Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 >
KNTT - Bài 2. Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:54' 29-10-2026
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:54' 29-10-2026
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. CUNG-CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.
-
Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh
tế thị trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ mối quan hệ và vai trò của quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để
trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận về những vấn đề liên quan
đến quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc
làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệ cung-cầu.
-
Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bản thân
trong việc phân tích quan hệ cung-cầu.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
kiến thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong việc giải quyết quan hệ cung; giải thích được một cách đơn giản
một số hiện tượng kinh tế về cung-cầu đang diễn ra trong đời sống xã hội;
vận dụng được kiến thức đã học để phân tích được mối quan hệ cung-cầu
trong trường hợp cụ thể.
Năng lực số:
-
1.2.NC1b: Truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu
nhanh thông tin, giá cả thị trường thực tế làm minh chứng cho bài học.
-
2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học thông qua nền tảng
soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để hoàn thành bài tập.
-
2.2.NC1a: Sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng
góp và tổng hợp ý tưởng thảo luận nhóm.
-
3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông
tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).
-
6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia để phân tích
nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa.
-
6.2.NC1b: Tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng công nghệ
(IoT) nhằm đảm bảo ổn định nguồn cung cho doanh nghiệp.
3. Phẩm chất:
-
Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cung-cầu có liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
-
Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về cung, cầu, quan hệ cung-cầu;
-
Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.11 và thực hiện yêu cầu.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra nhận xét về lượng hàng hóa được cung ứng trên
thị trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 11 và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về lượng hàng hóa được cung ứng trên thị
trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán? Hãy giải thích vì sao có hiện
tượng đó?
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Chatbot AI (như
Gemini/ChatGPT), nhập Prompt yêu cầu AI đóng vai chuyên gia kinh tế để phân
tích nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa vào dịp trước và sau Tết Nguyên
đán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Lượng cung hàng hóa trên thị trường những ngày gần sát Tết rất nhiều, phong
phú về chủng loại, mẫu mã đẹp,... để phục vụ cho nhu cầu sắm Tết rất lớn của
người dân. + Những ngày sau Tết, nhu cầu mua sắm giảm nên lượng cung hàng
hóa trên thị trường sẽ giảm theo.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều chủ
thể cùng sản xuất kinh doanh, mua bán nên lượng hàng hóa cung ứng ra thị
trường không phải lúc nào cũng cân đối với nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng, Điều này dẫn đến sự biến động lên xuống của giá cả hàng hóa, ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội. Hiểu rõ hơn về mối quan hệ cung-cầu giúp
chúng ta vận dụng đưa ra quyết định sản xuất, mua, bán hàng hóa kịp thời, hiệu
quả khi tham gia thị trường.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia để phân tích
nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1, 2 trong SGK tr.11-12, thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cung và các nhân tố ảnh
hưởng đến cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu khái niệm cung và 1.2.NC1b: HS truy
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc các nhân tố ảnh hưởng đến cung
cập
thông tin SGK tr.11-12 và trả lời câu hỏi:
web và sử dụng
- Khái niệm cung:
trình
duyệt
+ Em có nhận xét gì về việc cung ứng bánh Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ công cụ tìm kiếm
trung thu của cơ sở bánh nhà bác B?
mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng để tra cứu nhanh
+ Em hãy chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng cho nhu cầu của thị trường với mức thông tin, giá cả thị
đến lượng cung bánh cho thị trường của cửa giá được xác định trong khoảng trường thực tế làm
hàng nhà bác B và lượng cung thịt lợn cho thời gian nhất định.
minh chứng cho
thị trường ở nước ta năm 2022.
bài học.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:
- GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt web + Giá cả của các yếu tố đầu vào để
trên điện thoại để tra cứu nhanh thông tin sản xuất ra hàng hóa.
thực tế về biến động giá nguyên liệu làm + Dịch vụ.
bánh (bột mì, đường) hoặc giá thịt lợn hiện + Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh
tại để làm minh chứng sống động cho các doanh.
nhân tố ảnh hưởng đến cung.
+ Giá bán sản phẩm
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái + Số lượng chủ thể tham gia cung
niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến ứng,...
cung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SGK
tr.11 - 12 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cung và các
nhân tố ảnh hưởng đến cung theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:
+ Mọi năm, cửa hàng nhà bác B cung ứng
ra thị trường khoảng 1000 chiếc bánh vào
dịp rằm Trung thu. Tuy nhiên, năm nay, do
chịu tác động của nhiều nhân tố, lượng cung
bánh giảm xuống, thấp hơn so với trung bình
các năm trước đó.
+ Nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung bánh
trung thu cho thị trường của cửa hàng nhà
bác B là:
● Giá nhân công, nguyên liệu đầu vào
và chi phí vận chuyển tăng khiến giá
thành của bánh tăng.
● Trên thị trường xuất hiện những loại
bánh trung thu ngoại, không rõ nguồn
gốc xuất xứ, có giá rẻ.
● Tâm lí lo ngại không bán hết bánh
trong ngày rằm trung thu của gia đình
bác B.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung và
các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến
cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.12 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh
hưởng đến cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Cầu và các nhân tố ảnh 2.2.NC1a: HS sử
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc hưởng đến cầu
dụng công cụ bảng
thông tin 1, 2 SGK tr.12 và trả lời câu hỏi:
trắng điện tử (như
- Khái niệm cầu:
Qua thông tin 1, em có nhận xét gì về lượng Cầu là lường hàng hóa, dịch vụ Padlet)
để
cùng
bánh trung thu người tiêu dùng có nhu cầu mà người tiêu dùng sẵn sàng mua đóng góp và tổng
mua trong năm nay?
với một mức giá nhất định trong hợp ý tưởng thảo
- GV nêu thêm câu hỏi: Em hãy chỉ ra những khoảng thời gian xác định.
nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua bánh - Các nhân tố ảnh hưởng đến
trung thu và nhu cầu mua thịt lợn của người cầu:
tiêu dùng.
+ Giá cả hàng hóa, dịch vụ
- GV thiết lập một bảng trắng trực tuyến trên + Thu nhập, thị hiếu, sở thích của
Padlet. Yêu cầu các nhóm dùng thiết bị cá nhân người tiêu dùng
để đóng góp và cập nhật trực tiếp các nhân tố + Giá cả những hàng hóa, dịch
ảnh hưởng đến nhu cầu mà nhóm đã phân tích vụ thay thế
được lên không gian chung này.
+ Kì vọng, dự đoán của người
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ,...
niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin SGK tr.12 và vận dụng
sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cầu và các
nhân tố ảnh hưởng đến cầu theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1:
+ Nhu cầu tiêu dùng bánh trung thu của người
dân ngày càng đa dạng, bên cạnh chất lượng
bánh, người tiêu dùng còn chú trọng đến hình
thức, mẫu mã của bánh.
luận nhóm.
+ Nhu cầu tiêu dùng bánh trong những ngày
sát tết trung thu tăng cao hơn so với thời điểm
trước đó, vì người tiêu dùng có tâm lí: mong
muốn các cửa hàng giảm giá thành sản phẩm.
Câu hỏi 2:
Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua
bánh trung thu:
+ Chất lượng, mẫu mã, giá cả của bánh trung
thu.
+ Thu nhập của người tiêu dùng.
+ Tâm lí, kì vọng và sự dự đoán của người tiêu
dùng.
Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua
thịt lợn:
+ Giá cả của thịt lợn.
+ Giá cả của các sản phẩm thay thế, như: cá,
thịt gà, trứng,…
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu và các
nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ cung-cầu và vai trò của quan hệ cung-cầu
a. Mục tiêu: HS phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK tr. 13 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền
kinh tế thị trường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ và vai trò của quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về mối quan hệ 3. Tìm hiểu mối quan hệ cung- 6.2.NC1b: HS tương
cung-cầu
cầu và vai trò của quan hệ tác với Chatbot AI để
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học cung-cầu
tập
a. Tìm hiểu mối quan hệ cung- dụng công nghệ (IoT)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc cầu
các trường hợp SGK tr.13 và trả lời câu hỏi:
thu và thị trường thịt lợn, cung và cầu tác + Cầu xác định khối lượng, có
cấu của cung, ví dụ như “đơn đặt
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số hàng” của thị trường cho các nhà
tương tác với Chatbot AI. Nhập Prompt sản xuất, cung ứng.
đóng vai "Chủ trang trại lợn", yêu cầu AI + Cung tác động đến cầu, kích
gợi ý các ứng dụng thiết bị công nghệ hiện thích cầu. Những hàng hóa, dịch
đại (như cảm biến nhiệt độ chuồng trại IoT) vụ được cung ứng phù hợp với
để phòng dịch bệnh, nhằm duy trì và ổn nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng
định nguồn cung khi thị trường biến động.
sẽ được ưa thích khiến cho cầu
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ cung- về chúng tăng lên.
cầu trong nền kinh tế thị trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SGK tr.13, thảo luận
đôi và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về mối quan hệ cungcầu trong nền kinh tế thị trường theo hướng
dẫn của GV.
nhằm đảm bảo ổn
- Cung-cầu có mối quan hệ chặt định nguồn cung cho
Em hãy cho biết trên thị trường bánh trung chẽ, tác động, quy định lẫn nhau:
động đến nhau như thế nào.
tư vấn, gợi ý ứng
doanh nghiệp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
Trên thị trường bánh trung thu:
+ Cầu tác động đến cung: nhu cầu, thị hiếu,
sở thích, thu nhập của khách hàng là căn cứ
để người sản xuất xác định nên sản xuất
loại bánh nào, số lượng bao nhiêu.
+ Cung cũng tác động đến cầu: cung đáp
ứng những nhu cầu hiện tại của khách
hàng, đồng thời còn đưa ra những sản
phẩm mới hướng dẫn, kích thích cầu.
Trên thị trường thịt lợn:
+ Nguồn cung thịt lợn gặp khó khăn do
dịch bệnh nên không đáp ứng được nhu cầu
trên thị trường.
+ Nhu cầu về thịt lợn ở nước ta luôn lớn
nên tác động đến cung, khiến Chính phủ
đặc biệt quan tâm thúc đẩy sản xuất, chăn
nuôi, tái đàn để tăng cung nhằm ổn định thị
trường.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ cung- b. Tìm hiểu vai trò của quan hệ
cầu trong nền kinh tế thị trường.
cung-cầu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đối với chủ thể kinh doanh:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Quan hệ cung-cầu là tác nhân
nhiệm vụ học tập
trực tiếp đến giá cả biến động
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
trên thị trường:
● Khi cung nhỏ hơn cầu =>
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vai trò của quan
giá cả hàng hóa, dịch vụ
hệ cung-cầu
tăng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
● Khi cung lớn hơn cầu =>
tập
giá cả hàng hóa, dịch vụ
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu
giảm.
HS đọc các trường hợp SGK tr.14, thảo luận
● Khi cung bằng cầu => giá
và trả lời câu hỏi:
cả hàng hóa, dịch vụ ở
+ Nhóm 1: Theo em quan hệ cung - cầu
mức ổn định.
ảnh hưởng đến giá cả thị trường như thế + Là căn cứ đề doanh nghiệp
nào?
quyết định mở rộng hay thu hẹp
+ Nhóm 2: Quan hệ cung - cầu có vai trò sản xuất, kinh doanh:
thế nào đến việc ra quyết định của người
● Khi cung lớn hơn cầu =>
sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng và
giá giảm => thu hẹp sản
Nhà nước?
xuất.
- GV rút ra kết luận về vai trò của quan hệ
● Khi cung nhỏ hơn cầu =>
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
giá tăng => mở rộng sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xuất.
- HS đọc trường hợp SGK tr.14, thảo luận - Đối với chủ thể tiêu dùng:
và trả lời câu hỏi.
+ Khi cung lớn hơn cầu => giá
- HS rút ra kết luận về vai trò của quan hệ giảm => nhu cầu tiêu dùng, mua
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường theo sản phẩm sẽ tăng.
hướng dẫn của GV.
+ Khi cung nhỏ hơn cầu => giá
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học cả tăng => nhu cầu tiêu dùng,
tập.
mua sản phẩm giảm hoặc có thể
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chuyển sang mua các sản phẩm
thảo luận
thay thế với giá cả rẻ hơn.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- Đối với chủ thể Nhà nước:
- GV rút ra kết luận về vai trò của quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
Giúp nhà nước có cơ sở để đưa ra
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các biện pháp, chính sách để duy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện trì cân đối cung-cầu hợp lí, góp
nhiệm vụ học tập
phần bình ổn thị trường.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến cung-cầu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng ứng dụng tạo câu hỏi trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) đưa 5
câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình chiếu. HS sử dụng điện thoại thông minh quét
mã QR hoặc nhập mã PIN tham gia và chọn đáp án trong thời gian thực.
Câu 1. Theo em, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng người tham gia cung ứng
B. Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ
C. Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
D. Sở thích của người tiêu dùng
Câu 2. Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
A. Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau
B. Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau
C. Chỉ có cung tác động lên cầu
D. Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung
Câu 3. Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến
điều gì?
A. Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất
B. Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất
C. Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp
D. Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng
Câu 4. Nếu một doanh nghiệp sản xuất quá nhiều hàng hóa mà không tính toán
đến lượng cầu của người tiêu dùng có thể dẫn tới điều gì?
A. Doanh nghiệp có thể bán hết số hàng hóa với giá cao
B. Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh
C. Có thể không tiêu thụ được hết số hàng hóa mà doanh nghiệp cung ứng ra thị
trường
D. Làm mất đi tính ổn định của thị trường
Câu 5. Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn
bán rất tốt do món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh
thích và đón nhận. Theo em, sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của
mình?
A. Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
B. Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của
quán
C. Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
D. Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về cung-cầu trong
nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
B
C
C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin
trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.15)
Nhiệm vụ 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 dưới dạng Phiếu học tập:
Quan điểm
a) Mọi nhu cầu tiêu
dùng của người dân
đều được coi là cầu.
b) Toàn bộ sản phẩm
được sản xuất ra
trong nền kinh tế đều
được coi là cung.
c) Giá điện tăng làm
ảnh hưởng đến lượng
cầu về các sản phẩm
sử dụng điện.
d) Chính phủ tăng
lương
cho
những
người làm việc trong
các cơ quan nhà
nước sẽ góp phần
Đồng
Không
tình
đồng tình
Giải thích
làm tăng cầu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về cung-cầu trong nền kinh tế thị
trường để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi và thu Phiếu học tập:
Quan điểm
Đồng
Không
tình
đồng tình
a) Mọi nhu cầu tiêu
Giải thích
Nhu cầu của người dân thì rất
dùng của người dân
x
đều được coi là cầu.
nhiều nhưng chỉ những nhu cầu có
khả năng thanh toán mới được coi
là cầu.
b) Toàn bộ sản phẩm
Có những sản phẩm được sản xuất
được sản xuất ra
ra nhưng không mang ra bán trên
trong nền kinh tế đều
x
được coi là cung.
thị trường mà chỉ để người sản
xuất ra nó tiêu dùng thì không
được tính vào cung.
c) Giá điện tăng làm
Khi giá điện tăng, việc tiêu dùng
ảnh hưởng đến lượng
các sản phẩm sử dụng điện sẽ tốn
cầu về các sản phẩm
thêm chi phí nhiên liệu khiến
sử dụng điện.
x
người tiêu dùng cân nhắc, có thể
chuyển sang sử dụng các sản
phẩm khác không sử dụng điện có
mức chi phí nhiên liệu thấp hơn.
d) Chính phủ tăng
lương
cho
x
Khi thu nhập tăng, những người
những
được tăng lương sẽ có cơ hội mua
người làm việc trong
sắm nhiều hơn khiến cầu tăng lên.
các cơ quan nhà
nước sẽ góp phần
làm tăng cầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Em hãy phân tích quan hệ cung-cầu trong các trường hợp sau và cho
biết quan hệ này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh
tế.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ thảo luận các trường hợp sau
đây:
Em hãy phân tích quan hệ cung-cầu trong các trường hợp sau và cho biết quan hệ
này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế.
Nhóm 1: Thảo luận trường hợp a.
Nhóm 2: Thảo luận trường hợp b.
Nhóm 3: Thảo luận trường hợp c.
Nhóm 4: Thảo luận trường hợp d.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
Trường hợp a:
+ Quan hệ cung - cầu: những ngày giáp Tết, người dân có nhu cầu mua sắm nhiều
rau để tiêu dùng trong những ngày Tết (do phong tục ngày mùng Một, mùng Hai
Tết không có người bán hàng) khiến cầu lớn hơn cung, giá rau tăng cao.
+ Tác động: bà G quyết định sẽ trồng nhiều rau, để sát ngày Tết mới bán hi vọng
sẽ bán được giá cao.
Trường hợp b:
+ Quan hệ cung - cầu: giá ga tăng cao kh
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. CUNG-CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.
-
Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh
tế thị trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ mối quan hệ và vai trò của quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để
trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận về những vấn đề liên quan
đến quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc
làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệ cung-cầu.
-
Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bản thân
trong việc phân tích quan hệ cung-cầu.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
kiến thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong việc giải quyết quan hệ cung; giải thích được một cách đơn giản
một số hiện tượng kinh tế về cung-cầu đang diễn ra trong đời sống xã hội;
vận dụng được kiến thức đã học để phân tích được mối quan hệ cung-cầu
trong trường hợp cụ thể.
Năng lực số:
-
1.2.NC1b: Truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu
nhanh thông tin, giá cả thị trường thực tế làm minh chứng cho bài học.
-
2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học thông qua nền tảng
soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để hoàn thành bài tập.
-
2.2.NC1a: Sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng
góp và tổng hợp ý tưởng thảo luận nhóm.
-
3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông
tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).
-
6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia để phân tích
nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa.
-
6.2.NC1b: Tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng công nghệ
(IoT) nhằm đảm bảo ổn định nguồn cung cho doanh nghiệp.
3. Phẩm chất:
-
Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cung-cầu có liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
-
Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về cung, cầu, quan hệ cung-cầu;
-
Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.11 và thực hiện yêu cầu.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra nhận xét về lượng hàng hóa được cung ứng trên
thị trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 11 và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về lượng hàng hóa được cung ứng trên thị
trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán? Hãy giải thích vì sao có hiện
tượng đó?
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Chatbot AI (như
Gemini/ChatGPT), nhập Prompt yêu cầu AI đóng vai chuyên gia kinh tế để phân
tích nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa vào dịp trước và sau Tết Nguyên
đán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Lượng cung hàng hóa trên thị trường những ngày gần sát Tết rất nhiều, phong
phú về chủng loại, mẫu mã đẹp,... để phục vụ cho nhu cầu sắm Tết rất lớn của
người dân. + Những ngày sau Tết, nhu cầu mua sắm giảm nên lượng cung hàng
hóa trên thị trường sẽ giảm theo.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều chủ
thể cùng sản xuất kinh doanh, mua bán nên lượng hàng hóa cung ứng ra thị
trường không phải lúc nào cũng cân đối với nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng, Điều này dẫn đến sự biến động lên xuống của giá cả hàng hóa, ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội. Hiểu rõ hơn về mối quan hệ cung-cầu giúp
chúng ta vận dụng đưa ra quyết định sản xuất, mua, bán hàng hóa kịp thời, hiệu
quả khi tham gia thị trường.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia để phân tích
nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1, 2 trong SGK tr.11-12, thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cung và các nhân tố ảnh
hưởng đến cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu khái niệm cung và 1.2.NC1b: HS truy
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc các nhân tố ảnh hưởng đến cung
cập
thông tin SGK tr.11-12 và trả lời câu hỏi:
web và sử dụng
- Khái niệm cung:
trình
duyệt
+ Em có nhận xét gì về việc cung ứng bánh Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ công cụ tìm kiếm
trung thu của cơ sở bánh nhà bác B?
mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng để tra cứu nhanh
+ Em hãy chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng cho nhu cầu của thị trường với mức thông tin, giá cả thị
đến lượng cung bánh cho thị trường của cửa giá được xác định trong khoảng trường thực tế làm
hàng nhà bác B và lượng cung thịt lợn cho thời gian nhất định.
minh chứng cho
thị trường ở nước ta năm 2022.
bài học.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:
- GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt web + Giá cả của các yếu tố đầu vào để
trên điện thoại để tra cứu nhanh thông tin sản xuất ra hàng hóa.
thực tế về biến động giá nguyên liệu làm + Dịch vụ.
bánh (bột mì, đường) hoặc giá thịt lợn hiện + Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh
tại để làm minh chứng sống động cho các doanh.
nhân tố ảnh hưởng đến cung.
+ Giá bán sản phẩm
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái + Số lượng chủ thể tham gia cung
niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến ứng,...
cung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SGK
tr.11 - 12 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cung và các
nhân tố ảnh hưởng đến cung theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:
+ Mọi năm, cửa hàng nhà bác B cung ứng
ra thị trường khoảng 1000 chiếc bánh vào
dịp rằm Trung thu. Tuy nhiên, năm nay, do
chịu tác động của nhiều nhân tố, lượng cung
bánh giảm xuống, thấp hơn so với trung bình
các năm trước đó.
+ Nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung bánh
trung thu cho thị trường của cửa hàng nhà
bác B là:
● Giá nhân công, nguyên liệu đầu vào
và chi phí vận chuyển tăng khiến giá
thành của bánh tăng.
● Trên thị trường xuất hiện những loại
bánh trung thu ngoại, không rõ nguồn
gốc xuất xứ, có giá rẻ.
● Tâm lí lo ngại không bán hết bánh
trong ngày rằm trung thu của gia đình
bác B.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung và
các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến
cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.12 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh
hưởng đến cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Cầu và các nhân tố ảnh 2.2.NC1a: HS sử
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc hưởng đến cầu
dụng công cụ bảng
thông tin 1, 2 SGK tr.12 và trả lời câu hỏi:
trắng điện tử (như
- Khái niệm cầu:
Qua thông tin 1, em có nhận xét gì về lượng Cầu là lường hàng hóa, dịch vụ Padlet)
để
cùng
bánh trung thu người tiêu dùng có nhu cầu mà người tiêu dùng sẵn sàng mua đóng góp và tổng
mua trong năm nay?
với một mức giá nhất định trong hợp ý tưởng thảo
- GV nêu thêm câu hỏi: Em hãy chỉ ra những khoảng thời gian xác định.
nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua bánh - Các nhân tố ảnh hưởng đến
trung thu và nhu cầu mua thịt lợn của người cầu:
tiêu dùng.
+ Giá cả hàng hóa, dịch vụ
- GV thiết lập một bảng trắng trực tuyến trên + Thu nhập, thị hiếu, sở thích của
Padlet. Yêu cầu các nhóm dùng thiết bị cá nhân người tiêu dùng
để đóng góp và cập nhật trực tiếp các nhân tố + Giá cả những hàng hóa, dịch
ảnh hưởng đến nhu cầu mà nhóm đã phân tích vụ thay thế
được lên không gian chung này.
+ Kì vọng, dự đoán của người
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ,...
niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin SGK tr.12 và vận dụng
sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cầu và các
nhân tố ảnh hưởng đến cầu theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1:
+ Nhu cầu tiêu dùng bánh trung thu của người
dân ngày càng đa dạng, bên cạnh chất lượng
bánh, người tiêu dùng còn chú trọng đến hình
thức, mẫu mã của bánh.
luận nhóm.
+ Nhu cầu tiêu dùng bánh trong những ngày
sát tết trung thu tăng cao hơn so với thời điểm
trước đó, vì người tiêu dùng có tâm lí: mong
muốn các cửa hàng giảm giá thành sản phẩm.
Câu hỏi 2:
Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua
bánh trung thu:
+ Chất lượng, mẫu mã, giá cả của bánh trung
thu.
+ Thu nhập của người tiêu dùng.
+ Tâm lí, kì vọng và sự dự đoán của người tiêu
dùng.
Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua
thịt lợn:
+ Giá cả của thịt lợn.
+ Giá cả của các sản phẩm thay thế, như: cá,
thịt gà, trứng,…
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu và các
nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ cung-cầu và vai trò của quan hệ cung-cầu
a. Mục tiêu: HS phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK tr. 13 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền
kinh tế thị trường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ và vai trò của quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về mối quan hệ 3. Tìm hiểu mối quan hệ cung- 6.2.NC1b: HS tương
cung-cầu
cầu và vai trò của quan hệ tác với Chatbot AI để
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học cung-cầu
tập
a. Tìm hiểu mối quan hệ cung- dụng công nghệ (IoT)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc cầu
các trường hợp SGK tr.13 và trả lời câu hỏi:
thu và thị trường thịt lợn, cung và cầu tác + Cầu xác định khối lượng, có
cấu của cung, ví dụ như “đơn đặt
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số hàng” của thị trường cho các nhà
tương tác với Chatbot AI. Nhập Prompt sản xuất, cung ứng.
đóng vai "Chủ trang trại lợn", yêu cầu AI + Cung tác động đến cầu, kích
gợi ý các ứng dụng thiết bị công nghệ hiện thích cầu. Những hàng hóa, dịch
đại (như cảm biến nhiệt độ chuồng trại IoT) vụ được cung ứng phù hợp với
để phòng dịch bệnh, nhằm duy trì và ổn nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng
định nguồn cung khi thị trường biến động.
sẽ được ưa thích khiến cho cầu
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ cung- về chúng tăng lên.
cầu trong nền kinh tế thị trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp SGK tr.13, thảo luận
đôi và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về mối quan hệ cungcầu trong nền kinh tế thị trường theo hướng
dẫn của GV.
nhằm đảm bảo ổn
- Cung-cầu có mối quan hệ chặt định nguồn cung cho
Em hãy cho biết trên thị trường bánh trung chẽ, tác động, quy định lẫn nhau:
động đến nhau như thế nào.
tư vấn, gợi ý ứng
doanh nghiệp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
Trên thị trường bánh trung thu:
+ Cầu tác động đến cung: nhu cầu, thị hiếu,
sở thích, thu nhập của khách hàng là căn cứ
để người sản xuất xác định nên sản xuất
loại bánh nào, số lượng bao nhiêu.
+ Cung cũng tác động đến cầu: cung đáp
ứng những nhu cầu hiện tại của khách
hàng, đồng thời còn đưa ra những sản
phẩm mới hướng dẫn, kích thích cầu.
Trên thị trường thịt lợn:
+ Nguồn cung thịt lợn gặp khó khăn do
dịch bệnh nên không đáp ứng được nhu cầu
trên thị trường.
+ Nhu cầu về thịt lợn ở nước ta luôn lớn
nên tác động đến cung, khiến Chính phủ
đặc biệt quan tâm thúc đẩy sản xuất, chăn
nuôi, tái đàn để tăng cung nhằm ổn định thị
trường.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ cung- b. Tìm hiểu vai trò của quan hệ
cầu trong nền kinh tế thị trường.
cung-cầu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đối với chủ thể kinh doanh:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Quan hệ cung-cầu là tác nhân
nhiệm vụ học tập
trực tiếp đến giá cả biến động
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
trên thị trường:
● Khi cung nhỏ hơn cầu =>
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vai trò của quan
giá cả hàng hóa, dịch vụ
hệ cung-cầu
tăng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
● Khi cung lớn hơn cầu =>
tập
giá cả hàng hóa, dịch vụ
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu
giảm.
HS đọc các trường hợp SGK tr.14, thảo luận
● Khi cung bằng cầu => giá
và trả lời câu hỏi:
cả hàng hóa, dịch vụ ở
+ Nhóm 1: Theo em quan hệ cung - cầu
mức ổn định.
ảnh hưởng đến giá cả thị trường như thế + Là căn cứ đề doanh nghiệp
nào?
quyết định mở rộng hay thu hẹp
+ Nhóm 2: Quan hệ cung - cầu có vai trò sản xuất, kinh doanh:
thế nào đến việc ra quyết định của người
● Khi cung lớn hơn cầu =>
sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng và
giá giảm => thu hẹp sản
Nhà nước?
xuất.
- GV rút ra kết luận về vai trò của quan hệ
● Khi cung nhỏ hơn cầu =>
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
giá tăng => mở rộng sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xuất.
- HS đọc trường hợp SGK tr.14, thảo luận - Đối với chủ thể tiêu dùng:
và trả lời câu hỏi.
+ Khi cung lớn hơn cầu => giá
- HS rút ra kết luận về vai trò của quan hệ giảm => nhu cầu tiêu dùng, mua
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường theo sản phẩm sẽ tăng.
hướng dẫn của GV.
+ Khi cung nhỏ hơn cầu => giá
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học cả tăng => nhu cầu tiêu dùng,
tập.
mua sản phẩm giảm hoặc có thể
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chuyển sang mua các sản phẩm
thảo luận
thay thế với giá cả rẻ hơn.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- Đối với chủ thể Nhà nước:
- GV rút ra kết luận về vai trò của quan hệ
cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
Giúp nhà nước có cơ sở để đưa ra
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các biện pháp, chính sách để duy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện trì cân đối cung-cầu hợp lí, góp
nhiệm vụ học tập
phần bình ổn thị trường.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến cung-cầu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng ứng dụng tạo câu hỏi trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) đưa 5
câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình chiếu. HS sử dụng điện thoại thông minh quét
mã QR hoặc nhập mã PIN tham gia và chọn đáp án trong thời gian thực.
Câu 1. Theo em, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng người tham gia cung ứng
B. Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ
C. Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
D. Sở thích của người tiêu dùng
Câu 2. Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
A. Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau
B. Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau
C. Chỉ có cung tác động lên cầu
D. Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung
Câu 3. Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến
điều gì?
A. Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất
B. Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất
C. Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp
D. Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng
Câu 4. Nếu một doanh nghiệp sản xuất quá nhiều hàng hóa mà không tính toán
đến lượng cầu của người tiêu dùng có thể dẫn tới điều gì?
A. Doanh nghiệp có thể bán hết số hàng hóa với giá cao
B. Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh
C. Có thể không tiêu thụ được hết số hàng hóa mà doanh nghiệp cung ứng ra thị
trường
D. Làm mất đi tính ổn định của thị trường
Câu 5. Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn
bán rất tốt do món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh
thích và đón nhận. Theo em, sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của
mình?
A. Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
B. Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của
quán
C. Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
D. Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về cung-cầu trong
nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
B
C
C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin
trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.15)
Nhiệm vụ 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 dưới dạng Phiếu học tập:
Quan điểm
a) Mọi nhu cầu tiêu
dùng của người dân
đều được coi là cầu.
b) Toàn bộ sản phẩm
được sản xuất ra
trong nền kinh tế đều
được coi là cung.
c) Giá điện tăng làm
ảnh hưởng đến lượng
cầu về các sản phẩm
sử dụng điện.
d) Chính phủ tăng
lương
cho
những
người làm việc trong
các cơ quan nhà
nước sẽ góp phần
Đồng
Không
tình
đồng tình
Giải thích
làm tăng cầu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về cung-cầu trong nền kinh tế thị
trường để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi và thu Phiếu học tập:
Quan điểm
Đồng
Không
tình
đồng tình
a) Mọi nhu cầu tiêu
Giải thích
Nhu cầu của người dân thì rất
dùng của người dân
x
đều được coi là cầu.
nhiều nhưng chỉ những nhu cầu có
khả năng thanh toán mới được coi
là cầu.
b) Toàn bộ sản phẩm
Có những sản phẩm được sản xuất
được sản xuất ra
ra nhưng không mang ra bán trên
trong nền kinh tế đều
x
được coi là cung.
thị trường mà chỉ để người sản
xuất ra nó tiêu dùng thì không
được tính vào cung.
c) Giá điện tăng làm
Khi giá điện tăng, việc tiêu dùng
ảnh hưởng đến lượng
các sản phẩm sử dụng điện sẽ tốn
cầu về các sản phẩm
thêm chi phí nhiên liệu khiến
sử dụng điện.
x
người tiêu dùng cân nhắc, có thể
chuyển sang sử dụng các sản
phẩm khác không sử dụng điện có
mức chi phí nhiên liệu thấp hơn.
d) Chính phủ tăng
lương
cho
x
Khi thu nhập tăng, những người
những
được tăng lương sẽ có cơ hội mua
người làm việc trong
sắm nhiều hơn khiến cầu tăng lên.
các cơ quan nhà
nước sẽ góp phần
làm tăng cầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Em hãy phân tích quan hệ cung-cầu trong các trường hợp sau và cho
biết quan hệ này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh
tế.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ thảo luận các trường hợp sau
đây:
Em hãy phân tích quan hệ cung-cầu trong các trường hợp sau và cho biết quan hệ
này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế.
Nhóm 1: Thảo luận trường hợp a.
Nhóm 2: Thảo luận trường hợp b.
Nhóm 3: Thảo luận trường hợp c.
Nhóm 4: Thảo luận trường hợp d.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
Trường hợp a:
+ Quan hệ cung - cầu: những ngày giáp Tết, người dân có nhu cầu mua sắm nhiều
rau để tiêu dùng trong những ngày Tết (do phong tục ngày mùng Một, mùng Hai
Tết không có người bán hàng) khiến cầu lớn hơn cung, giá rau tăng cao.
+ Tác động: bà G quyết định sẽ trồng nhiều rau, để sát ngày Tết mới bán hi vọng
sẽ bán được giá cao.
Trường hợp b:
+ Quan hệ cung - cầu: giá ga tăng cao kh
 









Các ý kiến mới nhất