Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:57' 21-10-2026
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ. Giải thích được tầm quan trọng
chiến lược của Biển Đông về giaio thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên
thiên nhiên biển.

-

Xác định được vị trí các đảo, quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ. Giải thích được
tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.

2. Năng lực
Năng lực chung:

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

-

Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu được tư liệu lịch sử về vị trí và tầm quan trọng
của Biển Đông; Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ; Xác định được vị
trí các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ.
1

-

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được tầm quan trọng chiến lược
của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên
biển; Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển
Đông.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Đánh giá được vị trí và tầm quan trọng của
Biển Đông; Rút ra bài học lịch sử cho công cuộc bảo vệ biển, đảo Tổ quốc hiện
nay.

Năng lực số:

-

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (thông qua tìm kiếm và lọc dữ liệu về
Biển Đông).

-

1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác
nhau (phân biệt thông tin chính thống và sai lệch về chủ quyền).

-

2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (trao đổi qua
Padlet/Zalo).

-

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau (thiết kế Poster/Infographic).

-

6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (sử dụng
AI để mô phỏng luồng hàng hải).

-

Năng lực AI:

-

- 11.C3.MR3: Tùy chỉnh hệ thống AI bằng bộ nguồn/hướng dẫn truy vấn về Vị trí
và tầm quan trọng của Biển Đông, ưu tiên phản hồi dựa trên tư liệu được cung cấp
thay vì suy diễn ngoài nguồn.

-

- 11.C3.MR1: Vận dụng prompt nâng cao cho nhiệm vụ về Vị trí và tầm quan
trọng của Biển Đông: ràng buộc số ý/cột/tiêu chí, chia nhỏ bước và yêu cầu AI chỉ
phản biện hoặc hệ thống hóa.

-

- 11.B2.1: Nhận diện rủi ro khi dùng AI cho nội dung Vị trí và tầm quan trọng của
Biển Đông, như nguồn không rõ, thông tin chưa kiểm chứng hoặc chia sẻ dữ liệu
không phù hợp; biết cách phòng tránh.
2

-

- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng, đánh
giá độ tin cậy và kết luận về Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông vẫn do HS
kiểm soát.

3. Phẩm chất

-

Yêu nước: trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh, bảo vệm, xây dựng đất
nước của dân tộc.

-

Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ biển đảo Tổ quốc hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

-

SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,

-

Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.

-

Tài liệu tham khảo về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông trong lịch sử Việt
Nam.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Bản đồ số (Google Earth/Google Maps), video clip về hoạt động kinh
tế - quân sự trên Biển Đông, phần mềm mô phỏng luồng hàng hải (nếu có).

-

Công cụ quản lý lớp học/thảo luận: Padlet, Mentimeter, Canva.

2. Đối với học sinh

-

SHS Lịch sử 11.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

-

Cài đặt sẵn các ứng dụng quét mã QR, trình duyệt Web, Google Maps.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

3

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học
mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi
trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận
chuyển huyết mạch của khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Vậy, Biển Đông có vị trí như
thế nào? Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược ra sao? Các đảo, quần đảo ở Biển
Đông, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có tầm quan trọng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng
của Biển Đông.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Vị trí và tầm
4

quan trọng của Biển Đông, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm chứng;
không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 11.B2.1: HS nhận diện và phòng tránh rủi ro từ nguồn AI chưa kiểm chứng
hoặc sử dụng dữ liệu không phù hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí của Biển Đông trên lược đồ,
kể được tên quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình 2,
mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của
Biển Đông. Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HSvề vị trí của Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

1. Vị trí của Biển Đông

1.2.NC1b: HS

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi và - Vị trí của Biển Đông:

đối chiếu thông

nêu nhiệm vụ: Mở ứng dụng Google + Biển Đông là biển thuộc tin trên bản đồ
Maps/Google Earth, tìm kiếm từ khóa 'Biển Thái Bình Dương.
Đông'. Hãy xác định:

số

với

kiến

+ Trải rộng từ khoảng 3°N thức SGK để

+ Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn thứ đến 26°B và khoảng 100°Ð xác định chính
mấy trên thế giới ?

đến 121°Đ trải dài khoảng 3 xác ranh giới

+ Biển Đông thông với các đại dương nào?

000 km theo trục đông bắc - và các quốc gia

+ Kể tên 9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ tiếp tây nam.
giáp Biển Đông.

tiếp giáp.

+ Nối liền Thái Bình Dương 5.3.NC1a:

Sử

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 và Ấn Độ Dương, là một dụng công cụ
HS/nhóm).

trong những biển lớn nhất bản đồ số để

- GV cung cấp thêm cho HS lược đồ, video, thế giới, có diện tích khoảng kiến tạo kiến
5

hướng dẫn HS tổng hợp, chốt lại kiến thức: 3,5 triệu km2 (gấp khoảng thức về địa lý.
Các nhóm quan sát Hình 2, thông tin mục 1 1,5 lần diện tích Địa Trung
SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi:

Hải và 8 lần Biển Đen,...).

+ Xác định vị trí của Biển Đông.

+ Là biển tương đối kín vì

+ Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với các đường thông ra Thái
Biển Đông.

Bình Dương và Ấn Độ
Dương đều có đảo, quần đảo
bao bọc.
- Vùng và lãnh thổ tiếp giáp
với Biển Đông:
Biển Đông được bao bọc bởi
9 nước: Việt Nam, Trung
Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nêxi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a,
Xin-ga-po, Thái Lan, Camhttps://

www.youtube.com/watch?v=ySOz3-RVC28

pu-chia, một vùng lãnh thổ
là Đài Loan.

(Từ đầu đến 0s31p).
- GV mở rộng kiến thức, kết hợp khai thác
mục Em có biết SGK tr.75, tiếp tục thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu tác động vị
trí địa lí đối với việc hình thành các đặc điểm
tự nhiên của khu vực Biển Đông.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thao tác trên điện thoại: Zoom in/out,
xoay bản đồ để quan sát các eo biển kết nối.
- Tra cứu và liệt kê tên các quốc gia.
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
6

trong mục, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm xác định vị trí
và kể tên các vùng, lãnh thổ tiếp giáp với Biển
Đông.
- GV mời HS lên bảng tương tác (nếu có màn
hình cảm ứng) hoặc chỉ trên máy chiếu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:
Tác động vị trí địa lí đối với việc hình thành
các đặc điểm tự nhiên của khu vực Biển
Đông:
+ Biển Đông có cấu trúc địa lí như đảo san
hô, bãi cạn, bãi ngầm,…
+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nhiệt
độ, lượng mưa theo vĩ độ và mùa.
+ Là khu vực hình và hoạt động của nhiều áp
thấp nhiệt đới, bão, sóng thần. Mỗi năm trung
bình có 9 – 10 cơn bão hình thành và hoạt
động trên Biển Đông (từ tháng 5 đến hết
tháng 10).
→ Vị trí, địa lí và khí hậu đặc biệt tạo cho
vùng Biển Đông sự đa dạng sinh học điển
hình trên thế giới về cấu trúc thành phần loài
động thực vật, hệ sinh thái và nguồn gen.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
7

vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được tầm quan trọng của Biển Đông về
giao thông biển, vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với thế giới và
khu vực.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho 3 nhóm
hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Giải thích vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông
hàng hải.
- Nhóm 2: Giải thích vì sao Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở châu Á – Thái
Bình Dương.
- Nhóm 3: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm về tầm quan trọng chiến lược của Biển
Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

2. Tầm quan trọng chiến 2.1.NC1a: HS

- GV dẫn dắt và nêu câu hỏi định hướng: Là một lược của Biển Đông

sử

dụng

trong những biển lớn nhất thế giới, trải dài Kết quả Phiếu học tập số 1 Padlet để nộp
khoảng 3 000 km với độ sâu trung bình khoảng 1 đính kèm phía dưới Hoạt bài và bình
140 m, Biển Đông có tầm quan trọng như thế động 2.

luận,

tương

nào?

Minh chứng NL AI: Bản tác với nhóm

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

làm ban đầu + phản hồi AI khác.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Sử có đánh dấu “giữ – sửa – 3.1.NC1a: HS
dụng Canva, Powerpoint hoặc công cụ vẽ sơ đồ loại” + sản phẩm sau kiểm sử

dụng

tư duy online (MindMeister) để tạo một chứng, kèm nguồn sử liệu Canva/Power
8

Poster/Slide tóm tắt tầm quan trọng của Biển đã dùng.

point

để

Đông thuộc lĩnh vực nhóm được phân công. Có

chuyển

thể sử dụng Chatbot AI để gợi ý ý tưởng thiết kế.

kiến thức văn

+ Nhóm 1: Khai thác thông tin mục 2a SGK

bản

tr.75 và trả lời câu hỏi: Giải thích vai trò chiến

dạng đồ họa

lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải

thông tin trực

quốc tế.

quan.

+ Nhóm 2: Khai thác mục Em có biết, thông tin

6.1.NC1a: HS

mục Em có biết, thông tin mục 2b SGK tr.75, 76

hiểu cách AI

và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao Biển Đông là

hỗ trợ tổng

địa bàn chiến lược quan trọng ở Châu Á – Thái

hợp thông tin.

Bình Dương.

NL

+ Nhóm 3: Khai thác Hình 3, Hình 4, tư liệu,

11.C3.MR3:

thông tin mục 2c SGK tr.76, 77 và trả lời câu

HS tùy chỉnh

hỏi: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên

AI bằng bộ

nhiên biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

nguồn/hướng

của các nước trong khu vực.

dẫn để phản

hóa
thành

AI

–

hồi bám tư
liệu đã chọn.
NL

AI

–

11.C3.MR1:
HS

dùng

prompt

có

ràng buộc đầu
ra/chia

nhỏ

nhiệm vụ và
kiểm

chứng

kết quả.
9

- GV yêu cầu HS: Các nhóm hãy tổng hợp kiến
thức vào Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của Biển Đông

Nội dung

Tuyến đường giao thông
biển huyết mạch
Địa bàn chiến lược quan
trọng ở khu vực châu Á –
Thái Bình Dương
Nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video liên
quan đến tầm quan trọng chiến lược của Biển
Đông (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV tổ chức hoạt động nối tiếp, cho HS cả lớp
chơi trò chơi Nhà hải dương học - Nhìn biểu
tượng và đoán tên các nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:

Hình 1……

Hình 2……

10

Hình 3………

Hình 4………

Hình 5……….

Hình 6……….

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Nhóm thảo luận, tìm kiếm hình ảnh minh họa
(tàu dầu, giàn khoan, bản đồ quân sự...).
- Thiết kế trên máy tính/điện thoại.
- HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1 theo
nội dung được phân công.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm gửi sản phẩm lên Padlet của lớp.
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày tầm quan
trọng chiến lược của Biển Đông theo sơ đồ tư
duy và Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện lần lượt HS nêu đáp án trò
chơi:
Hình 1: cá ngừ.

Hình 2: san hô.

Hình 3. dầu khí.

Hình 4: rùa biển.

Hình 5: rong biển.

Hình 6: rái cá.
11

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV và các nhóm khác thả tim/bình luận trên
Padlet.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng
Chatbot AI sau khi đã khai thác tư liệu và có bản
làm ban đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi
cung cấp về Vị trí và tầm quan trọng của Biển
Đông, hãy phân loại các ý thành “luận điểm –
bằng chứng – điều cần kiểm chứng” từ bộ tư liệu
đã được GV cung cấp; AI không được bổ sung
khẳng định về chủ quyền hoặc sự kiện nếu ngoài
nguồn. Trả lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và
đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối
chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh dấu “giữ
– sửa – loại” và tự hoàn thiện câu trả lời/sản
phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài nguồn thì không
sử dụng.
HÌNH ẢNH VỀ TẦM QUAN TRỌNG CHIẾN LƯỢC CỦA BIỂN ĐÔNG

12

Eo biển Đài Loan

Eo biển Ma-lắc-ca

Cảng Xing-ga-po

Cảng Hồng Kông

Một số trụ điện gió tại nhà máy

Sinh vật dưới Biển Đông

Điện gió Bạc Liêu
(thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)

13

https://www.youtube.com/watch?v=yCjyiLf4nzk
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của Biển Đông

Nội dung

Tuyến đường giao thông - Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải
biển huyết mạch

quốc tế, tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối
Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu – châu Á, Trung
Đông – Đông Á:
+ 5 trong 10 tuyến đường vận tải trọng yếu của thế giới đều
liên quan đến Biển Đông giao thông đường biển nhộn nhịp
vào hàng thứ hai thế giới.
+ Nhiều mặt hàng quan trọng được vận chuyển qua Biển
Đông: khí đốt, dầu mỏ,…
- Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài Loan,
Ba-si, Ga-xpa, Ca-li-man-tan, đặc biệt là Ma-lắc-ca (hành
lang hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước
đông dân của thế giới là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Trung
Quốc).
+ Mỗi ngày có 150 – 200 tàu các loại qua lại ở Biển Đông.
Trong đó, khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5 000 tấn,
hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên.
+ Lượng dầu khí và lượng khí hóa lỏng được vận chuyển
qua vùng biển lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh
đào Pa-na-ma.

Địa bàn chiến lược quan Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á
trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương về quốc phòng – an ninh, giao thông
– Thái Bình Dương

vận tải và các hoạt động kinh tế khác.
- Về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải:
+ Là tuyến đường ngắn nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các
14

tàu biển di chuyển giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
+ Các đảo và quần đảo trên Biển Đông tạo thành tuyến
phòng thủ tự nhiên đối với nhiều nước ven biển.
+ Các cảng biển lớn trong Biển Đông là điểm trung chuyển
của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan trọng nhất
trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương: cảng Xing-gapo, Ku-an-ta (Ma-lai-xi-a), Ma-ni-la (Phi-lip-pin), Đà Nẵng
(Việt Nam), Hồng Công (Trung Quốc),…
+ Là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn tài
nguyên thương mại từ Trung cận Đông và Đông Nam Á tới
Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
+ Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thự hiện
bằng đường biển. 45% trong số đó phải đi qua Biển Đông.
- Về các hoạt động kinh tế:
+ Nhiều nước có các hoạt động thương mại hàng hải, khai
thác hải sản, dầu khí rất sôi động, kinh tế phụ thuộc sống
còn vào con đường biển này:

● 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu và khoảng 45%
khối lượng hàng hoá xuất khẩu của Nhật Bản được
vận chuyển qua Biển Đông.

● Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và
khoảng 60% lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, 70%
lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng
đường biển qua Biển Đông.

● Khu vực Đông Nam Á có hơn 500 cảng biển, trong
đó có hai cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế giới
là cảng Xin-ga-po và Hồng Công.
15

● Thương mại và công nghiệp hàng hải ngày càng gia
tăng ở khu vực.
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống người dân ở một số
nước thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Các nước
Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
Biển Đông trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề
xã hội.
Nguồn tài nguyên thiên - Biển Đông là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên
nhiên biển

phong phú với trữ lượng lớn như:
+ Sinh vật biển:12 000 loài sinh vật. Trong đó, có khoảng 2
040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có
vú, 221 loài cây nước mặn,…
+ Khoáng sản: ti-tan, thiếc, chì, kẽm,…
+ Là một trong những bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế
giới.
- Nguồn tài nguyên ở Biển Đông có giá trị cao: đối với hoạt
động nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của
người dân và phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong
khu vực.

Hoạt động 3. Tìm hiểu tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí của các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ở Biển Đông
trên bản đồ.
- Giải thích được ý nghĩa quan trọng về chính sách chính trị, kinh tế, xã hội, của các đảo
và quần đảo này đối với những khu vực trong nước.
b. Nội dung:

16

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5, thông tin mục 3a SGK tr.77, 78 và
trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần đảo
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên lược đồ Hình 2 (tr.74).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và
hoàn thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo, quần
đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2 của HS về tầm quan quan trọng của các đảo
và quần đảo trên Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Vị trí của quần đảo Hoàng Sa 3. Tầm quan trọng của các đảo 1.2.NC1b:
và quần đảo Trường Sa

và quần đảo trên Biển Đông

HS

tiếp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Vị trí của quần đảo Hoàng cận nguồn

- GV cung cấp link Website: "Triển lãm số Sa và quần đảo Trường Sa

tư liệu gốc

Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những - Quần đảo Hoàng Sa:

được

số

bằng chứng lịch sử".

+ Là một quần đảo san hô ở phía hóa để xác

https://www.facebook.com/watch/?

bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 thực thông

v=2866661046900950

đảo, đá, bãi cạn,…

tin

chủ

- GV nêu nhiệm vụ: Truy cập triển lãm số, tìm + Nằm giữa kinh tuyến từ quyền,
và lưu lại hình ảnh 01 bản đồ cổ hoặc tư liệu khoảng 113°Đ đến 113°Đ, trải từ phân

biệt

khẳng định chủ quyền. Sau đó, viết 1 vài khoảng vĩ tuyến 15°45'B đến với

các

thông tin mô tả ngắn về tư liệu đó.

tin

17°15'B.

thông

- GV nêu vấn đề: Tại sao quần đảo Hoàng Sa + Các đảo lớn như Phú Lâm, sai

lệch

và quần đảo Trường Sa hiện nay là “điểm Linh Côn,… Một số đảo gần lục trên mạng.
nóng” trên khu vực Biển Đông?

địa Việt Nam (đảo Tri Tôn, đảo

→ Tìm hiểu mục Vị trí của quần đảo Hoàng Hoàng Sa).
Sa và quần đảo Trường Sa để trả lời câu hỏi - Quần đảo Trường Sa:
này.

+ Nằm ở phía đông nam của bờ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác biển Việt Nam.
17

Hình 2, 5, thông tin mục 3a SGK tr.74, 77, 78 + Gồm hơn 100 đảo, đá, bãi
và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một số ngầm, bãi san hô nằm trong
đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần đảo vùng biển rộng gấp nhiều lần so
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

với quần đảo Hoàng Sa.
+ Nằm ở vĩ tuyến từ khoảng
6°30'B đến 12°B và kinh tuyến
từ

khoảng

111°30'Đ

đến

117°20'Đ.
+ Đảo gần đất liền nhất là đảo
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về
vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS truy cập, điều hướng trong triển lãm ảo
3D/website.
- Chụp màn hình (Screenshot) tư liệu minh

Trường Sa, đảo cao nhất so với
mực nước biển là Song Tử Tây,
đảo có diện tích lớn nhất là Ba
Bình.
+ Chia làm 8 cụm: Song Tử, Thị
Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh
Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm,
Bình Nguyên.

chứng.
- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong
mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS chia sẻ màn hình hoặc gửi ảnh vào nhóm
Zalo lớp.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xác định vị trí của
một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và
18

quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên
lược đồ Hình 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhấn mạnh tính pháp lý và lịch sử, khẳng
định chủ quyền không thể chối cãi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần đảo
nằm rải rác với diện tích khác nhau.
+ Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa thuộc chủ quyền củ
 
Gửi ý kiến