Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 20. Bài tập về từ trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:27' 28-10-2026
Dung lượng: 464.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương III Từ trường.

-

Áp dụng được các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi làm bài tập về từ trường.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến giải bài tập từ trường, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:
-

Nêu được những kiến thức cơ bản đã học về nội dung từ trường.

-

Trình bày được nội dung kiến thức của phần Từ trường: Mô tả từ trường, lực từ
tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện; cảm ứng điện tử; dòng điện
xoay chiều; sóng điện tử.

-

Áp dụng các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.

Năng lực số:
-

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.

1

-

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- Năng lực AI:
-

12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để
mô phỏng, tính toán về từ trường.

-

12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập về
từ trường.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.

-

Phiếu học tập đã ghi nội dung các bài tập ví dụ.

-

Vòng quay may mắn có các điểm số và các phần thưởng hoặc mất lượt.

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT Vật lí 12.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trình bày được nội dung kiến thức của phần Từ trường: Mô tả từ trường,
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện; cảm ứng điện từ; dòng điện
xoay chiều; sóng điện từ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy về nội dung phần Từ trường và nộp lên
Padlet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà và nộp sản phẩm lên trang Padlet.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu nhanh một số sơ đồ tư duy đầy đủ về nội dung và có hình thức đẹp.
- GV mời 1 HS trình bày hệ thống kiến thức theo sơ đồ tư duy và trả lời các câu hỏi liên
quan.
Ví dụ:

3

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Để giải các bài tập về từ trường thì
cần dùng những công thức nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để có được câu trả
lời chính xác nhất. – Bài 20: Bài tập về từ trường.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Hướng dẫn HS về phương pháp giải bài tập về từ trường
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các phương pháp chung trong việc giải các loại bài tập
về từ trường.
12.C3.1: Nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để mô
phỏng, tính toán về từ trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán ví dụ về từ trường trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại được các hệ thức và ý nghĩa, cách dùng từng hệ thức.
d. Tổ chức hoạt động:

4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG 12.C3.1:
vụ học tập

VIỆC GIẢI BÀI TẬP VỀ TỪ Nêu được

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung TRƯỜNG

một số

chính của nội dung từ trường.

công cụ

1. Lưu ý khi giải bài tập định tính

- GV yêu cầu HS thảo luận theo - Các bài tập này thường yêu cầu mã nguồn
nhóm để rút ra các lưu ý khi giải mô tả tính chất của từ trường, xác mở hoặc
các bài tập về từ trường.

định phương, chiều của cảm ứng từ miễn phí

- GV yêu cầu HS thảo luận theo ⃗B do các loại dòng điện tạo ra; xác để thiết kế,
nhóm đôi và trả lời nội dung Bài định phương, chiều của lực từ tác huấn luyện
tập ví dụ (SGK – tr86,87) mà dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng AI.
không tham khảo lời giải.

điện; xác định chiều dòng điện cảm

- GV giới thiệu một số công cụ mã ứng, xác định điều kiện xuất hiện
nguồn

mở

(Teachable

hoặc

miễn

Machine,

phí dòng điện cảm ứng; mô tả quá trình

ML5.js, lan truyền sóng điện từ, giải thích

TensorFlow.js, Google Colab) và các ứng dụng của lực từ, hiện tượng
yêu cầu HS nêu công cụ nào có thể cảm ứng điện từ trong đời sống và
dùng để xử lí số liệu về từ trường.

trong kĩ thuật,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2. Lưu ý khi giải bài tập định
học tập

lượng

- HS làm việc nhóm, thực hiện - Các bài tập này thường yêu cầu
nhiệm vụ theo hướng dẫn.

vận dụng công thức xác định độ lớn

- HS nêu được tên ít nhất hai công của lực từ tác dụng lên đoạn dây
cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí và dẫn, các công thức tính suất điện
cho biết có thể dùng vào việc gì động cảm ứng, công thức xác định
trong bài tập về từ trường.

suất điện động của máy phát điện

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo xoay chiều; công thức về mối quan
luận

hệ giữa các đại lượng hiệu dụng của
5

- HS thảo luận và tìm câu trả lời.

dòng điện xoay chiều trong máy

Bước 4: Đánh giá kết quả thực biến áp,...
hiện nhiệm vụ

3. Lưu ý khi giải bài tập thí

- GV tổng kết kết quả học tập, chốt nghiệm và bài tập đồ thị
các lưu ý khi giải bài tập từ trường. - Các bài tập này thường yêu cầu
vận dụng các kiến thức và kĩ năng
tiến hành, thu thập kết quả, xử lí số
liệu, phân tích đồ thị. Để giải các
bài tập này cần lưu ý việc chọn trục
toạ độ, đơn vị cho phù hợp.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước giải bài tập về
từ trường.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học về từ trường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung từ trường.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Cuộn thứ cấp của máy biến áp được nối với
A. nguồn điện một chiều.
B. nguồn điện xoay chiều.
C. tải tiêu thụ điện.
D. cuộn dây.
Câu 2: Đâu là nội dung định luật Lenz về chiều dòng điện cảm ứng?

6

A. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
cùng chiều với sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
C. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
có tác dụng chống lại suất điện động qua mạch kín đó.
D. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
cùng chiều với suất điện động qua mạch kín đó.
Câu 3: Máy phát điện xoay chiều được cấu tạo như thế nào?
A. Gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.
B. Gồm hai bộ phận chính là phần điện và phần từ.
C. Gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần điện.
D. Gồm hai bộ phận chính là phần từ và phần điện.
Câu 4: Pha dao động của ⃗B và ⃗E
A. luôn ngược pha.
B. luôn đồng pha.
C. luôn vuông pha.
π

D. luôn lệch nhau góc 3 .
Câu 5: Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó
xuất hiện
A. lực từ.
B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. điện trường xoáy.
D. điện từ trường.
Câu 6: Dây đàn ghi ta điện được làm từ vật liệu gì?
A. Thép.
B. Nhôm.
C. Đồng.
7

D. Nhựa.
Câu 7: Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vecto pháp tuyến n⃗ được đặt trong
một từ trường đều như hình vẽ. Góc α là góc hợp bởi ⃗B và n⃗ . Từ thông qua diện tích S
được tính theo công thức

A. Φ=BSsinα .
B. Φ=BStanα .
C. Φ=BScotα .
D. Φ=BScosα .
Câu 8: Một sóng điện từ có bước sóng là 300 m khi lan truyền trong chân không với tốc
độ 3.108 m/s. Tần số của sóng đó là
A. 106 Hz.
B. 4,3.106 Hz.
C. 6,5.106 Hz.
D. 9.106 Hz.
Câu 9: Trong sóng điện từ, tại một điểm trong không gian, véc tơ cảm ứng từ và véc tơ
cường độ điện trường dao động lệch pha nhau một góc
A. 0 (rad).
B. / (rad).
C.  (rad).
D. / (rad).
Câu 10: Từ thông có thể diễn tả
A. độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
B. số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
C. độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
8

D. mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về máy biến áp?
A. Gồm hai cuộn dây có cùng số vòng dây.
B. Các cuộn dây thường làm bằng đồng, có phủ lớp cách điện.
C. Hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tưởng cảm ứng điện từ.
D. Cuộn dây nối với tải tiêu thụ điện năng được gọi là cuộn thứ cấp.
Câu 12: Đâu không phải quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều?
A. Tuân thủ theo các biển báo an toàn điện.
B. Tránh lại gần những khu vực có điện thế nguy hiểm.
C. Kiểm tra, bảo trì các thiết bị điện hàng ngày.
D. Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm sét.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
D. Tại một điểm trong không gian truyền sóng điện từ vecto ⃗B và vecto ⃗E luôn đồng pha
nhau.
Câu 14: Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vecto pháp tuyến n⃗ ,được đặt (cố
định) trong một từ trường đều ⃗B. Góc α là góc hợp bởi ⃗B và n⃗ . Từ thông qua diện tích S
có

A. trị số âm.
B. trị số dương.
C. trị số bằng 0.
D. trị số thay đổi theo thời gian.
9

Câu 15: Trong các biểu thức dưới đây (trong đó t được tính bằng s), biểu thức nào biểu
diễn đúng cường độ dòng điện xoay chiều có chu kì 0,02 s và giá trị hiệu dung là 2 √ 2 A?

(

)

π
A. i=√ 2 cos 100 πt+ 2 .

(

)

π
B. i=2 cos 50 πt + 2 .

C. i=4 √ 2cos ( 100 πt ).
D. i=4 cos ( 50 πt ).
Câu 16: Giá trị tuyệt đối của từ thông qua diện tích S đặt vuông góc với cảm ứng từ B
A. tỉ lệ với số đường sức qua một đơn vị diện tích S.
B. tỉ lệ với độ lớn chu vi của diện tích S.
C. là giá trị của cảm ứng từ B tại nơi đặt điện tích S.
D. tỉ lệ với số đường sức qua diện tích S.
Câu 17: Đặt một vòng dây có diện tích 10 cm 2 trong một từ trường đều có các véc tơ
cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây và độ lớn 0,2 T. Từ thông qua vòng dây
có độ lớn.
A. 0 Wb.
B. 2 T/cm2.
C. 2.10–4 Wb.
D. 0,02 T/cm2.
Câu 18: Một đoạn dây dẫn có chiều dài L được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm
ứng từ B = 0,3 mT hợp với đường cảm ứng từ một góc 60 0. Dòng điện qua dây dẫn có
cường độ I = 0,1 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 2.10 -3 N. Chiều dài đoạn dây dẫn
là
A. 32 cm.
B. 133 cm.
C. 16 cm.
D. 77 cm.

10

Câu 19: Khung dây kín đặt vuông góc với các đường sức của một từ trường đều, rộng.
Trong trường hợp nào sau đây, từ thông qua khung dây không thay đổi ?
A. Khung dây chuyển động tịnh tiến với tốc độ tăng dần.
B. Khung dây quay quanh một đường kính của nó.
C. Khung dây đứng yên nhưng bị bóp méo.
D. Khung dây vừa chuyển động tịnh tiến, vừa bị bóp méo.
Câu 20: Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường
và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hoà với giá trị cực đại lần lượt là E 0 và B0. Khi cảm
ứng từ tại M bằng 0,5B0 thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là 
A. 0,5E0.
B. E0.
C. 2E0.
D. 0,25E0.
Câu 21: Một dây dẫn có chiều dài 10 cm được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B
= 0,01 T. Cho dòng điện có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn. Khi lực từ tác dụng có độ
lớn bằng 0,005 N thì góc giữa cảm ứng từ ⃗B và chiều dòng điện là
A. 00.
B. 600.
C. 450.
D. 900.
Câu 22: Một khung dây có diện tích 0,5 m 2 được đặt vuông góc với cảm ứng từ có độ
lớn 0,1 T. Biết từ thông qua mặt khung dây là 2 Wb. Số vòng dây của khung dây là
A. 10 vòng.
B. 40 vòng.
C. 70 vòng.
D. 100 vòng.
Câu 23: Một máy phát điện xoay chiều với một khung dây có 500 vòng, quay đều trong
từ trường đều có B = 0,2 T, diện tích mỗi vòng dây là 50 cm2, suất điện động cảm ứng
trong khung có giá trị hiệu dụng là 220 V. Chu kì của suất điện động là

11

A. 0,01 s.
B. 0,02 s.
C. 0,04 s.
D. 0,03 s.
Câu 24: Cuộn sơ cấp của một máy biến áp được nối với mạng điện xoay chiều có điện
áp hiệu dụng 380 V. Khi đó, cuộn thứ cấp có điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện
hiệu dụng lần lượt là 20 V và 1,5 A. Biết số vòng dây cuộn thứ cấp là 20 vòng. Bỏ qua
hao phí điện năng trong máy biến áp. Số vòng dây và cường độ dòng điện hiệu dụng
chạy qua cuộn sơ cấp lần lượt là
A. 380 vòng và 0,08 A.
B. 380 vòng và 28,5 A.
C. 240 vòng và 0,08 A.
D. 240 vòng và 28,5 A.
Câu 25: Xét một đoạn dây dẫn dài 100 cm được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm
ứng từ là 5 mT, theo phương vuông góc với đường sức từ. Biết cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn là 0,24 A. Lực từ tác dụng lên dây dẫn là
A. 0,8.10-3 N.
B. 1,2.10-3 N.
C. 2,4.10-3 N.
D. 3,6.10-3 N.
Câu 26: Một khung dây có diện tích S được đặt song song với đường sức của từ trường
đều có cảm ứng từ B. Qua khung dây một góc 90 0 thì từ thông qua khung sẽ
A. tăng thêm một lượng 2B.S.
B. giảm đi một lượng B.S.
C. tăng thêm một lượng B.S.
D. giảm đi một lượng 2B.S.
Câu 27: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều một pha có 100 vòng dây. Từ
thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 0,01 Wb và biến thiên điều hòa với tần số
25 Hz. Hai đầu khung dây nối với điện trở R = 500 Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong
12

thời gian 1 phút là
A. 1 417 J.
B. 4 120 J.
C. 2 465 J.
D. 1 480 J.
Câu 28: Một sóng điện từ có tần số 30 MHz. Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân
không là 3.108 m/s. Bước sóng của sóng điện từ đó trong chân không là
A. 16 m.
B. 9 m.
C. 10 m.
D. 6 m.
Câu 29: Bước sóng của bức xạ da cam trong chân không là 600 nm. Biết tốc độ truyền
sóng điện từ trong chân không là 3.108 m/s. Chu kì của bức xạ da cam là
A. 2.10–12 s.
B. 2.10–6 ns.
C. 200 ms.
D. 2.10–3 s.
Câu 30: Treo một thanh đồng có chiều dài 1 m và có khối lượng 200 g vào hai sợi dây
thẳng đứng cùng chiều dài trong một từ trường đều có B = 0,2 T và có chiều thẳng đứng
từ dưới lên trên. Cho dòng điện một chiều qua thanh đồng thì thấy dây treo bị lệch so với
phương thẳng đứng một góc 600. Lấy g = 10 m/s2. Cường độ dòng điện I chạy trong
thanh đồng và lực căng T của mỗi dây lần lượt là
A.

10
A và 4 N.
√3

B.

10
A và 2 N.
√3

C. 10 √ 3 A và 2 N.
D. 10 √ 3 A và 4 N.
- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
13

Câu 1: Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như Hình. Biết khung
dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về dòng điện xoay chiều chạy trong khung dây?
a) Vị trí của khung dây ABCD hiện tại có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B.
b) Khi BC quay đến vị trí PQ thì chiều dòng điện chạy theo vạnh BC có hướng từ P đến
Q.
c) Trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì cường độ dòng điện tức thời giảm.
d) Dòng điện đổi chiều khi BC có vị trí trùng với đường thẳng.
- GV cho AI giải một câu trong phần luyện tập, yêu cầu HS tự giải lại và chỉ rõ bước nào
AI hỗ trợ tốt, bước xác định chiều của lực từ thì con người phải tự quyết định.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS giải lại, phân tích được vai trò của con người và AI trong từng bước và chỉ ra chỗ
AI xác định sai chiều.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

C

A

A

B

C

A

D

A

Câu 9

Câu 10

Câu 11

Câu 12

Câu 13

Câu 14

Câu 15

Câu 16

A

B

A

C

B

A

C

D

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20

Câu 21

Câu 22

Câu 23

Câu 24
14

C

D

A

A

D

B

Câu 25

Câu 26

Câu 27

Câu 28

Câu 29

Câu 30

B

C

D

C

B

C

A

A

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) Đ.
c) Đ.
d) Đ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về từ trường để trả lời các bài tập vận
dụng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến từ trường.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phần Bài tập vận dụng (SGK – tr88):
Câu 1: Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường,
sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ (Hình 20.4) thì lực
từ

15

A. làm dãn khung.
B. làm khung dây quay.
C. làm nén khung.
D. không tác dụng lên khung.
Câu 2: Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín ABCD như Hình 20.5.
Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây khi đưa nam châm lại
gần khung dây.

Câu 3: Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 40 cm² đặt trong từ trường đều có
cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây hợp với cảm ứng từ ⃗B một một góc góc α =
30°. Tính từ thông qua S.
Câu 4: Hình 20.6 là ảnh chụp thí nghiệm đo lực từ của nam châm vĩnh cửu tác dụng lên
đoạn dây dẫn đặt trong từ trường. Biết dây dẫn được cố định vào giá thí nghiệm (1) sao
cho phương của đoạn dây dẫn (2) nằm ngang vuông góc với vectơ cảm ứng từ B của
nam châm (3) và không chạm vào nam châm nằm trên cân. Số liệu thí nghiệm thu được
như trong Bảng 20.1. Trong đó L là chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ
trường, F là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn, I là cường độ dòng điện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
16

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời
Câu 1: Đáp án: C.
Câu 2:
Theo cạnh AB thì dòng điện cảm ứng có chiều từ B đến A.
Câu 3:
Từ thông  từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều ⃗B:

 = BScos = 0,1.40.10–4.cos300 = 3,5.10–4 Wb
Câu 4:
a) Do đoạn dây nằm ngang, vuông góc với vectơ cảm ứng từ B nên lực từ tác dụng lên
đoạn dây có phương thẳng đứng – trùng với phương của trọng lực.
b) Lập tỉ số F/Il
I (A)

2,5

5,1

10,1

20,2

5,1

10,1

L (cm)

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

1,2

F (N)

0,008

0,015

0,030

0,060

0,009

0,017

B (T)

0,267

0,245

0,248

0,248

0,252

0,240

0,002

0,002

0,010

B

∆B

0,250
0,017

0,005

∆B

0,002
0,0063

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại kiến thức đã học trong nội dung Bài 20.
- Hoàn thành nội dung Vận dụng và bài tập trong SBT Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Chương IV: Vật lí hạt nhân. Bài 21: Cấu trúc hạt nhân.
17

18
 
Gửi ý kiến