KNTT - Bài 2: Làm đất trồng cây.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 05-09-2026
Dung lượng: 176.8 KB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 05-09-2026
Dung lượng: 176.8 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Phúc Tiến
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên
Triệu Duy Tân
BÀI 2. LÀM ĐẤT TRÔNG CÂY
Môn học: Công nghệ 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
- Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật của làm đất trồng cây.
- Trình bày được mục đích của bón phân lót.
- Vận dụng được kiến thức để lựa chọn biện pháp làm đất và bón phân lót phù
hợp trong thực tiễn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin từ SGK, học liệu và
thực tiễn để tìm hiểu thành phần, vai trò của đất trồng và các công việc làm đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm, trình bày kết quả và
chia sẻ ý kiến trong quá trình học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích mục
đích của việc làm đất, bón phân lót và đề xuất biện pháp phù hợp với điều kiện
thực tế.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được thành phần, vai trò của đất trồng; mục
đích và yêu cầu kĩ thuật của làm đất trồng cây; mục đích của bón phân lót.
Giao tiếp công nghệ: Trao đổi, thảo luận và trình bày được quy trình làm đất,
bón phân lót.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét được vai trò của từng công việc làm đất và bón
phân lót đối với sinh trưởng của cây trồng.
- Sử dụng công nghệ: Vận dụng kiến thức để lựa chọn phương pháp làm đất và
bón phân lót phù hợp với từng loại cây trồng.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác hình ảnh, video về các công việc làm đất và
bón phân lót do giáo viên cung cấp. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Thảo luận, chia sẻ kết quả học tập trong nhóm và trên
môi trường học tập số. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic mô tả quy trình
làm đất và bón phân lót bằng Canva hoặc PowerPoint. NL3 (3.1TC1b;
3.2TC1a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích, biết trích dẫn nguồn hình ảnh
và thông tin. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Khai thác học liệu số để lựa chọn biện
pháp làm đất phù hợp với từng loại cây trồng. NL5 (5.3TC1a).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Bước đầu sử dụng Gemini hoặc NotebookLM
(thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên) để tìm hiểu quy trình làm
đất và bón phân lót; biết kiểm chứng thông tin với SGK trước khi sử dụng. NL6
(6.2TC1a; 6.2TC1b; 6.2TC1c).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và tìm hiểu thực tiễn sản
xuất.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng đất hợp lí, bảo vệ môi trường và hợp tác trong
học tập.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả quan sát, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 7; kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi.
- Hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK.
- Video về làm đất, cày, bừa, lên luống và bón phân lót.
- Phiếu học tập, thẻ Plickers. Giấy A0, bút dạ.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 7, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước Bài 2.
- Quan sát hoạt động làm đất hoặc bón phân tại gia đình, địa phương (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và huy động hiểu biết của học sinh về đất
trồng và các công việc làm đất.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và trả lời câu hỏi gợi mở về làm đất
trồng cây.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về vai trò của đất trồng và mục đích của
làm đất.
d. Tổ chức thực hiện
- GV trình chiếu hình ảnh mở đầu của bài trong SGK (máy cày đang làm đất)
kết hợp video ngắn (1–2 phút) về các công việc cày đất, bừa đất và lên luống
trước khi gieo trồng.
- GV nêu tình huống: "Trước khi gieo hạt hoặc trồng cây, người nông dân
thường phải làm đất rất cẩn thận. Theo em, vì sao phải làm đất trước khi trồng?
Nếu không làm đất thì cây trồng sẽ phát triển như thế nào?"
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Em đã từng quan sát người lớn làm đất chưa? Họ sử dụng những dụng cụ
hoặc máy móc nào?
Câu 2. Theo em, làm đất nhằm mục đích gì?
Câu 3. Gia đình hoặc địa phương em thường làm đất để trồng những loại cây
nào?
Câu 4. Sau khi làm đất, người trồng cây thường thực hiện công việc gì tiếp theo?
GV cho HS trao đổi theo cặp trong 02 phút.
GV tổ chức kiểm tra nhanh bằng Plickers với câu hỏi: "Trước khi gieo trồng,
công việc nào thường được thực hiện đầu tiên?"
A. Thu hoạch.
B. Làm đất.
C. Bón thúc.
D. Tưới nước.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video; suy nghĩ cá nhân và trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Tích hợp năng lực số:
- HS khai thác video, hình ảnh do GV cung cấp để nhận biết các công việc làm
đất. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi và thống nhất ý kiến trong nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV công bố kết quả Plickers (đáp án B. Làm đất) và yêu cầu HS giải thích vì
sao phải làm đất trước khi gieo trồng.
Dự kiến câu trả lời: Làm đất giúp đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm và rễ cây phát triển.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét tinh thần tham gia của HS, tuyên dương các câu trả lời đúng và
có liên hệ thực tế.
- GV nhấn mạnh: Đất trồng là môi trường sống của cây. Làm đất đúng kĩ thuật
là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình trồng trọt, góp phần tạo điều
kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và đạt năng suất cao.
- GV dẫn dắt vào bài mới: "Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của
đất trồng đối với cây là gì? Làm đất và bón phân lót cần thực hiện như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay."
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
a. Mục tiêu: Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.1, đọc mục I trong SGK và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Thành phần và vai trò của
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 (SGK đất trồng
trang 12) và đọc thông tin trong mục I.
1. Thành phần của đất trồng
Đất trồng gồm ba thành phần
chính:
- Phần rắn (cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây).
- GV chia lớp thành 04 nhóm, phát Phiếu học
tập số 1.
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2.1 và cho biết
đất trồng gồm những thành phần nào.
Nhiệm vụ 2: Nêu vai trò của từng thành phần
đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng.
Nhiệm vụ 3: Trả lời câu hỏi trong mục Khám
phá của SGK:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Chức năng của mỗi thành phần là gì?
- GV gợi mở:
+ Nếu đất thiếu nước thì cây sẽ như thế nào?
+ Nếu đất bị nén chặt, ít không khí thì rễ cây
phát triển ra sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2.1, đọc SGK và thảo
luận nhóm để hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm còn gặp khó
khăn; hướng dẫn HS liên hệ với thực tế khi
trồng cây trong chậu hoặc ngoài vườn.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác hình ảnh, video mô phỏng cấu
tạo đất trồng do GV cung cấp để nhận biết
các thành phần của đất. NL1 (1.1TC1b;
1.2TC1a).
- HS trao đổi, thống nhất kết quả và hoàn
thành phiếu học tập. NL2 (2.1TC1a;
2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải thích:
+ Vì sao cây trồng không thể sinh trưởng tốt
trên đất bị ngập úng kéo dài?
+ Vì sao đất tơi xốp thường giúp cây phát
triển tốt hơn đất nén chặt?
+ Khi trồng cây trong chậu, vì sao cần đục lỗ
thoát nước ở đáy chậu?
- GV liên hệ thực tế tại địa phương về việc
- Phần lỏng (cung cấp nước và
hòa tan chất dinh dưỡng).
- Phần khí (cung cấp oxygen
cho hô hấp của rễ cây và
carbon dioxide cho vi sinh vật
trong đất).
2. Vai trò của đất trồng
- Là môi trường để cây đứng
vững.
- Cung cấp nước, không khí và
chất dinh dưỡng cho cây.
- Là môi trường thuận lợi để
rễ cây sinh trưởng và phát
triển.
cải tạo đất bằng cách bổ sung phân hữu cơ,
làm đất tơi xốp và thoát nước tốt trước khi
gieo trồng.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
và chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh: Đất trồng là môi trường
sống của cây. Mỗi thành phần của đất đều có
vai trò riêng nhưng cùng phối hợp để cung
cấp nước, không khí và chất dinh dưỡng, tạo
điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển.
Vì vậy, việc sử dụng và cải tạo đất hợp lí có ý
nghĩa rất quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp.
- Mở rộng: GV giới thiệu một số loại đất phổ
biến ở Việt Nam (đất phù sa, đất đỏ bazan,
đất feralit...) và liên hệ với các loại cây trồng
phù hợp ở từng vùng nhằm giúp HS thấy
được mối liên hệ giữa đặc điểm đất và sản
xuất nông nghiệp.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.2. Tìm hiểu
làm đất trồng cây.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu làm đất trồng cây
a. Mục tiêu: Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật của làm đất trồng
cây.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.2, đọc mục II.1 trong SGK và hoàn thành
Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Làm đất và bón
- GV trình chiếu Hình 2.2 (SGK trang 13) hoặc phân lót
video về các công việc cày đất, bừa đất và lên 1. Làm đất
luống trước khi gieo trồng.
a. Mục đích
Làm cho đất tơi xốp, tăng
khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng; tiêu diệt
cỏ dại, mầm mống sâu
bệnh; tạo điều kiện thuận
lợi cho cây sinh trưởng
và phát triển.
b. Các công việc làm
đất
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin - Cày đất: Làm đất tơi
trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:
xốp, tăng độ dày tầng đất
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2.2 và cho biết các
công việc làm đất tương ứng với từng hình (a), (b),
(c).
Nhiệm vụ 2: Trình bày mục đích của việc làm đất
trước khi gieo trồng.
Nhiệm vụ 3: Nêu yêu cầu kĩ thuật của từng công
việc làm đất.
Nhiệm vụ 4: Trả lời câu hỏi trong mục Khám phá
của SGK: Quan sát Hình 2.2, nêu các công việc
làm đất tương ứng với mỗi hình.
- GV gợi mở thêm:
+ Vì sao phải cày đất trước khi bừa đất?
+ Vì sao nhiều loại rau phải lên luống?
+ Nếu đất không được làm tơi xốp thì cây sẽ phát
triển như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận nhóm
và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết;
hướng dẫn HS liên hệ với thực tế sản xuất ở địa
phương.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác video và hình ảnh về các công việc
làm đất do GV cung cấp để nhận biết đúng quy
trình làm đất. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS hợp tác, trao đổi và thống nhất kết quả trong
nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải thích:
+ Tại sao sau khi cày phải bừa đất?
+ Vì sao cây rau thường được trồng trên luống
cao, còn cây lúa thường không lên luống?
+ Địa phương em thường sử dụng máy cày hay
cày thủ công? Vì sao?
- GV liên hệ thực tế về việc sử dụng máy cày, máy
xới đất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay để
giảm sức lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và
chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh: Làm đất là khâu kĩ thuật quan
trọng trước khi gieo trồng. Thực hiện đúng quy
trình cày, bừa và lên luống giúp đất tơi xốp, tạo
canh tác, vùi lấp cỏ dại
và tàn dư thực vật.
- Bừa, đập đất: Làm nhỏ
đất, san phẳng mặt ruộng,
trộn đều phân bón, thuận
lợi cho gieo trồng.
- Lên luống: Tạo điều
kiện thoát nước, giữ ẩm,
thuận tiện cho việc chăm
sóc và thu hoạch.
điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm, rễ cây phát
triển, đồng thời góp phần hạn chế cỏ dại và sâu
bệnh, nâng cao năng suất cây trồng.
- Mở rộng: GV giới thiệu một số máy làm đất hiện
đại như máy cày, máy xới đất đa năng, máy lên
luống và trao đổi với HS về lợi ích của cơ giới hóa
trong nông nghiệp đối với việc tiết kiệm thời gian,
công sức và nâng cao hiệu quả sản xuất.
GV chuyển sang Hoạt động 2.3. Tìm hiểu bón
phân lót.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu bón phân lót
a. Mục tiêu: Trình bày được mục đích của bón phân lót.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.3, đọc mục II.2 trong SGK và hoàn thành
Phiếu học tập số 3.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Bón phân lót
- GV trình chiếu Hình 2.3 (SGK trang 13) hoặc a. Mục đích
video về hoạt động bón phân lót trước khi gieo Bón phân lót nhằm bổ
trồng.
sung chất dinh dưỡng
cho đất, tạo điều kiện
thuận lợi để hạt nảy
mầm, cây con sinh
trưởng và phát triển
ngay từ giai đoạn đầu.
b. Loại phân thường
dùng để bón lót
- Phân hữu cơ.
- Phân lân.
- Phân hỗn hợp có hàm
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong lượng lân cao (tùy loại
SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:
cây trồng và điều kiện
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2.3 và cho biết người sản xuất).
nông dân đang thực hiện công việc gì.
Nhiệm vụ 2: Theo em, bón phân lót được thực hiện
vào thời điểm nào?
Nhiệm vụ 3: Trình bày mục đích của bón phân lót.
Nhiệm vụ 4: Kể tên một số loại phân thường được
sử dụng để bón lót ở địa phương em.
- GV gợi mở:
+ Vì sao không nên gieo hạt ngay trên lớp phân
chưa được lấp đất?
+ Nếu không bón phân lót thì cây con sẽ gặp khó
khăn gì trong giai đoạn đầu?
- Gia đình em thường sử dụng loại phân nào để bón
lót?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2.3, đọc SGK, thảo luận nhóm
và hoàn thành Phiếu học tập số 3.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm khi
cần thiết.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác video và hình ảnh do GV cung cấp
để nhận biết thời điểm và mục đích của bón phân
lót. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi, hợp tác và thống nhất nội dung trong
nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải thích:
+ Vì sao phân hữu cơ thường được dùng để bón
lót?
+ Vì sao phân lân cũng thường được sử dụng để
bón lót?
+ Khi bón phân lót cần lưu ý những điều gì để đạt
hiệu quả và bảo vệ môi trường?
- GV liên hệ thực tế tại địa phương về việc sử dụng
phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh và
phân lân trong sản xuất rau màu, cây ăn quả và cây
lương thực.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và
chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh: Bón phân lót là khâu quan trọng
trước khi gieo trồng. Việc lựa chọn đúng loại phân
và bón đúng thời điểm sẽ giúp đất giàu dinh dưỡng
hơn, tạo điều kiện cho hạt nảy mầm, rễ phát triển
khỏe, cây sinh trưởng tốt ngay từ giai đoạn đầu.
Đồng thời, cần sử dụng phân bón hợp lí, đúng kỹ
thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất và góp phần
bảo vệ môi trường.
- Mở rộng: GV giới thiệu xu hướng sử dụng phân
hữu cơ, phân vi sinh trong sản xuất nông nghiệp
sạch, nông nghiệp hữu cơ nhằm nâng cao chất
lượng nông sản, cải tạo đất và giảm ô nhiễm môi
trường.
GV chuyển sang Hoạt động 3. Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thành phần, vai trò của đất trồng; làm đất
trồng cây và bón phân lót.
b. Nội dung: HS tham gia trả lời câu hỏi bằng Plickers và hoàn thành bài Luyện
tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời Plickers và bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Plickers nhằm củng cố kiến thức của
bài học.
- HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi
Câu 1. Đất trồng gồm mấy thành phần chính?
A. 2 thành phần.
B. 3 thành phần.
C. 4 thành phần.
D. 5 thành phần.
Câu 2. Công việc nào sau đây không thuộc làm đất trồng cây?
A. Cày đất.
B. Bừa đất.
C. Lên luống.
D. Thu hoạch.
Câu 3. Mục đích chính của bón phân lót là:
A. Diệt sâu bệnh.
B. Bổ sung chất dinh dưỡng cho đất trước khi gieo trồng.
C. Thu hoạch nhanh hơn.
D. Làm đất cứng hơn.
Câu 4. Loại phân thường được sử dụng để bón lót là:
A. Phân hữu cơ.
B. Phân lân.
C. Phân hữu cơ và phân lân.
D. Phân đạm.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài Luyện tập trong SGK trang 14 theo hình thức
làm việc cá nhân, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh để thống nhất kết quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thẻ Plickers trả lời các câu hỏi.
- HS làm bài Luyện tập trong SGK và trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Tích hợp năng lực số: HS sử dụng thẻ Plickers để tự đánh giá mức độ hiểu bài.
NL2 (2.1TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV quét kết quả Plickers và hiển thị thống kê trên màn hình.
- GV mời một số HS giải thích lí do lựa chọn đáp án.
- HS trình bày kết quả bài Luyện tập trong SGK.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn hóa kiến thức và giải đáp những nội dung HS còn chưa thống nhất.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét tinh thần tham gia của HS; tuyên dương những HS trả lời đúng và
giải thích rõ ràng.
Đáp án Plickers:
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: B
Câu 4: C
- GV nhấn mạnh: Đất trồng là môi trường sống của cây. Làm đất và bón phân
lót đúng kỹ thuật là những công việc quan trọng giúp cây sinh trưởng, phát triển
tốt và góp phần nâng cao năng suất cây trồng.
- GV chuyển sang Hoạt động 4. Vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu. Vận dụng kiến thức về làm đất và bón phân lót vào thực tiễn sản
xuất.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ vận dụng trong SGK và thiết kế sản phẩm
số theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả tìm hiểu và sản phẩm số của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện sau giờ học.
- Nhiệm vụ 1 (theo SGK): Tìm hiểu tại gia đình hoặc địa phương về các công
việc làm đất trước khi gieo trồng. Ghi lại:
+ Loại cây trồng được gieo trồng.
+ Các công việc làm đất đã thực hiện (cày, bừa, lên luống,…).
+ Loại phân được sử dụng để bón lót.
+ Mục đích của việc bón phân lót.
- Nhiệm vụ 2 (Sản phẩm số): Thiết kế 01 infographic hoặc sơ đồ tư duy với chủ
đề “Quy trình làm đất và bón phân lót” bằng Canva, PowerPoint hoặc Google
Slides. Nội dung sản phẩm gồm:
+ Thành phần và vai trò của đất trồng.
+ Các công việc làm đất.
+ Mục đích của bón phân lót.
+ Hình ảnh minh họa (ưu tiên ảnh tự chụp tại địa phương; nếu sử dụng ảnh trên
Internet phải ghi nguồn).
- GV hướng dẫn HS có thể sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để tham khảo
thông tin, nhưng phải đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
- Sản phẩm nộp trên Google Classroom hoặc eNetViet trước tiết học sau.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thông tin tại gia đình, địa phương; khai thác SGK và học liệu do
GV giới thiệu để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS thiết kế sản phẩm số trên máy tính tại nhà và nộp đúng thời gian quy định.
* Tích hợp năng lực số:
- HS khai thác học liệu số để tìm kiếm thông tin về quy trình làm đất và bón
phân lót. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS thiết kế infographic hoặc sơ đồ tư duy bằng phần mềm phù hợp. NL3
(3.1TC1b; 3.2TC1a).
- HS biết sử dụng AI để hỗ trợ tổng hợp thông tin và kiểm chứng với SGK
- HS sử dụng thông tin, hình ảnh đúng nguồn, bảo đảm an toàn số. NL4
(4.2TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đầu tiết học sau, GV tổ chức cho một số HS hoặc nhóm HS trình bày sản
phẩm (3–5 phút/nhóm).
- HS giới thiệu kết quả tìm hiểu và sản phẩm số; chia sẻ những điều học được từ
thực tế sản xuất ở gia đình hoặc địa phương.
- Các nhóm nhận xét, góp ý và bổ sung cho nhau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ; đánh giá sản phẩm theo các tiêu
chí: nội dung đúng, trình bày khoa học, có hình ảnh minh họa phù hợp, sáng tạo
và có liên hệ thực tiễn.
- GV nhấn mạnh: Làm đất và bón phân lót là những công việc quan trọng, quyết
định đến khả năng nảy mầm, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Thực hiện
đúng quy trình không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần sử dụng đất
bền vững và bảo vệ môi trường.
* Hướng dẫn HS học ở nhà
- Ôn lại nội dung Bài 2
- Hoàn thành nhiệm vụ vận dụng
- Đọc trước Bài 3. Gieo trồng, chăm sóc, và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…tháng…năm 2026
Nguyễn Tiến Bắc
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 2.1. Thành phần và vai trò của đất trồng
Hoàn thành bảng sau:
Thành phần của đất trồng
Vai trò
Phần rắn
Phần lỏng
Phần khí
Câu hỏi: Vì sao đất tơi xốp giúp cây phát triển tốt hơn đất bị nén chặt?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động 2.2. Làm đất trồng cây
Hoàn thành bảng:
Công việc
Cày đất
Bừa, đập đất
Lên luống
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoạt động 2.3. Bón phân lót
Nội dung
Mục đích của bón phân lót
Các loại phân thường dùng
Thời điểm thực hiện
Mục đích
Trả lời
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SỐ
Tiêu chí
Điểm tối đa
Nội dung chính xác
4
Trình bày khoa học
2
Hình ảnh minh họa phù hợp
2
Sử dụng công cụ số hiệu quả
1
Tiêu chí
Thuyết trình, trả lời câu hỏi
Tổng
Điểm tối đa
1
10 điểm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên
Triệu Duy Tân
BÀI 2. LÀM ĐẤT TRÔNG CÂY
Môn học: Công nghệ 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
- Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật của làm đất trồng cây.
- Trình bày được mục đích của bón phân lót.
- Vận dụng được kiến thức để lựa chọn biện pháp làm đất và bón phân lót phù
hợp trong thực tiễn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin từ SGK, học liệu và
thực tiễn để tìm hiểu thành phần, vai trò của đất trồng và các công việc làm đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm, trình bày kết quả và
chia sẻ ý kiến trong quá trình học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích mục
đích của việc làm đất, bón phân lót và đề xuất biện pháp phù hợp với điều kiện
thực tế.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được thành phần, vai trò của đất trồng; mục
đích và yêu cầu kĩ thuật của làm đất trồng cây; mục đích của bón phân lót.
Giao tiếp công nghệ: Trao đổi, thảo luận và trình bày được quy trình làm đất,
bón phân lót.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét được vai trò của từng công việc làm đất và bón
phân lót đối với sinh trưởng của cây trồng.
- Sử dụng công nghệ: Vận dụng kiến thức để lựa chọn phương pháp làm đất và
bón phân lót phù hợp với từng loại cây trồng.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác hình ảnh, video về các công việc làm đất và
bón phân lót do giáo viên cung cấp. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Thảo luận, chia sẻ kết quả học tập trong nhóm và trên
môi trường học tập số. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic mô tả quy trình
làm đất và bón phân lót bằng Canva hoặc PowerPoint. NL3 (3.1TC1b;
3.2TC1a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích, biết trích dẫn nguồn hình ảnh
và thông tin. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Khai thác học liệu số để lựa chọn biện
pháp làm đất phù hợp với từng loại cây trồng. NL5 (5.3TC1a).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Bước đầu sử dụng Gemini hoặc NotebookLM
(thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên) để tìm hiểu quy trình làm
đất và bón phân lót; biết kiểm chứng thông tin với SGK trước khi sử dụng. NL6
(6.2TC1a; 6.2TC1b; 6.2TC1c).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và tìm hiểu thực tiễn sản
xuất.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng đất hợp lí, bảo vệ môi trường và hợp tác trong
học tập.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả quan sát, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 7; kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi.
- Hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK.
- Video về làm đất, cày, bừa, lên luống và bón phân lót.
- Phiếu học tập, thẻ Plickers. Giấy A0, bút dạ.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 7, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước Bài 2.
- Quan sát hoạt động làm đất hoặc bón phân tại gia đình, địa phương (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và huy động hiểu biết của học sinh về đất
trồng và các công việc làm đất.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và trả lời câu hỏi gợi mở về làm đất
trồng cây.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về vai trò của đất trồng và mục đích của
làm đất.
d. Tổ chức thực hiện
- GV trình chiếu hình ảnh mở đầu của bài trong SGK (máy cày đang làm đất)
kết hợp video ngắn (1–2 phút) về các công việc cày đất, bừa đất và lên luống
trước khi gieo trồng.
- GV nêu tình huống: "Trước khi gieo hạt hoặc trồng cây, người nông dân
thường phải làm đất rất cẩn thận. Theo em, vì sao phải làm đất trước khi trồng?
Nếu không làm đất thì cây trồng sẽ phát triển như thế nào?"
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Em đã từng quan sát người lớn làm đất chưa? Họ sử dụng những dụng cụ
hoặc máy móc nào?
Câu 2. Theo em, làm đất nhằm mục đích gì?
Câu 3. Gia đình hoặc địa phương em thường làm đất để trồng những loại cây
nào?
Câu 4. Sau khi làm đất, người trồng cây thường thực hiện công việc gì tiếp theo?
GV cho HS trao đổi theo cặp trong 02 phút.
GV tổ chức kiểm tra nhanh bằng Plickers với câu hỏi: "Trước khi gieo trồng,
công việc nào thường được thực hiện đầu tiên?"
A. Thu hoạch.
B. Làm đất.
C. Bón thúc.
D. Tưới nước.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video; suy nghĩ cá nhân và trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Tích hợp năng lực số:
- HS khai thác video, hình ảnh do GV cung cấp để nhận biết các công việc làm
đất. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi và thống nhất ý kiến trong nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV công bố kết quả Plickers (đáp án B. Làm đất) và yêu cầu HS giải thích vì
sao phải làm đất trước khi gieo trồng.
Dự kiến câu trả lời: Làm đất giúp đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm và rễ cây phát triển.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét tinh thần tham gia của HS, tuyên dương các câu trả lời đúng và
có liên hệ thực tế.
- GV nhấn mạnh: Đất trồng là môi trường sống của cây. Làm đất đúng kĩ thuật
là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình trồng trọt, góp phần tạo điều
kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và đạt năng suất cao.
- GV dẫn dắt vào bài mới: "Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của
đất trồng đối với cây là gì? Làm đất và bón phân lót cần thực hiện như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay."
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
a. Mục tiêu: Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.1, đọc mục I trong SGK và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Thành phần và vai trò của
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 (SGK đất trồng
trang 12) và đọc thông tin trong mục I.
1. Thành phần của đất trồng
Đất trồng gồm ba thành phần
chính:
- Phần rắn (cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây).
- GV chia lớp thành 04 nhóm, phát Phiếu học
tập số 1.
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2.1 và cho biết
đất trồng gồm những thành phần nào.
Nhiệm vụ 2: Nêu vai trò của từng thành phần
đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng.
Nhiệm vụ 3: Trả lời câu hỏi trong mục Khám
phá của SGK:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Chức năng của mỗi thành phần là gì?
- GV gợi mở:
+ Nếu đất thiếu nước thì cây sẽ như thế nào?
+ Nếu đất bị nén chặt, ít không khí thì rễ cây
phát triển ra sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2.1, đọc SGK và thảo
luận nhóm để hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm còn gặp khó
khăn; hướng dẫn HS liên hệ với thực tế khi
trồng cây trong chậu hoặc ngoài vườn.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác hình ảnh, video mô phỏng cấu
tạo đất trồng do GV cung cấp để nhận biết
các thành phần của đất. NL1 (1.1TC1b;
1.2TC1a).
- HS trao đổi, thống nhất kết quả và hoàn
thành phiếu học tập. NL2 (2.1TC1a;
2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải thích:
+ Vì sao cây trồng không thể sinh trưởng tốt
trên đất bị ngập úng kéo dài?
+ Vì sao đất tơi xốp thường giúp cây phát
triển tốt hơn đất nén chặt?
+ Khi trồng cây trong chậu, vì sao cần đục lỗ
thoát nước ở đáy chậu?
- GV liên hệ thực tế tại địa phương về việc
- Phần lỏng (cung cấp nước và
hòa tan chất dinh dưỡng).
- Phần khí (cung cấp oxygen
cho hô hấp của rễ cây và
carbon dioxide cho vi sinh vật
trong đất).
2. Vai trò của đất trồng
- Là môi trường để cây đứng
vững.
- Cung cấp nước, không khí và
chất dinh dưỡng cho cây.
- Là môi trường thuận lợi để
rễ cây sinh trưởng và phát
triển.
cải tạo đất bằng cách bổ sung phân hữu cơ,
làm đất tơi xốp và thoát nước tốt trước khi
gieo trồng.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
và chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh: Đất trồng là môi trường
sống của cây. Mỗi thành phần của đất đều có
vai trò riêng nhưng cùng phối hợp để cung
cấp nước, không khí và chất dinh dưỡng, tạo
điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển.
Vì vậy, việc sử dụng và cải tạo đất hợp lí có ý
nghĩa rất quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp.
- Mở rộng: GV giới thiệu một số loại đất phổ
biến ở Việt Nam (đất phù sa, đất đỏ bazan,
đất feralit...) và liên hệ với các loại cây trồng
phù hợp ở từng vùng nhằm giúp HS thấy
được mối liên hệ giữa đặc điểm đất và sản
xuất nông nghiệp.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.2. Tìm hiểu
làm đất trồng cây.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu làm đất trồng cây
a. Mục tiêu: Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật của làm đất trồng
cây.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.2, đọc mục II.1 trong SGK và hoàn thành
Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Làm đất và bón
- GV trình chiếu Hình 2.2 (SGK trang 13) hoặc phân lót
video về các công việc cày đất, bừa đất và lên 1. Làm đất
luống trước khi gieo trồng.
a. Mục đích
Làm cho đất tơi xốp, tăng
khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng; tiêu diệt
cỏ dại, mầm mống sâu
bệnh; tạo điều kiện thuận
lợi cho cây sinh trưởng
và phát triển.
b. Các công việc làm
đất
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin - Cày đất: Làm đất tơi
trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:
xốp, tăng độ dày tầng đất
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2.2 và cho biết các
công việc làm đất tương ứng với từng hình (a), (b),
(c).
Nhiệm vụ 2: Trình bày mục đích của việc làm đất
trước khi gieo trồng.
Nhiệm vụ 3: Nêu yêu cầu kĩ thuật của từng công
việc làm đất.
Nhiệm vụ 4: Trả lời câu hỏi trong mục Khám phá
của SGK: Quan sát Hình 2.2, nêu các công việc
làm đất tương ứng với mỗi hình.
- GV gợi mở thêm:
+ Vì sao phải cày đất trước khi bừa đất?
+ Vì sao nhiều loại rau phải lên luống?
+ Nếu đất không được làm tơi xốp thì cây sẽ phát
triển như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận nhóm
và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết;
hướng dẫn HS liên hệ với thực tế sản xuất ở địa
phương.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác video và hình ảnh về các công việc
làm đất do GV cung cấp để nhận biết đúng quy
trình làm đất. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS hợp tác, trao đổi và thống nhất kết quả trong
nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải thích:
+ Tại sao sau khi cày phải bừa đất?
+ Vì sao cây rau thường được trồng trên luống
cao, còn cây lúa thường không lên luống?
+ Địa phương em thường sử dụng máy cày hay
cày thủ công? Vì sao?
- GV liên hệ thực tế về việc sử dụng máy cày, máy
xới đất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay để
giảm sức lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và
chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh: Làm đất là khâu kĩ thuật quan
trọng trước khi gieo trồng. Thực hiện đúng quy
trình cày, bừa và lên luống giúp đất tơi xốp, tạo
canh tác, vùi lấp cỏ dại
và tàn dư thực vật.
- Bừa, đập đất: Làm nhỏ
đất, san phẳng mặt ruộng,
trộn đều phân bón, thuận
lợi cho gieo trồng.
- Lên luống: Tạo điều
kiện thoát nước, giữ ẩm,
thuận tiện cho việc chăm
sóc và thu hoạch.
điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm, rễ cây phát
triển, đồng thời góp phần hạn chế cỏ dại và sâu
bệnh, nâng cao năng suất cây trồng.
- Mở rộng: GV giới thiệu một số máy làm đất hiện
đại như máy cày, máy xới đất đa năng, máy lên
luống và trao đổi với HS về lợi ích của cơ giới hóa
trong nông nghiệp đối với việc tiết kiệm thời gian,
công sức và nâng cao hiệu quả sản xuất.
GV chuyển sang Hoạt động 2.3. Tìm hiểu bón
phân lót.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu bón phân lót
a. Mục tiêu: Trình bày được mục đích của bón phân lót.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.3, đọc mục II.2 trong SGK và hoàn thành
Phiếu học tập số 3.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Bón phân lót
- GV trình chiếu Hình 2.3 (SGK trang 13) hoặc a. Mục đích
video về hoạt động bón phân lót trước khi gieo Bón phân lót nhằm bổ
trồng.
sung chất dinh dưỡng
cho đất, tạo điều kiện
thuận lợi để hạt nảy
mầm, cây con sinh
trưởng và phát triển
ngay từ giai đoạn đầu.
b. Loại phân thường
dùng để bón lót
- Phân hữu cơ.
- Phân lân.
- Phân hỗn hợp có hàm
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong lượng lân cao (tùy loại
SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:
cây trồng và điều kiện
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2.3 và cho biết người sản xuất).
nông dân đang thực hiện công việc gì.
Nhiệm vụ 2: Theo em, bón phân lót được thực hiện
vào thời điểm nào?
Nhiệm vụ 3: Trình bày mục đích của bón phân lót.
Nhiệm vụ 4: Kể tên một số loại phân thường được
sử dụng để bón lót ở địa phương em.
- GV gợi mở:
+ Vì sao không nên gieo hạt ngay trên lớp phân
chưa được lấp đất?
+ Nếu không bón phân lót thì cây con sẽ gặp khó
khăn gì trong giai đoạn đầu?
- Gia đình em thường sử dụng loại phân nào để bón
lót?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2.3, đọc SGK, thảo luận nhóm
và hoàn thành Phiếu học tập số 3.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm khi
cần thiết.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác video và hình ảnh do GV cung cấp
để nhận biết thời điểm và mục đích của bón phân
lót. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi, hợp tác và thống nhất nội dung trong
nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS giải thích:
+ Vì sao phân hữu cơ thường được dùng để bón
lót?
+ Vì sao phân lân cũng thường được sử dụng để
bón lót?
+ Khi bón phân lót cần lưu ý những điều gì để đạt
hiệu quả và bảo vệ môi trường?
- GV liên hệ thực tế tại địa phương về việc sử dụng
phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh và
phân lân trong sản xuất rau màu, cây ăn quả và cây
lương thực.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và
chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh: Bón phân lót là khâu quan trọng
trước khi gieo trồng. Việc lựa chọn đúng loại phân
và bón đúng thời điểm sẽ giúp đất giàu dinh dưỡng
hơn, tạo điều kiện cho hạt nảy mầm, rễ phát triển
khỏe, cây sinh trưởng tốt ngay từ giai đoạn đầu.
Đồng thời, cần sử dụng phân bón hợp lí, đúng kỹ
thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất và góp phần
bảo vệ môi trường.
- Mở rộng: GV giới thiệu xu hướng sử dụng phân
hữu cơ, phân vi sinh trong sản xuất nông nghiệp
sạch, nông nghiệp hữu cơ nhằm nâng cao chất
lượng nông sản, cải tạo đất và giảm ô nhiễm môi
trường.
GV chuyển sang Hoạt động 3. Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thành phần, vai trò của đất trồng; làm đất
trồng cây và bón phân lót.
b. Nội dung: HS tham gia trả lời câu hỏi bằng Plickers và hoàn thành bài Luyện
tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời Plickers và bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Plickers nhằm củng cố kiến thức của
bài học.
- HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi
Câu 1. Đất trồng gồm mấy thành phần chính?
A. 2 thành phần.
B. 3 thành phần.
C. 4 thành phần.
D. 5 thành phần.
Câu 2. Công việc nào sau đây không thuộc làm đất trồng cây?
A. Cày đất.
B. Bừa đất.
C. Lên luống.
D. Thu hoạch.
Câu 3. Mục đích chính của bón phân lót là:
A. Diệt sâu bệnh.
B. Bổ sung chất dinh dưỡng cho đất trước khi gieo trồng.
C. Thu hoạch nhanh hơn.
D. Làm đất cứng hơn.
Câu 4. Loại phân thường được sử dụng để bón lót là:
A. Phân hữu cơ.
B. Phân lân.
C. Phân hữu cơ và phân lân.
D. Phân đạm.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài Luyện tập trong SGK trang 14 theo hình thức
làm việc cá nhân, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh để thống nhất kết quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thẻ Plickers trả lời các câu hỏi.
- HS làm bài Luyện tập trong SGK và trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Tích hợp năng lực số: HS sử dụng thẻ Plickers để tự đánh giá mức độ hiểu bài.
NL2 (2.1TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV quét kết quả Plickers và hiển thị thống kê trên màn hình.
- GV mời một số HS giải thích lí do lựa chọn đáp án.
- HS trình bày kết quả bài Luyện tập trong SGK.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn hóa kiến thức và giải đáp những nội dung HS còn chưa thống nhất.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét tinh thần tham gia của HS; tuyên dương những HS trả lời đúng và
giải thích rõ ràng.
Đáp án Plickers:
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: B
Câu 4: C
- GV nhấn mạnh: Đất trồng là môi trường sống của cây. Làm đất và bón phân
lót đúng kỹ thuật là những công việc quan trọng giúp cây sinh trưởng, phát triển
tốt và góp phần nâng cao năng suất cây trồng.
- GV chuyển sang Hoạt động 4. Vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu. Vận dụng kiến thức về làm đất và bón phân lót vào thực tiễn sản
xuất.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ vận dụng trong SGK và thiết kế sản phẩm
số theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả tìm hiểu và sản phẩm số của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện sau giờ học.
- Nhiệm vụ 1 (theo SGK): Tìm hiểu tại gia đình hoặc địa phương về các công
việc làm đất trước khi gieo trồng. Ghi lại:
+ Loại cây trồng được gieo trồng.
+ Các công việc làm đất đã thực hiện (cày, bừa, lên luống,…).
+ Loại phân được sử dụng để bón lót.
+ Mục đích của việc bón phân lót.
- Nhiệm vụ 2 (Sản phẩm số): Thiết kế 01 infographic hoặc sơ đồ tư duy với chủ
đề “Quy trình làm đất và bón phân lót” bằng Canva, PowerPoint hoặc Google
Slides. Nội dung sản phẩm gồm:
+ Thành phần và vai trò của đất trồng.
+ Các công việc làm đất.
+ Mục đích của bón phân lót.
+ Hình ảnh minh họa (ưu tiên ảnh tự chụp tại địa phương; nếu sử dụng ảnh trên
Internet phải ghi nguồn).
- GV hướng dẫn HS có thể sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để tham khảo
thông tin, nhưng phải đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
- Sản phẩm nộp trên Google Classroom hoặc eNetViet trước tiết học sau.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thông tin tại gia đình, địa phương; khai thác SGK và học liệu do
GV giới thiệu để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS thiết kế sản phẩm số trên máy tính tại nhà và nộp đúng thời gian quy định.
* Tích hợp năng lực số:
- HS khai thác học liệu số để tìm kiếm thông tin về quy trình làm đất và bón
phân lót. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS thiết kế infographic hoặc sơ đồ tư duy bằng phần mềm phù hợp. NL3
(3.1TC1b; 3.2TC1a).
- HS biết sử dụng AI để hỗ trợ tổng hợp thông tin và kiểm chứng với SGK
- HS sử dụng thông tin, hình ảnh đúng nguồn, bảo đảm an toàn số. NL4
(4.2TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đầu tiết học sau, GV tổ chức cho một số HS hoặc nhóm HS trình bày sản
phẩm (3–5 phút/nhóm).
- HS giới thiệu kết quả tìm hiểu và sản phẩm số; chia sẻ những điều học được từ
thực tế sản xuất ở gia đình hoặc địa phương.
- Các nhóm nhận xét, góp ý và bổ sung cho nhau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ; đánh giá sản phẩm theo các tiêu
chí: nội dung đúng, trình bày khoa học, có hình ảnh minh họa phù hợp, sáng tạo
và có liên hệ thực tiễn.
- GV nhấn mạnh: Làm đất và bón phân lót là những công việc quan trọng, quyết
định đến khả năng nảy mầm, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Thực hiện
đúng quy trình không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần sử dụng đất
bền vững và bảo vệ môi trường.
* Hướng dẫn HS học ở nhà
- Ôn lại nội dung Bài 2
- Hoàn thành nhiệm vụ vận dụng
- Đọc trước Bài 3. Gieo trồng, chăm sóc, và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…tháng…năm 2026
Nguyễn Tiến Bắc
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 2.1. Thành phần và vai trò của đất trồng
Hoàn thành bảng sau:
Thành phần của đất trồng
Vai trò
Phần rắn
Phần lỏng
Phần khí
Câu hỏi: Vì sao đất tơi xốp giúp cây phát triển tốt hơn đất bị nén chặt?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động 2.2. Làm đất trồng cây
Hoàn thành bảng:
Công việc
Cày đất
Bừa, đập đất
Lên luống
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoạt động 2.3. Bón phân lót
Nội dung
Mục đích của bón phân lót
Các loại phân thường dùng
Thời điểm thực hiện
Mục đích
Trả lời
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SỐ
Tiêu chí
Điểm tối đa
Nội dung chính xác
4
Trình bày khoa học
2
Hình ảnh minh họa phù hợp
2
Sử dụng công cụ số hiệu quả
1
Tiêu chí
Thuyết trình, trả lời câu hỏi
Tổng
Điểm tối đa
1
10 điểm
 








Các ý kiến mới nhất