Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:28' 21-10-2026
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

-

Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ
nghĩa tư bản.

-

Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc
quyền.

-

Nêu được khái niệm của chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng, thách thức của
chủ nghĩa tư bản hiện đại.

-

Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Vận dụng được những hiểu biết về lịch sử của chủ nghĩa tư bản để giải thích
những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.

2. Năng lực
Năng lực chung:

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

-

Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.

-

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm như tự do cạnh
tranh, độc quyền, chủ nghĩa tư bản hiện đại, nhận diện được tiềm năng, hạn chế
và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

-

Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học để giải thích những
vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.

Năng lực số:

-

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp
với Video AI và nền tảng trắc nghiệm Quizizz/Azota).

-

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh bản
đồ/quốc kỳ thời kì đầu CNTB).

-

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể
(Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để giải thích câu nói của V.Lê-nin).

-

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Đề xuất và sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard).

-

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Sử dụng phần mềm Word/Excel tạo lập bảng biểu tóm tắt).

-

3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép
cho dữ liệu, thông tin và nội dung số (Thực hành trích dẫn nguồn URL minh
bạch).

-

Năng lực AI:

-

- 11.C3.MR1: Vận dụng prompt nâng cao cho nhiệm vụ về Sự xác lập và phát
triển của chủ nghĩa tư bản: ràng buộc số ý/cột/tiêu chí, chia nhỏ bước và yêu
cầu AI chỉ phản biện hoặc hệ thống hóa.

-

- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng,
đánh giá độ tin cậy và kết luận về Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản
vẫn do HS kiểm soát.

3. Phẩm chất

-

Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và
khám phá lịch sử.

-

Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, củng cố niềm tin vào công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam, kiên định với con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ
Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã lựa chọn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

-

KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.

-

Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác viết về chủ nghĩa
tư bản trong thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

-

Phiếu bài tập dành cho HS.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

-

SGK, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng
tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn; HS được
tiếp xúc, có điều kiện làm quen với một số từ khóa (giai cấp tư sản, lực lượng sản
xuất, thống trị,…).
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.12 và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về giai cấp tư sản, về sự xác lập, mở
rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về giai cấp tư sản, về sự xác
lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Quan sát hình 1 – SGK tr.12 và trả lời câu hỏi:
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.12:

- GV dẫn dắt: Trong Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản, C.Mác và Ăng-ghen viết “Giai cấp
tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực
lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước
cộng lại”.
- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết của bản thân, kiến thức đã học và trả lời câu hỏi:
Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về giai cấp tư sản, về sự xác lập, mở rộng và phát
triển của chủ nghĩa tư bản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa vào một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về giai cấp tư sản,
về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, tuy nhiên không đánh giá HS trả lời đúng/sai.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên
màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản
trong giai đoạn nửa sau từ thế kỉ XVII đến nửa sau thế kỉ XIX.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS khai thác Hình 2, Hình 3, đọc
thông tin trong mục 1 SGK tr.12, 13 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ
nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc
Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tìm hiểu sự xác lập của chủ 1.1.NC1b: HS

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc áp dụng được

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác Mỹ

kỹ thuật tìm

Sơ đồ Hình 2, Hình 3, đọc thông tin trong - Thế kỉ XVII, cuối thế kỉ XVIII: kiếm để lấy
mục 1 SGK tr.12, 13 và thực hiện nhiệm vụ sau Cách mạng tư sản Anh, hai được dữ liệu,
sau:

cuộc Chiến tranh giành độc lập hình ảnh bản
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đồ hoặc cờ
và Cách mạng tư sản Pháp, chủ của các quốc

nghĩa tư bản đã được củng cố ở gia

thời

châu Âu, mở rộng phạm vi sang đầu

kì

CNTB

châu Mỹ.

thông qua các

- Nửa sau thế kỉ XVIII:

thao tác tra

+ Cách mạng công nghiệp bắt đầu cứu trên môi
từ Anh.

trường

+ Lan sang nhiều quốc gia khác.

Internet

để

→ Tạo ra sự chuyển biến lớn về minh họa báo
kinh tế - xã hội và khẳng định sự cáo.
thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự xác lập của chủ - Những năm 60 - 70 của thế kỉ
nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau XIX: các cuộc cách mạng tư sản
thế kỉ XVII.

diễn ra dưới nhiều hình thức khác

+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự xác lập của chủ nhau, giành thắng lợi.
nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế → Sự xác lập của chủ nghĩa tư
kỉ XVIII.
bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu sự xác lập của chủ

nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau
thế kỉ XIX.
- GV yêu cầu: Để bài báo cáo sinh động
hơn, các nhóm hãy áp dụng kỹ thuật tìm
kiếm trên Internet để tra cứu, tải về 1-2 hình
ảnh bản đồ hoặc quốc kỳ của Anh, Pháp, Mỹ
thời kỳ này và đính kèm vào bài trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác kênh hình, kênh chữ mục 1
SGK tr.12, 13, thảo luận nhóm và thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình
bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu
Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XIX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự
xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và
Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XIX.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày được sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX. Nhận xét được tốc độ mở rộng và phát triển, của chủ nghĩa tư bản cuối thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc
quyền.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu, Hình 4 – 7, đọc
thông tin mục 2 SGK tr.13 – 16 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX. Nhận xét tốc độ mở rộng và phát triển, của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
- Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc
Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Chủ nghĩa đế quốc và quá 2. Tìm hiểu sự phát triển của 6.2.NC1b:
trình xâm lược thuộc địa

chủ nghĩa tư bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Chủ nghĩa đế quốc và quá chỉnh được hệ

- GV trình chiếu, hướng dẫn HS đọc, khai trình xâm lược thuộc địa

Học sinh điều
thống

AI

thác thông tin, tư liệu SGK tr.13, thảo luận - Sự phát triển nhanh chóng của thông

qua

cặp đôi và trả lời câu hỏi:

tinh

chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu việc

Vì sao V.Lê-nin khẳng định: Điều quan ngày càng cao về nguyên liệu, chỉnh

câu

trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại nhân công, dẫn tới việc tăng lệnh (prompt)
và tự phát triển được nếu không thường cường chính sách xâm lược, mở cho
xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, rộng thuộc địa.

Chatbot

nhằm hỗ trợ

không khai phá những xứ sở mới và không - Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ phân tích và
lôi cuốn các xứ sở không phải là tư bản chủ XX, các nước tư bản chuyển sang giải thích ý
nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới.

giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

nghĩa câu nói

- Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực của V.Lê-nin
tiếp của quá trình xâm lược thuộc về chủ nghĩa
+ GV hướng dẫn HS tìm những từ khóa định
hướng nội dung để trả lời câu hỏi.
- GV khuyến khích HS ứng dụng AI: Các em
hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini)
và yêu cầu AI phân tích, giải thích đơn giản
câu nói trên của V.Lê-nin để hỗ trợ lập luận.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi,
đọc thông tin trong mục 2a và trả lời câu hỏi:
Trình bày quá trình mở rộng xâm lược thuộc
địa của chủ nghĩa tư bản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác tư liệu, đọc thông tin trong
mục, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu đế quốc.
lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước NL
ngoài.

AI

–

11.C3.MR1:

- Trong quá trình mở rộng xâm HS
lược, các nước đế quốc đã thiết prompt

dùng
có

lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, ràng buộc đầu
châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

ra/chia

nhỏ

nhiệm vụ và
Minh chứng NL AI: Bản làm ban kiểm
đầu + phản hồi AI có đánh dấu kết quả.
“giữ – sửa – loại” + sản phẩm sau
kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã
dùng.

chứng

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích phần
tư liệu:
+ Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa
tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về
nguyên liệu, nhân công, dẫn tới việc tăng
cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc
địa.
+ Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của
quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm
thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở
nước ngoài.
+ Trong các nước đế quốc, Anh là nước xâm
chiếm được nhiều thuộc địa nhất. Sự giàu có
và thịnh vượng của đế quốc Anh trong
những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
gắn liền với sự bóc lột hệ thống thuộc địa
rộng lớn. Giai cấp tư sản Anh đã tự hào khi
cho rằng “Mặt trời không bao giờ lặn trên
đế quốc Anh” để chỉ về hệ thống các thuộc
địa rộng lớn và giàu có.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về quá
trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ
nghĩa tư bản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quá
trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ
nghĩa tư bản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai thác
tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý:
“Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Sự xác lập
và phát triển của chủ nghĩa tư bản, hãy gợi ý
các điểm cần kiểm tra về độ chính xác, mốc
thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả và
dẫn chứng. Trả lời theo gạch đầu dòng/bảng
ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI,
đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu
trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
Nhiệm vụ 2: Sự mở rộng và phát triển của b. Sự mở rộng và phát triển của 2.4.NC1a: HS
chủ nghĩa tư bản

chủ nghĩa tư bản

đề xuất và sử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nửa đầu thế kỉ XIX: tại các dụng

được

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 thuộc địa của thực dân Tây Ban các công cụ
– 6 HS/nhóm), quan sát Hình 4 SGK tr.14, Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực công nghệ số
khai thác thông tin trong mục và trả lời câu Mỹ La-tinh đã bùng nổ phong trào khác

nhau

hỏi: Hãy nhận xét về phong trào đấu tranh đấu tranh giành độc lập, đưa đến (Bảng

trực

giành độc lập tại các thuộc địa của thực dân sự thành lập các quốc gia tư sản.

tuyến Padlet/

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mỹ + Ở châu Á: cuộc Duy tân Minh Jamboard)
La-tinh trong nửa đầu thế kỉ XIX.

Trị đưa Nhật Bản trở thành nước cho các quá
tư bản chủ nghĩa.

trình hợp tác

+ Ở Trung Quốc: Cách mạng Tân nhóm,

cùng

Hợi đã chấm dứt chế độ quân chủ thảo luận và

chuyên chế tồn tại lâu đời, mở dán kết quả
đường cho chủ nghĩa tư bản phát trực tuyến.
triển.
- Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: chủ nghĩa tư bản
đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng
trên toàn thế giới.

- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 5 SGK
tr.15, kết hợp thông tin phần chữ nhỏ, để HS
thấy được sự mở rộng và phát triển của chủ
nghĩa tư bản ở châu Á nói chung, Nhật Bản
nói riêng trong những năm cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát
Hình 6 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về sự mở rộng và phát triển của
chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX.

- GV yêu cầu: Các nhóm hãy sử dụng một
công cụ cộng tác trực tuyến (như Padlet
hoặc Google Jamboard) để tạo bảng làm
việc chung, đính kèm Hình 4, 5, 6 lên đó và
cùng gõ nhận xét của nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự mở
rộng và phát triển, nhận xét tốc độ mở rộng
và phát triển, của chủ nghĩa tư bản cuối thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết quả về sự mở
rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối
thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chủ nghĩa tư bản từ tự do c. Chủ nghĩa tư bản từ tự do
cạnh tranh sang độc quyền

cạnh tranh sang độc quyền

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 là thời kì tự do cạnh tranh của chủ
HS/nhóm), khai thác Hình 7 SGK tr.16 và trả nghĩa tư bản. Cuối thế kỉ XIX lời câu hỏi: Cho biết quyền lực của các tổ đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản
chức độc quyền được thể hiện như thế nào?

chuyển sang giai đoạn độc quyền.
- Sự phát triển của các tổ chức độc
quyền tạo ra cơ sở cho bước
chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền.
Trong giai đoạn này, các tổ chức
tư bản độc quyền đã chi phối sự

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm,
đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi:
Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
- GV cung cấp cho HS tư liệu: “Ở Hoa Kì
năm 1908, 7 tơ -rớt đầu tiên nắm được hay
kiểm soát 1 638 công ti…Standard Oil, do
Rốc-cơ-pheo-lơ sáng lập năm 1870, lúc đầu
chỉ lọc 4% sản lượng dầu mỏ ở Mỹ, nhưng
đến năm 1879 đã kiểm soát 90% các nhà
máy lọc dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85%
thương mại quốc gia và 90% xuất khẩu”.
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa từ 1500 đến
2000, Sdd, tr236 – 237)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong

phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

mục, đọc tư liệu tham khảo, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình quyền lực
của các tổ chức độc quyền được thể hiện
trong Hình 7:
+ Nội dung bức tranh: tầm ảnh hưởng và vai
trò rất lớn của công ti độc quyền (tơ-rớt)
dầu mỏ - Standard Oil của “vua” dầu mỏ
Rốc-cơ-pheo-lơ (thành lập năm 1870) trong
đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của nước
Mỹ, là một trong những công ti độc quyền
lớn nhất ở Mỹ.
+ Ý nghĩa: mức độ thao túng và tầm ảnh
hưởng to lớn của công ti độc quyền đối với
nền kinh tế, đời sống chính trị, xã hội của
nước Mỹ.
- GV mời đại diện 1- 2 HS trình bày sự phát
triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh
sang độc quyền.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự
phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh
tranh sang độc quyền.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản hiện đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng và thách thức của
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Vận dụng được những hiểu biết của chủ nghĩa tư bản hiện đại để giải thích những
vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 3a SGK tr.17 và trả lời câu hỏi:
Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 8, 9 mục Em có biết, đọc thông
tin trong mục 3b SGK tr.17, 18 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Nêu tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
+ Nhóm 3, 4: Nêu thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng và
thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm chủ nghĩa tư bản 3. Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản
hiện đại

hiện đại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Khái niệm chủ nghĩa tư bản

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc hiện đại
thông tin mục 3a SGK tr.17 và trả lời câu Là thuật ngữ dùng để chỉ một giai
hỏi: Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đoạn phát triển của chủ nghĩa tư
đại.

bản từ sau Chiến tranh thế giới

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một thứ hai đến nay với những biểu
số hình ảnh liên quan đến chủ nghĩa tư bản hiện mới, tiêu biểu là sự kết hợp
hiện đại:

giữa sức mạnh kinh tế của các tổ
chức độc quyền tư nhân với sức
mạnh của chính trị của Nhà nước
tư sản.

NLS

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong
mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày khái
niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái
niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tiềm năng và thách thức của b. Tiềm năng và thách thức của 2.4.CB2a: HS
chủ nghĩa tư bản hiện đại

chủ nghĩa tư bản hiện đại

chọn

được

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tiềm năng:

những

công

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai + Biểu hiện cụ thể trên các lĩnh cụ và công
thác Hình 8, 9 mục Em có biết, đọc thông tin vực như: kinh tế, khoa học - công nghệ số đơn
trong mục 3b SGK tr.17, 18 và thực hiện nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả giản (Google
nhiệm vụ:

năng tự điều chỉnh để tồn tại và Jamboard/

+ Nhóm 1, 2: Nêu tiềm năng của chủ nghĩa phát triển,...
tư bản hiện đại.

Padlet)

cho

+ Có ưu thế trong việc sử dụng các quá trình

+ Nhóm 3, 4: Nêu thách thức của chủ nghĩa thành tựu của cuộc Cách mạng cộng
tư bản hiện đại.

công nghiệp lần thứ tư để phát nhóm,
triển kinh tế.

tác
cùng

thảo luận và

+ Các nước tư bản phát triển trở dán kết quả
thành trung tâm kinh tế, tài chính, trực tuyến.
khoa học - công nghệ của thế giới,
có quy mô nền kinh tế và thu nhập
bình quân đầu người thuộc hàng
cao nhất thế giới.
- Thách thức:
+ Phải đối mặt và khó giải quyết

- GV tạo một bảng P
 
Gửi ý kiến