Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 14: Dự án An toàn và tiết kiệm điện trong gia đình.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:12' 21-10-2026
Dung lượng: 33.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: DỰ ÁN: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Đọc và hiểu được các kí hiệu ghi trên thiết bị điện trong gia đình.

-

Đánh giá thực trạng tiêu thụ điện năng trong gia đình.

-

Đề xuất giải pháp tiết kiệm điện năng trong gia đình.

-

Sử dụng các thiết bị điện trong gia đình đúng cách, an toàn và hiệu quả.

2. Năng lực
Năng lực công nghệ
-

Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong quá trình
thực hiện dự án học tập.

-

Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học về cách sử
dụng điện năng an toàn, tiết kiện trong gia đình mình.

Năng lực chung
-

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực số (NLS)
-

[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm trên
Internet để tìm dữ liệu về các nhãn năng lượng và thông số kỹ thuật điện.

-

[2.2.TC1b]: Giải thích được cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin,
sản phẩm dự án thông qua nền tảng số của lớp học.

-

[2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho quá trình hợp tác,
lập kế hoạch nhóm.

-

[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Poster, Video,
Slide) ở các định dạng khác nhau.

-

[5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số thông thường (Biểu mẫu trực tuyến) để
giải quyết nhu cầu đánh giá.

1

-

[6.1.TC1a]: Giải thích được cách thức hoạt động của các hệ thống IoT/AI đơn
giản trong nhà thông minh giúp tiết kiệm điện.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức sử dụng điện năng tiết kiệm, an toàn và đúng cách.

-

Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD.

-

Các tranh ảnh về sử dụng và an toàn điện.

-

Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, mã QR truy cập các
biểu mẫu đánh giá (Google Forms/Azota), không gian làm việc số (Padlet).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.

-

Poster, báo cáo powerpoint, video,...

-

Thiết bị thông minh (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng.

-

Phần mềm tạo nội dung số (Canva, PowerPoint, Capcut...).

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- [6.2.TC1a]: GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh, truy cập công cụ AI
(như ChatGPT, Gemini) và nhập câu lệnh: "Hãy tóm tắt 3 lợi ích lớn nhất của việc sử
dụng thiết bị điện thông minh trong gia đình để tiết kiệm năng lượng" để tìm hiểu
nhanh thông tin.
2

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề và dẫn vào bài: “Điện năng có vai trò vô cùng to lớn trong đời sống
và sản xuất. Nhờ có điện năng, quá trình sản xuât được tự động hoá, cuộc sông con
người trở nên tiện nghi, văn minh hiện đại hơn. Sử dụng điện năng an toàn và tiệt
kiệm đang là một vấn đề được nhiêu quốc gia trên thê giới coi trọng. Tiêt kiệm điện
không chỉ tiết kiệm nguôn năng lượng cho môi quốc gia, mà còn có vai trò quan trọng
trong bảo vệ môi trường.? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với bài 14: Dự án”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu dự án
a. Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào chủ để của dự án.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thảo luận một số câu hỏi về vai trò của điện năng
trong cuộc sống; sự cần thiết phải sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng; đọc nội
dung mục Ï và III về nhiệm vụ và tiêu chí đánh giá dự án.
c. Sản phẩm học tập: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Nhiệm vụ
tập

- Quan sát và nhận xét việc sử dụng

- GV khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết an toàn, tiết kiệm điện năng trong gia
của HS về vai trò của điện năng trong đời đình em.
sống và sản xuất thông qua một số câu hỏi - Để xuất những việc làm cụ thể để
định hướng:

việc sử dụng điện năng trong gia

+ Nêu vai trò của điện năng trong đời sống đình mình được an toàn, tiết kiệm.
và sản xuất.
3

+ Theo em, điện năng được sản xuất như
thế nào?
+ Tại sao cần phải sử dụng an toàn và tiết
kiệm điện năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Lập kế hoạch và thực hiện dự án
a. Mục tiêu:
- HS lập được kế hoạch và tiến hành thực hiện dự án. HS đọc và hiểu được các kí hiệu
ghi trên thiết bị điện trong gia đình. Đánh giá thực trạng tiêu thụ điện năng trong gia
đình.
- Để xuất giải pháp tiết kiệm điện năng trong gia đình. Sử dụng các thiết bị điện trong
gia đình đúng cách, an toàn và hiệu quả.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thảo luận để đưa ra kế hoạch thực hiện và tiến hành
thực hiện dự án.
c. Sản phẩm học tập: Kế hoạch thực hiện của từng nhóm HS; các minh chứng, tư
liệu thu thập được trong quá trình thực hiện dự án.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tiến trình thực hiện
tập

-

[2.4.TC1a]:

1. Quan sát và chỉ ra những Lựa chọn công

- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận biểu hiện sử dụng đồ dùng điện cụ/công

nghệ

nhóm để lập kế hoạch thực hiện dự án không an toàn, lãng phí điện số trong quá
như:

năng. Qua đó, đánh giá về mức trình hợp tác.

phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động độ sử dụng điện an toàn và tiết nhóm, vai trò của từng thành viên trong kiệm tronggia đình.
nhóm, hoàn thành báo cáo.

[1.1.TC1b]:

Thực hiện tìm

2. Đề xuất những việc làm cụ kiếm dữ liệu

- GV yêu cầu các nhóm lựa chọn và sử thể để việc sử dụng điện năng và thông tin
dụng công cụ làm việc cộng tác trực tuyến trong gia đình em được an toàn, trong
(như Zalo Group, Google Docs, hoặc tiết kiệm.

trường số.

Padlet) trên điện thoại để tạo bảng phân 3. Làm báo cáo kết quả về dự công nhiệm vụ và theo dõi tiến độ của án học tập. Báo cáo có thể trình Sử
từng thành viên.

môi

[6.2.TC1a]:
dụng

AI

bày dưới nhiều hình thức, phù trong học tập

- Trong quá trình nghiên cứu, GV yêu cầu hợp với đặc điểm của dự án học hằng ngày.
HS sử dụng máy tính/điện thoại thực hiện tập.
tìm kiếm trên Google với quy trình từ
khóa rõ ràng (VD: "Ý nghĩa số sao trên
nhãn năng lượng tủ lạnh", "Công suất tiêu
thụ điện của các thiết bị gia dụng") để đối
chiếu với các thiết bị tại nhà.
- Sau khi khảo sát thực trạng, HS sử dụng
các trợ lý AI (Gemini/Copilot) nhập danh
sách các thiết bị tiêu tốn điện năng trong
nhà mình kèm Prompt: "Hãy đóng vai một
chuyên gia năng lượng, đề xuất 5 giải
pháp cụ thể, không tốn chi phí để tiết kiệm
điện cho các thiết bị này" để làm phong
phú thêm bản đề xuất của nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5

- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện
a. Mục tiêu: Giúp nhóm HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua
đó sẽ phản ánh lại kết quả học tập của HS trong quá trình thực hiện dự án.
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả thực hiện trên lớp.
c. Sản phẩm học tập: Poster, báo cáo powerpoint, video,...
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Báo cáo kết quả
tập

NLS
[3.1.TC1a]:

- Các sản phẩm số (File trình Chỉnh sửa nội

- GV yêu cầu các nhóm lên thuyết trình chiếu, File video, Infographic dung ở định
sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà.

kĩ thuật số) thể hiện rõ thông dạng rõ ràng.

- GV yêu cầu sản phẩm báo cáo của HS điệp an toàn, tiết kiệm điện
phải được thiết kế thông qua việc sử dụng năng.
máy tính/máy tính bảng với các phần
mềm tạo và chỉnh sửa nội dung số (như
thiết kế Slide bằng Canva/PowerPoint,
hoặc tạo Video Clip bằng CapCut) có
chèn thêm biểu đồ, hình ảnh trực quan.
6

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt trình chiếu sản phẩm số
(PowerPoint/Video/Infographic)

và

thuyết trình trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Đánh giá dự án
a. Mục tiêu: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện dự án của HS.
b. Nội dung: HS tham gia đánh giá dự án của nhóm mình và nhóm bạn.
c. Sản phẩm học tập: Điểm đánh giá việc thực hiện dự án của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ IV. Đánh giá
học tập

NLS
[5.2.TC1b]: Chỉ

Sản phẩm của dự án sẽ được đánh ra được những

- GV tổ chức cho HS tham gia quá giá theo các tiêu chí sau:

nhu cầu được

trình đánh giá dự án của các nhóm - Cấu trúc: Cấu trúc báo cáo rõ xác
khác nhau; hoàn thiện phiếu đánh giá ràng, logic. Thể hiện đầy đủ các ràng.
của mình và yêu cầu các nhóm tự nội dung: Thực trạng sử dụng điện
đánh giá và cho điểm các thành viên năng trong gia đình; nguyên nhân
trong nhóm cũng như đánh giá kết gây lãng phí điện năng, biện pháp
quả của các nhóm khác.

sử dụng điện năng an toàn, tiêt

- Thay vì dùng phiếu giấy, GV yêu kiệm và hiệu quả trong gia đình.
7

định

rõ

cầu HS sử dụng điện thoại thông - Nội dung: Thông tin phản ánh về
minh quét mã QR truy cập vào biểu thực trạng sử dụng điện trong gia
mẫu số (Google Forms/ Microsoft đình đầy đủ và chính xác, có ví dụ
Forms) do GV tạo sẵn để nhập điểm minh hoạ và minh chứng kèm
đánh giá chéo giữa các nhóm, giúp theo. Những việc làm được đề
dữ liệu được xử lí và tổng hợp tự xuất đề sử dụng an toàn, tiết kiệm
động dưới dạng biểu đồ trên máy điện năng trong gia đình có cơ sở,
chiếu.

khả thi và mang tính sáng tạo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Trình bày kết quả dự án trước
tập

lớp: diễn đạt tự tin, trôi chảy,

- HS thảo luận nhóm, sử dụng thiết bị thuyết phục.
số nhập điểm vào hệ thống dựa trên
tiêu chí.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mở kết quả tổng hợp tự động từ
Google Forms lên màn hình máy
chiếu. Phân tích kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
8

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đâu là biện pháp an toàn khi sử dụng điện?
A. Thay bóng đèn khi chưa ngắt điện.
B. Sử dụng thiết bị điện khi tay đang ướt.
C. Rút phích cắm khi không sử dụng.
D. Dùng dây đồng thay thế cầu chì.
Câu 2. Mục đích chính của việc dự toán điện năng tiêu thụ trong gia đình là gì?
A. Để biết thiết bị nào đắt tiền nhất.
B. Để tính toán chi phí và điều chỉnh thói quen sử dụng tiết kiệm.
C. Để tăng cường sử dụng nhiều đồ điện hơn.
D. Để thay thế toàn bộ thiết bị điện cũ.
Câu 3. Khi thấy người bị điện giật, việc đầu tiên cần làm là gì?
A. Chạy đi gọi người lớn ngay lập tức.
B. Dùng tay kéo người bị giật ra.
C. Ngắt nguồn điện (cầu dao, công tắc) ngay lập tức.
D. Tưới nước vào người bị giật.
Câu 4. Thiết bị điện nào sau đây tiêu thụ điện năng lớn nhất trong gia đình?
A. Đèn bàn LED.
B. Quạt điện.
C. Tủ lạnh.
D. Bình nóng lạnh.
Câu 5. Hành động nào sau đây gây lãng phí điện năng?
A. Tắt tivi khi không có người xem.
B. Bật điều hòa ở mức 18o C
trong thời gian dài.
C. Tận dụng ánh sáng tự nhiên.
9

D. Sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
1. C

2. B

3. C

4. D

5. B

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua
công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà: Chuẩn bị nội dung ôn tập. Đồng thời lan tỏa thông điệp tiết
kiệm điện.
- [2.2.TC1b]: GV yêu cầu các nhóm đóng vai trò người trung gian tuyên truyền, sử
dụng điện thoại/máy tính để đăng tải, chia sẻ các Video/Poster dự án của mình lên
trang mạng xã hội của lớp học (Padlet chung, Group Facebook lớp), đảm bảo ghi rõ
nguồn tài liệu hoặc công cụ AI đã sử dụng hỗ trợ tạo ra sản phẩm đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Chỉnh sửa file trên máy tính.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo vào tiết học sau.
10

- GV theo dõi không gian số của lớp (Padlet/Facebook) để xem lượt tương tác, bình
luận từ các thành viên.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập bài 14 SBT – Công nghệ 6.
- Đọc và chuẩn bị trước Ôn tập chương IV.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực của phong cách học khác hiện công việc.
người học.

nhau của người học.

- Hệ thống câu hỏi

- Gắn với thực tế.

- Hấp dẫn, sinh động.

và bài tập.

- Tạo cơ hội thực hành - Thu hút được sự tham - Trao đổi, thảo
cho người học.

gia tích cực của người luận.
học.
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

11

Ghi Chú
 
Gửi ý kiến