KNTT - Bài 15. Cảm ứng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:01' 14-10-2026
Dung lượng: 699.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:01' 14-10-2026
Dung lượng: 699.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.
- Nêu được một số hình thức biểu hiện cảm ứng ở thực vật: hướng động và ứng
động.
- Phân tích được vai trò của cảm ứng đối với thực vật.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở
thực vật.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, HS phát triển
kỹ năng tự tìm kiếm thông tin, trả lời câu hỏi để chủ động tích lũy kiến thức
cho bản thân.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: HS rèn luyện kỹ năng lắng nghe, chia sẻ thông
tin, quản lý nhóm thông qua các hoạt động được GV tổ chức dưới hình thức
làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc trả lời câu hỏi vận
dụng, xử lý các tình huống, mâu thuẫn kiến thức phát sinh trong quá trình thảo
luận, quá trình báo cáo và tranh luận giữa các nhóm, HS rèn luyện cho mình kĩ
năng giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được khái niệm, đặc điểm và cơ chế
cảm ứng ở thực vật.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm
ứng ở thực vật: hướng động và ứng động; Phân tích được vai trò của cảm ứng
đối với thực vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện
tượng thực tiễn dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
1
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát
của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin trước bài học.
- Trung thực và trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ do GV, nhóm
phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Sinh học 11,
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh, ảnh, video về một số hình thức cảm ứng như hướng sáng, hướng tiếp
xúc, vận động bắt mồi ở cây gọng vó…
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 30.6 Plant Sensory Systems and Responses:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/30-6-plant-sensory-systems-andresponses
2. Đối với học sinh
- SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học
tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Thực vật đứng yên hay vận động? Chúng mở
rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng và hướng đến các điều kiện sinh thái
thích hợp bằng cách nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Thực vật thường đứng yên và chúng mở rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng
và hướng đến các điều kiện sinh thái thích hợp bằng cách phát triển thân, cành cao
hơn, to hơn, rễ cây sẽ phát triển rộng và sâu hơn.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy nguyên nhân nào để thực vật phát triển
thân và cành cao hơn, to hơn và rễ cây phát triển rộng hơn? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 15. Cảm ứng ở thực vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò và đặc điểm của cảm ứng ở thực
vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật và phân tích được vai trò cảm
ứng đối với thực vật; Trình bày được đặc điểm ở thực vật.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, tìm hiểu thông tin mục I trang 90, phân tích ví dụ và
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng ở thực vật.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, đưa ra các ví dụ
điển hình về các hiện tượng cảm ứng ở thực vật và
yêu cầu các nhóm thảo luận phân tích các ví dụ
(về tác nhân kích thích, cơ quan bộ phận đáp ứng,
vai trò):
I. Khái niệm, vai trò và
đặc điểm của cảm ứng ở
thực vật
- Đáp án phân tích ví dụ:
+ Ví dụ 1: Cây mọc
hướng về ánh sáng
NLS
2.4.NC1a
: Đề xuất
được các
công cụ
và công
nghệ số
3
+ Nhóm 1: Cây mọc hướng về ánh sáng
+ Nhóm 2: Cây trinh nữ cụp lá khi bị va chạm
https://www.youtube.com/shorts/6VEqVkdw7oE
+ Nhóm 3: Tua cuốn cây mướp leo giàn
+ Nhóm 4: Cây gọng vó bắt mồi
- Đồng thời GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
hai nhiệm vụ sau:
+ Trình bày khái niệm, vai trò và đặc điểm của
cảm ứng ở thực vật.
+ Trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm cuối mục
I trang 90.
- GV tạo một nền tảng bảng trắng tương tác
- Tác nhân: ánh sáng.
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: thân.
- Vai trò: Cây lấy ánh
sáng để quang hợp →
đảm bảo các hoạt động
sống diễn ra thuận lợi.
+ Ví dụ 2: Cây trinh nữ
cụp lá khi bị va chạm
- Tác nhân: Sự tiếp xúc
(va chạm).
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: lá.
- Vai trò: bảo vệ.
+ Ví dụ 3: Tua cuốn cây
mướp leo giàn
- Tác nhân: Giàn tiếp xúc.
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: tua cuốn
- Vai trò: cây vươn lên
thu nhận ánh sáng cho
quá trình quang hợp.
+ Ví dụ 4: Cây gọng vó
bắt mồi.
- Tác nhân: con mồi.
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: lá.
- Vai trò: bắt và tiêu hóa
con mồi để lấy dinh
dưỡng.
- Đáp án thảo luận:
1. Khái niệm: HS đọc
SGK trang 90.
2. Vai trò: Thực vật thích
nghi với điều kiện sống
thường xuyên thay đổi
khác
nhau cho
các quá
trình hợp
tác
4
(Canva/ Padlet) trên thiết bị để các nhóm trình bày
kết quả rồi chiếu lên bảng để cả lớp cùng quan sát
và nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin mục I SGK phân tích ví dụ
và thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trong nhóm báo cáo.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy vào vở.
của môi trường, đảm bảo
cho cây sinh trưởng và
phát triển bình thường.
3. Đặc điểm:
- Diễn ra chậm và khó
nhận biết.
- Chủ yếu liên quan đến
sự thay đổi hàm lượng
hormone hoặc sức trương
nước của các tế bào.
- Đáp án câu hỏi Dừng
lại và suy ngẫm trang
90:
(1) Trong điều kiện thiếu
ánh sáng như khi cây
trồng cạnh các tòa nhà
cao tầng, thân cây sẽ uốn
cong ra phía ngoài (ngược
hướng với tòa nhà).
(2) Cây trồng cạnh bờ ao,
bờ sông… rễ cây mọc
hướng về phía nguồn
nước.
⇨ Kết luận:
- Cảm ứng ở thực vật là
sự tiếp nhận và trả lời của
thực vật đối với các kích
thích từ môi trường, đảm
bảo cho thực vật thích
ứng với điều kiện sống
thường xuyên thay đổi.
- Cảm ứng ở thực vật
thường diễn ra chậm, khó
nhận biết bằng mắt
thường, chủ yếu liên quan
5
đến sự thay đổi hàm
lượng hormone hay sự
thay đổi sức trương nước
của các tế bào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức cảm ứng và cơ chế cảm ứng ở thực vật
a) Mục tiêu: Trình bày được cơ chế cảm ứng ở thực vật; Nêu được một số hình thức
biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động và vận động cảm ứng.
b) Nội dung:
- Mục II.1: HS làm việc nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu thông tin SGK trang
91 – 94, quan sát hình và trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 95 và báo cáo kết
quả thảo luận được.
- Mục II.2: HS làm việc nhóm đôi tìm hiểu thông tin SGK và quan sát hình giải thích
các phản ứng vận động của thực vật trong các hình thức hướng động và ứng động.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 95 và cơ chế cảm ứng ở
thực vật.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm (phân công
nhóm trưởng và thư ký nhóm chuyên gia
và nhóm mảnh ghép):
*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia
+ Nhóm nhỏ 1 & 2 & 3 đọc thông tin và
nghiên cứu hình ảnh ở mục 1.a để tìm
hiểu các kiểu hướng động và lập bảng trả
lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 95.
+ Nhóm nhỏ 4 & 5 & 6 đọc SGK, thảo
luận về các kiểu ứng động và lập bảng
trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 95.
*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép
- Sau khi các nhóm nhỏ hoàn thành
nhiệm vụ, trưởng nhóm lớn tập trung
thành 3 nhóm lớn, lần lượt mỗi nhóm
II. Các hình thức cảm ứng và cơ chế
cảm ứng ở thực vật
- Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 95 (bên dưới)
- Đáp án cơ chế cảm ứng ở thực vật
+ Cơ chế hướng động: Sự thay đổi hàm
lượng auxin ở hai phía đối diện nhau (so
với hướng kích thích) → tốc độ dãn dài
không đồng đều giữa các tế bào ở hai
phía.
+ Cơ chế ứng động:
- Cơ chế ứng động sinh trưởng: tác nhân
kích thích (cơ học, hóa học) làm hoạt hóa
các bơm ion (K+, Cl-…) → thay đổi sức
trưởng của bộ phận đáp ứng.
- Cơ chế ứng động sinh trưởng: tác nhân
nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì
(ngày đêm, mùa) tác động lên chồi làm
6
nhỏ sẽ chia sẻ kết quả làm việc của mình.
- GV lưu ý các nhóm chia sẻ sau nêu ra
các điểm khác biệt trong nội dung mình
tìm hiểu so với phần trình bày của nhóm
trước đó.
- Ở mục II.2, GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi: Tìm hiểu thông tin mục II.2
SGK và giải thích các phản ứng vận
động của thực vật trong các hình thức
hướng động và ứng động.
- GV tổng kết kiến thức bằng việc chiếu
video tóm tắt các hình thức cảm ứng ở
thực vật:
thay đổi tương quan hàm lượng giữa các
hormone, gây kích thích hoặc ức chế
sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác động
lên mặt trên và mặt dưới của hoa dẫn đến
sự tăng trưởng khác nhau, làm hoa nở
hoặc khép.
⇨ Kết luận:
Cảm ứng ở thực vật gồm hai loại: hướng
động và ứng động.
- Hướng động là hình thức phản ứng của
cây trước tác nhân kích thích đến từ một
phía. Gồm: hướng sáng, hướng hóa,
hướng nước, hướng trọng lực và hướng
tiếp xúc.
https://www.youtube.com/watch?
- Ứng động là hình thức phản ứng của
v=iprpdmcdzIY&t=9s
- GV mở rộng kiến thức thông qua hộp cây trước tác nhân kích thích không có
hướng (nhiệt độ, chu kì ngày, đêm, chu
Em có biết trang 96.
kì mùa…). Gồm hai loại: ứng động sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát trưởng và ứng động không sinh trưởng.
hình, thực hiện nhiệm vụ vào bảng nhóm
và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Mục II.1
- Một nhóm lớn báo cáo kết quả nhóm
thảo luận được.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Mục II.2
- Đại diện một nhóm HS phát biểu.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95
7
Kiểu hướng
động
Hướng sáng
Hướng trọng
lực
Hướng hóa
Hướng nước
Hướng tiếp
xúc
Tác nhân
Đặc điểm
Vai trò
Ánh sáng
Thân: hướng sáng dương.
Rễ: hướng sáng âm.
Quang hợp thuận lợi.
Trọng lực
Thân: hướng trọng lực âm
Rễ: hướng trọng lực dương
Giữ vững cây trên giá
thể.
Các loại hóa
chất: phân
bón, kim
loại nặng…
Rễ: sinh trưởng hướng về có Giúp cây tìm kiếm
chất dinh dưỡng, tránh xa nguồn dinh dưỡng.
hóa chất độc
Nước
Rễ cây sinh trưởng mạnh về Giúp cây tìm kiếm
phía nguồn nước.
nguồn nước.
Giá thể tiếp Tua cuốn vươn thẳng đến Giúp cây leo bám vào
xúc
khi tiếp xúc với giá thể thì giá thể để vươn lên
quấn quanh giá thể.
cao thu nhận được
nhiều ánh sáng.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95
Kiểu ứng
động
Ứng động
sinh trưởng
Ứng động
không sinh
trưởng
Khái niệm
Là những vận động xuất
hiện do tốc độ sinh
trưởng và phân chia tế
bào không đều ở các cơ
quan, bộ phận đáp ứng,
dưới tác động của các
tác nhân kích thích
không định hướng trong
môi trường.
Nguyên
nhân
Nhiệt độ,
ánh sáng
(thường
mang tính
chu kì).
Là những vận động Kích thích
thuận nghịch do sự biến cơ học, hóa
đổi sức trương nước của học.
cơ quan, bộ phận đáp
ứng hoặc do xuất hiện sự
lan truyền của kích thích
Cơ chế
Ví dụ
Sự thay đổi
tương quan
hàm lượng
hormone hay
sự phân bố
lại hormone
trong cơ
quan, bộ
phận đáp
ứng.
Vận động
nở hoa ở
cây bồ
công anh
Sự biến đổi
sức trương
nước của cơ
quan,
bộ
phận chuyên
hóa hay do
- Phản ứng
cụp lá của
cây trinh
nữ.
- Vận động
bắt
mồi
8
trong các tế bào, mô
chuyên hóa dưới tác
dung của các tác nhân cơ
học, hóa học.
sự lan truyền của
cây
của
kích gọng vó.
thích.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng cảm ứng ở thực vật
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 3 – 4 HS, tìm hiểu mục III SGK, dựa trên quan sát
thực tế và hiểu biết của bản thân đưa ra các ví dụ cụ thể về các ứng dụng của hướng
động và ứng động đã áp dụng vào sản xuất và phân tích.
c) Sản phẩm: Ứng dụng cảm ứng ở thực vật.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi
nhóm 3 – 4 HS) thảo luận về ứng dụng cảm ứng
ở thực vật.
- GV yêu cầu các nhóm không sử dụng SGK mà
dựa trên quan sát thực tế, hiểu biết của các nhân
và các kiến thức đã tìm hiểu ở mục I và II để đưa
ra các ví dụ cụ thể về các ứng dụng của ứng
động, hướng động được áp dụng vào sản xuất
bằng cách viết trên giấy trả lời.
- GV yêu cầu hai nhóm nhỏ cạnh nhau sẽ trao đổi
giấy trả lời cho nhau, đồng thời, nghiên cứu nội
dung SGK nhận xét và sắp xếp các ví dụ vào hai
kiểu: Ứng động và hướng động của nhóm bạn,
sau đó hoàn trả lại.
- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng smartphone
truy cập AI (Gemini/ChatGPT). HS phải tối ưu
hóa câu lệnh (Prompt): "Hãy đóng vai một kỹ sư
nông nghiệp công nghệ cao, liệt kê 3 ứng dụng
thực tế của 'hướng động' và 3 ứng dụng của 'ứng
động' để tăng năng suất cây trồng tại Việt Nam
hiện nay ". HS chắt lọc thông tin từ AI để ghi vào
III. Ứng dụng cảm ứng
ở thực vật
- Đáp án ứng dụng:
GV linh hoạt các tình
huống của HS khi thực
hiện nhiệm vụ và báo cáo.
Ví dụ: Tạo dáng, thế cho
cây cảnh bằng cách điều
chỉnh hướng của nước,
ánh sáng, hay sử dụng vật
(các loại đá) đối với thân,
rễ.
⇨ Kết luận:
6.2.NC1a:
Tối ưu hóa
việc
sử
dụng các
công cụ AI
để đạt hiệu
quả
cao
hơn
Năng lực
AI:
11.A1.2:
Phân tích
được các
trường hợp
thực tế để
thấy được
tầm quan
trọng của
việc sử
dụng AI để
nâng cao
năng lực
- Vận dụng hiểu biết về
cảm ứng ở thực vật để
điều khiển các yếu tố
ngoại cảnh theo hướng
có lợi cho sinh trưởng và
phát triển của thực vật,
góp phần nâng cao năng
suất cây trồng.
- bảng ứng dụng cảm ứng
9
bài tập.
- Sau thời gian thảo luận, trao đổi câu hỏi, GV
yêu cầu một vài nhóm đại diện báo cáo, các
nhóm khác phân tích ví dụ (về cơ sở khoa học,
lợi ích) của nhóm báo cáo.
- GV cung cấp học liệu OpenStax Biology 2e –
30.6 Plant Sensory Systems and Responses:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/306-plant-sensory-systems-and-responses. HS khai
thác đúng phần liên quan và ghi 4 ví dụ về hướng
động/ứng động, tác nhân kích thích và cơ chế
liên quan; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét ban đầu
trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết về thực
tiễn trả lời ra giấy.
- HS sắp xếp các ví dụ và phân tích cơ sở khoa
học, lợi ích của ví dụ đó.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS sử dụng
ChatGPT/Gemini với prompt có ràng buộc: “Chỉ
dùng dữ liệu tôi cung cấp; phân loại ví dụ thành
hướng động/ứng động và giải thích căn cứ; nếu
ví dụ không đủ dữ liệu phải ghi “chưa đủ dữ
liệu”. Nếu chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ dữ
liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với SGK và học
liệu gốc; đánh dấu nội dung được chấp nhận/bác
bỏ, sửa phần chưa chính xác và tự chốt kết luận
cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví dụ và bổ
sung.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một điểm AI hỗ
trợ hữu ích và một điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau
ở thực vật có căn cứ; kèm
ghi chú ít nhất một gợi ý
của AI được chấp
nhận/bác bỏ và lí do.
của con
người mà
vẫn đảm
bảo sự
kiểm soát
của con
người.
11.C3.MR
1: Vận
dụng được
một số kĩ
thuật
prompt
nâng cao
như: ràng
buộc định
dạng đầu
ra, chia
nhỏ nhiệm
vụ.
11.C2.MR
1: Sử dụng
được công
cụ AI để
tạo và biên
tập nội
dung học
liệu phục
vụ học tập
và đánh giá
sản phẩm
học tập.
10
kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về cảm ứng ở thực vật
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến
nội dung Bài 15. Cảm ứng ở thực vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Các hình thức cảm ứng ở thực vật?
A. Vận động cảm ứng; Vận động định hướng
B. Vận động cảm ứng; Vận động không gian
C. Vận động định hướng; Vận động thời gian
D. Vận động không gian; Vận động thời gian
Câu hỏi 2: Có mấy loại vận động cảm ứng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 3: Thế nào là hướng hoá
A. Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển.
B. Là phản ứng của cây đối với các hóa chất ở môi trường sống.
C. Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại.
D. Phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hoá học.
Câu hỏi 4: Ví dụ về cảm ứng với tốc độ nhanh, quan sát được ở thực vật?
A. Cây trinh nữ cụp lá
B. Cây mướp hình thành tua cuốn
C. Trâu không hình thành thân bám
11
D. Rễ cây hướng đến nơi có nhiều chất dinh dưỡng
Câu hỏi 5: Yếu tố bên trong cơ thể thực vật đóng vai trò điều tiết hướng động là
A. Sự tăng nhiệt độ trong tế bào.
B. Hormone sinh trưởng.
C. Sự thay đổi độ pH trong tế bào.
D. Sự thay đổi tính thấm của màng tế bào
Câu hỏi 6: Nguyên nhân của hiện tượng thân cây khi mọc luôn vươn về phía có
ánh sáng là:
A. Auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. Auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. Auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. Auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây.
Câu hỏi 7: Cử động nào sau đây mang tính chất chu kì?
A. Cử động bắt mồi ở cây nắp ấm.
B. Khép lá ở cây trinh nữ khi chạm vào.
C. Nở hoa ở cây mười giờ.
D. Cử động quấn vòng của tua cuốn cây mướp khi chạm giàn.
Câu hỏi 8: Vận động cảm ứng khép lá ở cây trinh nữ có cơ chế giống với vận
động nào sau đây?
A. Quấn vòng của tua cuốn.
B. Bắt mồi ở cây ăn sâu bọ.
C. Rễ cây mọc về phía có nguồn nước.
D. Mở cánh hoa của cây họ Cúc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi củng cố kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
1. A
2. B
3. D
6. D
7. C
8. B
4. A
5. B
12
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập
và vận dụng SGK trang 96.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
+ Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
+ Nhóm 3: Thảo luận và trả lời câu hỏi 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
Đáp án:
- Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96:
+ Trong rễ, auxin nồng độ cao sẽ gây ức chế sinh trưởng dãn dài của tế
bào. Trong hình 15.5, auxin được vận chuyển từ đỉnh sinh trưởng xuống và tập
trung nhiều hơn ở phía dưới rễ (theo chiều của trọng lực) gây ức chế sinh trưởng
của tế bào ở phía dưới trong khi tế bào phía trên sinh trưởng bình thường khiến rẽ
uốn cong xuống theo chiều của trọng lực.
- Câu hỏi 2 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96:
Hiện tượng
Hình thức cảm ứng
Giải thích
Đóng mở khí
khổng
Ứng động không
sinh trưởng
Sự thay đổi sức trương nước ở tế bào
khí khổng gây ra hiện tượng đóng và
13
mở khí khổng. Phản ứng mang tính
thuận nghịch và không liên quan đến
sinh trưởng của tế bào.
Nở hoa ở cây
mười giờ
Leo giàn của
cây thiên lý
Ứng động sinh
trưởng
Tác nhân ánh sáng, nhiệt độ mang tính
chu kỳ làm thay đổi tốc độ sinh trưởng
ở mặt trên và mặt dưới của hoa.
Hướng động (hướng Tác nhân cơ học có hướng gây ra vận
tiếp xúc)
động leo giàn.
- Câu hỏi 3 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96:
+ Che tối kích thích thân mầm vươn dài tìm kiếm ánh sáng, từ đó giúp tăng nhanh
chiều cao của cây mầm.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài 16. Thực hành: Cảm ứng ở thực vật.
14
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.
- Nêu được một số hình thức biểu hiện cảm ứng ở thực vật: hướng động và ứng
động.
- Phân tích được vai trò của cảm ứng đối với thực vật.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở
thực vật.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, HS phát triển
kỹ năng tự tìm kiếm thông tin, trả lời câu hỏi để chủ động tích lũy kiến thức
cho bản thân.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: HS rèn luyện kỹ năng lắng nghe, chia sẻ thông
tin, quản lý nhóm thông qua các hoạt động được GV tổ chức dưới hình thức
làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc trả lời câu hỏi vận
dụng, xử lý các tình huống, mâu thuẫn kiến thức phát sinh trong quá trình thảo
luận, quá trình báo cáo và tranh luận giữa các nhóm, HS rèn luyện cho mình kĩ
năng giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được khái niệm, đặc điểm và cơ chế
cảm ứng ở thực vật.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm
ứng ở thực vật: hướng động và ứng động; Phân tích được vai trò của cảm ứng
đối với thực vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện
tượng thực tiễn dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
1
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát
của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin trước bài học.
- Trung thực và trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ do GV, nhóm
phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Sinh học 11,
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh, ảnh, video về một số hình thức cảm ứng như hướng sáng, hướng tiếp
xúc, vận động bắt mồi ở cây gọng vó…
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 30.6 Plant Sensory Systems and Responses:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/30-6-plant-sensory-systems-andresponses
2. Đối với học sinh
- SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học
tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Thực vật đứng yên hay vận động? Chúng mở
rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng và hướng đến các điều kiện sinh thái
thích hợp bằng cách nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Thực vật thường đứng yên và chúng mở rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng
và hướng đến các điều kiện sinh thái thích hợp bằng cách phát triển thân, cành cao
hơn, to hơn, rễ cây sẽ phát triển rộng và sâu hơn.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy nguyên nhân nào để thực vật phát triển
thân và cành cao hơn, to hơn và rễ cây phát triển rộng hơn? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 15. Cảm ứng ở thực vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò và đặc điểm của cảm ứng ở thực
vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật và phân tích được vai trò cảm
ứng đối với thực vật; Trình bày được đặc điểm ở thực vật.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, tìm hiểu thông tin mục I trang 90, phân tích ví dụ và
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng ở thực vật.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, đưa ra các ví dụ
điển hình về các hiện tượng cảm ứng ở thực vật và
yêu cầu các nhóm thảo luận phân tích các ví dụ
(về tác nhân kích thích, cơ quan bộ phận đáp ứng,
vai trò):
I. Khái niệm, vai trò và
đặc điểm của cảm ứng ở
thực vật
- Đáp án phân tích ví dụ:
+ Ví dụ 1: Cây mọc
hướng về ánh sáng
NLS
2.4.NC1a
: Đề xuất
được các
công cụ
và công
nghệ số
3
+ Nhóm 1: Cây mọc hướng về ánh sáng
+ Nhóm 2: Cây trinh nữ cụp lá khi bị va chạm
https://www.youtube.com/shorts/6VEqVkdw7oE
+ Nhóm 3: Tua cuốn cây mướp leo giàn
+ Nhóm 4: Cây gọng vó bắt mồi
- Đồng thời GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
hai nhiệm vụ sau:
+ Trình bày khái niệm, vai trò và đặc điểm của
cảm ứng ở thực vật.
+ Trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm cuối mục
I trang 90.
- GV tạo một nền tảng bảng trắng tương tác
- Tác nhân: ánh sáng.
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: thân.
- Vai trò: Cây lấy ánh
sáng để quang hợp →
đảm bảo các hoạt động
sống diễn ra thuận lợi.
+ Ví dụ 2: Cây trinh nữ
cụp lá khi bị va chạm
- Tác nhân: Sự tiếp xúc
(va chạm).
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: lá.
- Vai trò: bảo vệ.
+ Ví dụ 3: Tua cuốn cây
mướp leo giàn
- Tác nhân: Giàn tiếp xúc.
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: tua cuốn
- Vai trò: cây vươn lên
thu nhận ánh sáng cho
quá trình quang hợp.
+ Ví dụ 4: Cây gọng vó
bắt mồi.
- Tác nhân: con mồi.
- Bộ phận đáp ứng kích
thích: lá.
- Vai trò: bắt và tiêu hóa
con mồi để lấy dinh
dưỡng.
- Đáp án thảo luận:
1. Khái niệm: HS đọc
SGK trang 90.
2. Vai trò: Thực vật thích
nghi với điều kiện sống
thường xuyên thay đổi
khác
nhau cho
các quá
trình hợp
tác
4
(Canva/ Padlet) trên thiết bị để các nhóm trình bày
kết quả rồi chiếu lên bảng để cả lớp cùng quan sát
và nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin mục I SGK phân tích ví dụ
và thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trong nhóm báo cáo.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy vào vở.
của môi trường, đảm bảo
cho cây sinh trưởng và
phát triển bình thường.
3. Đặc điểm:
- Diễn ra chậm và khó
nhận biết.
- Chủ yếu liên quan đến
sự thay đổi hàm lượng
hormone hoặc sức trương
nước của các tế bào.
- Đáp án câu hỏi Dừng
lại và suy ngẫm trang
90:
(1) Trong điều kiện thiếu
ánh sáng như khi cây
trồng cạnh các tòa nhà
cao tầng, thân cây sẽ uốn
cong ra phía ngoài (ngược
hướng với tòa nhà).
(2) Cây trồng cạnh bờ ao,
bờ sông… rễ cây mọc
hướng về phía nguồn
nước.
⇨ Kết luận:
- Cảm ứng ở thực vật là
sự tiếp nhận và trả lời của
thực vật đối với các kích
thích từ môi trường, đảm
bảo cho thực vật thích
ứng với điều kiện sống
thường xuyên thay đổi.
- Cảm ứng ở thực vật
thường diễn ra chậm, khó
nhận biết bằng mắt
thường, chủ yếu liên quan
5
đến sự thay đổi hàm
lượng hormone hay sự
thay đổi sức trương nước
của các tế bào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức cảm ứng và cơ chế cảm ứng ở thực vật
a) Mục tiêu: Trình bày được cơ chế cảm ứng ở thực vật; Nêu được một số hình thức
biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động và vận động cảm ứng.
b) Nội dung:
- Mục II.1: HS làm việc nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu thông tin SGK trang
91 – 94, quan sát hình và trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 95 và báo cáo kết
quả thảo luận được.
- Mục II.2: HS làm việc nhóm đôi tìm hiểu thông tin SGK và quan sát hình giải thích
các phản ứng vận động của thực vật trong các hình thức hướng động và ứng động.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 95 và cơ chế cảm ứng ở
thực vật.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm (phân công
nhóm trưởng và thư ký nhóm chuyên gia
và nhóm mảnh ghép):
*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia
+ Nhóm nhỏ 1 & 2 & 3 đọc thông tin và
nghiên cứu hình ảnh ở mục 1.a để tìm
hiểu các kiểu hướng động và lập bảng trả
lời câu hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 95.
+ Nhóm nhỏ 4 & 5 & 6 đọc SGK, thảo
luận về các kiểu ứng động và lập bảng
trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 95.
*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép
- Sau khi các nhóm nhỏ hoàn thành
nhiệm vụ, trưởng nhóm lớn tập trung
thành 3 nhóm lớn, lần lượt mỗi nhóm
II. Các hình thức cảm ứng và cơ chế
cảm ứng ở thực vật
- Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 95 (bên dưới)
- Đáp án cơ chế cảm ứng ở thực vật
+ Cơ chế hướng động: Sự thay đổi hàm
lượng auxin ở hai phía đối diện nhau (so
với hướng kích thích) → tốc độ dãn dài
không đồng đều giữa các tế bào ở hai
phía.
+ Cơ chế ứng động:
- Cơ chế ứng động sinh trưởng: tác nhân
kích thích (cơ học, hóa học) làm hoạt hóa
các bơm ion (K+, Cl-…) → thay đổi sức
trưởng của bộ phận đáp ứng.
- Cơ chế ứng động sinh trưởng: tác nhân
nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì
(ngày đêm, mùa) tác động lên chồi làm
6
nhỏ sẽ chia sẻ kết quả làm việc của mình.
- GV lưu ý các nhóm chia sẻ sau nêu ra
các điểm khác biệt trong nội dung mình
tìm hiểu so với phần trình bày của nhóm
trước đó.
- Ở mục II.2, GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi: Tìm hiểu thông tin mục II.2
SGK và giải thích các phản ứng vận
động của thực vật trong các hình thức
hướng động và ứng động.
- GV tổng kết kiến thức bằng việc chiếu
video tóm tắt các hình thức cảm ứng ở
thực vật:
thay đổi tương quan hàm lượng giữa các
hormone, gây kích thích hoặc ức chế
sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác động
lên mặt trên và mặt dưới của hoa dẫn đến
sự tăng trưởng khác nhau, làm hoa nở
hoặc khép.
⇨ Kết luận:
Cảm ứng ở thực vật gồm hai loại: hướng
động và ứng động.
- Hướng động là hình thức phản ứng của
cây trước tác nhân kích thích đến từ một
phía. Gồm: hướng sáng, hướng hóa,
hướng nước, hướng trọng lực và hướng
tiếp xúc.
https://www.youtube.com/watch?
- Ứng động là hình thức phản ứng của
v=iprpdmcdzIY&t=9s
- GV mở rộng kiến thức thông qua hộp cây trước tác nhân kích thích không có
hướng (nhiệt độ, chu kì ngày, đêm, chu
Em có biết trang 96.
kì mùa…). Gồm hai loại: ứng động sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát trưởng và ứng động không sinh trưởng.
hình, thực hiện nhiệm vụ vào bảng nhóm
và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Mục II.1
- Một nhóm lớn báo cáo kết quả nhóm
thảo luận được.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Mục II.2
- Đại diện một nhóm HS phát biểu.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95
7
Kiểu hướng
động
Hướng sáng
Hướng trọng
lực
Hướng hóa
Hướng nước
Hướng tiếp
xúc
Tác nhân
Đặc điểm
Vai trò
Ánh sáng
Thân: hướng sáng dương.
Rễ: hướng sáng âm.
Quang hợp thuận lợi.
Trọng lực
Thân: hướng trọng lực âm
Rễ: hướng trọng lực dương
Giữ vững cây trên giá
thể.
Các loại hóa
chất: phân
bón, kim
loại nặng…
Rễ: sinh trưởng hướng về có Giúp cây tìm kiếm
chất dinh dưỡng, tránh xa nguồn dinh dưỡng.
hóa chất độc
Nước
Rễ cây sinh trưởng mạnh về Giúp cây tìm kiếm
phía nguồn nước.
nguồn nước.
Giá thể tiếp Tua cuốn vươn thẳng đến Giúp cây leo bám vào
xúc
khi tiếp xúc với giá thể thì giá thể để vươn lên
quấn quanh giá thể.
cao thu nhận được
nhiều ánh sáng.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 95
Kiểu ứng
động
Ứng động
sinh trưởng
Ứng động
không sinh
trưởng
Khái niệm
Là những vận động xuất
hiện do tốc độ sinh
trưởng và phân chia tế
bào không đều ở các cơ
quan, bộ phận đáp ứng,
dưới tác động của các
tác nhân kích thích
không định hướng trong
môi trường.
Nguyên
nhân
Nhiệt độ,
ánh sáng
(thường
mang tính
chu kì).
Là những vận động Kích thích
thuận nghịch do sự biến cơ học, hóa
đổi sức trương nước của học.
cơ quan, bộ phận đáp
ứng hoặc do xuất hiện sự
lan truyền của kích thích
Cơ chế
Ví dụ
Sự thay đổi
tương quan
hàm lượng
hormone hay
sự phân bố
lại hormone
trong cơ
quan, bộ
phận đáp
ứng.
Vận động
nở hoa ở
cây bồ
công anh
Sự biến đổi
sức trương
nước của cơ
quan,
bộ
phận chuyên
hóa hay do
- Phản ứng
cụp lá của
cây trinh
nữ.
- Vận động
bắt
mồi
8
trong các tế bào, mô
chuyên hóa dưới tác
dung của các tác nhân cơ
học, hóa học.
sự lan truyền của
cây
của
kích gọng vó.
thích.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng cảm ứng ở thực vật
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 3 – 4 HS, tìm hiểu mục III SGK, dựa trên quan sát
thực tế và hiểu biết của bản thân đưa ra các ví dụ cụ thể về các ứng dụng của hướng
động và ứng động đã áp dụng vào sản xuất và phân tích.
c) Sản phẩm: Ứng dụng cảm ứng ở thực vật.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi
nhóm 3 – 4 HS) thảo luận về ứng dụng cảm ứng
ở thực vật.
- GV yêu cầu các nhóm không sử dụng SGK mà
dựa trên quan sát thực tế, hiểu biết của các nhân
và các kiến thức đã tìm hiểu ở mục I và II để đưa
ra các ví dụ cụ thể về các ứng dụng của ứng
động, hướng động được áp dụng vào sản xuất
bằng cách viết trên giấy trả lời.
- GV yêu cầu hai nhóm nhỏ cạnh nhau sẽ trao đổi
giấy trả lời cho nhau, đồng thời, nghiên cứu nội
dung SGK nhận xét và sắp xếp các ví dụ vào hai
kiểu: Ứng động và hướng động của nhóm bạn,
sau đó hoàn trả lại.
- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng smartphone
truy cập AI (Gemini/ChatGPT). HS phải tối ưu
hóa câu lệnh (Prompt): "Hãy đóng vai một kỹ sư
nông nghiệp công nghệ cao, liệt kê 3 ứng dụng
thực tế của 'hướng động' và 3 ứng dụng của 'ứng
động' để tăng năng suất cây trồng tại Việt Nam
hiện nay ". HS chắt lọc thông tin từ AI để ghi vào
III. Ứng dụng cảm ứng
ở thực vật
- Đáp án ứng dụng:
GV linh hoạt các tình
huống của HS khi thực
hiện nhiệm vụ và báo cáo.
Ví dụ: Tạo dáng, thế cho
cây cảnh bằng cách điều
chỉnh hướng của nước,
ánh sáng, hay sử dụng vật
(các loại đá) đối với thân,
rễ.
⇨ Kết luận:
6.2.NC1a:
Tối ưu hóa
việc
sử
dụng các
công cụ AI
để đạt hiệu
quả
cao
hơn
Năng lực
AI:
11.A1.2:
Phân tích
được các
trường hợp
thực tế để
thấy được
tầm quan
trọng của
việc sử
dụng AI để
nâng cao
năng lực
- Vận dụng hiểu biết về
cảm ứng ở thực vật để
điều khiển các yếu tố
ngoại cảnh theo hướng
có lợi cho sinh trưởng và
phát triển của thực vật,
góp phần nâng cao năng
suất cây trồng.
- bảng ứng dụng cảm ứng
9
bài tập.
- Sau thời gian thảo luận, trao đổi câu hỏi, GV
yêu cầu một vài nhóm đại diện báo cáo, các
nhóm khác phân tích ví dụ (về cơ sở khoa học,
lợi ích) của nhóm báo cáo.
- GV cung cấp học liệu OpenStax Biology 2e –
30.6 Plant Sensory Systems and Responses:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/306-plant-sensory-systems-and-responses. HS khai
thác đúng phần liên quan và ghi 4 ví dụ về hướng
động/ứng động, tác nhân kích thích và cơ chế
liên quan; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét ban đầu
trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết về thực
tiễn trả lời ra giấy.
- HS sắp xếp các ví dụ và phân tích cơ sở khoa
học, lợi ích của ví dụ đó.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS sử dụng
ChatGPT/Gemini với prompt có ràng buộc: “Chỉ
dùng dữ liệu tôi cung cấp; phân loại ví dụ thành
hướng động/ứng động và giải thích căn cứ; nếu
ví dụ không đủ dữ liệu phải ghi “chưa đủ dữ
liệu”. Nếu chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ dữ
liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với SGK và học
liệu gốc; đánh dấu nội dung được chấp nhận/bác
bỏ, sửa phần chưa chính xác và tự chốt kết luận
cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví dụ và bổ
sung.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một điểm AI hỗ
trợ hữu ích và một điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau
ở thực vật có căn cứ; kèm
ghi chú ít nhất một gợi ý
của AI được chấp
nhận/bác bỏ và lí do.
của con
người mà
vẫn đảm
bảo sự
kiểm soát
của con
người.
11.C3.MR
1: Vận
dụng được
một số kĩ
thuật
prompt
nâng cao
như: ràng
buộc định
dạng đầu
ra, chia
nhỏ nhiệm
vụ.
11.C2.MR
1: Sử dụng
được công
cụ AI để
tạo và biên
tập nội
dung học
liệu phục
vụ học tập
và đánh giá
sản phẩm
học tập.
10
kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về cảm ứng ở thực vật
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến
nội dung Bài 15. Cảm ứng ở thực vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Các hình thức cảm ứng ở thực vật?
A. Vận động cảm ứng; Vận động định hướng
B. Vận động cảm ứng; Vận động không gian
C. Vận động định hướng; Vận động thời gian
D. Vận động không gian; Vận động thời gian
Câu hỏi 2: Có mấy loại vận động cảm ứng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 3: Thế nào là hướng hoá
A. Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển.
B. Là phản ứng của cây đối với các hóa chất ở môi trường sống.
C. Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại.
D. Phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hoá học.
Câu hỏi 4: Ví dụ về cảm ứng với tốc độ nhanh, quan sát được ở thực vật?
A. Cây trinh nữ cụp lá
B. Cây mướp hình thành tua cuốn
C. Trâu không hình thành thân bám
11
D. Rễ cây hướng đến nơi có nhiều chất dinh dưỡng
Câu hỏi 5: Yếu tố bên trong cơ thể thực vật đóng vai trò điều tiết hướng động là
A. Sự tăng nhiệt độ trong tế bào.
B. Hormone sinh trưởng.
C. Sự thay đổi độ pH trong tế bào.
D. Sự thay đổi tính thấm của màng tế bào
Câu hỏi 6: Nguyên nhân của hiện tượng thân cây khi mọc luôn vươn về phía có
ánh sáng là:
A. Auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. Auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. Auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. Auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây.
Câu hỏi 7: Cử động nào sau đây mang tính chất chu kì?
A. Cử động bắt mồi ở cây nắp ấm.
B. Khép lá ở cây trinh nữ khi chạm vào.
C. Nở hoa ở cây mười giờ.
D. Cử động quấn vòng của tua cuốn cây mướp khi chạm giàn.
Câu hỏi 8: Vận động cảm ứng khép lá ở cây trinh nữ có cơ chế giống với vận
động nào sau đây?
A. Quấn vòng của tua cuốn.
B. Bắt mồi ở cây ăn sâu bọ.
C. Rễ cây mọc về phía có nguồn nước.
D. Mở cánh hoa của cây họ Cúc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi củng cố kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
1. A
2. B
3. D
6. D
7. C
8. B
4. A
5. B
12
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập
và vận dụng SGK trang 96.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
+ Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
+ Nhóm 3: Thảo luận và trả lời câu hỏi 3 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
trang 96.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
Đáp án:
- Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96:
+ Trong rễ, auxin nồng độ cao sẽ gây ức chế sinh trưởng dãn dài của tế
bào. Trong hình 15.5, auxin được vận chuyển từ đỉnh sinh trưởng xuống và tập
trung nhiều hơn ở phía dưới rễ (theo chiều của trọng lực) gây ức chế sinh trưởng
của tế bào ở phía dưới trong khi tế bào phía trên sinh trưởng bình thường khiến rẽ
uốn cong xuống theo chiều của trọng lực.
- Câu hỏi 2 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96:
Hiện tượng
Hình thức cảm ứng
Giải thích
Đóng mở khí
khổng
Ứng động không
sinh trưởng
Sự thay đổi sức trương nước ở tế bào
khí khổng gây ra hiện tượng đóng và
13
mở khí khổng. Phản ứng mang tính
thuận nghịch và không liên quan đến
sinh trưởng của tế bào.
Nở hoa ở cây
mười giờ
Leo giàn của
cây thiên lý
Ứng động sinh
trưởng
Tác nhân ánh sáng, nhiệt độ mang tính
chu kỳ làm thay đổi tốc độ sinh trưởng
ở mặt trên và mặt dưới của hoa.
Hướng động (hướng Tác nhân cơ học có hướng gây ra vận
tiếp xúc)
động leo giàn.
- Câu hỏi 3 mục Luyện tập và vận dụng SGK trang 96:
+ Che tối kích thích thân mầm vươn dài tìm kiếm ánh sáng, từ đó giúp tăng nhanh
chiều cao của cây mầm.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài 16. Thực hành: Cảm ứng ở thực vật.
14
 









Các ý kiến mới nhất