KNTT - Bài 2. Tri thức lịch sử và cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyên Tiên Luân
Ngày gửi: 15h:37' 05-04-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyên Tiên Luân
Ngày gửi: 15h:37' 05-04-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học này, học sinh đạt được:
1. Kiến thức
- Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do sang cạnh tranh độc
quyền.
- Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại; Nêu được tiềm năng và thách thức
của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản. Vận
dụng những hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự
của xã hội tư bản hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua việc nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản chủ
nghĩa hiện đại; nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để có nhận
thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Vận
dụng những hiểu biết về lịch sử của chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời
sự của xã hội tư bản hiện nay.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được quá trình mở
rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản; trình bày được sự phát
triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài dạy.
- Tư liệu tham khảo, lược đồ, tranh, ảnh, đoạn phim, video (nếu có) có liên quan
đến bài học Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập
, bảng phụ,...
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bải 2 trong SGK Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ học tập, tạo hứng thú học bài
mới cho HS
b. Nội dung: HS hoàn thành phiếu KWLH.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu KWLH ở mục K và W.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu KWLH theo mẫu sau:
K (What I
Know?
Những điều em đã
biết về sự xác lập
và phát triển của
chủ nghĩa tư bản?
W (What I want
to Know?)
Em muốn hiểu
biết thêm những
vấn đề nào về sự
xác lập và phát
triển của chủ
nghĩa tư bản?
L (What I
Learned?)
Những nội dung
em đã hiểu biết
thêm về sự xác lập
và phát triển của
chủ nghĩa tư bản
sau khi học xong
bài này?
H (How can I
Learn more)
- Em muốn biết
thêm điều gì về
sực xác lập và
phát triển của
CNTB?
- Em sẽ làm cách
nào để tiếp tục tìm
hiểu thêm?
-Em sẽ vận dụng
những kiến thức
về sự xác lập và
phát triển của chủ
nghĩa tư bản vào
giải quyết những
vấn đề thực như
thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu mục K, W.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Phiếu học tập theo mẫu (mục K, W).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá phần Phiếu học tập của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 - Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: HS trình bày được sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1 và mục Góc
mở rộng SGK tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
và Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin trong mục 1 và mục Góc mở rộng SGK
tr.13, 14 và trả lời câu hỏi:
1. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ
- Những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX:
các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn
1. Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản
ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- 2. Tìm ra những từ khóa liên quan đến sự
xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và
Bắc Mỹ: cách mạng tư sản diễn ra dưới
nhiều hình thức, một số cuộc cách mạng tư
sản tiêu biểu, thắng lợi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- - HS làm việc cá nhân, đọc mục Góc mở
rộng: giai đoạn 1861 – 1865 có khoảng 4
triệu nô lệ của Mỹ được giải phóng. Sự kiện
này chấm dứt chế độ nô lệ ở Mỹ, mở ra con
đường phát triển tư bản chủ nghĩa ở Mỹ,
thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS khai thác mục Góc mở
rộng và hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự xác
lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc
Mỹ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến.
ra dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ Đấu tranh thống nhất đất ở I-ta-li-a
(1859 – 1870).
+ Cải cách nông nô ở Nga (1861).
+ Nội chiến ở Mỹ (1861-1865).
+ Đấu tranh thống nhất Đức (18641871)
→ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát
triển mạnh mẽ.
- Nửa sau thế kỉ XIX: giai cấp tư sản
giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở
nhiều nước.
→ Chủ nghĩa tư bản chính thức được
xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
GV bổ sung tư liệu, hình ảnh về sự xác lập
của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung: Tìm hiểu về sự
phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc
địa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình mở rộng xâm lược
thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác hình 2a, Bảng 1, Bảng 2, mục
Góc mở rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi: Trình bày quá
trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò
như thế nào đối với các nước đế quốc?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc
địa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác
a. Chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở
Hình 2, 3, Bảng 1, Bảng 2, mục Góc mở
rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và rộng xâm lược thuộc địa
trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình các nước
đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc - Ở châu Á: cuối thế kỉ XIX, các nước
địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với phương Tây cơ bản hoàn thành việc
xâm lược và đặt ách thống trị ở châu Á.
các nước đế quốc?
+ Ấn Độ: bị thực dân Anh xâm lược.
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
→ Nước thuộc địa.
+ Hình 2: Dựa vào màu sắc, chỉ ra trên lược
+ Trung Quốc: bị các nước đế quốc xâu
đồ các thuộc địa của các đế quốc khác nhau,
xé.
những nước nào đã tiến hành xâm lược các
nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh. → Nước nửa thuộc địa, nửa phong
+ Bảng 2: So sánh thuộc địa của các nước đế kiến.
+ Đông Nam Á: phần lớn các nước đều
quốc.
trở thành thuộc địa của thực dân
+ Hình 3, mục Góc mở rộng: tham vọng của
phương Tây.
nước Anh trong cuộc xâm chiếm thuộc địa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Ở châu Phi:
+ Nửa đầu thế kỉ XIX: các nước tư bản
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, phương Tây đặt thương điếm ở ven
biển.
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần + Nửa sau thế kỉ XIX: thực dân
phương Tây xâu xé châu Phi.
thiết).
+ Đầu thế kỉ XX: các nước đế quốc cơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
bản hoàn thành việc phân chia thuộc
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về quá địa ở châu Phi.
- Khu vực Mỹ La-tinh:
các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm
+ Thế kỉ XVI, XVII: thực dân Tây Ban
lược thuộc địa, vai trò của thuộc địa đối với
Nha, Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở
các nước đế quốc.
khu vực Mỹ La-tinh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
+ Đầu thế kỉ XIX: các nước Mỹ Laxét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm tinh giành được độc lập.
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
+ Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước
tư bản Âu – Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa, mở rộng quyền lực, tầm ảnh
hưởng bằng câm lược thuộc địa.
+ Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt: là
nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công; thị
trường đầu tư, tiêu thụ hàng hóa, đem lại lợi
nhuận khổng lồ; cơ sở vững chắc cho các
nước đế quốc).
+ Từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX,
thực dân phương Tây không ngừng đẩy mạnh
các hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở
hầu hết các nước châu Á, châu Phi, khu vực
Mỹ La-tinh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ Tìm hiểu về sự
phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, đọc thông tin mục 2b
SGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập b. Sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
Tư liệu, đọc thông tin mục 2b SGK tr.16 và
- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX:
trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của
+ Các nước khu vực Mỹ La-tinh: đi
chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ
theo con đường tư bản chủ nghĩa.
XX.
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình
+ Châu Á, Nhật Bản, Xiêm: đưa đất
ảnh có liên quan đến sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản:
Một con phố ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự phát
triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mở rộng: Sau khi cách mạng tư sản
thành công ở nhiều nước châu Âu, châu Á,
châu Mỹ với những hình thức khác nhau, chủ
nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi toàn
thế giới. Cách mạng công nghiệp diễn ra ở
Anh, lan rộng ra nhiều nước khác, tạo điều
kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển, những
tiến bộ về khoa học kĩ thuật ở các nước khác
nhau dẫn tới sự phát triển không đồng đều
giữa các nước tư bản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ Tìm hiểu về chủ
nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc
nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa tư bản mở rộng, phát triển
trên phạm vi toàn cầu, trở thành hệ
thống thế giới.
→ Hình thành các tổ chức lũng đoạn,
xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.
quyền.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Tư liệu, Hình 4, thông tin
trong mục 2c SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa
tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. Nêu các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản
độc quyền.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do
cạnh tranh sang độc quyền và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
c. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ
nghĩa tư bản đã phát triển, chuyển từ chủ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai
thảo luận theo 4 nhóm, 2 nhiệm vụ khai đoạn độc quyền.
thác SGK trang 17, góc mở rộng và hình
4: Quyền lực của các tổ chức độc quyền - Nội dung:
ở Mỹ.
+ Các nhà tư bản lớn liên minh để tập
Nhóm 1, 2: Thời gian và nội dung quá
trung sản xuất, tiêu thụ nhằm thu lợi
trình chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự nhuận cao, chi phối nền kinh tế.
do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản
+ Nhà nước chi phối hầu hết các hoạt
độc quyền? Các hình thức của chủ nghĩa động sản xuất và phân phối hàng hóa.
tư bản độc quyền?
+ Các tổ chức tư bản độc quyền tiêu biểu
Cac- ten, Xanh – đi- ca ở Đức và Pháp,
Nhóm 3, 4: Những đặc điểm của chủ
Tờ- rớt ở Mỹ.
nghĩa tư bản độc quyền được thể hiện
như thế nào?
- 5 đặc điểm lớn của chủ nghĩa tư bản
Ý nghĩa Hình 4. Quyền lực của các tổ
độc quyền:
chức độc quyền?
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao.
+ Tư bản tài chính ra đời, có vai trò quan
- GV cung cấp cho HS tư liệu: “Ở Hoa
trọng trong nền kinh tế.
Kì năm 1908, 7 tơ -rớt đầu tiên nắm
+Xuất khẩu tư bản có ý nghĩa đặc biệt
được hay kiểm soát 1 638 công ti…
Standard Oil, do Rốc-cơ-pheo-lơ sáng
lập năm 1870, lúc đầu chỉ lọc 4% sản
lượng dầu mỏ ở Mỹ, nhưng đến năm
1879 đã kiểm soát 90% các nhà máy lọc
dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85%
thương mại quốc gia và 90% xuất khẩu”.
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa từ 1500
đến 2000, tr236 – 237)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong mục, đọc tư liệu tham khảo, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời nhóm nào xong trước lên báo
cáo, nhóm còn lại dán sản phẩm lên
bảng.
- Đại diện nhóm 3 hoặc nhóm 4 phân
tích về hình 4 (trang 17): Nội dung bức
tranh nói về tầm ảnh hưởng và vai trò rất
lớn của công ti độc quyền (tơ-rớt) dầu
mỏ - Standard Oil của “vua” dầu mỏ
Rốc-cơ-pheo-lơ (thành lập năm 1870)
trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
của nước Mỹ. Đây là một trong những
công ti độc quyền lớn nhất ở Mỹ. Nó
được ví như một con bạch tuộc khổng lồ
với những cái vòi vươn dài, tóm lấy mọi
vật xung quanh nó. Cái quấn quanh Nhà
Trắng, cái quấn quanh cả tượng Nữ thần
Tự do, cái thì quấn lấy các nhà máy, xí
nghiệp, cơ sở sản xuất, ngân hàng,...
+ Bức tranh biếm họa cho thấy mức độ
thao túng và tầm ảnh hưởng to lớn của
quan trọng đặc biệt.
+ Những liên minh độc quyền quốc tế đã
chia thế giới.
+ Các cường quốc tư bản lớn nhất đã
phân chia xong đất đai trên thế giới.
công ti độc quyền đối với nền kinh tế,
đời sống chính trị, xã hội của nước Mỹ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về
sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền.
- GV chuyển sang chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản hiện đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng và thách thức của
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Vận dụng được những hiểu biết của chủ nghĩa tư bản hiện đại để giải thích những
vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh nghiên cứu bài học với 2 hình thức hoạt động cá nhân và
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi về khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm
năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
c. Sản phẩm dự kiến Câu trả lời của HS khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm
năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thông tin mục 3a SGK tr.17, hình 5,
trang 18 và trả lời câu hỏi: Nêu khái
niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc, nghiên cứu mục a phần 3: Chủ
a. Khái niệm:
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ
dùng để chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến nay với những
biểu hiện mới:
+ Độc quyền nhà nước
+Sức phát triển cao
nghĩa tư bản hiện đại trang 17, nêu khái
niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
+ Lực lượng lao động có những chuyển
biến quan trọng.
+ Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
+ Là một hệ thống thế giới và ngày càng
- Đại diện HS nêu khái niệm chủ nghĩa mang tính toàn cầu.
tư bản hiện đại.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá:
GV nhận xét, đánh giá, chốt những yếu
tố trong khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện
GV chia lớp thành 4 nhóm:
đại:
- Nhóm 1,2: Nghiên cứu SGK trang 18
+ Có trình độ sản xuất phát triển cao
và lược đồ Hình 6, đọc nội dung phần
chưa từng có trong lịch sử phát triển gần
em có biết nêu những tiềm của chủ
năm thế kỉ. Các nước tư bản luôn đi đầu
nghĩa tư bản hiện đại.
trong phát triển kinh tế thế giới.
- Nhóm 3+4: Nghiên cứu sơ đồ hình 7,
hình 8, làm rõ: những thách thức của chủ + Có bề dày kinh nghiệm và phương
pháp quản lí kinh tế, có cơ sở pháp chế
nghĩa tư bản hiện đại?
kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
tương đối hoàn chỉnh.
HS đọc, nghiên cứu, thảo luận, thống
+ Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều
nhất câu trả lời mục 3, quan sát
chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và
nêu những tiềm năng và thách thức của
phát triển.
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
+ Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã và
-Bước 3: Báo cáo kết quả:
sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản hiện đại
- Đại diện nhóm hoàn thiện chất trình những nguồn lực bên ngoài quan trọng
để phát triển kinh tế.
bày những nội dung về tiềm năng và - Thách thức của chủ nghĩa tư bản
thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. hiện đại:
+ Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ tăng, mặc dù chủ nghĩa tư bản hiện đại
đã có những điều chỉnh quan trọng về
sung.
quan hệ sở hữu và quản lí.
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá:
Nhận xét, đánh giá các nhóm, bổ sung.
+ Đối mặt với những vấn đề chính trị, xã
hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị
xói mòn và trên thực tế nền dân chủ chỉ
dành cho một bộ phận thiểu số người
trong xã hội.
+ Tiềm ẩn những cuộc khủng hoảng
mang tính toàn cầu như khủng hoảng tài
chính - tiền tệ, khủng hoảng môi trường.
3. Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, HS củng cố kiến thức đã học. Hoàn
thiện phiếu học tập KWLH
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Siêu trí tuệ” để củng cố những từ khóa về nội
dung trong bài và hoàn thiện phiếu học tập theo kỹ KWLH
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS về những từ khóa liên quan đến nội dung
của bài và hoàn thiện mục L, H trong phiếu học tập theo kỹ thuật KWLH.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu luật chơi và yêu cầu HS tham gia Trò chơi:”siêu trí tuệ”: các em lần
lượt trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học , tìm ra những từ khóa để củng
cố kiến thức đã học trong bài.
Sau trò chơi “siêu trí tuệ” các em hoàn thiện mục L và H trong phiếu học tập theo
kỹ thuật KWLH
Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:
HS tham gia trò chơi và trả lời từ khóa.
Học sinh hoàn thiện mục L và H trong phiếu học tập theo kỹ thuật KWLH
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học
sinh, giao bài tập vận dụng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Nâng cao, làm sâu sắc kiến thức đã học và liên hệ kiến thức đã học vào
giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Củng cố, nâng cao kiến thức trong bài và vận dụng bài học vào cuộc
sống.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của học sinh,sự chuyển biến trong nhận thức của
học sinh về chủ nghĩa tư bản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Dựa vào những nội dung đã học, vẽ sơ đồ về tiến trình phát triển của chủ nghĩa
tư bản từ thế kỉ XVII đến nay?
2. Nêu điểm khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản hiện
đại?
3. Phân tích một thành tựu tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại tác động đến
cuộc sống ngày nay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, GV định hướng, giải
đáp thắc mắc và hướng dẫn thực hiện.
Bước 3, 4: Báo cáo, tổng kết và đánh giá:
HS báo cáo sản phẩm lên nhóm FB của lớp trước khi bắt đầu tiết học sau để GV
thực hiện nhận xét, tổng kết và đánh giá.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học này, học sinh đạt được:
1. Kiến thức
- Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do sang cạnh tranh độc
quyền.
- Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại; Nêu được tiềm năng và thách thức
của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản. Vận
dụng những hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự
của xã hội tư bản hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua việc nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản chủ
nghĩa hiện đại; nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để có nhận
thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Vận
dụng những hiểu biết về lịch sử của chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời
sự của xã hội tư bản hiện nay.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được quá trình mở
rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản; trình bày được sự phát
triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài dạy.
- Tư liệu tham khảo, lược đồ, tranh, ảnh, đoạn phim, video (nếu có) có liên quan
đến bài học Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập
, bảng phụ,...
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bải 2 trong SGK Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ học tập, tạo hứng thú học bài
mới cho HS
b. Nội dung: HS hoàn thành phiếu KWLH.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu KWLH ở mục K và W.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu KWLH theo mẫu sau:
K (What I
Know?
Những điều em đã
biết về sự xác lập
và phát triển của
chủ nghĩa tư bản?
W (What I want
to Know?)
Em muốn hiểu
biết thêm những
vấn đề nào về sự
xác lập và phát
triển của chủ
nghĩa tư bản?
L (What I
Learned?)
Những nội dung
em đã hiểu biết
thêm về sự xác lập
và phát triển của
chủ nghĩa tư bản
sau khi học xong
bài này?
H (How can I
Learn more)
- Em muốn biết
thêm điều gì về
sực xác lập và
phát triển của
CNTB?
- Em sẽ làm cách
nào để tiếp tục tìm
hiểu thêm?
-Em sẽ vận dụng
những kiến thức
về sự xác lập và
phát triển của chủ
nghĩa tư bản vào
giải quyết những
vấn đề thực như
thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu mục K, W.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Phiếu học tập theo mẫu (mục K, W).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá phần Phiếu học tập của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 - Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: HS trình bày được sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1 và mục Góc
mở rộng SGK tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
và Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin trong mục 1 và mục Góc mở rộng SGK
tr.13, 14 và trả lời câu hỏi:
1. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ
- Những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX:
các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn
1. Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản
ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- 2. Tìm ra những từ khóa liên quan đến sự
xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và
Bắc Mỹ: cách mạng tư sản diễn ra dưới
nhiều hình thức, một số cuộc cách mạng tư
sản tiêu biểu, thắng lợi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- - HS làm việc cá nhân, đọc mục Góc mở
rộng: giai đoạn 1861 – 1865 có khoảng 4
triệu nô lệ của Mỹ được giải phóng. Sự kiện
này chấm dứt chế độ nô lệ ở Mỹ, mở ra con
đường phát triển tư bản chủ nghĩa ở Mỹ,
thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS khai thác mục Góc mở
rộng và hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự xác
lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc
Mỹ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến.
ra dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ Đấu tranh thống nhất đất ở I-ta-li-a
(1859 – 1870).
+ Cải cách nông nô ở Nga (1861).
+ Nội chiến ở Mỹ (1861-1865).
+ Đấu tranh thống nhất Đức (18641871)
→ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát
triển mạnh mẽ.
- Nửa sau thế kỉ XIX: giai cấp tư sản
giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở
nhiều nước.
→ Chủ nghĩa tư bản chính thức được
xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết
GV bổ sung tư liệu, hình ảnh về sự xác lập
của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung: Tìm hiểu về sự
phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc
địa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình mở rộng xâm lược
thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác hình 2a, Bảng 1, Bảng 2, mục
Góc mở rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi: Trình bày quá
trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò
như thế nào đối với các nước đế quốc?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc
địa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác
a. Chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở
Hình 2, 3, Bảng 1, Bảng 2, mục Góc mở
rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và rộng xâm lược thuộc địa
trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình các nước
đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc - Ở châu Á: cuối thế kỉ XIX, các nước
địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với phương Tây cơ bản hoàn thành việc
xâm lược và đặt ách thống trị ở châu Á.
các nước đế quốc?
+ Ấn Độ: bị thực dân Anh xâm lược.
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
→ Nước thuộc địa.
+ Hình 2: Dựa vào màu sắc, chỉ ra trên lược
+ Trung Quốc: bị các nước đế quốc xâu
đồ các thuộc địa của các đế quốc khác nhau,
xé.
những nước nào đã tiến hành xâm lược các
nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh. → Nước nửa thuộc địa, nửa phong
+ Bảng 2: So sánh thuộc địa của các nước đế kiến.
+ Đông Nam Á: phần lớn các nước đều
quốc.
trở thành thuộc địa của thực dân
+ Hình 3, mục Góc mở rộng: tham vọng của
phương Tây.
nước Anh trong cuộc xâm chiếm thuộc địa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Ở châu Phi:
+ Nửa đầu thế kỉ XIX: các nước tư bản
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, phương Tây đặt thương điếm ở ven
biển.
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần + Nửa sau thế kỉ XIX: thực dân
phương Tây xâu xé châu Phi.
thiết).
+ Đầu thế kỉ XX: các nước đế quốc cơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
bản hoàn thành việc phân chia thuộc
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về quá địa ở châu Phi.
- Khu vực Mỹ La-tinh:
các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm
+ Thế kỉ XVI, XVII: thực dân Tây Ban
lược thuộc địa, vai trò của thuộc địa đối với
Nha, Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở
các nước đế quốc.
khu vực Mỹ La-tinh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
+ Đầu thế kỉ XIX: các nước Mỹ Laxét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm tinh giành được độc lập.
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
+ Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước
tư bản Âu – Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa, mở rộng quyền lực, tầm ảnh
hưởng bằng câm lược thuộc địa.
+ Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt: là
nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công; thị
trường đầu tư, tiêu thụ hàng hóa, đem lại lợi
nhuận khổng lồ; cơ sở vững chắc cho các
nước đế quốc).
+ Từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX,
thực dân phương Tây không ngừng đẩy mạnh
các hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở
hầu hết các nước châu Á, châu Phi, khu vực
Mỹ La-tinh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ Tìm hiểu về sự
phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, đọc thông tin mục 2b
SGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập b. Sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
Tư liệu, đọc thông tin mục 2b SGK tr.16 và
- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX:
trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của
+ Các nước khu vực Mỹ La-tinh: đi
chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ
theo con đường tư bản chủ nghĩa.
XX.
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình
+ Châu Á, Nhật Bản, Xiêm: đưa đất
ảnh có liên quan đến sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản:
Một con phố ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự phát
triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mở rộng: Sau khi cách mạng tư sản
thành công ở nhiều nước châu Âu, châu Á,
châu Mỹ với những hình thức khác nhau, chủ
nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi toàn
thế giới. Cách mạng công nghiệp diễn ra ở
Anh, lan rộng ra nhiều nước khác, tạo điều
kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển, những
tiến bộ về khoa học kĩ thuật ở các nước khác
nhau dẫn tới sự phát triển không đồng đều
giữa các nước tư bản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ Tìm hiểu về chủ
nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc
nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa tư bản mở rộng, phát triển
trên phạm vi toàn cầu, trở thành hệ
thống thế giới.
→ Hình thành các tổ chức lũng đoạn,
xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.
quyền.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Tư liệu, Hình 4, thông tin
trong mục 2c SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa
tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. Nêu các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản
độc quyền.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do
cạnh tranh sang độc quyền và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
c. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ
nghĩa tư bản đã phát triển, chuyển từ chủ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai
thảo luận theo 4 nhóm, 2 nhiệm vụ khai đoạn độc quyền.
thác SGK trang 17, góc mở rộng và hình
4: Quyền lực của các tổ chức độc quyền - Nội dung:
ở Mỹ.
+ Các nhà tư bản lớn liên minh để tập
Nhóm 1, 2: Thời gian và nội dung quá
trung sản xuất, tiêu thụ nhằm thu lợi
trình chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự nhuận cao, chi phối nền kinh tế.
do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản
+ Nhà nước chi phối hầu hết các hoạt
độc quyền? Các hình thức của chủ nghĩa động sản xuất và phân phối hàng hóa.
tư bản độc quyền?
+ Các tổ chức tư bản độc quyền tiêu biểu
Cac- ten, Xanh – đi- ca ở Đức và Pháp,
Nhóm 3, 4: Những đặc điểm của chủ
Tờ- rớt ở Mỹ.
nghĩa tư bản độc quyền được thể hiện
như thế nào?
- 5 đặc điểm lớn của chủ nghĩa tư bản
Ý nghĩa Hình 4. Quyền lực của các tổ
độc quyền:
chức độc quyền?
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao.
+ Tư bản tài chính ra đời, có vai trò quan
- GV cung cấp cho HS tư liệu: “Ở Hoa
trọng trong nền kinh tế.
Kì năm 1908, 7 tơ -rớt đầu tiên nắm
+Xuất khẩu tư bản có ý nghĩa đặc biệt
được hay kiểm soát 1 638 công ti…
Standard Oil, do Rốc-cơ-pheo-lơ sáng
lập năm 1870, lúc đầu chỉ lọc 4% sản
lượng dầu mỏ ở Mỹ, nhưng đến năm
1879 đã kiểm soát 90% các nhà máy lọc
dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85%
thương mại quốc gia và 90% xuất khẩu”.
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa từ 1500
đến 2000, tr236 – 237)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong mục, đọc tư liệu tham khảo, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời nhóm nào xong trước lên báo
cáo, nhóm còn lại dán sản phẩm lên
bảng.
- Đại diện nhóm 3 hoặc nhóm 4 phân
tích về hình 4 (trang 17): Nội dung bức
tranh nói về tầm ảnh hưởng và vai trò rất
lớn của công ti độc quyền (tơ-rớt) dầu
mỏ - Standard Oil của “vua” dầu mỏ
Rốc-cơ-pheo-lơ (thành lập năm 1870)
trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
của nước Mỹ. Đây là một trong những
công ti độc quyền lớn nhất ở Mỹ. Nó
được ví như một con bạch tuộc khổng lồ
với những cái vòi vươn dài, tóm lấy mọi
vật xung quanh nó. Cái quấn quanh Nhà
Trắng, cái quấn quanh cả tượng Nữ thần
Tự do, cái thì quấn lấy các nhà máy, xí
nghiệp, cơ sở sản xuất, ngân hàng,...
+ Bức tranh biếm họa cho thấy mức độ
thao túng và tầm ảnh hưởng to lớn của
quan trọng đặc biệt.
+ Những liên minh độc quyền quốc tế đã
chia thế giới.
+ Các cường quốc tư bản lớn nhất đã
phân chia xong đất đai trên thế giới.
công ti độc quyền đối với nền kinh tế,
đời sống chính trị, xã hội của nước Mỹ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về
sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền.
- GV chuyển sang chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản hiện đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng và thách thức của
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Vận dụng được những hiểu biết của chủ nghĩa tư bản hiện đại để giải thích những
vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh nghiên cứu bài học với 2 hình thức hoạt động cá nhân và
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi về khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm
năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
c. Sản phẩm dự kiến Câu trả lời của HS khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm
năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thông tin mục 3a SGK tr.17, hình 5,
trang 18 và trả lời câu hỏi: Nêu khái
niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc, nghiên cứu mục a phần 3: Chủ
a. Khái niệm:
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ
dùng để chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến nay với những
biểu hiện mới:
+ Độc quyền nhà nước
+Sức phát triển cao
nghĩa tư bản hiện đại trang 17, nêu khái
niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
+ Lực lượng lao động có những chuyển
biến quan trọng.
+ Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
+ Là một hệ thống thế giới và ngày càng
- Đại diện HS nêu khái niệm chủ nghĩa mang tính toàn cầu.
tư bản hiện đại.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá:
GV nhận xét, đánh giá, chốt những yếu
tố trong khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện
GV chia lớp thành 4 nhóm:
đại:
- Nhóm 1,2: Nghiên cứu SGK trang 18
+ Có trình độ sản xuất phát triển cao
và lược đồ Hình 6, đọc nội dung phần
chưa từng có trong lịch sử phát triển gần
em có biết nêu những tiềm của chủ
năm thế kỉ. Các nước tư bản luôn đi đầu
nghĩa tư bản hiện đại.
trong phát triển kinh tế thế giới.
- Nhóm 3+4: Nghiên cứu sơ đồ hình 7,
hình 8, làm rõ: những thách thức của chủ + Có bề dày kinh nghiệm và phương
pháp quản lí kinh tế, có cơ sở pháp chế
nghĩa tư bản hiện đại?
kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
tương đối hoàn chỉnh.
HS đọc, nghiên cứu, thảo luận, thống
+ Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều
nhất câu trả lời mục 3, quan sát
chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và
nêu những tiềm năng và thách thức của
phát triển.
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
+ Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã và
-Bước 3: Báo cáo kết quả:
sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản hiện đại
- Đại diện nhóm hoàn thiện chất trình những nguồn lực bên ngoài quan trọng
để phát triển kinh tế.
bày những nội dung về tiềm năng và - Thách thức của chủ nghĩa tư bản
thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. hiện đại:
+ Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ tăng, mặc dù chủ nghĩa tư bản hiện đại
đã có những điều chỉnh quan trọng về
sung.
quan hệ sở hữu và quản lí.
Bước 4: Nhận xét, tổng kết, đánh giá:
Nhận xét, đánh giá các nhóm, bổ sung.
+ Đối mặt với những vấn đề chính trị, xã
hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị
xói mòn và trên thực tế nền dân chủ chỉ
dành cho một bộ phận thiểu số người
trong xã hội.
+ Tiềm ẩn những cuộc khủng hoảng
mang tính toàn cầu như khủng hoảng tài
chính - tiền tệ, khủng hoảng môi trường.
3. Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động luyện tập, HS củng cố kiến thức đã học. Hoàn
thiện phiếu học tập KWLH
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Siêu trí tuệ” để củng cố những từ khóa về nội
dung trong bài và hoàn thiện phiếu học tập theo kỹ KWLH
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS về những từ khóa liên quan đến nội dung
của bài và hoàn thiện mục L, H trong phiếu học tập theo kỹ thuật KWLH.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu luật chơi và yêu cầu HS tham gia Trò chơi:”siêu trí tuệ”: các em lần
lượt trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học , tìm ra những từ khóa để củng
cố kiến thức đã học trong bài.
Sau trò chơi “siêu trí tuệ” các em hoàn thiện mục L và H trong phiếu học tập theo
kỹ thuật KWLH
Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:
HS tham gia trò chơi và trả lời từ khóa.
Học sinh hoàn thiện mục L và H trong phiếu học tập theo kỹ thuật KWLH
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và đánh giá hoạt động của học
sinh, giao bài tập vận dụng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Nâng cao, làm sâu sắc kiến thức đã học và liên hệ kiến thức đã học vào
giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Củng cố, nâng cao kiến thức trong bài và vận dụng bài học vào cuộc
sống.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của học sinh,sự chuyển biến trong nhận thức của
học sinh về chủ nghĩa tư bản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Dựa vào những nội dung đã học, vẽ sơ đồ về tiến trình phát triển của chủ nghĩa
tư bản từ thế kỉ XVII đến nay?
2. Nêu điểm khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản hiện
đại?
3. Phân tích một thành tựu tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại tác động đến
cuộc sống ngày nay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, GV định hướng, giải
đáp thắc mắc và hướng dẫn thực hiện.
Bước 3, 4: Báo cáo, tổng kết và đánh giá:
HS báo cáo sản phẩm lên nhóm FB của lớp trước khi bắt đầu tiết học sau để GV
thực hiện nhận xét, tổng kết và đánh giá.
 









Các ý kiến mới nhất