KNTT - Bài 13. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:17' 21-10-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:17' 21-10-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 13: KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt
Nam.
-
Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
-
Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước về chính sách dân tộc. Nêu
được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập, giải thích, phân tích,... các thông
tin, hình ảnh liên quan đến bài học.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập
nhận thức mới.
-
Năng lực lịch sử:
● Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và khai thác, sử dụng được thông tin,
tư liệu, hình ảnh,... để nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết
dân tộc trong lịch sử Việt Nam, nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và
Nhà nước về chính sách dân tộc.
● Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được vai trò, tầm quan trọng
của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
-
Năng lực số:
● 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh, video về nhà ở,
trang phục, lễ hội các dân tộc.
● 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Zalo) để chia sẻ tư liệu và thảo luận
nhóm.
● 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế được các slide trình chiếu hoặc poster số giới thiệu
nét đẹp văn hóa.
● 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử dụng
hình ảnh/tư liệu trên mạng.
● Năng lực AI:
● - 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa
hoặc biên tập thông tin về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam;
biết chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học tập.
● - 10.C4.1: Phân tích được việc nguồn dữ liệu thiếu, lệch hoặc không đại diện
có thể làm phản hồi AI về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
thiếu chính xác; biết bổ sung nguồn trước khi kết luận.
● - 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng
cho nhiệm vụ về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam; không yêu
cầu AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
● - 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm
trước, kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về Khối
đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức
gìn giữ sự bình đẳng giữa các dân tộc.
-
Có hành động cụ thể góp phần giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Hình ảnh, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Học liệu số:
● Trang Padlet thảo luận nhóm (GV tạo sẵn).
● Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.
● Các website nguồn: Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc (ubdt.gov.vn), Báo
điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
● Phần mềm hỗ trợ: Canva (thiết kế), Google Slides.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khối đại đoàn kết dân tộc trong
lịch sử Việt Nam.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV dẫn dắt, tạo tình huống vào bài mới, nhằm kích thích tư duy của HS.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày câu trả lời.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi
trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Vậy khối đại đoàn kết dân tộc đã được hình thành trong lịch
sử Việt Nam như thế nào? Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong
lịch sử dựng nước, giữ nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay được thể hiện trên
những khía cạnh nào? Hiện nay, Đảng và Nhà nước có quan điểm và những chính sách
dân tộc ra sao? Chính sách dân tộc gồm những nội dung cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong
lịch sử Việt Nam.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Khối đại đoàn
kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm
chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
- Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng
nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1, 2 kết hợp Tư liệu
1 – 4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Sự hình thành khối đại 1. Tìm hiểu về khối đại đoàn kết 1.1.NC1a: HS
đoàn kết dân tộc
dân tộc trong lịch sử Việt Nam
xác định nhu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Sự hình thành khối đại đoàn cầu thông tin,
tập
kết dân tộc
tìm kiếm và
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt chọn
lọc
dữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Nam đã hình thành từ thời dựng liệu lịch sử từ
đọc thông tin mục 1a kết hợp khai thác Tư nước Văn Lang – Âu Lạc, dựa trên môi trường số.
liệu 1 SGK tr.100, 101 và thực hiện nhiệm cơ sở/yếu tố:
2.1.NC1a: HS
vụ: Nêu những nét chính về sự hình thành + Yêu cầu liên kết để làm thủy lợi.
chia sẻ dữ liệu
và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc + Phục vụ canh tác lúa nước và yêu và tương tác
trong lịch sử Việt Nam.
cầu tập hợp lực lượng đấu tranh trong
- GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 1 để chống giặc ngoại xâm.
học
nhóm
tập trực
thấy được triều đình nhà Lý rất quan tâm - Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt tuyến
đến việc củng cố khối đại đoàn kết dân Nam ngày càng được củng cố qua NL
AI
–
tộc: những chính sách vừa mềm dẻo đồng cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 10.C2.MR2:
thời cũng rất kiên quyết trấn áp và loại bỏ 1000
năm
chống
phong
kiến HS dùng AI để
những nhân tố, hành động ảnh hưởng đến phương Bắc, giành lại độc lập.
hỗ trợ xử lí
khối đại đoàn kết, thống nhất dân tộc, - Thời kì phong kiến/quân chủ, thông tin và tự
toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia Đại Việt.
khối đại đoàn kết dân tộc luôn được biên tập lại sản
các vương triều quan tâm, xây dựng phẩm học tập.
thông qua nhiều chính sách khác NL
- GV yêu cầu HS: Truy cập Internet, tìm
kiếm 01 sự kiện lịch sử hoặc 01 câu ca
dao/tục ngữ minh chứng cho tinh thần
đoàn kết trong lịch sử (Thời Văn Lang Âu Lạc, Thời Phong kiến, Thời Pháp
thuộc...).
- GV yêu cầu HS đăng kết quả lên Padlet
của lớp.
- GV lưu ý: Chỉ lấy thông tin từ các trang
uy tín (Bảo tàng lịch sử, Báo Nhân dân,
Tạp chí Cộng sản).
- GV trình chiếu cho HS quan sát tư liệu
về sự hình thành khối đại đoàn kết dân
tộc: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
nhau.
AI
10.C4.1:
–
HS
- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam kiểm tra ảnh
được thành lập (1930), khối đại hưởng của chất
đoàn kết dân tộc ngày càng được lượng/độ
đại
mở rộng. Phát triển và củng cố, trở diện nguồn dữ
thành một trong những nhân tố liệu đến phản
quyết định thắng lợi của sự nghiệp hồi AI.
giải phóng dân tộc và xây dựng,
phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Khối đại đoàn kết các dân tộc
Việt Nam được thể hiện tập trung
trong Mặt trận Dân tộc thống nhất
Việt Nam với tên gọi Hội Phản đế
Đồng minh, nay là Mặt trận Việt
Minh.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban
đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ
– sửa – loại” + sản phẩm sau kiểm
quan sát Tư liệu 1 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS dùng Google Search để tìm kiếm kết
quả.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về sự hình
thành khối đại đoàn kết dân tộc.
- GV chiếu Padlet, mời đại diện nhóm
trình bày:
+ Sự kiện lịch sử: Hội nghị Diên Hồng,
chiến thắng Bạch Đằng (938),…
+ Ca dao về đoàn kết: Một cây làm chẳng
nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Sự hình thành
khối đại đoàn kết dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai
thác tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt
gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về
Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
Việt Nam, hãy đối chiếu cách mô tả đặc
điểm văn hóa – xã hội giữa các nguồn; chỉ
ra chi tiết cần kiểm chứng và cảnh báo khi
dữ liệu quá ít, không đại diện hoặc có
nguy cơ khái quát hóa một cộng đồng. Trả
lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh
dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước
AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu,
đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn
thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ
kiện ngoài nguồn thì không sử dụng.
TƯ LIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
Tư liệu 1:
Được thành lập ngày 19-5-1941, Mặt trận
Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là
Mặt trận Việt Minh) chủ trương liên hiệp
hết thảy các tầng lớp nhân dân, không phân
biệt tôn giáo, đảng phái, xu hướng chính trị,
giai cấp cùng đoàn kết chiến đấu đánh đuổi
Nhật – Pháp giành quyền độc lập cho dân
tộc,... Sau khi đánh đuổi được đế quốc Nhật
– Pháp, sẽ thành lập một chính phủ nhân
dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.
https://youtu.be/kaC1N_glwcY?si=0edvWEWduYbD-Y6d
Tư liệu 2:
- Một trong những chính sách mềm dẻo của nhà Lý để thu phục các tù trưởng là liên kết qua hôn
nhân. Các vua Lý thường đem gả công chúa cho các tù trưởng có thế lực.
- Vua Lý Thái Tổ gả con gái của mình cho tù trưởng động Giáp ở Lạng Châu là Thân Thừa Quý,
Lý Thái Tông gả công chúa Bình Dương cho con cả Thừa Quý là Thân Thiệu Thái.
- Ở miền đất Hưng Hóa (vùng Tây Bắc), một số tù trưởng thường dựa vào thế rừng núi hiểm trở
nổi dậy cát cứ, chống đối chính quyền trung ương. Để thu phục họ, vua Lý Thái Tông đem công
chúa gả cho châu mục châu Đăng (Hưng Hóa) là Đào Đại Vi. Việc kết hôn cho ra đời thế hệ ngoại
thích, trước mọi âm mưu thủ đoạn mua chuộc, gây sức ép của các thế lực ngoại xâm.
🡪 Nhà Lý nắm được đất, nắm được dân miền biên ải.
🡪 Thắt chặt khối đoàn kết các dân tộc, mở rộng phạm vi ảnh hưởng của triều đình.
🡪 Các tù trưởng mang ơn tác thành của nhà vua nên ai cũng ra sức đền ơn báo đáp.
Nhiệm vụ 2: Vai trò, tầm quan trọng của b + c. Vai trò, tầm quan trọng của
khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử khối đại đoàn kết dân tộc trong
dựng nước, giữ nước và trong công cuộc lịch sử dựng nước, giữ nước và
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
trong công cuộc xây dựng và bảo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vệ Tổ quốc hiện nay
tập
- Vai trò, tầm quan trọng của khối
- GV chia HS cả nước thành 4 nhóm.
đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, dựng nước, giữ nước:
đọc thông tin mục 1b, Hình 1 kết hợp khai + Có vai trò quan trọng trong quá
thác Tư liệu 2, 3 SGK tr.101, 102 và cho trình hình thành nhà nước đầu tiên
biết:
ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang
+ Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc của các Vua Hùng.
đấu tranh giành độc lập trong lịch sử dân + Có vai trò quan trọng đối với quá
tộc.
trình phát triển của nhà nước đó
+ Phân tích vai trò và tầm quan trọng của trong nhiều thế kỉ.
khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử + Nhân tố quyết định sự thành công
dựng nước và giữ nước của Việt Nam.
của cuộc kháng chiến chống quân
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 và trả Tần xâm lược dưới sự lãnh đạo của
lời câu hỏi:
Thục Phán – An Dương Vương
+ Em hãy cho biết hình ảnh thể hiện điều (cuối thế kỉ III, đầu thế kỉ II TCN),
gì?
dẫn tới sự hình thành Nhà nước Âu
+ Sức mạnh nào đã tạo nên những chiến Lạc.
thắng kì diệu đó?
- Vai trò, tầm quan trọng của khối
đại đoàn kết dân tộc trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay:
+ Là cơ sở để huy động sức mạnh
cả toàn dân tộc trong sự nghiệp
phát triển kinh tế, văn hóa.
+ Giữ gìn ổn định xã hội, sự bền
Gợi ý:
vững của môi trường.
+ Đông đảo nhân dân thành phố Sài Gòn + Đảm bảo an ninh quốc phòng,
trong các trang phục khác nhau tham dự bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ
mít tinh chào mừng đại diện chính quyền quyền quốc gia.
cách mạng thành phố ra mắt nhân dân.
+ Đây là minh chứng sống động về tinh
thần đại đoàn kết, sự ủng hộ, tham gia
của đông đảo nhân dân trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước, giải phóng
miền Nam.
🡪 Một trong những nguyên nhân quan
trọng đưa đến thành công của cuộc kháng
chiến.
🡪 Dẫn đến sự thành lập chính quyền cách
mạng và chính quyền mới ra mắt trong
niềm vui, hạnh phúc, ủng hộ của nhân
dân.
- GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 2, 3
để thấy điểm chung: đều nói về nguyên
nhân, yếu tố quan trọng nhất để làm nên
chiến thắng vĩ đại trong lịch sử - đó chính
là sự đoàn kết của toàn dân tộc.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm, đọc thông tin mục 1c, quan sát
Hình 2 SGK tr.103 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu vai trò, tầm quan trọng của khối
đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện
nay.
+ Kể thêm một số ví dụ khác về vai trò,
tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân
tộc trong cuộc sống hiện nay.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát Tư liệu 4 SGK tr.103 để thấy
được vai trò, nhiệm vụ xây dựng khối đại
đoàn kết dân tộc được Đảng và Nhà nước
quan tâm và được khẳng định trong các
văn bản quan trọng (Văn kiện Đảng).
+ Quan sát Hình 2 SGK tr.103 để thấy
được đoàn kết giữa các dân tộc đã và đang
được phát huy tối đa khi có thiên tai, dịch
bệnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh, tư liệu để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về vai trò,
tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân
tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên
nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh
giành độc lập trong lịch sử dân tộc: khối
đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quyết định
sự thành công của các cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành
lại độc lập dân tộc.
- GV mời đại diện HS trình bày ví dụ về
vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn
kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay:
Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Vai trò, tầm
quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
trong lịch sử dựng nước, giữ nước và
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VÍ DỤ VỀ VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT
DÂN TỘC TRONG CUỘC SỐNG HIỆN NAY
* Ví dụ 1:
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xơ Đăng hay Ba Na và các dân
tộc thiểu số khác, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no
đói giúp nhau (...). Giang sơn và Chính phủ là giang sơn và Chính phủ của chúng ta. Vậy nên tất
cả các dân tộc chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ để giữ gìn nước non ta, để ủng hộ Chính phủ ta.
Chúng ta phải yêu thương nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đỡ nhau để mưu hạnh phúc chung
của chúng ta và con cháu của chúng ta.
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt.
Chúng ta quyết góp chung lực lượng lại để giữ vững quyền tự do, độc lập của chúng ta”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam
tại Pleiku, Gia Lai)
* Ví dụ 2: Tổ chức cuộc vận động:
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
Phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng
mới, đô thị văn minh”
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội
nhập quốc tế”
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
* Video về khối đại đoàn kết dân tộc
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh mới:
https://youtu.be/zdc5zMqrbc0?si=4jN1JkH_L_bRJE9o
+ Trách nhiệm của sinh viên, HS trong việc giữ gìn và phát huy chủ quyền biển đảo Việt Nam:
https://youtu.be/3rRd0Xe-vWM?si=uXRXRJNp907PyAuN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt
Nam hiện nay về chính sách dân tộc, nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng
và Nhà nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, Tư liệu 6,7 quan sát Hình 3 – Hình
5, và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quan điểm của Đảng và Nhà 2. Tìm hiểu về chính sách dân tộc
nước về chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước hiện nay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Quan điểm của Đảng và Nhà
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc nước về chính sách dân tộc
thông tin mục 2a SGK tr.104 và trả lời câu - Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng
hỏi: Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm
nước về chính sách dân tộc.
xây dựng, phát triển khối đại đoàn
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
kết dân tộc, với ba nguyên tắc: Đoàn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai kết, Bình đẳng và Tương trợ lẫn
thác Tư liệu 6,7 SGK tr.104 và hoàn thành nhau cùng phát triển.
Phiếu học tập số 1:
- Ba nguyên tắc này:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
+ Từng bước phát triển, khẳng định
1. Nêu điểm giống nhau trong các Tư liệu
trên tất cả các văn kiện quan trọng
6,7.
của Đảng và Nhà nước.
2. Điểm giống nhau đó thể hiện đặc điểm
+ Được quán triệt trong toàn Đảng,
gì trong chính sách dân tộc của Đảng và
toàn quân, toàn dân và được cụ thể
Nhà nước?
hóa trong các chương trình hành
động, chính sách của Nhà nước Việt
NLS
Nam qua các thời kì.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp, sau đó thảo luận
theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Tư liệu để
thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về quan
điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách
dân tộc.
- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học
tập số 1: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Quan điểm của
Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nêu điểm giống nhau trong các Tư liệu 6,7.
- Là những văn bản quan trọng của Nhà nước (Hiến pháp, văn kiện).
- Đều đề cập đến quan điểm thống nhất của Đảng và Nhà nước về vấn đề đoàn kết dân
tộc.
2. Điểm giống nhau đó thể hiện đặc điểm gì trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước?
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1946) cho đến nay, Đảng và
Nhà nước ta vẫn nhất quán quan điểm, khẳng định khối đại đoàn kết dân tộc và vai trò của
đại đoàn kết trong sự nghiệp cách mạng và xây dựng, phát triển đất nước.
Nhiệm vụ 2: Nội dung cơ bản trong chính b. Nội dung cơ bản trong chính 1.1.NC1a:
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
sách dân tộc của Đảng và Nhà Truy cập và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nước
- GV dẫn dắt: Đảng và Nhà nước Việt Nam đã * Về kinh tế
khai
thông tin từ
đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp Phát triển kinh tế miền núi, vùng các
với từng thời kì, từng vùng, miền, từng địa dân tộc thiểu số.
thác
cổng
thông tin điện
phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát huy, 🡪 Phát huy tiềm năng, thế mạnh của tử
chính
phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.
các dân tộc.
thống
của
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
🡪 Từng bước khắc phục chênh lệch Nhà nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc giữa các vùng, các dân tộc.
1.2.NC1a:
thông tin mục 2b, quan sát Hình 3 – Hình 5 * Về văn hóa
Nhận
SGK tr.105 và thực hiện nhiệm vụ:
- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam được cấu trúc
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
và dấu hiệu
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về - Bao gồm các giá trị và bản sắc của
kinh tế.
văn hóa của 54 dân tộc.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong * Về xã hội
uy
vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong - Xuất phát từ đường lối chung và
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về
website
tín
(đuôi .gov.vn)
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về - Thực hiện chính sách xã hội trong .
văn hóa.
biết
xã hội.
đặc điểm riêng về:
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong + Trình độ phát triển kinh tế - xã
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về hội.
an ninh quốc phòng.
+ Tổ chức và kết cấu xã hội.
+ Tập quán và truyền thống trong
các dân tộc.
* Về an ninh quốc phòng
- Củng cố các địa bàn chiến lược.
- Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân
tộc và quan hệ dân tộc trong mối
liên hệ tộc người, giữa các tộc
người và liên quốc gia trong xu thế
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 3-5 để toàn cầu hóa.
* Các chương trình/chính sách
thấy được:
+ Những chính sách cụ thể, cùng sự quan tâm lớn hiện nay dành cho đồng
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 13: KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt
Nam.
-
Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
-
Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước về chính sách dân tộc. Nêu
được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập, giải thích, phân tích,... các thông
tin, hình ảnh liên quan đến bài học.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập
nhận thức mới.
-
Năng lực lịch sử:
● Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và khai thác, sử dụng được thông tin,
tư liệu, hình ảnh,... để nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết
dân tộc trong lịch sử Việt Nam, nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và
Nhà nước về chính sách dân tộc.
● Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được vai trò, tầm quan trọng
của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
-
Năng lực số:
● 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh, video về nhà ở,
trang phục, lễ hội các dân tộc.
● 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Zalo) để chia sẻ tư liệu và thảo luận
nhóm.
● 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế được các slide trình chiếu hoặc poster số giới thiệu
nét đẹp văn hóa.
● 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử dụng
hình ảnh/tư liệu trên mạng.
● Năng lực AI:
● - 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa
hoặc biên tập thông tin về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam;
biết chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học tập.
● - 10.C4.1: Phân tích được việc nguồn dữ liệu thiếu, lệch hoặc không đại diện
có thể làm phản hồi AI về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
thiếu chính xác; biết bổ sung nguồn trước khi kết luận.
● - 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng
cho nhiệm vụ về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam; không yêu
cầu AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
● - 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm
trước, kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về Khối
đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức
gìn giữ sự bình đẳng giữa các dân tộc.
-
Có hành động cụ thể góp phần giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Hình ảnh, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Học liệu số:
● Trang Padlet thảo luận nhóm (GV tạo sẵn).
● Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.
● Các website nguồn: Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc (ubdt.gov.vn), Báo
điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
● Phần mềm hỗ trợ: Canva (thiết kế), Google Slides.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khối đại đoàn kết dân tộc trong
lịch sử Việt Nam.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV dẫn dắt, tạo tình huống vào bài mới, nhằm kích thích tư duy của HS.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày câu trả lời.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi
trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Vậy khối đại đoàn kết dân tộc đã được hình thành trong lịch
sử Việt Nam như thế nào? Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong
lịch sử dựng nước, giữ nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay được thể hiện trên
những khía cạnh nào? Hiện nay, Đảng và Nhà nước có quan điểm và những chính sách
dân tộc ra sao? Chính sách dân tộc gồm những nội dung cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong
lịch sử Việt Nam.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Khối đại đoàn
kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm
chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
- Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng
nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1, 2 kết hợp Tư liệu
1 – 4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Sự hình thành khối đại 1. Tìm hiểu về khối đại đoàn kết 1.1.NC1a: HS
đoàn kết dân tộc
dân tộc trong lịch sử Việt Nam
xác định nhu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Sự hình thành khối đại đoàn cầu thông tin,
tập
kết dân tộc
tìm kiếm và
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt chọn
lọc
dữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Nam đã hình thành từ thời dựng liệu lịch sử từ
đọc thông tin mục 1a kết hợp khai thác Tư nước Văn Lang – Âu Lạc, dựa trên môi trường số.
liệu 1 SGK tr.100, 101 và thực hiện nhiệm cơ sở/yếu tố:
2.1.NC1a: HS
vụ: Nêu những nét chính về sự hình thành + Yêu cầu liên kết để làm thủy lợi.
chia sẻ dữ liệu
và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc + Phục vụ canh tác lúa nước và yêu và tương tác
trong lịch sử Việt Nam.
cầu tập hợp lực lượng đấu tranh trong
- GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 1 để chống giặc ngoại xâm.
học
nhóm
tập trực
thấy được triều đình nhà Lý rất quan tâm - Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt tuyến
đến việc củng cố khối đại đoàn kết dân Nam ngày càng được củng cố qua NL
AI
–
tộc: những chính sách vừa mềm dẻo đồng cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 10.C2.MR2:
thời cũng rất kiên quyết trấn áp và loại bỏ 1000
năm
chống
phong
kiến HS dùng AI để
những nhân tố, hành động ảnh hưởng đến phương Bắc, giành lại độc lập.
hỗ trợ xử lí
khối đại đoàn kết, thống nhất dân tộc, - Thời kì phong kiến/quân chủ, thông tin và tự
toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia Đại Việt.
khối đại đoàn kết dân tộc luôn được biên tập lại sản
các vương triều quan tâm, xây dựng phẩm học tập.
thông qua nhiều chính sách khác NL
- GV yêu cầu HS: Truy cập Internet, tìm
kiếm 01 sự kiện lịch sử hoặc 01 câu ca
dao/tục ngữ minh chứng cho tinh thần
đoàn kết trong lịch sử (Thời Văn Lang Âu Lạc, Thời Phong kiến, Thời Pháp
thuộc...).
- GV yêu cầu HS đăng kết quả lên Padlet
của lớp.
- GV lưu ý: Chỉ lấy thông tin từ các trang
uy tín (Bảo tàng lịch sử, Báo Nhân dân,
Tạp chí Cộng sản).
- GV trình chiếu cho HS quan sát tư liệu
về sự hình thành khối đại đoàn kết dân
tộc: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
nhau.
AI
10.C4.1:
–
HS
- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam kiểm tra ảnh
được thành lập (1930), khối đại hưởng của chất
đoàn kết dân tộc ngày càng được lượng/độ
đại
mở rộng. Phát triển và củng cố, trở diện nguồn dữ
thành một trong những nhân tố liệu đến phản
quyết định thắng lợi của sự nghiệp hồi AI.
giải phóng dân tộc và xây dựng,
phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Khối đại đoàn kết các dân tộc
Việt Nam được thể hiện tập trung
trong Mặt trận Dân tộc thống nhất
Việt Nam với tên gọi Hội Phản đế
Đồng minh, nay là Mặt trận Việt
Minh.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban
đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ
– sửa – loại” + sản phẩm sau kiểm
quan sát Tư liệu 1 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS dùng Google Search để tìm kiếm kết
quả.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về sự hình
thành khối đại đoàn kết dân tộc.
- GV chiếu Padlet, mời đại diện nhóm
trình bày:
+ Sự kiện lịch sử: Hội nghị Diên Hồng,
chiến thắng Bạch Đằng (938),…
+ Ca dao về đoàn kết: Một cây làm chẳng
nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Sự hình thành
khối đại đoàn kết dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai
thác tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt
gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về
Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
Việt Nam, hãy đối chiếu cách mô tả đặc
điểm văn hóa – xã hội giữa các nguồn; chỉ
ra chi tiết cần kiểm chứng và cảnh báo khi
dữ liệu quá ít, không đại diện hoặc có
nguy cơ khái quát hóa một cộng đồng. Trả
lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh
dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước
AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu,
đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn
thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ
kiện ngoài nguồn thì không sử dụng.
TƯ LIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
Tư liệu 1:
Được thành lập ngày 19-5-1941, Mặt trận
Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là
Mặt trận Việt Minh) chủ trương liên hiệp
hết thảy các tầng lớp nhân dân, không phân
biệt tôn giáo, đảng phái, xu hướng chính trị,
giai cấp cùng đoàn kết chiến đấu đánh đuổi
Nhật – Pháp giành quyền độc lập cho dân
tộc,... Sau khi đánh đuổi được đế quốc Nhật
– Pháp, sẽ thành lập một chính phủ nhân
dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.
https://youtu.be/kaC1N_glwcY?si=0edvWEWduYbD-Y6d
Tư liệu 2:
- Một trong những chính sách mềm dẻo của nhà Lý để thu phục các tù trưởng là liên kết qua hôn
nhân. Các vua Lý thường đem gả công chúa cho các tù trưởng có thế lực.
- Vua Lý Thái Tổ gả con gái của mình cho tù trưởng động Giáp ở Lạng Châu là Thân Thừa Quý,
Lý Thái Tông gả công chúa Bình Dương cho con cả Thừa Quý là Thân Thiệu Thái.
- Ở miền đất Hưng Hóa (vùng Tây Bắc), một số tù trưởng thường dựa vào thế rừng núi hiểm trở
nổi dậy cát cứ, chống đối chính quyền trung ương. Để thu phục họ, vua Lý Thái Tông đem công
chúa gả cho châu mục châu Đăng (Hưng Hóa) là Đào Đại Vi. Việc kết hôn cho ra đời thế hệ ngoại
thích, trước mọi âm mưu thủ đoạn mua chuộc, gây sức ép của các thế lực ngoại xâm.
🡪 Nhà Lý nắm được đất, nắm được dân miền biên ải.
🡪 Thắt chặt khối đoàn kết các dân tộc, mở rộng phạm vi ảnh hưởng của triều đình.
🡪 Các tù trưởng mang ơn tác thành của nhà vua nên ai cũng ra sức đền ơn báo đáp.
Nhiệm vụ 2: Vai trò, tầm quan trọng của b + c. Vai trò, tầm quan trọng của
khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử khối đại đoàn kết dân tộc trong
dựng nước, giữ nước và trong công cuộc lịch sử dựng nước, giữ nước và
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
trong công cuộc xây dựng và bảo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vệ Tổ quốc hiện nay
tập
- Vai trò, tầm quan trọng của khối
- GV chia HS cả nước thành 4 nhóm.
đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, dựng nước, giữ nước:
đọc thông tin mục 1b, Hình 1 kết hợp khai + Có vai trò quan trọng trong quá
thác Tư liệu 2, 3 SGK tr.101, 102 và cho trình hình thành nhà nước đầu tiên
biết:
ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang
+ Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc của các Vua Hùng.
đấu tranh giành độc lập trong lịch sử dân + Có vai trò quan trọng đối với quá
tộc.
trình phát triển của nhà nước đó
+ Phân tích vai trò và tầm quan trọng của trong nhiều thế kỉ.
khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử + Nhân tố quyết định sự thành công
dựng nước và giữ nước của Việt Nam.
của cuộc kháng chiến chống quân
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 và trả Tần xâm lược dưới sự lãnh đạo của
lời câu hỏi:
Thục Phán – An Dương Vương
+ Em hãy cho biết hình ảnh thể hiện điều (cuối thế kỉ III, đầu thế kỉ II TCN),
gì?
dẫn tới sự hình thành Nhà nước Âu
+ Sức mạnh nào đã tạo nên những chiến Lạc.
thắng kì diệu đó?
- Vai trò, tầm quan trọng của khối
đại đoàn kết dân tộc trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
hiện nay:
+ Là cơ sở để huy động sức mạnh
cả toàn dân tộc trong sự nghiệp
phát triển kinh tế, văn hóa.
+ Giữ gìn ổn định xã hội, sự bền
Gợi ý:
vững của môi trường.
+ Đông đảo nhân dân thành phố Sài Gòn + Đảm bảo an ninh quốc phòng,
trong các trang phục khác nhau tham dự bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ
mít tinh chào mừng đại diện chính quyền quyền quốc gia.
cách mạng thành phố ra mắt nhân dân.
+ Đây là minh chứng sống động về tinh
thần đại đoàn kết, sự ủng hộ, tham gia
của đông đảo nhân dân trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước, giải phóng
miền Nam.
🡪 Một trong những nguyên nhân quan
trọng đưa đến thành công của cuộc kháng
chiến.
🡪 Dẫn đến sự thành lập chính quyền cách
mạng và chính quyền mới ra mắt trong
niềm vui, hạnh phúc, ủng hộ của nhân
dân.
- GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 2, 3
để thấy điểm chung: đều nói về nguyên
nhân, yếu tố quan trọng nhất để làm nên
chiến thắng vĩ đại trong lịch sử - đó chính
là sự đoàn kết của toàn dân tộc.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm, đọc thông tin mục 1c, quan sát
Hình 2 SGK tr.103 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu vai trò, tầm quan trọng của khối
đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện
nay.
+ Kể thêm một số ví dụ khác về vai trò,
tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân
tộc trong cuộc sống hiện nay.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát Tư liệu 4 SGK tr.103 để thấy
được vai trò, nhiệm vụ xây dựng khối đại
đoàn kết dân tộc được Đảng và Nhà nước
quan tâm và được khẳng định trong các
văn bản quan trọng (Văn kiện Đảng).
+ Quan sát Hình 2 SGK tr.103 để thấy
được đoàn kết giữa các dân tộc đã và đang
được phát huy tối đa khi có thiên tai, dịch
bệnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh, tư liệu để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về vai trò,
tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân
tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên
nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh
giành độc lập trong lịch sử dân tộc: khối
đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quyết định
sự thành công của các cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành
lại độc lập dân tộc.
- GV mời đại diện HS trình bày ví dụ về
vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn
kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay:
Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Vai trò, tầm
quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
trong lịch sử dựng nước, giữ nước và
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VÍ DỤ VỀ VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT
DÂN TỘC TRONG CUỘC SỐNG HIỆN NAY
* Ví dụ 1:
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xơ Đăng hay Ba Na và các dân
tộc thiểu số khác, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no
đói giúp nhau (...). Giang sơn và Chính phủ là giang sơn và Chính phủ của chúng ta. Vậy nên tất
cả các dân tộc chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ để giữ gìn nước non ta, để ủng hộ Chính phủ ta.
Chúng ta phải yêu thương nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đỡ nhau để mưu hạnh phúc chung
của chúng ta và con cháu của chúng ta.
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt.
Chúng ta quyết góp chung lực lượng lại để giữ vững quyền tự do, độc lập của chúng ta”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam
tại Pleiku, Gia Lai)
* Ví dụ 2: Tổ chức cuộc vận động:
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
Phong trào thi đua “Đoàn kết sáng tạo, nâng
mới, đô thị văn minh”
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội
nhập quốc tế”
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
* Video về khối đại đoàn kết dân tộc
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh mới:
https://youtu.be/zdc5zMqrbc0?si=4jN1JkH_L_bRJE9o
+ Trách nhiệm của sinh viên, HS trong việc giữ gìn và phát huy chủ quyền biển đảo Việt Nam:
https://youtu.be/3rRd0Xe-vWM?si=uXRXRJNp907PyAuN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt
Nam hiện nay về chính sách dân tộc, nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng
và Nhà nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, Tư liệu 6,7 quan sát Hình 3 – Hình
5, và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quan điểm của Đảng và Nhà 2. Tìm hiểu về chính sách dân tộc
nước về chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước hiện nay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Quan điểm của Đảng và Nhà
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc nước về chính sách dân tộc
thông tin mục 2a SGK tr.104 và trả lời câu - Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng
hỏi: Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm
nước về chính sách dân tộc.
xây dựng, phát triển khối đại đoàn
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
kết dân tộc, với ba nguyên tắc: Đoàn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai kết, Bình đẳng và Tương trợ lẫn
thác Tư liệu 6,7 SGK tr.104 và hoàn thành nhau cùng phát triển.
Phiếu học tập số 1:
- Ba nguyên tắc này:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
+ Từng bước phát triển, khẳng định
1. Nêu điểm giống nhau trong các Tư liệu
trên tất cả các văn kiện quan trọng
6,7.
của Đảng và Nhà nước.
2. Điểm giống nhau đó thể hiện đặc điểm
+ Được quán triệt trong toàn Đảng,
gì trong chính sách dân tộc của Đảng và
toàn quân, toàn dân và được cụ thể
Nhà nước?
hóa trong các chương trình hành
động, chính sách của Nhà nước Việt
NLS
Nam qua các thời kì.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp, sau đó thảo luận
theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Tư liệu để
thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về quan
điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách
dân tộc.
- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học
tập số 1: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Quan điểm của
Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nêu điểm giống nhau trong các Tư liệu 6,7.
- Là những văn bản quan trọng của Nhà nước (Hiến pháp, văn kiện).
- Đều đề cập đến quan điểm thống nhất của Đảng và Nhà nước về vấn đề đoàn kết dân
tộc.
2. Điểm giống nhau đó thể hiện đặc điểm gì trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước?
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1946) cho đến nay, Đảng và
Nhà nước ta vẫn nhất quán quan điểm, khẳng định khối đại đoàn kết dân tộc và vai trò của
đại đoàn kết trong sự nghiệp cách mạng và xây dựng, phát triển đất nước.
Nhiệm vụ 2: Nội dung cơ bản trong chính b. Nội dung cơ bản trong chính 1.1.NC1a:
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
sách dân tộc của Đảng và Nhà Truy cập và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nước
- GV dẫn dắt: Đảng và Nhà nước Việt Nam đã * Về kinh tế
khai
thông tin từ
đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp Phát triển kinh tế miền núi, vùng các
với từng thời kì, từng vùng, miền, từng địa dân tộc thiểu số.
thác
cổng
thông tin điện
phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát huy, 🡪 Phát huy tiềm năng, thế mạnh của tử
chính
phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.
các dân tộc.
thống
của
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
🡪 Từng bước khắc phục chênh lệch Nhà nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc giữa các vùng, các dân tộc.
1.2.NC1a:
thông tin mục 2b, quan sát Hình 3 – Hình 5 * Về văn hóa
Nhận
SGK tr.105 và thực hiện nhiệm vụ:
- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam được cấu trúc
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
và dấu hiệu
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về - Bao gồm các giá trị và bản sắc của
kinh tế.
văn hóa của 54 dân tộc.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong * Về xã hội
uy
vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong - Xuất phát từ đường lối chung và
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về
website
tín
(đuôi .gov.vn)
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về - Thực hiện chính sách xã hội trong .
văn hóa.
biết
xã hội.
đặc điểm riêng về:
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung cơ bản trong + Trình độ phát triển kinh tế - xã
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về hội.
an ninh quốc phòng.
+ Tổ chức và kết cấu xã hội.
+ Tập quán và truyền thống trong
các dân tộc.
* Về an ninh quốc phòng
- Củng cố các địa bàn chiến lược.
- Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân
tộc và quan hệ dân tộc trong mối
liên hệ tộc người, giữa các tộc
người và liên quốc gia trong xu thế
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 3-5 để toàn cầu hóa.
* Các chương trình/chính sách
thấy được:
+ Những chính sách cụ thể, cùng sự quan tâm lớn hiện nay dành cho đồng
 








Các ý kiến mới nhất