Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 >
KNTT - Bài 14. Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
VỀ BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
-
Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
-
Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
-
Phân tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên
quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình
huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; phân tích, đánh giá
được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực
hiện quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và
1
ứng cử; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ,
hành vi phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; tự đặt ra mục
tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về
bầu cử và ứng cử trong cuộc sống; thực hiện và vận động, giúp đỡ người
khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của
công dân về bầu cử và ứng cử.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các
quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử
và ứng cử; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử; vận dụng được các kiến thức đã học để
phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được các tình
huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử; tham gia và vận động người khác tham gia các
hoạt động tuyên truyền, hoạt động thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử bằng những hành vi cụ
thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
và nội dung trong môi trường số.
-
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công
cụ số phù hợp.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
-
Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
2
-
Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD;
-
Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học;
-
Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính
bảng).
-
Tài khoản ứng dụng AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về quyền và
nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.87.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Lời giải thích của HS về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày hội toàn dân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
3
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy quan sát hình ảnh
dưới đây và cho biết vì sao nói ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp là ngày hội toàn dân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày hội
toàn dân, vì:
+ Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là bầu ra
người đại diện, thay mặt toàn thể Nhân dân xây dựng Hiến pháp, Pháp luật, giám
sát các cơ quan chính quyền và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và
của các địa phương sao cho phù hợp nhất với tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân,
để bộ máy Nhà nước thực sự là của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
+ Mỗi cử tri đi bỏ phiếu, không chỉ là bầu chọn người đại diện cho chính mình mà
còn là chọn người đại diện cho Nhân dân cả nước, bầu người đại diện cho nhân
dân cả tỉnh, thành phố, địa phương của mình.
+ Quyết định bầu chọn của mỗi cử tri là quyết định tương lai, vận mệnh của đất
nước và của chính gia đình mình, cá nhân mình. Không ai có thể thay và không ai
có quyền thay công dân để thực hiện việc bầu chọn đó.
4
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là quyền chính
trị cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định. Thông qua việc
thực hiện bầu cử và ứng cử, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình
trong việc góp phần hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và
địa phương.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 14. Quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.87-90 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Quyền của công dân về 1. Tìm hiểu một số quy định [1.1.NC1b]:
bầu cử
cơ bản của pháp luật về quyền Áp dụng được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học và nghĩa vụ của công dân về kỹ thuật tìm
tập
bầu cử và ứng cử
kiếm để lấy
- GV mời 2-3 HS đọc to các thông tin, a. Quyền của công dân về bầu được dữ liệu,
trường hợp trong SGK tr.87-88.
cử
5
thông tin và
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên nội
dung
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết các có các quyền: bỏ phiếu bầu cử trong
chủ thể trong trường hợp 3 và 4 đã thực đại biểu Quốc hội, Hội đồng trường số.
hiện quyền bầu cử như thế nào.
nhân dân các cấp; bình đẳng về
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời bầu cử; tố cáo các hành vi vi
câu hỏi: Theo em, công dân có những phạm pháp luật về bầu cử; khiếu
quyền gì về bầu cử? Em hãy nêu một số nại, khởi kiện những hành vi sai
ví dụ về việc thực hiện tốt các quyền đó sót về bầu cử gây ảnh hưởng đến
trong cuộc sống.
quyền và lợi ích hợp pháp của
- GV tổ chức cho HS sử dụng laptop/điện bản thân;...
thoại áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên trình
duyệt web với từ khóa "Luật Bầu cử đại
biểu Quốc hội và đại biểu HĐND 2015"
để tra cứu văn bản gốc trên Thư viện
pháp luật, xác định chính xác các quyền
của cử tri.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.87-88 và trả lời câu
hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công
dân về bầu cử theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
1/
+ Trường hợp 3: anh A đã tìm hiểu và
nghiên cứu thông tin về các ứng viên để
6
môi
lựa chọn bỏ phiếu cho người phù hợp, đủ
năng lực và điều kiện để hoàn thành tốt
nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội
đồng nhân dân.
+ Trường hợp 4: các hội viên Chi hội
Phụ nữ ở huyện Phú Xuyên (Hà Nội) đã
tham dự Hội nghị tuyên truyền phổ biến
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân do Hội Liên hiệp
Phụ nữ thành phố Hà Nội phối hợp với
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tổ chức;
tiếp cận với một số nội dung cơ bản của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân năm 2015; tạo
điều kiện để công dân thực hiện quyền
bầu cử.
2/ Ví dụ: Người dân tham gia các hội
nghị, các cuộc họp tuyên truyền phổ biến
về bầu cử; người dân viết bài chia sẻ cảm
nghĩ tích cực của bản thân về bầu cử...
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
bầu cử.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV trình chiếu cho HS xem video về
quyền bầu cử của nhân dân ở Việt Nam:
https://www.youtube.com/watch?v=n2P7
ohMSnfs
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Quyền của công dân về b. Quyền của công dân về ứng
ứng cử
cử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Công dân Việt Nam từ đủ 21
tập
tuổi trở lên đáp ứng các tiêu
- GV mời 2-3 HS đọc to các thông tin, chuẩn theo quy định của pháp
trường hợp trong SGK tr.88.
luật có quyền ứng cử vào Quốc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và hội, Hội đồng nhân dân; có các
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết các quyền bình đẳng giới về ứng cử
chủ thể trong trường hợp 2 và thông tin 3 tự do ngôn luận, báo chí, tiếp
đã thực hiện quyền của công dân về ứng cận thông tin về ứng cử theo quy
cử như thế nào.
định của pháp luật tố cáo về
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời người ứng cử; khiếu nại, tố cáo,
câu hỏi: Theo em, công dân có những kiến nghị về những sai sót trong
quyền gì về ứng cử? Em hãy nêu một số việc lập danh sách những người
ví dụ về việc thực hiện tốt các quyền của ứng cử; giám sát việc thực hiện
công dân về ứng cử.
pháp luật về bầu cử;...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.89 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công
dân về ứng cử theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
1/
+ Trường hợp 2: chị M đã chủ động tìm
8
hiểu các quy định của pháp luật về hồ sơ,
thủ tục tham gia ứng cử và một số quy
định có liên quan, đồng thời chia sẻ dự
định đối với gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp và bày tỏ mong muốn mọi người
tạo điều kiện, hỗ trợ mình đạt được kết
quả tốt trong cuộc bầu cử sắp tới.
+ Thông tin 3: các ứng cử viên đại biểu
Quốc hội khoá XV, đơn vị bầu cử số 4,
thành phố Hà Nội đã tham dự Hội nghị
tiếp xúc với cử tri các quận Hoàng Mai,
huyện Gia Lâm; trình bày chương trình
hành động của mình và tiến hành vận
động bầu cử theo luật định.
2/ Ví dụ: Công dân nam, nữ đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật đều có quyền
tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội, đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp; công
dân gửi đơn khiếu nại khi phát hiện danh
sách người ứng cử sai sót;...
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
ứng cử.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Nghĩa vụ của công dân về c. Nghĩa vụ của công dân về
bầu cử và ứng cử
bầu cử và ứng cử
9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Công dân có các nghĩa vụ về
tập
bầu cử, ứng cử:
- GV mời 1-2 HS đọc to các thông tin, - Tuân thủ các quy định của
trường hợp SGK tr.90.
Hiến pháp và pháp luật về bầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để cử và ứng cử;
thực hiện nhiệm vụ: Trong trường hợp 3 - Tôn trọng quyền của người
và 4, các chủ thể đã thực hiện nghĩa vụ khác về bầu cử và ứng cử;
của công dân về bầu cử và ứng cử như - Không lợi dụng quyền bầu cử,
thế nào?
ứng cử để xâm phạm lợi ích của
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
câu hỏi: Theo em, công dân có nghĩa vụ pháp của người khác;...
gì về bầu cử và ứng cử? Hãy nêu ví dụ về
việc thực hiện tốt những nghĩa vụ đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.90 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời
câu hỏi:
1/
Trường hợp 3: hai vợ chồng con trai bà
Q đã sắp xếp công việc để có thể trực
tiếp đi bỏ phiếu bầu cử theo đúng quy
10
định của pháp luật.
Trường hợp 4: anh K đã thực hiện các
hoạt động vận động bầu cử một cách dân
chủ, công khai, bình đẳng, đúng pháp
luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
2/ Ví dụ: Khi tham gia bỏ phiếu bầu cử,
công dân không được gây rối trật tự công
cộng, không được phép ngăn cản người
khác bỏ phiếu...; khi thực hiện quyền ứng
cử, công dân không được sử dụng thủ
đoạn xấu để làm giảm uy tín của những
ứng viên khác...
- GV mời HS nêu nghĩa vụ của công dân
về bầu cử và ứng cử.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của
công dân về bầu cử và ứng cử
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của
công dân về bầu cử và ứng cử.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.91 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của hành vi vi phạm quyền
và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
11
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu hậu quả của hành [6.3.NC1a]:
tập
vi vi phạm quyền và nghĩa vụ Đánh giá và
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc của công dân về bầu cử và lọc được thôn
thông tin, trường hợp SGK tr.91 và trả lời ứng cử
câu hỏi:
tin
từ
- Đối với xã hội: ảnh hưởng đến nguồn
1/ Các thông tin, trường hợp trên đề cập tính tôn nghiêm của pháp luật tạo
bầu cử và ứng cử?
toàn xã hội; hoãn ngày bầu cử;
2/ Ngoài những hậu quả trên, hành vi vi làm sai lệch kết quả bầu cử; gây
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về lãng phí ngân sách nhà nước;...
bầu cử, ứng cử còn có thể dẫn đến những - Đối với cá nhân: xâm phạm
hậu quả nào khác? Giải thích và nêu ví dụ quyền bầu cử, ứng cử của công
minh họa.
dân, cá biệt làm ảnh hưởng đến
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, thực sức khoẻ, tính mạng, danh dự,
hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ về một trường uy tín, kinh tế, công việc của
hợp vi phạm quyền và nghĩa vụ của công công dân;...
dân về bầu cử và ứng cử mà em biết và - Người thực hiện hành vi vi
rút ra bài học cho bản thân.
phạm quyền và nghĩa vụ của
- GV gợi ý HS sử dụng các công cụ AI công dân về bầu cử, ứng cử, tùy
(ChatGPT) yêu cầu tìm kiếm "Ví dụ thực theo tính chất, mức độ vi phạm
tế về việc gian lận phiếu bầu hoặc mua có thể bị xử lí kỉ luật, xử lí hành
chuộc cử tri". Sau đó, HS thực hiện đánh chính, truy cứu trách nhiệm
giá độ chính xác và tin cậy của hệ thống hình sự,...
AI bằng cách đối chiếu thông tin AI cung
cấp với các báo điện tử chính thống (VTV,
Thanh Niên) để đảm bảo tính xác thực của
vụ việc trước khi chia sẻ trước lớp.
12
được
ra/xử
đến những hậu quả gì của hành vi vi và trật tự quản lí nhà nước; gây bằng AI.
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về mất an ninh chính trị, trật tự, an
các
lí
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hậu
quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa
vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin, trường hợp SGK
tr.91, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi
vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về bầu cử và ứng cử theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi:
1/
+ Thông tin 1, 2: Hậu quả: dùng thủ
đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép
làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công
dân; vi phạm các quy định về vận động
bầu cử; giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu
bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai
lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy
định khác của pháp luật về bầu cử thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí
kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Trường hợp 3: hành vi gian lận của
ông T đã khiến ông bị kỉ luật, buộc thôi
13
việc và khởi tố theo quy định của pháp
luật. Ngoài ra, hành vi đó làm sai lệch kết
quả bầu cử, khiến địa phương phải tổ
chức lại hoạt động bầu cử gây lãng phí
ngân sách nhà nước, gây khó khăn cho
nhiều cử tri trong việc sắp xếp thời gian,
công việc để thực hiện quyền công dân
của mình.
2/ Hậu quả khác: ảnh hưởng đến tính tôn
nghiêm của pháp luật và trật tự quản lí
nhà nước; gây mất an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; hoãn ngày bầu cử;...
+ Ví dụ: Hành vi tung tin đồn vu khống
sai sự thật về người ứng cử sẽ khiến người
ứng cử bị hiểu nhầm, uy tín, danh dự sụt
giảm, mất lòng tin của cử tri; Hành vi
dùng tiền bạc để mua chuộc cử tri sẽ
khiến người thực hiện hành vi bị xử phạt
theo quy định của pháp luật...
3/ Trường hợp: Ông B là thành viên tổ
bầu cử đại biểu HĐND cấp xã. Khi thấy
chị H và các nhân viên của mình viết
phiếu bầu, ông B đã đề nghị chị H và các
nhân viên bầu cho anh T là cháu trai của
mình.
-> Bài học: Nghiêm túc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và
ứng cử
- GV mời HS nêu hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
14
bầu cử và ứng cử.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức đã học; phân tích, đánh giá được một số hành vi
thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu
cử và ứng cử; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử bằng những hành vi phù hợp năng lực, độ tuổi.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Em hãy cho biết quyền bầu cử đối với công dân là quyền như thế nào?
A. Là quyền thực hiện một nghĩa vụ quan trọng trong việc phát triển đất nước
B. Là quyền cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật trong việc lựa chọn
người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực Nhà nước
C. Là quyền được ứng cử bản thân vào các vị trí phù hợp với trình độ của mình
trong cơ quan công quyền của Nhà nước
15
D. Là quyền được thực hiện các công việc liên quan đến bộ máy chính trị của nhà
nước
Câu 2. Cơ quan nào có thẩm quyền xem xét, quyết định trưng cầu ý dân?
A. Chủ tịch nước
B. Chính phủ
C. Quốc hội
D. Tòa án nhân dân tối cao
Câu 3. Vì sao công dân không nên để người khác thay thế mình tham gia bầu cử?
A. Vì người khác có thể chưa đủ quyền tham gia bầu cử
B. Vì có thể người đi bầu không truyền tải đúng nguyện vọng của cử tri
C. Vì đây là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân, việc đi bầu cử thay có thể
gây ra các sai sót trong khi thực hiện bỏ phiếu, truyền tải sai nguyện vọng của cử
tri
D. Người ốm có thể nhờ người khác đi bầu cử giúp vì việc bầu cử không cần thiết
phải đi khi đang trong tình trạng ốm bệnh
Câu 4. Theo em, đối với những người không thể tự tay viết phiếu để đi bầu cử thì
sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ bầu cử của mình như thế nào?
A. Có thể nhờ ứng cử viên viết hộ và thực hiện bỏ phiếu
B. Có thể nhờ người khác viết phiếu hộ, nhưng phải đảm bảo tuyệt đối bí mật và
người cử tri phải tự mình bỏ phiếu
C. Có thể dùng phiếu của người khác để bầu cử
D. Nhờ một người khác viết phiếu và bỏ phiếu giúp mình
Câu 5. Chị V là người dân tộc thiểu số, chị luôn có mong ước được gửi gắm tâm
nguyện của người dân tộc thiểu số đến với Quốc hội, là người đại diện của huyện
mình được phát biểu lên các tâm nguyện của mọi người. Chị N tham gia ứng cử để
có cơ hội trở thành Đại biểu Quốc hội. Người dân trong làng thấy chị làm như vậy
thì chê cười nói rằng người dân tộc thiểu số sẽ có rất ít cơ hội được trở thành Đại
biểu Quốc hội. Theo em suy nghĩ của mọi người như vậy là đúng hay sai?
16
A. Suy nghĩ của mọi người là sai vì chỉ cần đáp ứng đủ các yêu cầu đã đặt ra của
luật bầu cử và ứng cử công dân không phân biệt tầng lớp đều có thể tham gia ứng
cử
B. Suy nghĩ của mọi người là đúng vì ngoài kia còn rất nhiều các ứng cử viên có
điều kiện tốt hơn chị V nên cơ hội của chị là rất ít
C. Suy nghĩ của mọi người là sai vì ai cũng có thể ứng cử
D. Suy nghĩ của mọi người là đúng vì việc ứng cử không hề đơn giản như chị V
nghĩ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực
tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: B
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
VỀ BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
-
Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
-
Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
-
Phân tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên
quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình
huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; phân tích, đánh giá
được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực
hiện quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và
1
ứng cử; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ,
hành vi phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử; tự đặt ra mục
tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về
bầu cử và ứng cử trong cuộc sống; thực hiện và vận động, giúp đỡ người
khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của
công dân về bầu cử và ứng cử.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các
quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử
và ứng cử; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử; vận dụng được các kiến thức đã học để
phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được các tình
huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử; tham gia và vận động người khác tham gia các
hoạt động tuyên truyền, hoạt động thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử bằng những hành vi cụ
thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
và nội dung trong môi trường số.
-
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công
cụ số phù hợp.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
-
Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
2
-
Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD;
-
Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học;
-
Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính
bảng).
-
Tài khoản ứng dụng AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về quyền và
nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.87.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Lời giải thích của HS về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày hội toàn dân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
3
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy quan sát hình ảnh
dưới đây và cho biết vì sao nói ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp là ngày hội toàn dân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là ngày hội
toàn dân, vì:
+ Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là bầu ra
người đại diện, thay mặt toàn thể Nhân dân xây dựng Hiến pháp, Pháp luật, giám
sát các cơ quan chính quyền và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và
của các địa phương sao cho phù hợp nhất với tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân,
để bộ máy Nhà nước thực sự là của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
+ Mỗi cử tri đi bỏ phiếu, không chỉ là bầu chọn người đại diện cho chính mình mà
còn là chọn người đại diện cho Nhân dân cả nước, bầu người đại diện cho nhân
dân cả tỉnh, thành phố, địa phương của mình.
+ Quyết định bầu chọn của mỗi cử tri là quyết định tương lai, vận mệnh của đất
nước và của chính gia đình mình, cá nhân mình. Không ai có thể thay và không ai
có quyền thay công dân để thực hiện việc bầu chọn đó.
4
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là quyền chính
trị cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định. Thông qua việc
thực hiện bầu cử và ứng cử, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình
trong việc góp phần hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và
địa phương.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 14. Quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.87-90 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Quyền của công dân về 1. Tìm hiểu một số quy định [1.1.NC1b]:
bầu cử
cơ bản của pháp luật về quyền Áp dụng được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học và nghĩa vụ của công dân về kỹ thuật tìm
tập
bầu cử và ứng cử
kiếm để lấy
- GV mời 2-3 HS đọc to các thông tin, a. Quyền của công dân về bầu được dữ liệu,
trường hợp trong SGK tr.87-88.
cử
5
thông tin và
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên nội
dung
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết các có các quyền: bỏ phiếu bầu cử trong
chủ thể trong trường hợp 3 và 4 đã thực đại biểu Quốc hội, Hội đồng trường số.
hiện quyền bầu cử như thế nào.
nhân dân các cấp; bình đẳng về
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời bầu cử; tố cáo các hành vi vi
câu hỏi: Theo em, công dân có những phạm pháp luật về bầu cử; khiếu
quyền gì về bầu cử? Em hãy nêu một số nại, khởi kiện những hành vi sai
ví dụ về việc thực hiện tốt các quyền đó sót về bầu cử gây ảnh hưởng đến
trong cuộc sống.
quyền và lợi ích hợp pháp của
- GV tổ chức cho HS sử dụng laptop/điện bản thân;...
thoại áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên trình
duyệt web với từ khóa "Luật Bầu cử đại
biểu Quốc hội và đại biểu HĐND 2015"
để tra cứu văn bản gốc trên Thư viện
pháp luật, xác định chính xác các quyền
của cử tri.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.87-88 và trả lời câu
hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công
dân về bầu cử theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
1/
+ Trường hợp 3: anh A đã tìm hiểu và
nghiên cứu thông tin về các ứng viên để
6
môi
lựa chọn bỏ phiếu cho người phù hợp, đủ
năng lực và điều kiện để hoàn thành tốt
nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội
đồng nhân dân.
+ Trường hợp 4: các hội viên Chi hội
Phụ nữ ở huyện Phú Xuyên (Hà Nội) đã
tham dự Hội nghị tuyên truyền phổ biến
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân do Hội Liên hiệp
Phụ nữ thành phố Hà Nội phối hợp với
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tổ chức;
tiếp cận với một số nội dung cơ bản của
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân năm 2015; tạo
điều kiện để công dân thực hiện quyền
bầu cử.
2/ Ví dụ: Người dân tham gia các hội
nghị, các cuộc họp tuyên truyền phổ biến
về bầu cử; người dân viết bài chia sẻ cảm
nghĩ tích cực của bản thân về bầu cử...
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
bầu cử.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV trình chiếu cho HS xem video về
quyền bầu cử của nhân dân ở Việt Nam:
https://www.youtube.com/watch?v=n2P7
ohMSnfs
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Quyền của công dân về b. Quyền của công dân về ứng
ứng cử
cử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Công dân Việt Nam từ đủ 21
tập
tuổi trở lên đáp ứng các tiêu
- GV mời 2-3 HS đọc to các thông tin, chuẩn theo quy định của pháp
trường hợp trong SGK tr.88.
luật có quyền ứng cử vào Quốc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và hội, Hội đồng nhân dân; có các
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết các quyền bình đẳng giới về ứng cử
chủ thể trong trường hợp 2 và thông tin 3 tự do ngôn luận, báo chí, tiếp
đã thực hiện quyền của công dân về ứng cận thông tin về ứng cử theo quy
cử như thế nào.
định của pháp luật tố cáo về
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời người ứng cử; khiếu nại, tố cáo,
câu hỏi: Theo em, công dân có những kiến nghị về những sai sót trong
quyền gì về ứng cử? Em hãy nêu một số việc lập danh sách những người
ví dụ về việc thực hiện tốt các quyền của ứng cử; giám sát việc thực hiện
công dân về ứng cử.
pháp luật về bầu cử;...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.89 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công
dân về ứng cử theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
1/
+ Trường hợp 2: chị M đã chủ động tìm
8
hiểu các quy định của pháp luật về hồ sơ,
thủ tục tham gia ứng cử và một số quy
định có liên quan, đồng thời chia sẻ dự
định đối với gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp và bày tỏ mong muốn mọi người
tạo điều kiện, hỗ trợ mình đạt được kết
quả tốt trong cuộc bầu cử sắp tới.
+ Thông tin 3: các ứng cử viên đại biểu
Quốc hội khoá XV, đơn vị bầu cử số 4,
thành phố Hà Nội đã tham dự Hội nghị
tiếp xúc với cử tri các quận Hoàng Mai,
huyện Gia Lâm; trình bày chương trình
hành động của mình và tiến hành vận
động bầu cử theo luật định.
2/ Ví dụ: Công dân nam, nữ đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật đều có quyền
tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội, đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp; công
dân gửi đơn khiếu nại khi phát hiện danh
sách người ứng cử sai sót;...
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
ứng cử.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Nghĩa vụ của công dân về c. Nghĩa vụ của công dân về
bầu cử và ứng cử
bầu cử và ứng cử
9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Công dân có các nghĩa vụ về
tập
bầu cử, ứng cử:
- GV mời 1-2 HS đọc to các thông tin, - Tuân thủ các quy định của
trường hợp SGK tr.90.
Hiến pháp và pháp luật về bầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để cử và ứng cử;
thực hiện nhiệm vụ: Trong trường hợp 3 - Tôn trọng quyền của người
và 4, các chủ thể đã thực hiện nghĩa vụ khác về bầu cử và ứng cử;
của công dân về bầu cử và ứng cử như - Không lợi dụng quyền bầu cử,
thế nào?
ứng cử để xâm phạm lợi ích của
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
câu hỏi: Theo em, công dân có nghĩa vụ pháp của người khác;...
gì về bầu cử và ứng cử? Hãy nêu ví dụ về
việc thực hiện tốt những nghĩa vụ đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.90 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời
câu hỏi:
1/
Trường hợp 3: hai vợ chồng con trai bà
Q đã sắp xếp công việc để có thể trực
tiếp đi bỏ phiếu bầu cử theo đúng quy
10
định của pháp luật.
Trường hợp 4: anh K đã thực hiện các
hoạt động vận động bầu cử một cách dân
chủ, công khai, bình đẳng, đúng pháp
luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
2/ Ví dụ: Khi tham gia bỏ phiếu bầu cử,
công dân không được gây rối trật tự công
cộng, không được phép ngăn cản người
khác bỏ phiếu...; khi thực hiện quyền ứng
cử, công dân không được sử dụng thủ
đoạn xấu để làm giảm uy tín của những
ứng viên khác...
- GV mời HS nêu nghĩa vụ của công dân
về bầu cử và ứng cử.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của
công dân về bầu cử và ứng cử
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của
công dân về bầu cử và ứng cử.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.91 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bầu cử và ứng cử.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của hành vi vi phạm quyền
và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
11
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu hậu quả của hành [6.3.NC1a]:
tập
vi vi phạm quyền và nghĩa vụ Đánh giá và
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc của công dân về bầu cử và lọc được thôn
thông tin, trường hợp SGK tr.91 và trả lời ứng cử
câu hỏi:
tin
từ
- Đối với xã hội: ảnh hưởng đến nguồn
1/ Các thông tin, trường hợp trên đề cập tính tôn nghiêm của pháp luật tạo
bầu cử và ứng cử?
toàn xã hội; hoãn ngày bầu cử;
2/ Ngoài những hậu quả trên, hành vi vi làm sai lệch kết quả bầu cử; gây
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về lãng phí ngân sách nhà nước;...
bầu cử, ứng cử còn có thể dẫn đến những - Đối với cá nhân: xâm phạm
hậu quả nào khác? Giải thích và nêu ví dụ quyền bầu cử, ứng cử của công
minh họa.
dân, cá biệt làm ảnh hưởng đến
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, thực sức khoẻ, tính mạng, danh dự,
hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ về một trường uy tín, kinh tế, công việc của
hợp vi phạm quyền và nghĩa vụ của công công dân;...
dân về bầu cử và ứng cử mà em biết và - Người thực hiện hành vi vi
rút ra bài học cho bản thân.
phạm quyền và nghĩa vụ của
- GV gợi ý HS sử dụng các công cụ AI công dân về bầu cử, ứng cử, tùy
(ChatGPT) yêu cầu tìm kiếm "Ví dụ thực theo tính chất, mức độ vi phạm
tế về việc gian lận phiếu bầu hoặc mua có thể bị xử lí kỉ luật, xử lí hành
chuộc cử tri". Sau đó, HS thực hiện đánh chính, truy cứu trách nhiệm
giá độ chính xác và tin cậy của hệ thống hình sự,...
AI bằng cách đối chiếu thông tin AI cung
cấp với các báo điện tử chính thống (VTV,
Thanh Niên) để đảm bảo tính xác thực của
vụ việc trước khi chia sẻ trước lớp.
12
được
ra/xử
đến những hậu quả gì của hành vi vi và trật tự quản lí nhà nước; gây bằng AI.
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về mất an ninh chính trị, trật tự, an
các
lí
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hậu
quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa
vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin, trường hợp SGK
tr.91, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi
vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về bầu cử và ứng cử theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi:
1/
+ Thông tin 1, 2: Hậu quả: dùng thủ
đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép
làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công
dân; vi phạm các quy định về vận động
bầu cử; giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu
bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai
lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy
định khác của pháp luật về bầu cử thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí
kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Trường hợp 3: hành vi gian lận của
ông T đã khiến ông bị kỉ luật, buộc thôi
13
việc và khởi tố theo quy định của pháp
luật. Ngoài ra, hành vi đó làm sai lệch kết
quả bầu cử, khiến địa phương phải tổ
chức lại hoạt động bầu cử gây lãng phí
ngân sách nhà nước, gây khó khăn cho
nhiều cử tri trong việc sắp xếp thời gian,
công việc để thực hiện quyền công dân
của mình.
2/ Hậu quả khác: ảnh hưởng đến tính tôn
nghiêm của pháp luật và trật tự quản lí
nhà nước; gây mất an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; hoãn ngày bầu cử;...
+ Ví dụ: Hành vi tung tin đồn vu khống
sai sự thật về người ứng cử sẽ khiến người
ứng cử bị hiểu nhầm, uy tín, danh dự sụt
giảm, mất lòng tin của cử tri; Hành vi
dùng tiền bạc để mua chuộc cử tri sẽ
khiến người thực hiện hành vi bị xử phạt
theo quy định của pháp luật...
3/ Trường hợp: Ông B là thành viên tổ
bầu cử đại biểu HĐND cấp xã. Khi thấy
chị H và các nhân viên của mình viết
phiếu bầu, ông B đã đề nghị chị H và các
nhân viên bầu cho anh T là cháu trai của
mình.
-> Bài học: Nghiêm túc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và
ứng cử
- GV mời HS nêu hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
14
bầu cử và ứng cử.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức đã học; phân tích, đánh giá được một số hành vi
thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu
cử và ứng cử; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bầu cử và ứng cử bằng những hành vi phù hợp năng lực, độ tuổi.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Em hãy cho biết quyền bầu cử đối với công dân là quyền như thế nào?
A. Là quyền thực hiện một nghĩa vụ quan trọng trong việc phát triển đất nước
B. Là quyền cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật trong việc lựa chọn
người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực Nhà nước
C. Là quyền được ứng cử bản thân vào các vị trí phù hợp với trình độ của mình
trong cơ quan công quyền của Nhà nước
15
D. Là quyền được thực hiện các công việc liên quan đến bộ máy chính trị của nhà
nước
Câu 2. Cơ quan nào có thẩm quyền xem xét, quyết định trưng cầu ý dân?
A. Chủ tịch nước
B. Chính phủ
C. Quốc hội
D. Tòa án nhân dân tối cao
Câu 3. Vì sao công dân không nên để người khác thay thế mình tham gia bầu cử?
A. Vì người khác có thể chưa đủ quyền tham gia bầu cử
B. Vì có thể người đi bầu không truyền tải đúng nguyện vọng của cử tri
C. Vì đây là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân, việc đi bầu cử thay có thể
gây ra các sai sót trong khi thực hiện bỏ phiếu, truyền tải sai nguyện vọng của cử
tri
D. Người ốm có thể nhờ người khác đi bầu cử giúp vì việc bầu cử không cần thiết
phải đi khi đang trong tình trạng ốm bệnh
Câu 4. Theo em, đối với những người không thể tự tay viết phiếu để đi bầu cử thì
sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ bầu cử của mình như thế nào?
A. Có thể nhờ ứng cử viên viết hộ và thực hiện bỏ phiếu
B. Có thể nhờ người khác viết phiếu hộ, nhưng phải đảm bảo tuyệt đối bí mật và
người cử tri phải tự mình bỏ phiếu
C. Có thể dùng phiếu của người khác để bầu cử
D. Nhờ một người khác viết phiếu và bỏ phiếu giúp mình
Câu 5. Chị V là người dân tộc thiểu số, chị luôn có mong ước được gửi gắm tâm
nguyện của người dân tộc thiểu số đến với Quốc hội, là người đại diện của huyện
mình được phát biểu lên các tâm nguyện của mọi người. Chị N tham gia ứng cử để
có cơ hội trở thành Đại biểu Quốc hội. Người dân trong làng thấy chị làm như vậy
thì chê cười nói rằng người dân tộc thiểu số sẽ có rất ít cơ hội được trở thành Đại
biểu Quốc hội. Theo em suy nghĩ của mọi người như vậy là đúng hay sai?
16
A. Suy nghĩ của mọi người là sai vì chỉ cần đáp ứng đủ các yêu cầu đã đặt ra của
luật bầu cử và ứng cử công dân không phân biệt tầng lớp đều có thể tham gia ứng
cử
B. Suy nghĩ của mọi người là đúng vì ngoài kia còn rất nhiều các ứng cử viên có
điều kiện tốt hơn chị V nên cơ hội của chị là rất ít
C. Suy nghĩ của mọi người là sai vì ai cũng có thể ứng cử
D. Suy nghĩ của mọi người là đúng vì việc ứng cử không hề đơn giản như chị V
nghĩ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực
tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: B
 









Các ý kiến mới nhất