Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2026
Dung lượng: 386.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12. QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo.

-

Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời
sống con người và xã hội.

-

Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong
các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.

-

Thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn
giáo.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về quyền bình đẳng giữa các
dân tộc.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết vấn đề và
sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc
sống liên quan đến quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân
trong thực hiện pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; phân tích,
đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong
thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành
vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giữa các tôn
1

giáo; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối xử giữa
các tôn giáo trong hưởng quyền, thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.
-

Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc
thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; tự đặt mục tiêu, kế hoạch rèn
luyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo; vận dụng

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Có khả năng
giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và
trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
và nội dung trong môi trường số.

-

[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công
cụ số phù hợp.

-

[2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các
quá trình hợp tác.

-

[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao
hơn.

-

[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn
giáo.

-

Yêu quê hương, đất nước, nhân ái với con người, tôn trọng quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo của mỗi người và quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD.

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học.

-

Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).

-

Nền tảng số: Padlet/Google Docs(hỗ trợ thảo luận nhóm).
2

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính
bảng).

-

Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (ChatGPT, Copilot, Gemini...).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác hiểu biết của HS về quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo, tạo hứng thú cho HS để kết nối vào bài học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.75.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở
nước ta hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.75: Em hãy chia sẻ hiểu biết
của bản thân về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta hiện nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta hiện nay:

3

+ Các tôn giáo, tổ chức tôn giáo có quyền bình đẳng trong hoạt động tôn giáo, tổ
chức tôn giáo có quyền bình sinh hoạt tôn giáo,...
+ Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
+ Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì
cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo pháp luật.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng
tồn tại rất nhiều tôn giáo, mỗi tôn giáo thường có đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo
luật, lễ nghi và tổ chức khác nhau. Các tôn giáo đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm pháp lí. Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo
hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không phân
biệt đối xử vì lí do tôn giáo. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học
hôm nay - Bài 12. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin trong SGK tr.75-78 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng
giữa các tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật
về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Bình đẳng về quyền

NLS

1. Tìm hiểu một số quy [1.1.NC1b]:
định cơ bản của pháp luật Áp dụng được
4

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

về quyền bình đẳng giữa kỹ thuật tìm

- GV mời 2 HS đọc thông tin trong SGK các tôn giáo

kiếm

tr.75-76.

được dữ liệu,

a. Bình đẳng về quyền

để

lấy

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các Các tôn giáo, tổ chức tôn thông tin và
thông tin và thực hiện nhiệm vụ: Từ thông tin giáo có quyền bình đẳng nội dung trong
1 và 2, theo em, quyền bình đẳng giữa các trong hoạt động tôn giáo, tổ môi trường số.
tôn giáo biểu hiện như thế nào trong thông chức sinh hoạt tôn giáo,...
tin 3?

Những nơi thờ tự của các

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng hiểu biết tôn giáo được pháp luật bảo
để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số quy hộ.
định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo về quyền và cho ví dụ minh hoạ.
- GV tổ chức cho HS sử dụng điện thoại
thông minh/máy tính truy cập trình duyệt
web, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm với từ khóa
"Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016" trên các
trang thư viện pháp luật để tra cứu nhanh văn
bản luật gốc, trích xuất chính xác các điều
khoản quy định về quyền của tổ chức tôn
giáo.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo về quyền.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK
tr.75-76, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo về quyền theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
5

luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi:
1/ Biểu hiện: Người dân trên địa bàn xã H tin
và theo nhiều tôn giáo khác nhau. Các tôn
giáo đều được quyền xuất bản kinh, sách tôn
giáo, sản xuất đồ dùng tôn giáo để phục vụ
cho các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của tôn
giáo mình. Người dân xã H luôn đoàn kết một
lòng, không phân biệt tôn giáo, dân tộc, tích
cực tham gia các hoạt động do chính quyền
địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh, giữ vững
biên cương của Tổ quốc, nhờ đó mà tình
nghĩa đồng bào được gắn bó, kinh tế - xã hội
phát triển, đời sống người dân ngày càng
được nâng cao, xã H ngày càng giàu đẹp, đi
lên cùng đất nước.
2/
+ Ngày 18/11/2016 Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo được thông qua tại kỳ họp thứ hai Quốc
hội khóa XIV với 9 chương, 8 mục và 68 điều
quy định rõ về quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo.
+ Các tôn giáo, tổ chức tôn giáo có quyền
bình đẳng trong hoạt động tôn giáo, tổ chức
sinh hoạt tôn giáo, xuất bản kinh sách và các
ấn phẩm về tôn giáo, sản xuất, xuất khẩu,
nhập khẩu văn hoá phẩm tôn giáo,...
- GV mời HS nêu quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo về quyền.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến
6

cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV trình chiếu hình ảnh thể hiện quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo về quyền:

Cử tri tôn giáo vùng sâu thực hiện quyền bầu
cử
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Bình đẳng về nghĩa vụ

b. Bình đẳng về nghĩa vụ

[6.3.NC1a]:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Các tổ chức, cá nhân tham Đánh giá và

- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK gia hoạt động tôn giáo của lọc được thôn
tr.77.

các tôn giáo khác nhau phải tin

từ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời tuân thủ hiến chương, điều nguồn
câu hỏi: Từ thông tin 1, em hãy cho biết các lệ, các quy định tôn giáo tạo
bình đẳng trong việc tuân

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng hiểu biết thủ các quy định của Hiến
để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số quy pháp, Luật Tín ngưỡng, tôn
định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa giáo và các quy định pháp
các tôn giáo về nghĩa vụ và cho ví dụ minh luật khác có liên quan.
hoạ.
- GV tổ chức cho HS sử dụng công cụ AI để

7

được

ra/xử

tôn giáo bình đẳng với nhau về nghĩa vụ biểu của tổ chức mình và phải bằng AI.
hiện như thế nào trong thông tin 2?

các
lí

tìm kiếm "Ví dụ thực tế về các tôn giáo tại
Việt Nam thực hiện nghĩa vụ công dân và
phòng chống dịch COVID-19". Sau đó, HS
thực hiện đánh giá độ chính xác và tin cậy
của hệ thống AI bằng cách đối chiếu thông tin
AI sinh ra với các bài báo chính thống (Báo
Chính phủ, VTV) trước khi đưa vào phần báo
cáo.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo về nghĩa vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin SGK tr.77,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo về nghĩa vụ theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi:
1/ Tất cả các tổ chức tôn giáo, không phân
biệt đều phải có nghĩa vụ tuân theo những
quy định của chính quyền nhà nước nơi họ
hoạt động. Các chức sắc, chức việc, nhà tu
hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn
giáo phải tự mình chấp hành và hướng dẫn
tín đồ và những người dân nghiêm chỉnh
chấp hành những quy định về phòng, chống
dịch của chính quyền thành phố.
2/ Điều 9 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm
8

2016 quy định:
+ Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín
ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ Hiến Pháp,
pháp luật và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
+ Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người
đại diện, ban quản lí cơ sở tín ngưỡng có
trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham
gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo
thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động
tôn giáo đúng quy định của pháp luật.
- GV mời HS nêu quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo về nghĩa vụ.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến
cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV trình chiếu hình ảnh về bình đẳng giữa
các tôn giáo về nghĩa vụ:

Các tôn giáo chung tay đẩy lùi đại dịch
COVID-19

9

Giáo hội quyên góp, ủng hộ đồng bào
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Bình đẳng về pháp lí

c. Bình đẳng về văn hóa, [2.4.NC1a]: Đề

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

giáo dục

xuất

công

- GV mời 2 HS đọc thông tin trong SGK Các tổ chức tôn giáo, cũng cụ/công
tr.77-78.

như người theo các tôn giáo số

cho

nghệ
quá

- GV đề xuất và yêu cầu HS làm việc nhóm khác nhau dù ở bất kì trình hợp tác.
đôi trên nền tảng Padlet hoặc Google Docs, cương vị nào nếu vi phạm
đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

pháp luật cũng đều bị xử lí

1/ Các tôn giáo bình đẳng với nhau về trách theo pháp luật.
nhiệm pháp lí biểu hiện như thế nào trong
thông tin 3?
2/ Theo em người có tôn giáo và người không
có tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật
giống nhau thì có bị xử lí giống nhau không?
Vì sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng hiểu biết
để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số quy
định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo về trách nhiệm pháp lí và cho ví
dụ minh hoạ.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về quyền bình
10

đẳng giữa các tôn giáo về pháp lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SGK
tr.77-78, thảo luận và cùng hợp tác nhập câu
trả lời, chia sẻ link dẫn chứng các vụ việc xử
lý vi phạm pháp luật để cùng hoàn thiện nội
dung báo cáo trực tuyến
- HS rút ra kết luận về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo về pháp lí theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
1/ Việc chính quyền thành phố đã yêu cầu cả
hai cơ sở tôn giáo T và N phải tạm dừng sinh
hoạt tôn giáo trong thời gian có dịch bệnh
lây lan và xử phạt hành chính đối với cả hai
cơ sở tôn giáo này là thể hiện sự bình đẳng
giữa các tôn giáo về trách nhiệm pháp lí.
2/ Người có tôn giáo và người không có tôn
giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật giống
nhau sẽ bị xử lí giống nhau. Bởi pháp luật
Việt Nam quy định mọi công dân đều bình
đẳng trước pháp luật. Nếu có hành vi vi
phạm pháp luật thì cũng đều bình đẳng trước
pháp luật trong việc phải chịu trách nhiệm
pháp lí, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

11

3/ Một số quy định:
● Điều 64 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
năm 2016 quy định về việc Xử lí vi
phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn
giáo.
● Một số quy định trong Bộ luật Hình sự
năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm
2017).
- GV mời HS nêu quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo về pháp lí.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến
cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với
đời sống con người và xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với
đời sống con người và xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.78-79 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời
sống con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu ý nghĩa của quyền

12

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc bình đẳng giữa các tôn giáo đối với
thông tin SGK tr.78-79 và trả lời câu hỏi:

đời sống con người và xã hội

Việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn - Tạo điều kiện để các tôn giáo, tín
giáo sẽ mang lại điều gì cho mỗi người dân, đồ tôn giáo nêu cao ý thức, trách
Nhà nước và xã hội? Theo em nếu các tôn nhiệm của mình đối với việc củng cố
giáo trong quốc gia không bình đẳng thì sẽ và tăng cường khối đại đoàn kết giữa
dẫn đến những hậu quả gì cho mỗi tôn giáo các tôn giáo, làm tròn trách nhiệm
và các tín đồ của họ?

với Tổ quốc, sống "tốt đời, đẹp đạo".

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu - Động viên, phát huy nguồn lực của
hỏi: Em hãy nêu ví dụ minh họa cho việc các tôn giáo cho sự nghiệp xây dựng
thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn và phát triển đất nước.
giáo và cho biết em học tập được điều gì?

- Là điều kiện để mỗi tôn giáo phát

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về ý huy được những điểm tích cực,
nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo những yếu tố đạo đức, văn hoá tốt
đối với đời sống con người và xã hội.

đẹp, hướng con người tới chân –

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

thiện – mĩ.

- HS đọc các thông tin SGK tr.78-79, thảo
luận và vận dụng sự hiểu biết của mình để
trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của quyền
bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống
con người và xã hội theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
1/ Nhờ có chính sách, pháp luật đúng dẫn về
đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo, đặc biệt
là quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đã làm
13

cho các tôn giáo ở Việt Nam luôn đoàn kết
vì lợi ích của quốc gia, dân tộc, vì cuộc sống
ấm no, hạnh phúc của nhân dân.
Nếu các tôn giáo trong quốc gia không bình
đẳng sẽ dẫn đến sự kì thị, xúc phạm tôn
giáo, chia rẽ, phá hoại sự bình đẳng, đoàn
kết giữa các tôn giáo.
2/ Ví dụ:
+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của người khác.
+ Phê phán những hành vi thể hiện thái độ
phân biệt, kì thị, chia rẽ giữa các tôn giáo.
+ Phê phán và kịp thời tố cáo những hành vi
lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để
truyền bá mê tín dị đoan hoặc chống phá
nhà nước,…
-> Bài học: nghiêm túc thực hiện các quy
định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa
các tôn giáo.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con
người và xã hội.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; phân tích, đánh giá được các hành vi
vi phạm pháp luật về bình đẳng giữa các tôn giáo trong các tình huống đơn giản cụ
14

thể, thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo với
những hành vi cụ thể, phù hợp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn
giáo?
A. Tuyên truyền gia nhập đạo trong trường học
B. Tổ chức các lớp giáo lí cho người theo đạo
C. Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo
D. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo
Câu 2. Việc làm nào dưới đây không đúng với trách nhiệm của công dân có tín
ngưỡng, tôn giáo?
A. Tổ chức các hoạt động từ thiện tại địa phương
B. Tham gia đầy đủ các hoạt động lễ hội của tôn giáo mình
C. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự ở khu dân cư
D. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để kích động chiến tranh
Câu 3. Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở
của tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước công nhận gọi là?
A. Cơ sở tôn giáo
B. Tổ chức tín ngưỡng
15

C. Hoạt động tôn giáo
D. Hoạt động tín ngưỡng
Câu 4. Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm bởi pháp luật của nước ta?
A. Tôn trọng các tín ngưỡng tôn giáo của mọi người
B. Thể hiện các việc làm tốt đời đẹp đạo
C. Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác không theo hoặc tin tưởng theo
tín ngưỡng tôn giáo của mình
D. Thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của công dân kể cả khi theo một tôn giáo
nhất định
Câu 5. Bà A theo một tôn giáo khác khi có lần được bà B dẫn đi đến một buổi sinh
hoạt chung của tôn giáo khác, bà A tỏ thái độ không thích thú với những gì mà
mình được nghe giảng, theo em hành vi của bà A có thể hiện được sự tôn trong
văn hóa hay không?
A. Việc làm của bà A không thể hiện được sự tôn trọng giữa các tôn giáo
B. Việc làm của bà A thể hiện sự tôn trọng tôn giáo mà mình đang theo
C. Hành động của bà A không được có văn hóa khi tỏ ý không thích những điều
mà mình được truyền dạy
D. Hành động của bà A là đang không tôn trọng bà B
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực
tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

D

A

C

A

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
16

- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.80)
Nhiệm vụ 1: Các hành vi dưới đây là thực hiện đúng hay vi phạm quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK tr.80 và thực hiện nhiệm vụ:
Các hành vi dưới đây là thực hiện đúng hay vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn
giáo? Vì sao?
a. Cha sứ Đ và Thượng tọa Q là những chức sắc tôn giáo có uy tín, ảnh hưởng lớn
trong nhân dân tỉnh M và cả hai người rất tích cực hoạt động xã hội vì sự phát
triển của địa phương nên đã được nhân dân tín nhiệm đề cử vào danh sách chính
thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh M.
b. Tại địa phương K khi cơ sở thờ tự của tôn giáo P xuống cấp, có nguy cơ bị đổ
nên các nhà chức sắc và tín đồ của tôn giáo P đã tiến hành làm các thủ tục xin
phép các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc tháo dỡ và xây dựng lại cho
vững chắc, to đẹp hơn.
c. Là người được phân công trông coi cơ sở tôn giáo Y nhưng ông N đã ngăn cản
không cho những người thuộc các tôn giáo khác đến tham dự buổi sinh hoạt của
tôn giáo Y tại cơ sở mà ông đang trông coi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về bài học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
a. Cha sứ Đ và Thượng tọa Q thực hiện các hành vi đúng quy định pháp luật về
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, vì theo quy định của pháp luật: Công dân đủ
mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền
ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Pháp luật không phân biệt ứng viên vì lí
do tôn giáo hay có chức sắc tôn giáo.

17

b. Các nhà chức sắc và tín đồ của tôn giáo P
 
Gửi ý kiến