng số lượng - Tạo lập một thị trường sản - Khu vực hoá kinh tế giúp các
và quy mô của các tổ xuất và tiêu dùng rộng lớn, nước trong khu vực có thể dễ
chức khu vực trên thúc đẩy đầu tư và thương mại dàng liên kết với nhau và rút
thế giới.

nội khối cũng như tăng cường ngắn khoảng cách đạt được mục

- Hợp tác khu vực hợp tác, nâng cao trình độ tiêu phát triển kinh tế.
ngày càng đa dạng khoa học - công nghệ trong - Việc liên kết với nhau để hình
và phát triển.

khu vực.

thành một tổ chức khu vực giúp

- Thúc đẩy quá trình mở cửa các nước giải quyết các vấn đề
thị trưởng ở các quốc gia, tạo chung của khu vực và nâng cao
cơ hội việc làm, thu hút các vị thế khu vực so v
 
Gửi ý kiến