Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 22. Sự ăn mòn kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:17' 28-10-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim
trong tự nhiên.
- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim
loại.
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt và
thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải
thích và nhận xét.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim
trong tự nhiên.
 Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim
loại.
1

 Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt
và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí
nghiệm, giải thích và nhận xét.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video thí nghiệm ăn
mòn và mô phỏng cơ chế vi mô của pin điện hóa).
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời
câu hỏi trong môi trường lớp học.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình
hợp tác (Lựa chọn nền tảng bảng trắng ảo Miro/Padlet để thảo luận nhóm về cơ chế
phản ứng).
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích
cách AI dự đoán tốc độ ăn mòn kim loại trong các môi trường khác nhau để tối ưu hóa
bảo trì công trình).
- 6.3.NC1a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề
cụ thể (Sử dụng AI để so sánh hiệu quả kinh tế của các phương pháp chống ăn mòn và
đánh giá độ chính xác của giải thích từ AI).
- Năng lực AI:
+ 12.C2.MR1: Tùy chỉnh được yêu cầu của hệ thống AI phục vụ nhiệm vụ học tập: giới
hạn dữ liệu/nguồn, yêu cầu định dạng đầu ra và hạn chế AI tự suy diễn.
+ 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong quá trình xử lí thông tin/ra
quyết định; biết kiểm chứng và chịu trách nhiệm về kết luận cuối.
+ 12.A3.1: Sử dụng AI an toàn, trung thực và có trách nhiệm; không dùng thông tin AI
chưa kiểm chứng để đưa ra kết luận gây hiểu sai hoặc gây hại.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có ý thức bảo vệ các đồ dùng bằng hợp kim trong gia đình để chống ăn mòn.

2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học, video về bảo vệ
sắt bằng ăn mòn điện hóa.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất: Đinh sắt mới, dây kẽm, nước cất, nước máy (hoặc nước tự nhiên).
- Học liệu số phục vụ hoạt động AI: RSC Education – Preventing rust:
https://edu.rsc.org/experiments/preventing-rust/1763.article
- Học liệu số phục vụ hoạt động AI: RSC Education – What causes iron to rust?:
https://edu.rsc.org/experiments/what-causes-iron-to-rust/434.article
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phản ứng oxi hóa – khử,
tính chất hóa học của kim loại,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề
sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS phán đoán được kim loại đã xảy ra quá trình oxi hóa hay khử khi bị ăn
mòn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
3

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (có tính năng nhận diện ảnh hoặc mô tả ảnh) để
hỏi: "Hiện tượng trong ảnh là hiện tượng gì?" (12.C2.MR1; 12.A1.2)
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK/học liệu/dữ liệu của hoạt động, tự sửa thông tin chưa
phù hợp và chịu trách nhiệm về câu trả lời cuối.
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích cách AI tổng hợp kiến thức
hóa học (nồng độ muối, chất điện li) để giải thích hiện tượng thực tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Hiện tượng trong hình là ăn mòn kim loại. Kim loại bị
oxi hóa.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Vỏ tàu biển bằng
thép để lâu trong tự nhiên thường bị ăn mòn. Để bảo vệ vỏ tàu khỏi bị ăn mòn, người ta
thường phủ sơn lên vỏ tàu; phần vỏ tàu chìm trong nước biển thường được gắn thêm tấm
kẽm. Vậy, ăn mòn kim loại là gì? Để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn có thể dùng những
cách nào? Câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ được bật bí trong bài học hôm nay Bài 22
– Sự ăn mòn kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xây dựng khái niệm ăn mòn kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại,
hợp kim trong tự nhiên; thực hiện được thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt, mô tả
hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.
4

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 102-103 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số
kim loại, hợp kim trong tự nhiên; thực hiện được thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt,
mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:

- GV yêu cầu HS từ hình trên, kết hợp với liên
hệ thực tế, hãy cho biết: Ăn mòn kim loại là
gì?
- GV giới thiệu cho HS các dạng ăn mòn kim
loại trong tự nhiên.
- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt):
"Lập bảng so sánh chi tiết giữa ăn mòn hóa
học và ăn mòn điện hóa về: Cơ chế, Điều kiện
xảy ra, Ví dụ minh họa. Giải thích tại sao ăn
mòn điện hóa phổ biến hơn."
- GV yêu cầu các nhóm: Đăng kết quả so
sánh lên Padlet nhóm.
- GV yêu cầu HS: Nêu ví dụ về ăn mòn hóa
học trong đời sống.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của
thí nghiệm sự ăn mòn điện hóa sắt (đã được
yêu cầu chuẩn bị từ bài trước) và cho biết:
Hãy nêu hiện tượng quan sát được ở ống

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

I. Ăn mòn kim loại
1. Khái niệm
- Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim
loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của
các chất trong môi trường, trong đó
kim loại bị oxi hóa.
2. Các dạng ăn mòn kim loại trong
tự nhiên
Tùy theo cơ chế của sự ăn mòn,
người ta chia ăn mòn kim loại thành
hai loại: ăn mòn hóa học và ăn mòn
điện hóa.
a) Ăn mòn hóa học
- Để kim loại trong không khí có thể
xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học do
xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trực
tiếp giữa kim loại với các chất oxi
hóa có trong môi trường.
b) Ăn mòn điện hóa
- Sự ăn mòn điện hóa kim loại xảy ra
khi có sự tạo thành pin điện.
- Điều kiện của quá trình ăn mòn
điện hóa:
+ Hai kim loại khác nhau hoặc một
kim loại và một phi kim.
+ Chúng tiếp xúc với nhau trực tiếp

[6.3.NC1a]:
HS
phân
tích hiệu quả
của AI trong
việc
tổng
hợp và so
sánh
kiến
thức,
đối
chiếu
với
SGK để xác
nhận
độ
chính xác.
[2.4.NC1a]:
HS đề xuất
sử
dụng
Padlet
để
chia sẻ bảng
so sánh và
bình
luận
chéo.

12.C2.MR1:
HS tùy
5

nghiệm và giải thích.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học để hoàn thành Câu hỏi 1.
- GV cung cấp học liệu số:
https://edu.rsc.org/experiments/what-causesiron-to-rust/434.article;
https://edu.rsc.org/experiments/preventingrust/1763.article. HS từ thí nghiệm gỉ sắt, ghi
điều kiện có/không có nước và oxygen cùng
hiện tượng; từ học liệu chống gỉ, ghi một biện
pháp và cơ sở tác dụng. GV quy định: HS phải
ghi dữ liệu/câu trả lời ban đầu trước khi dùng
AI; AI chỉ được xử lí dữ liệu HS cung cấp và
không thay thế kết luận của HS. (12.C2.MR1;
12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
- HS hoàn thành phần quan sát/đọc/ghi chép
trước, sau đó yêu cầu AI lập ma trận “điều
kiện – hiện tượng – kết luận” chỉ từ dữ liệu
nhóm cung cấp, rồi đặt tối đa 2 câu hỏi phản
biện về cơ chế/biện pháp; HS tự trả lời bằng
SGK. HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và
chính học liệu gốc; đánh dấu thông tin phù
hợp, chưa đủ hoặc sai trước khi chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả

hoặc gián tiếp thông qua dây dẫn chỉnh yêu
điện và cùng tiếp xúc với một dung cầu của AI
dịch chất điện li.
phù hợp
nhiệm vụ
- Ma trận điều kiện gây ăn mòn và
học tập;
bảng lựa chọn biện pháp chống ăn
12.A1.2: HS
mòn đã được HS kiểm chứng.
phân định
vai trò AI –
con người,
kiểm chứng
và tự chịu
trách nhiệm
về kết luận.

6

lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Khái niệm (DKSP).
+ Ví dụ (DKSP).
+ Ở trong ống nghiệm có sự tạo thành gỉ sắt
màu nâu đỏ trên bề mặt định. Đinh sắt bị ăn
mòn điện hóa do đinh sắt là hợp kim của sắt
và carbon tiếp xúc trực tiếp với nhau và tiếp
xúc với môi trường điện li (nước có hòa tan
CO2 trong không khí) và có oxygen hòa tan
tạo gỉ sắt.
* Trả lời Câu hỏi 1:
a) Ăn mòn hóa học.
b), c) Ăn mòn điện hóa.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi
ý/nhận xét của AI đã chấp nhận hoặc bác bỏ
và giải thích căn cứ; kết luận cuối do nhóm tự
trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm và các dạng ăn mòn kim
loại trong tự nhiên.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Chống ăn mòn kim loại
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số phương pháp bảo vệ kim loại phổ biến.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 104-105 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phương pháp bảo vệ kim loại phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

II. Chống ăn mòn kim [1.1.NC1a]:
7

- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh/video thực tế về
"thanh kẽm bảo vệ vỏ tàu biển" hoặc "sơn tĩnh điện".
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm bảo
vệ sắt bằng phương pháp điện hóa theo nội dung trong
SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Đinh sắt có
gắn kẽm bị ăn mòn nhanh hơn hay chậm hơn đinh sắt
không gắn kẽm? Giải thích.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, trả lời Câu
hỏi 2.
- GV lưu ý: Ăn mòn kim loại chỉ xảy ra ở anode. Vì
vậy, kim loại là cathode (khi nó được nối với một kim
loại khác hoạt động hơn) không bị ăn mòn. Nguyên
tắc này được dùng để bảo vệ kim loại.
- GV giới thiệu cho HS về phương pháp phủ bề mặt.

loại
1. Phương pháp điện hóa
- Nguyên tắc: gắn lên kim
loại cần bảo vệ một kim
loại khác hoạt động hóa
học mạnh hơn. Khi đó,
kim loại hoạt động hóa
học mạnh hơn bị ăn mòn.
- Ví dụ: để bảo vệ tàu
biển làm bằng thép, người
ta gắn các tấm kẽm lên vỏ
tàu (phần chìm dưới
nước).
2. Phương pháp phủ bề
mặt
- Nguyên tắc: ngăn kim
loại tiếp xúc trực tiếp với
môi trường bằng cách:
+ Phủ kim loại cần bảo vệ
bằng các kim loại không
bị gỉ như Au, Sn, Zn.
+ Phủ kim loại cần bảo vệ
bằng các hợp chất vô cơ
hoặc hữu cơ như sơn, dầu,
mỡ,…

HS đáp ứng
nhu cầu thông
tin bằng cách
tìm
kiếm
chính
xác
hình
ảnh/video
minh họa cho
ứng dụng kỹ
thuật.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin và trả lời Câu hỏi
3: Hãy tìm hiểu và cho biết cách bảo vệ các đồ vật
làm từ gang, thép bằng phương pháp phủ bề mặt.
8

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình và mô hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV: Đinh sắt có gắn kẽm bị ăn
mòn chậm hơn đinh sắt không bị gắn kẽm. Nguyên
nhân là do ở đinh sắt gắn kẽm thì kẽm hoạt động
mạnh hơn sắt, đóng vai trò là anode và bị ăn mòn:
Zn(s) → Zn2+ + 2e.
Sắt là cathode không bị ăn mòn.
* Trả lời Câu hỏi:
2. Kim loại hoạt động hơn đóng vai trò là anode và bị
ăn mòn. Giá trị thế điện cực chuẩn E Zn ¿ = -0,76 V, âm
¿

hơn (nhỏ hơn) E Fe ¿ = -0,44 V. Do vậy, kim loại Zn
¿

hoạt động hơn và bị ăn mòn, sắt không bị ăn mòn.
3. Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây); tráng kẽm lên lá
thép (tôn); phủ sơn, dầu mỡ lên vật bằng gang thép,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
chống ăn mòn kim loại.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về sự ăn mòn kim loại.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự ăn mòn kim loại.
d. Tổ chức thực hiện
9

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức trò chơi trên Quizizz. GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi
trường gọi là
A. sự khử kim loại.          
B. sự tác dụng của kim loại với nước.
C. sự ăn mòn hoá học.                
D. sự ăn mòn điện hoá. 
Câu 2. Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?
A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.       
B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
C. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm. 
D. Cho Fe vào dung dịch AgNO3.
Câu 3. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm
dưới nước) các khối kim loại nào sau đây?
A. Ag.        
B. Na. 
C. Zn. 
D. Cu.
Câu 4. Kim loại nào sau đây dễ bị ăn mòn nhất trong nước biển?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Sắt.
D. Đồng.
Câu 5. Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện
hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn - Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là
A. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.
B. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-.
C. Đều sinh ra Cu ở cực âm.
D. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
Câu 6. Cặp kim loại Al - Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì kim
loại nào bị ăn mòn và dạng ăn mòn nào chính?
A. Al bị ăn mòn điện hóa
B. Fe bị ăn mòn điện hóa
C. Al bị ăn mòn hóa học
D. Fe bị ăn mòn hóa học.
10

Câu 7. Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO 4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung
dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời
câu hỏi trong môi trường lớp học.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

C

A

C

C

A

A

D

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Nêu các dạng ăn mòn kim loại trong tự nhiên. Các điều kiện của ăn mòn điện hóa
là gì?
Câu 2. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về sự ăn mòn kim loại:
a. Sự ăn mòn kim loại là quá trình kim loại bị phá hủy do tác động của môi trường
xung quanh, thường là do oxygen và nước.
b. Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân, tạo ra
dòng điện và dẫn đến sự hư hại của kim loại.
c. Kim loại không bị ăn mòn khi được bao phủ bởi lớp oxide bảo vệ, vì lớp oxide này
ngăn cách kim loại với môi trường.
d. Ăn mòn có thể được ngăn chặn hoàn toàn bằng cách sơn hoặc mạ kim loại, nhưng
những phương pháp này chỉ có hiệu quả tạm thời.
11

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Tùy theo cơ chế của sự ăn mòn, người ta chia ăn mòn kim loại thành hai loại: ăn
mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.
Điều kiện của quá trình ăn mòn điện hóa:
+ Hai kim loại khác nhau hoặc một kim loại và một phi kim.
+ Chúng tiếp xúc với nhau trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua dây dẫn điện và cùng tiếp
xúc với một dung dịch chất điện li.
Câu 2.
a. Đúng (Đ).
b. Đúng (Đ).
c. Đúng (Đ).
d. Sai (S) - Mặc dù sơn hoặc mạ kim loại có thể giúp ngăn chặn ăn mòn, nhưng
chúng không đảm bảo ngăn chặn hoàn toàn sự ăn mòn trong mọi điều kiện môi
trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong
thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
- Phương án chống ăn mòn có bảng phản biện và căn cứ lựa chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Người ta thường sử dụng
các kim loại magnesium (hoặc nhôm hay kẽm) để bảo vệ các kết cấu sắt thép (đường
ống, bể chứa, giàn khoan dầu, tàu thủy,...) trong môi trường biển và dưới lòng đất ẩm
12

ướt thường được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa. Hãy cho biết kim loại nào
(magnesium hay sắt) là anode, cathode. Viết các quá trình xảy ra ở điện cực.
- HS tự chọn phương pháp bảo vệ kim loại trong tình huống vận dụng; AI chỉ phản biện
theo 3 tiêu chí: điều kiện môi trường, cơ chế bảo vệ và tính khả thi. HS đối chiếu
SGK/học liệu RSC rồi chốt. (12.C2.MR1; 12.A1.2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
- HS thực hiện bước AI sau phần làm độc lập, kiểm tra lại đầu ra bằng SGK/học liệu/dữ
kiện đề bài và tự chỉnh sản phẩm trước khi báo cáo.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Gợi ý trả lời:
+ Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò là anode và bị ăn mòn. Do vậy, magnesium
là anode và bị ăn mòn, sắt là cathode và không bị ăn mòn.
+ Các bán phản ứng xảy ra ở điện cực:
Anode: Mg(s) → Mg2+(aq) + 2e.
Cathode: O2(aq) + 4H+(aq) + 4e → H2O(l).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Khi báo cáo, HS nêu rõ phần nào do AI hỗ trợ, ít nhất một nhận xét AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và căn cứ quyết định.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.

13
 
Gửi ý kiến