KNTT - Bài 13. Bài tiết và cân bằng nội môi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:00' 14-10-2026
Dung lượng: 449.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:00' 14-10-2026
Dung lượng: 449.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13. BÀI TIẾT VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết.
- Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi.
- Nêu được khái niệm nội môi, cân bằng nội môi và giải thích được cơ chế chung
điều hòa cân bằng nội môi.
- Nêu được một số cơ quan tham gia điều hòa cần bằng nội môi và một số hằng
số nội môi.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp phòng chống một
số bệnh về hệ tiết niệu như suy thận, sỏi thận…
- Nêu được tầm quan trọng của xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa liên quan
đến cân bằng nội môi và giải thích được kết quả xét nghiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về bài tiết và cân bằng nội môi, tự trả lời các câu hỏi ở hộp Dừng lại
và suy ngẫm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung bài tiết và cân bằng nội môi.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung bài tiết và cân bằng nội môi.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về bài tiết và cân
bằng nội môi đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh thận.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phát biểu được khái niệm bài tiết và
trình bày vai trò của bài tiết; Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và
cân bằng nội môi; Nêu được khái niệm nội môi, cân bằng nội môi và giải thích
được cơ chế chung điều hòa cân bằng nội môi; Nêu được một số cơ quan tham
gia điều hòa cần bằng nội môi và một số hằng số nội môi.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được các biện pháp bảo
vệ thận và các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ tiết niệu như suy
thận, sỏi thận…
-
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Nêu được tầm quan trọng
của xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa liên quan đến cân bằng nội môi và
giải thích được kết quả xét nghiệm.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù
hợp để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng
tư trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm
soát của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc
định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục
vụ học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến bài tiết và cân bằng nội môi.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm về bài tiết và cân bằng nội môi…), có ý thức báo cáo
đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống bệnh
thận.
I.
THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
-
Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về cấu tạo và hoạt động của hệ bài tiết, các sơ đồ
cân bằng nội môi.
Mẫu vật thật hoặc mô hình các loại về hệ tiết niệu (nếu có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google
Sheets, Google Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Trung tâm Thận – Tiết niệu và Lọc máu, Bệnh viện
Bạch Mai; Cổng thông tin Bộ Y tế; Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng
Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 33.3 Homeostasis:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/33-3-homeostasis
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
II.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú
học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với tình huống cơ thể ra mồ hôi khi nóng và khát khi
ăn mặn. HS dự đoán biến đổi nội môi và cơ quan tham gia; GV dùng kết quả
dẫn vào bài.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu như các
chất độc hại và các chất dư thừa không được thải ra bên ngoài mà tích tụ
trong cơ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Các chất này ứ đọng lại trong cơ thể sẽ gây rối loạn các hoạt động sống, thậm
chí gây tử vong.
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Như vậy bài tiết đóng vai trò rất quan
trọng trong hoạt động sống của cơ thể. Vậy cơ quan nào của cơ thể đảm
nhiệm chức năng bài tiết? Cơ chế cân bằng nội môi trong cơ thể diễn ra như
thế nào? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 13.
Bài tiết và cân bằng nội môi.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của bài tiết
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc thông tin mục I trang 80, bảng 13.1 và
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về khái niệm và vai trò của bài tiết.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục I SGK, quan sát bảng 13.1
trang 80 và trả lời câu hỏi 1 hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 82.
- Dựa trên những hiểu biết về bài
tiết, GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Sử dụng từ “bài tiết” trong
trường hợp nào dưới đây là không
đúng? Giải thích.
A. Bài tiết phân.
B. Bài tiết sữa.
C. Bài tiết nước bọt.
D. Bài tiết nước tiểu.
- Từ đó, GV yêu cầu HS định
I. Khái niệm và vai trò
của bài tiết
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 82:
+ HS tham khảo bảng 13.1
trả lời câu hỏi
- Đáp án câu hỏi củng cố
kiến thức:
+ A – Gọi là thải phân vì
phân không phải là sản
phẩm của quá trình chuyển
hóa.
+ B, C – Gọi là tiết sữa, tiết
nước bọt vì sữa và nước bọt
được tạo ra từ quá trình
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
nghĩa: Bài tiết là gì?
Tích hợp NLS:
- GV giao Canva sơ đồ các cơ
quan bài tiết và sản phẩm thải.
- HS gắn cơ quan – chất thải – vai
trò, phân biệt bài tiết với thải phân;
nhóm đối chiếu SGK và sửa ví dụ.
- Sản phẩm được dùng để rút ra
khái niệm và vai trò bài tiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, quan sát và trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS giơ tay phát biểu
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và tổng quát
lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
ghi chép vào vở.
chuyển hóa nhưng không
phải là chất độc hại, chất dư
thừa mà cơ thể cần loại bỏ.
+ D – Gọi là bài tiết nước
tiểu vì nước tiểu được tạo ra
từ quá trình chuyển hóa,
bao gồm các chất độc hại,
dư thừa mà cơ thể cần thải
ra ngoài.
⇨ Kết luận:
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
- Bài tiết là quá trình loại
bỏ khỏi cơ thể các chất
thải được sinh ra từ quá
trình chuyển hóa cùng với
các chất độc hại và các
chất dư thừa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thận và chức năng tạo nước tiểu
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội
môi.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin mục II SGK trang 73
và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về thận và chức năng tạo nước tiểu.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.1
và quan sát hình 13.1 trả lời câu hỏi sau:
Cho biết hệ tiết niệu được cấu tạo từ
những bộ phận nào và chức năng tương
ứng của mỗi bộ phận bằng cách hoàn
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
II. Thận và chức năng tạo 1.1.NC1b: HS áp
nước tiểu
dụng được kỹ thuật
- Đáp án câu hỏi:
tìm kiếm để lấy dữ
+ Cấu tạo hệ tiết niệu
liệu, thông tin và
nội dung trong môi
Bộ phận
Vai trò
Thận
Nơi tạo thành nướctrường
tiểu số.
HĐ CỦA GV VÀ HS
thành bảng sau:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
3.1.NC1a: HS áp
Dẫn nước tiểu xuống
Bộ phận
Vai trò
bàng quang dụng được các cách
tạo và chỉnh sửa
Bàng
Nơi chứa nước tiểu trước
quang
khi thải ra ngoàinội dung ở các định
dạng số khác nhau.
Niệu đạo
Đưa nước tiểu ra ngoài
- GV yêu cầu HS chú thích hình dưới
đây về cấu tạo của thận bổ dọc
+ Cấu tạo thận bổ dọc: hình 1.2.NC1a: HS đánh
giá được độ tin cậy
13.1b.
+ Phần vỏ và tủy thận được tạo của các nguồn dữ
nên bởi hàng triệu các nephron. liệu, thông tin và
nội dung số.
+ Mỗi nephron được cấu tạo:
Niệu quản
⮚ Cầu thận (quản cầu và
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết phần vỏ và tủy thận được
cấu tạo từ đơn vị nào?
+ Đơn vị đó có cấu tạo như thế nào?
Chức năng của mỗi phần là gì?
- GV lưu ý HS xác định ống lượn gần,
quau Henle, ống lượn xa, ống góp.
- GV yêu cầu HS đọc mục I.2 và quan
sát hình 13.2 SGK trang 81 và trả lời
câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 82.
Tích hợp NLS:
- GV trình chiếu mô hình thận/nephron
tiếng Việt và cung cấp Google Slides
không nhãn.
- HS gắn nhãn cầu thận, nang Bowman,
ống thận, ống góp; tạo chuỗi lọc – tái
hấp thu – bài tiết tiếp.
- Nhóm kiểm tra hướng di chuyển và
thành phần dịch bằng SGK.
nang Bowman): lọc máu
để tạo thành nước tiểu
đầu (dịch lọc)
⮚ Ống thận (ống lượn gần,
quai Henle, ống lượn xa,
ống góp): tái hấp thu các
chất cần thiết từ dịch lọc
trả về máu, tiết các chất
dư thừa và chuyển nước
tiểu chính thức vào bàng
quang.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 82:
+ Quá trình hình thành nước tiểu
gồm 4 giai đoạn: lọc máu ở cầu
thận, tái hấp thụ chất dinh dưỡng
ở ống thận, tiết chất dư thừa từ
tế bào ống thận vào dịch lọc và
hấp thụ bớt nước ở ống góp, tạo
ra nước tiểu chính thức chảy vào
bể thận.
+ Bất kì giai đoạn nào của quá
trình hình thành nước tiểu bị rối
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK để trả lời
câu hỏi và tóm tắt vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
loạn đều đều dẫn đến mất cân
bằng nội môi.
⇨ Kết luận:
NLS
Quá trình tạo nước tiểu
gồm các giai đoạn: lọc ở cầu
thận, tái hấp thụ và tiết chất ở
ống thận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cân bằng nội môi
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm: nội môi, cân bằng nội môi và giải thích
được cơ chế chung điều hòa nội môi; Kể tên được một số cơ quan tham gia
điều hòa cân bằng nội môi và một số hằng số nội môi cơ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, tìm hiểu mục III SGK, quan sát hình
13.3, 13.4, 13.5, trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
Phiếu học tập
Câu 1: Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống
điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau:
Bộ phận
Cơ quan
Vai trò
Câu 2: Dựa vào những hiểu biết về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hãy hoàn
thành sơ đồ dưới đây:
Thụ thể áp lực ở mạch
Trung khu điều hòa tim
Tim và mạch máu
máu
mạch ở hành não
Câu 3: Quan sát hình 13.4, hãy mô tả hệ thống điều hòa áp suất thẩm thấu của máu
ở thận
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 4: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả hệ thống điều hòa nồng độ glucose trong máu
ở gan
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục III trả lời câu hỏi sau:
+ Nội môi là gì?
+ Cân bằng nội môi là gì? Cho ví dụ.
- Dựa trên kiến thức về cân bằng nội
môi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 84.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành câu 1 và 2 phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS mô tả sơ đồ hệ
thống điều hòa huyết áp ở câu 2.
- GV lưu ý HS về liên hệ ngược: Kết
quả đáp ứng của bộ phận thực hiện
lại gây tác động ngược trở lại bộ
phận tiếp nhận kích thích gọi là liên
III. Cân bằng nội môi
- Đáp án khái niệm:
+ Nội môi là môi trường bên
trong cơ thể được tạo bởi máu,
bạch huyết và dịch mô.
+ Cân bằng nội môi là trạng
thái trong đó các điều kiện lí,
hóa của môi trường trong cơ
thể duy trì ổn định.
Ví dụ: pH máu động mạch
7,35…
- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại
và suy ngẫm trang 84:
+ Cân bằng nội môi là cân
bằng động vì các chỉ số của
môi trường trong có xu hướng
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các định dạng số
khác nhau.
5.2.NC1b: HS lựa
chọn và áp dụng
được công cụ số,
giải pháp công
nghệ phù hợp để
giải quyết nhu cầu
học tập.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
HĐ CỦA GV VÀ HS
hệ ngược. Ví dụ: kết quả điều hòa
huyết áp bình thường trở lại tác động
lại thụ thể gửi xung thần kinh về
trung khu điều hòa tim mạch ra tín
hiệu để tim đập bình thường trở lại.
- GV yêu cầu HS đọc mục II.2, quan
sát hình 13.4, 13.5, trả lời câu hỏi 3, 4
trong phiếu học tập, từ đó rút ra vai
trò của thận và gan trong điều hòa cân
bằng nội môi.
- GV khái quát kiến thức yêu cầu HS
trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 84.
- GV mở rộng kiến thức thông qua
hộp Em có biết SGK trang 86.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp Google Sheets với dữ
liệu giả định về glucose máu, pH,
thân nhiệt hoặc áp suất thẩm thấu theo
thời gian.
- HS tạo biểu đồ, xác định khoảng ổn
định và thời điểm lệch; lập sơ đồ bộ
phận tiếp nhận – trung tâm điều khiển
– cơ quan đáp ứng.
- Nhóm giải thích cơ chế phản hồi âm
và kiểm tra chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK mục II,
phân tích hình để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả
lời.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
thay đổi và thay đổi xung nghệ số phù hợp
quanh một khoảng xác định.
cho quá trình hợp
+ Khi huyết áp giảm → thụ tác.
thể áp lực ở mạch máu gửi
xung thần kinh → trung khu
điều hòa tim mạch ở hành não
→ tim đập nhanh, mạnh, làm
co mạch → huyết áp tăng trở
lại.
+ Huyết áp tăng: tương tự.
- Đáp án phiếu học tập (bên
dưới).
+ Vai trò của thận, gan: SGK
trang 83.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại
và suy ngẫm trang 84:
Hệ thống điều hòa cân bằng
nội môi dựa trên tiếp nhận
kích thích (bộ phận tiếp nhận
kích thích), xử lí thông tin (bộ
phận điều khiển) và đáp ứng
(bộ phận đáp ứng). Quá trình
điều hòa cân bằng nội môi dựa
trên nguyên lí liên hệ ngược.
⇨ Kết luận:
- Cân bằng nội môi là trạng
thái mà trong đó có các điều
kiện lí, hóa của môi trường
bên trong cơ thể duy trì ổn
định, đảm bảo cho các tế
bào, cơ quan hoạt động bình
thường.
- Mỗi hệ thống điều hòa cân
bằng nội môi gồm ba thành
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái
độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
phần: bộ phận tiếp nhận
kích thích, bộ phận điều
khiển, bộ phận thực hiện.
- Hầu hết các cơ quan trong
cơ thể đều tham gia điều hòa
cân bằng nội môi, trong đó
thận, gan, phổi đóng vai trò
quan trọng hàng đầu.
NLS
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập
Câu 1: Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống
điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau:
Bộ phận
Cơ quan
Vai trò
Bộ phận tiếp
nhận kích thích
Thụ thể hoặc cơ
quan thụ cảm
Tiếp nhận kích thích từ môi trường
trong hay ngoài cơ thể.
Bộ phận điều
khiển
Trung ương thần
kinh, tuyến nội tiết
Xử lí thông tin và chuyển tín hiệu thần
kinh hoặc hormone đến bộ phận thực
hiện
Bộ phận thực
hiện
Các cơ quan như
Đáp ứng, thay đổi hoạt động về giá trị
thận, tim, gan, phổi,
cân bằng.
mạch máu…
Câu 2: Dựa vào những hiểu biết về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hãy hoàn
thành sơ đồ dưới đây:
Thụ thể áp lực ở mạch
Trung khu điều hòa tim
Tim và mạch máu
máu
mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Trung khu điều hòa
tim mạch ở hành não
Thụ thể áp lưc ở
mạch máu
Câu 3: Quan sát hình 13.4, hãy mô tả hệ thống điều hòa áp suất thẩm thấu của máu
ở thận
+ Khi hàm lượng nước trong cơ thể giảm → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích
trung khu điều hòa trao đổi nước ở vùng dưới đồi gây cảm giác khát → uống nước
để bổ sung; đồng thời kích thích thùy sau tuyến yên tiết hormone chống lợi tiểu
ADH → kích thích ống lượn xa và ống góp tăng tính thấm đối với nước → tăng tái
hấp thu nước → tăng hàm lượng nước trong cơ thể.
+ Khi hàm lượng nước trong cơ thể tăng → áp suất thẩm thấu giảm → giảm tiết
ADH → ống lượn xa và ống góp giảm tính thấm đối với nước → cơ thể thải nhiều
nước.
Câu 4: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả hệ thống điều hòa nồng độ glucose trong máu
ở gan
+ Khi hàm lượng đường trong máu tăng → tuyến tụy tiết hormone insulin kích thích
các tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ; đồng thời
kích thích tế bào hấp thu glucose → lượng đường trong máu trở về mức ổn định.
+ Khi hàm lượng đường trong máu giảm → tuyến tụy tiết hormone glucagon kích
thích các tế bào gan chuyển hóa glycogen dự trữ thành glucose. Bên cạnh đó, gan
còn sử dụng các chất hữu cơ (lactic acid được giải phóng từ cơ, glycerol từ quá trình
phân giải lipid…) để tạo thêm glucose cho cơ thể.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp
phòng tránh một số bệnh liên quan đến thận và bài tiết như suy thận, sỏi
thận…
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép tìm hiểu nội dung
thông tin mục IV, đọc bảng 13.2 và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 86.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 86.
d) Tổ chức thực hiện
Tích hợp NLS:
- HS tạo trên Canva bảng kiểm bảo vệ thận và hệ tiết niệu dựa trên SGK và
nguồn y tế tiếng Việt; nội dung ghi rõ đây là kiến thức phòng ngừa, không
thay thế tư vấn bác sĩ.
Mã NLS:
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy
học theo kỹ thuật mảnh ghép:
*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên
gia
+ Nhóm 1, 2: tìm hiểu mục IV.1.
+ Nhóm 3, 4: tìm hiểu mục IV.2.
*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh
ghép
- GV tiến hành ghép nhóm 1 với
nhóm 3 và nhóm 2 với nhóm 4 để
các nhóm chia sẻ thông tin cho
nhau.
- Các nhóm mảnh ghép thảo luận
cùng trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 86.
- GV yêu cầu nhóm mảnh ghép
1&3 báo cáo về bệnh suy thận và
nhóm mảnh ghép 2&4 báo cáo về
bệnh sỏi thận, hoặc ngược lại.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục IV.3 và bảng 13.2, trả lời câu
2 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 86.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp một bài tiếng Việt
của Bệnh viện Bạch Mai/Bộ Y tế
về bảo vệ thận.
- HS dùng chatbot AI đề xuất thói
quen bảo vệ thận, kiểm chứng
nguồn và lập bảng “khuyến nghị –
cơ sở sinh học – giới hạn”.
- Với bảng xét nghiệm giả định do
GV cung cấp, HS chỉ nhận diện
IV. Vận dụng
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 86:
+ Suy thận: uống đủ nước,
có chế độ ăn hợp lí (không
ăn quá nhiều muối, protein,
lipid); thường xuyên kiểm
tra huyết áp; giảm căng
thẳng; luyện tập thể dục
thường xuyên; không hút
thuốc; không uống rượu,
bia…
+ Sỏi thận: Uống đủ nước,
hạn chế các loại thức ăn
chứa nhiều muối sodium,
oxalate, vitamin C…; ăn
nhiều loại trái cây, rau,
củ…
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 86:
Chỉ số xét nghiệm glucose,
uric acid và creatinin cao
hơn so với chỉ số bình
thường. Người có kết quả
xét nghiệm này nên gặp bác
sĩ để được tư vấn.
⇨ Kết luận:
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
4.2.NC1a: HS
áp dụng được
các cách bảo vệ
dữ liệu cá nhân
và quyền riêng
tư trong môi
trường số.
Năng lực AI:
11.A1.2: Phân
tích được các
trường hợp thực
tế để thấy được
tầm quan trọng
của việc sử dụng
AI để nâng cao
- Bảo vệ thận tránh mắc
bệnh bằng nhiều biện
pháp như điều chỉnh chế
độ ăn, uống đủ nước,
không lạm dụng thuốc,
không uống nhiều rượu,
bia…
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
chỉ số ngoài khoảng tham chiếu để
đặt câu hỏi, không kết luận bệnh.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 33.3 Homeostasis:
https://openstax.org/books/biology
-2e/pages/33-3-homeostasis. HS
khai thác đúng phần liên quan và
ghi 4 thành phần của cơ chế cân
bằng nội môi: kích thích, thụ thể,
trung tâm điều khiển, cơ quan đáp
ứng; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét
ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu
nội dung bài học và trả lời câu hỏi.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
sử dụng ChatGPT/Gemini với
prompt có ràng buộc: “Chỉ dùng
dữ liệu tôi cung cấp; phân tích một
tình huống biến động nội môi theo
bảng “biến đổi – bộ phận phát hiện
– cơ chế điều chỉnh – kết quả”,
không suy diễn ngoài nguồn. Nếu
chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ
dữ liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với
SGK và học liệu gốc; đánh dấu nội
dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chốt kết
luận cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại điện HS trong nhóm báo cáo
trả lời câu hỏi.
- Một số HS nhóm khác khác nhận
- Xét nghiệm định kì các
chỉ số sinh lí, sinh hóa
máu giúp đánh giá trình
trạng sức khỏe.
- bảng cơ chế cân bằng nội
môi đã kiểm chứng; kèm
ghi chú ít nhất một gợi ý
của AI được chấp nhận/bác
b
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết.
- Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi.
- Nêu được khái niệm nội môi, cân bằng nội môi và giải thích được cơ chế chung
điều hòa cân bằng nội môi.
- Nêu được một số cơ quan tham gia điều hòa cần bằng nội môi và một số hằng
số nội môi.
- Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp phòng chống một
số bệnh về hệ tiết niệu như suy thận, sỏi thận…
- Nêu được tầm quan trọng của xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa liên quan
đến cân bằng nội môi và giải thích được kết quả xét nghiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về bài tiết và cân bằng nội môi, tự trả lời các câu hỏi ở hộp Dừng lại
và suy ngẫm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung bài tiết và cân bằng nội môi.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung bài tiết và cân bằng nội môi.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về bài tiết và cân
bằng nội môi đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh thận.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phát biểu được khái niệm bài tiết và
trình bày vai trò của bài tiết; Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và
cân bằng nội môi; Nêu được khái niệm nội môi, cân bằng nội môi và giải thích
được cơ chế chung điều hòa cân bằng nội môi; Nêu được một số cơ quan tham
gia điều hòa cần bằng nội môi và một số hằng số nội môi.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được các biện pháp bảo
vệ thận và các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ tiết niệu như suy
thận, sỏi thận…
-
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Nêu được tầm quan trọng
của xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hóa liên quan đến cân bằng nội môi và
giải thích được kết quả xét nghiệm.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù
hợp để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng
tư trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm
soát của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc
định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục
vụ học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến bài tiết và cân bằng nội môi.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm về bài tiết và cân bằng nội môi…), có ý thức báo cáo
đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống bệnh
thận.
I.
THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
-
Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về cấu tạo và hoạt động của hệ bài tiết, các sơ đồ
cân bằng nội môi.
Mẫu vật thật hoặc mô hình các loại về hệ tiết niệu (nếu có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google
Sheets, Google Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Trung tâm Thận – Tiết niệu và Lọc máu, Bệnh viện
Bạch Mai; Cổng thông tin Bộ Y tế; Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng
Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 33.3 Homeostasis:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/33-3-homeostasis
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
II.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú
học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với tình huống cơ thể ra mồ hôi khi nóng và khát khi
ăn mặn. HS dự đoán biến đổi nội môi và cơ quan tham gia; GV dùng kết quả
dẫn vào bài.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu như các
chất độc hại và các chất dư thừa không được thải ra bên ngoài mà tích tụ
trong cơ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Các chất này ứ đọng lại trong cơ thể sẽ gây rối loạn các hoạt động sống, thậm
chí gây tử vong.
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Như vậy bài tiết đóng vai trò rất quan
trọng trong hoạt động sống của cơ thể. Vậy cơ quan nào của cơ thể đảm
nhiệm chức năng bài tiết? Cơ chế cân bằng nội môi trong cơ thể diễn ra như
thế nào? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 13.
Bài tiết và cân bằng nội môi.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của bài tiết
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm bài tiết và trình bày vai trò của bài tiết.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc thông tin mục I trang 80, bảng 13.1 và
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về khái niệm và vai trò của bài tiết.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục I SGK, quan sát bảng 13.1
trang 80 và trả lời câu hỏi 1 hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 82.
- Dựa trên những hiểu biết về bài
tiết, GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Sử dụng từ “bài tiết” trong
trường hợp nào dưới đây là không
đúng? Giải thích.
A. Bài tiết phân.
B. Bài tiết sữa.
C. Bài tiết nước bọt.
D. Bài tiết nước tiểu.
- Từ đó, GV yêu cầu HS định
I. Khái niệm và vai trò
của bài tiết
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 82:
+ HS tham khảo bảng 13.1
trả lời câu hỏi
- Đáp án câu hỏi củng cố
kiến thức:
+ A – Gọi là thải phân vì
phân không phải là sản
phẩm của quá trình chuyển
hóa.
+ B, C – Gọi là tiết sữa, tiết
nước bọt vì sữa và nước bọt
được tạo ra từ quá trình
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
nghĩa: Bài tiết là gì?
Tích hợp NLS:
- GV giao Canva sơ đồ các cơ
quan bài tiết và sản phẩm thải.
- HS gắn cơ quan – chất thải – vai
trò, phân biệt bài tiết với thải phân;
nhóm đối chiếu SGK và sửa ví dụ.
- Sản phẩm được dùng để rút ra
khái niệm và vai trò bài tiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, quan sát và trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS giơ tay phát biểu
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và tổng quát
lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
ghi chép vào vở.
chuyển hóa nhưng không
phải là chất độc hại, chất dư
thừa mà cơ thể cần loại bỏ.
+ D – Gọi là bài tiết nước
tiểu vì nước tiểu được tạo ra
từ quá trình chuyển hóa,
bao gồm các chất độc hại,
dư thừa mà cơ thể cần thải
ra ngoài.
⇨ Kết luận:
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
- Bài tiết là quá trình loại
bỏ khỏi cơ thể các chất
thải được sinh ra từ quá
trình chuyển hóa cùng với
các chất độc hại và các
chất dư thừa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thận và chức năng tạo nước tiểu
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội
môi.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin mục II SGK trang 73
và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về thận và chức năng tạo nước tiểu.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.1
và quan sát hình 13.1 trả lời câu hỏi sau:
Cho biết hệ tiết niệu được cấu tạo từ
những bộ phận nào và chức năng tương
ứng của mỗi bộ phận bằng cách hoàn
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
II. Thận và chức năng tạo 1.1.NC1b: HS áp
nước tiểu
dụng được kỹ thuật
- Đáp án câu hỏi:
tìm kiếm để lấy dữ
+ Cấu tạo hệ tiết niệu
liệu, thông tin và
nội dung trong môi
Bộ phận
Vai trò
Thận
Nơi tạo thành nướctrường
tiểu số.
HĐ CỦA GV VÀ HS
thành bảng sau:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
3.1.NC1a: HS áp
Dẫn nước tiểu xuống
Bộ phận
Vai trò
bàng quang dụng được các cách
tạo và chỉnh sửa
Bàng
Nơi chứa nước tiểu trước
quang
khi thải ra ngoàinội dung ở các định
dạng số khác nhau.
Niệu đạo
Đưa nước tiểu ra ngoài
- GV yêu cầu HS chú thích hình dưới
đây về cấu tạo của thận bổ dọc
+ Cấu tạo thận bổ dọc: hình 1.2.NC1a: HS đánh
giá được độ tin cậy
13.1b.
+ Phần vỏ và tủy thận được tạo của các nguồn dữ
nên bởi hàng triệu các nephron. liệu, thông tin và
nội dung số.
+ Mỗi nephron được cấu tạo:
Niệu quản
⮚ Cầu thận (quản cầu và
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết phần vỏ và tủy thận được
cấu tạo từ đơn vị nào?
+ Đơn vị đó có cấu tạo như thế nào?
Chức năng của mỗi phần là gì?
- GV lưu ý HS xác định ống lượn gần,
quau Henle, ống lượn xa, ống góp.
- GV yêu cầu HS đọc mục I.2 và quan
sát hình 13.2 SGK trang 81 và trả lời
câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 82.
Tích hợp NLS:
- GV trình chiếu mô hình thận/nephron
tiếng Việt và cung cấp Google Slides
không nhãn.
- HS gắn nhãn cầu thận, nang Bowman,
ống thận, ống góp; tạo chuỗi lọc – tái
hấp thu – bài tiết tiếp.
- Nhóm kiểm tra hướng di chuyển và
thành phần dịch bằng SGK.
nang Bowman): lọc máu
để tạo thành nước tiểu
đầu (dịch lọc)
⮚ Ống thận (ống lượn gần,
quai Henle, ống lượn xa,
ống góp): tái hấp thu các
chất cần thiết từ dịch lọc
trả về máu, tiết các chất
dư thừa và chuyển nước
tiểu chính thức vào bàng
quang.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 82:
+ Quá trình hình thành nước tiểu
gồm 4 giai đoạn: lọc máu ở cầu
thận, tái hấp thụ chất dinh dưỡng
ở ống thận, tiết chất dư thừa từ
tế bào ống thận vào dịch lọc và
hấp thụ bớt nước ở ống góp, tạo
ra nước tiểu chính thức chảy vào
bể thận.
+ Bất kì giai đoạn nào của quá
trình hình thành nước tiểu bị rối
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK để trả lời
câu hỏi và tóm tắt vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
loạn đều đều dẫn đến mất cân
bằng nội môi.
⇨ Kết luận:
NLS
Quá trình tạo nước tiểu
gồm các giai đoạn: lọc ở cầu
thận, tái hấp thụ và tiết chất ở
ống thận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cân bằng nội môi
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm: nội môi, cân bằng nội môi và giải thích
được cơ chế chung điều hòa nội môi; Kể tên được một số cơ quan tham gia
điều hòa cân bằng nội môi và một số hằng số nội môi cơ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, tìm hiểu mục III SGK, quan sát hình
13.3, 13.4, 13.5, trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
Phiếu học tập
Câu 1: Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống
điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau:
Bộ phận
Cơ quan
Vai trò
Câu 2: Dựa vào những hiểu biết về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hãy hoàn
thành sơ đồ dưới đây:
Thụ thể áp lực ở mạch
Trung khu điều hòa tim
Tim và mạch máu
máu
mạch ở hành não
Câu 3: Quan sát hình 13.4, hãy mô tả hệ thống điều hòa áp suất thẩm thấu của máu
ở thận
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 4: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả hệ thống điều hòa nồng độ glucose trong máu
ở gan
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục III trả lời câu hỏi sau:
+ Nội môi là gì?
+ Cân bằng nội môi là gì? Cho ví dụ.
- Dựa trên kiến thức về cân bằng nội
môi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 84.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành câu 1 và 2 phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS mô tả sơ đồ hệ
thống điều hòa huyết áp ở câu 2.
- GV lưu ý HS về liên hệ ngược: Kết
quả đáp ứng của bộ phận thực hiện
lại gây tác động ngược trở lại bộ
phận tiếp nhận kích thích gọi là liên
III. Cân bằng nội môi
- Đáp án khái niệm:
+ Nội môi là môi trường bên
trong cơ thể được tạo bởi máu,
bạch huyết và dịch mô.
+ Cân bằng nội môi là trạng
thái trong đó các điều kiện lí,
hóa của môi trường trong cơ
thể duy trì ổn định.
Ví dụ: pH máu động mạch
7,35…
- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại
và suy ngẫm trang 84:
+ Cân bằng nội môi là cân
bằng động vì các chỉ số của
môi trường trong có xu hướng
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các định dạng số
khác nhau.
5.2.NC1b: HS lựa
chọn và áp dụng
được công cụ số,
giải pháp công
nghệ phù hợp để
giải quyết nhu cầu
học tập.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
HĐ CỦA GV VÀ HS
hệ ngược. Ví dụ: kết quả điều hòa
huyết áp bình thường trở lại tác động
lại thụ thể gửi xung thần kinh về
trung khu điều hòa tim mạch ra tín
hiệu để tim đập bình thường trở lại.
- GV yêu cầu HS đọc mục II.2, quan
sát hình 13.4, 13.5, trả lời câu hỏi 3, 4
trong phiếu học tập, từ đó rút ra vai
trò của thận và gan trong điều hòa cân
bằng nội môi.
- GV khái quát kiến thức yêu cầu HS
trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 84.
- GV mở rộng kiến thức thông qua
hộp Em có biết SGK trang 86.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp Google Sheets với dữ
liệu giả định về glucose máu, pH,
thân nhiệt hoặc áp suất thẩm thấu theo
thời gian.
- HS tạo biểu đồ, xác định khoảng ổn
định và thời điểm lệch; lập sơ đồ bộ
phận tiếp nhận – trung tâm điều khiển
– cơ quan đáp ứng.
- Nhóm giải thích cơ chế phản hồi âm
và kiểm tra chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK mục II,
phân tích hình để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả
lời.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
thay đổi và thay đổi xung nghệ số phù hợp
quanh một khoảng xác định.
cho quá trình hợp
+ Khi huyết áp giảm → thụ tác.
thể áp lực ở mạch máu gửi
xung thần kinh → trung khu
điều hòa tim mạch ở hành não
→ tim đập nhanh, mạnh, làm
co mạch → huyết áp tăng trở
lại.
+ Huyết áp tăng: tương tự.
- Đáp án phiếu học tập (bên
dưới).
+ Vai trò của thận, gan: SGK
trang 83.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại
và suy ngẫm trang 84:
Hệ thống điều hòa cân bằng
nội môi dựa trên tiếp nhận
kích thích (bộ phận tiếp nhận
kích thích), xử lí thông tin (bộ
phận điều khiển) và đáp ứng
(bộ phận đáp ứng). Quá trình
điều hòa cân bằng nội môi dựa
trên nguyên lí liên hệ ngược.
⇨ Kết luận:
- Cân bằng nội môi là trạng
thái mà trong đó có các điều
kiện lí, hóa của môi trường
bên trong cơ thể duy trì ổn
định, đảm bảo cho các tế
bào, cơ quan hoạt động bình
thường.
- Mỗi hệ thống điều hòa cân
bằng nội môi gồm ba thành
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái
độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
phần: bộ phận tiếp nhận
kích thích, bộ phận điều
khiển, bộ phận thực hiện.
- Hầu hết các cơ quan trong
cơ thể đều tham gia điều hòa
cân bằng nội môi, trong đó
thận, gan, phổi đóng vai trò
quan trọng hàng đầu.
NLS
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập
Câu 1: Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống
điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau:
Bộ phận
Cơ quan
Vai trò
Bộ phận tiếp
nhận kích thích
Thụ thể hoặc cơ
quan thụ cảm
Tiếp nhận kích thích từ môi trường
trong hay ngoài cơ thể.
Bộ phận điều
khiển
Trung ương thần
kinh, tuyến nội tiết
Xử lí thông tin và chuyển tín hiệu thần
kinh hoặc hormone đến bộ phận thực
hiện
Bộ phận thực
hiện
Các cơ quan như
Đáp ứng, thay đổi hoạt động về giá trị
thận, tim, gan, phổi,
cân bằng.
mạch máu…
Câu 2: Dựa vào những hiểu biết về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hãy hoàn
thành sơ đồ dưới đây:
Thụ thể áp lực ở mạch
Trung khu điều hòa tim
Tim và mạch máu
máu
mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Trung khu điều hòa
tim mạch ở hành não
Thụ thể áp lưc ở
mạch máu
Câu 3: Quan sát hình 13.4, hãy mô tả hệ thống điều hòa áp suất thẩm thấu của máu
ở thận
+ Khi hàm lượng nước trong cơ thể giảm → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích
trung khu điều hòa trao đổi nước ở vùng dưới đồi gây cảm giác khát → uống nước
để bổ sung; đồng thời kích thích thùy sau tuyến yên tiết hormone chống lợi tiểu
ADH → kích thích ống lượn xa và ống góp tăng tính thấm đối với nước → tăng tái
hấp thu nước → tăng hàm lượng nước trong cơ thể.
+ Khi hàm lượng nước trong cơ thể tăng → áp suất thẩm thấu giảm → giảm tiết
ADH → ống lượn xa và ống góp giảm tính thấm đối với nước → cơ thể thải nhiều
nước.
Câu 4: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả hệ thống điều hòa nồng độ glucose trong máu
ở gan
+ Khi hàm lượng đường trong máu tăng → tuyến tụy tiết hormone insulin kích thích
các tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ; đồng thời
kích thích tế bào hấp thu glucose → lượng đường trong máu trở về mức ổn định.
+ Khi hàm lượng đường trong máu giảm → tuyến tụy tiết hormone glucagon kích
thích các tế bào gan chuyển hóa glycogen dự trữ thành glucose. Bên cạnh đó, gan
còn sử dụng các chất hữu cơ (lactic acid được giải phóng từ cơ, glycerol từ quá trình
phân giải lipid…) để tạo thêm glucose cho cơ thể.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận và các biện pháp
phòng tránh một số bệnh liên quan đến thận và bài tiết như suy thận, sỏi
thận…
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép tìm hiểu nội dung
thông tin mục IV, đọc bảng 13.2 và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 86.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 86.
d) Tổ chức thực hiện
Tích hợp NLS:
- HS tạo trên Canva bảng kiểm bảo vệ thận và hệ tiết niệu dựa trên SGK và
nguồn y tế tiếng Việt; nội dung ghi rõ đây là kiến thức phòng ngừa, không
thay thế tư vấn bác sĩ.
Mã NLS:
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy
học theo kỹ thuật mảnh ghép:
*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên
gia
+ Nhóm 1, 2: tìm hiểu mục IV.1.
+ Nhóm 3, 4: tìm hiểu mục IV.2.
*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh
ghép
- GV tiến hành ghép nhóm 1 với
nhóm 3 và nhóm 2 với nhóm 4 để
các nhóm chia sẻ thông tin cho
nhau.
- Các nhóm mảnh ghép thảo luận
cùng trả lời câu hỏi 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 86.
- GV yêu cầu nhóm mảnh ghép
1&3 báo cáo về bệnh suy thận và
nhóm mảnh ghép 2&4 báo cáo về
bệnh sỏi thận, hoặc ngược lại.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục IV.3 và bảng 13.2, trả lời câu
2 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 86.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp một bài tiếng Việt
của Bệnh viện Bạch Mai/Bộ Y tế
về bảo vệ thận.
- HS dùng chatbot AI đề xuất thói
quen bảo vệ thận, kiểm chứng
nguồn và lập bảng “khuyến nghị –
cơ sở sinh học – giới hạn”.
- Với bảng xét nghiệm giả định do
GV cung cấp, HS chỉ nhận diện
IV. Vận dụng
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 86:
+ Suy thận: uống đủ nước,
có chế độ ăn hợp lí (không
ăn quá nhiều muối, protein,
lipid); thường xuyên kiểm
tra huyết áp; giảm căng
thẳng; luyện tập thể dục
thường xuyên; không hút
thuốc; không uống rượu,
bia…
+ Sỏi thận: Uống đủ nước,
hạn chế các loại thức ăn
chứa nhiều muối sodium,
oxalate, vitamin C…; ăn
nhiều loại trái cây, rau,
củ…
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 86:
Chỉ số xét nghiệm glucose,
uric acid và creatinin cao
hơn so với chỉ số bình
thường. Người có kết quả
xét nghiệm này nên gặp bác
sĩ để được tư vấn.
⇨ Kết luận:
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
4.2.NC1a: HS
áp dụng được
các cách bảo vệ
dữ liệu cá nhân
và quyền riêng
tư trong môi
trường số.
Năng lực AI:
11.A1.2: Phân
tích được các
trường hợp thực
tế để thấy được
tầm quan trọng
của việc sử dụng
AI để nâng cao
- Bảo vệ thận tránh mắc
bệnh bằng nhiều biện
pháp như điều chỉnh chế
độ ăn, uống đủ nước,
không lạm dụng thuốc,
không uống nhiều rượu,
bia…
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
chỉ số ngoài khoảng tham chiếu để
đặt câu hỏi, không kết luận bệnh.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 33.3 Homeostasis:
https://openstax.org/books/biology
-2e/pages/33-3-homeostasis. HS
khai thác đúng phần liên quan và
ghi 4 thành phần của cơ chế cân
bằng nội môi: kích thích, thụ thể,
trung tâm điều khiển, cơ quan đáp
ứng; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét
ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu
nội dung bài học và trả lời câu hỏi.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
sử dụng ChatGPT/Gemini với
prompt có ràng buộc: “Chỉ dùng
dữ liệu tôi cung cấp; phân tích một
tình huống biến động nội môi theo
bảng “biến đổi – bộ phận phát hiện
– cơ chế điều chỉnh – kết quả”,
không suy diễn ngoài nguồn. Nếu
chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ
dữ liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với
SGK và học liệu gốc; đánh dấu nội
dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chốt kết
luận cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại điện HS trong nhóm báo cáo
trả lời câu hỏi.
- Một số HS nhóm khác khác nhận
- Xét nghiệm định kì các
chỉ số sinh lí, sinh hóa
máu giúp đánh giá trình
trạng sức khỏe.
- bảng cơ chế cân bằng nội
môi đã kiểm chứng; kèm
ghi chú ít nhất một gợi ý
của AI được chấp nhận/bác
b
 









Các ý kiến mới nhất