KNTT - Bài 12. Một số vật liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương Lan
Ngày gửi: 18h:16' 18-12-2023
Dung lượng: 402.5 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương Lan
Ngày gửi: 18h:16' 18-12-2023
Dung lượng: 402.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÀI TẬP CÁ NHÂN
HỌC PHẦN: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA
CHẤT
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Phương Lan
Mã sinh viên: 21010125
Lớp: TMT5075 – 2
Giảng viên: TS Vũ Phương Liên
HÀ NỘI – 2023
THÔNG TIN BÀI DẠY
BÀI 12: MỘT SỐ VẬT LIỆU
(Lớp 6, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Loại giáo án: Lí thuyết
Chủ đề lớn: Chất và Sự biến đổi của chất
Chủ đề con: Chất có ở xung quanh ta
Thời lượng thực hiện: 1 tiết
Ngày soạn:../..../.....
Ngày dạy:.../..../.....
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BÀI 12: MỘT SỐ VẬT LIỆU
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng
1. Kiến thức:
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu tính chất của một số vật
liệu.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu
quả.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu tính chất và ứng
dụng của một số vật liệu, sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn,
hiệu quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đề xuất
được phương án, thiết kế và thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu
tính chất của một số vật liệu; hợp tác để giải quyết vấn đề dựa
vào tính chất của vật liệu để làm những vật dụng mong muốn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề
sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2.2. Năng lực đặc thù
Năng lực nhận thức KHTN:
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu
thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Lấy được ví dụ về vật dụng, chỉ ra những vật liệu làm ra
chúng và ngược lại.
- Chuẩn bị, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét về khả
năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng KHTN đã học:
- Thực hiện thu gom rác thải theo chu trình 3R và tái sử
dụng đồ dùng trong gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.
- Thực hiện sử dụng vật liệu tiết kiệm, hạn chế sử dụng các
vật liệu gây độc hại cho môi trường.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo các điều kiện để học
sinh.
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm
vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số
vật liệu thông dụng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận,
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm để tìm hiểu tính
chất của một số vật liệu.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí
nghiệm tìm hiểu tính chất của một số vật liệu.
- Có ý thức sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, thu gom rác
thải theo chu trình 3R và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình để
góp phần bảo vệ môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về các vật dụng mũi tên bằng đá, đồ gốm, một
số vật dụng trong gia đình.
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4 (phần Hỗ trợ dạy học).
- Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm xác định khả năng dẫn
điện của vật liệu: Bộ mạch điện (nguồn, công tắc, bóng đèn),
các vật dụng bằng kim loại, nhựa, gỗ, cao su, thủy tinh, gốm
sứ.
- Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm xác định khả năng dẫn
nhiệt của vật liệu: Bát sứ, các thìa bằng kim loại, gỗ, sứ, nhựa.
- Poster của HS về chu trình 3R theo 4 nhóm đã phân công
trước.
- Đoạn video “Hướng dẫn phân loại chất thải rắn” –
Youtube: https://youtu.be/CngSO0QvdxU
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập cần giải quyết
là tính chất, ứng dụng và cách sử dụng an toàn, hiệu quả
một số vật liệu.
a.
Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần
học tập là tính chất, ứng dụng và cách sử dụng một số vật liệu.
b.
Nội dung:
HS quan sát hình ảnh một số vật dụng và cho biết vật liệu
tạo ra chúng.
c.Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh: rìu làm bằng đá, dao làm bằng
đồng, dao làm bằng sắt.
d.
Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh một số vật dụng.
- GV chia lớp thành 4 nhóm để học sinh quan sát, thảo luận
và đại diện nhóm trả lời câu hỏi vật liệu tạo ra những vật dụng
này.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung tuy dựa vào tính chất
của vật liệu để tạo ra đồ vật phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vật liệu.
a.
Mục tiêu:
- Xác dịnh được các vật dụng được làm ra từ vật liệu.
- Kể tên được một số vật liệu tự nhiên, vật liệu do con người
tạo ra.
- Lấy được ví dụ về một số vật dụng có thể làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau; ví dụ về sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.
b.
Nội dung:
- Hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập số 1 theo nhóm: Từ
các vận dụng cho sẵn, xác định vật liệu làm ra chúng và xác
định những vật liệu này có sẵn trong tự nhiên hay do con người
làm ra.
- HS thảo luận theo nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2
và câu 3 trong phiếu học tập số 1.
Câu 2. Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều
vật liệu.
Câu 3. Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra
được nhiều vật dụng khác nhau.
c.Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Câu 1 trong phiếu học tập số 1:
Vật liệu trong tự
nhiên hay con
tạo ra đồ dùng người tạo ra
Vật liệu
Đồ dùng
Lốp xe
Cao su
Vật liệu con người
tạo ra
Gỗ
Vật liệu trong tự
nhiên
Cốc
Thủy tinh
Vật liệu con người
tạo ra
Chậu
Nhựa
Vật liệu con người
tạo ra
Gốm, sứ
Vật liệu con người
tạo ra
Kim loại
Vật liệu con người
tạo ra
Bàn ghế
Bát đĩa
Thìa, dĩa
- HS tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, nghiên cứu sách giáo
và thảo luận theo nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2 và
câu 3 trong phiếu học tập số 1, đáp án có thể là:
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều
vật liệu.
Ví dụ 1: Xoong được làm ra từ kim loại, nhựa (phần tay
cầm), thủy tinh (phần vung)
Ví dụ 2: Bàn học được làm ra từ gỗ, nhựa, sắt.
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra
nhiều vật dụng khác nhau.
Ví dụ 1: Kim loại có thể sử dụng làm dây dẫn điện, cửa,
thìa, dao, dĩa, xoong,…
Ví dụ 2: Nhựa có thể sử dụng làm chậu, bát, thìa, bình nước,
hộp đựng thức ăn,…
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV giao phiếu học tập số 1 cho mỗi
nhóm và yêu cầu hoàn thành câu 1.
Các nhóm thảo luận, hoàn
thành phiếu.
GV gọi đại diện 1 nhóm lên
trình bày bảng, các nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
GV chốt lại kiến thức các vật
dụng được làm ra từ vật liệu tự
nhiên và vật liệu do con người tạo
ra.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi
và trả lời các câu 2, câu 3 trong phiếu
học tập số 1.
HS thảo luận cặp đôi, thống
nhất đáp án và ghi chép nội dung
hoạt động ra giấy.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
diện cho cặp của mình trình bày,
các cặp khác bổ sung thêm câu trả
lời.
GV nhận xét, chốt nội dung
Nội dung bài học
I. Vật liệu
- Từ xưa, con người đã
biết dùng các vật liệu
tự nhiên như: đá và gỗ
để làm dụng cụ lao
động, xây nhà, đóng
thuyền,...
- Sau đó con người chế
tạo các vật liệu không
có trong tự nhiên như
gốm, sứ, thủy tinh, kim
loại,
nhựa,...để
vụ cho đời sống.
phục
một số vật dụng có thể làm bằng
nhiều vật liệu khác nhau và có thể
sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng
của vật liệu.
a.
Mục tiêu:
- Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu
thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng một số đồ dùng gia đình sao cho
an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật, thương tích,…).
b.
Nội dung:
- Hoạt động theo nhóm, HS nghiên cứu nội dung SGK chuẩn
bị dụng cụ, tiến hành thí nghiệm về khả năng dẫn điện, dẫn
nhiệt của vật liệu.
- Các nhóm quan sát hiện tượng khi thực hành thí nghiệm
và điền kết quả quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 3 theo cặp.
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử
dụng vật liệu nào? Giải thích.
Câu 2. Quan sát hình ảnh các đồ vật, nêu vật liệu và tính
chất của vật liệu tạo ra chúng. Công dụng của nó là gì?
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia
đình sao cho an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
c.Sản phẩm:
- Quá trình hoạt động nhóm: Thao tác chuẩn, tiến hành thí
nghiệm về khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của vật liệu.
- Quan sát tỉ mỉ hiện tượng khi thực hành thí nghiệm và
điền chính xác kết quả quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- Đáp án phiếu học tập số 3 HS đưa ra có thể:
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử
dụng vật liệu:
+ Kim loại để làm dây dẫn điện vì kim loại dẫn điện.
+ Nhựa để bọc dây điện, tránh điện giật khi tiếp xúc. Nhựa
để làm tay cầm để tránh bị bỏng khi tiếp xúc. Vì nhựa không
dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
+ Thân ấm có thể làm bằng kim loại hoặc thủy tinh.
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Đồ vật
Vật
liệu
Tính chất
Công dụng
Kim
loại
Có ánh kim, dẫn điện Đun nấu
tốt, dẫn nhiệt tốt,
cứng và bền.
Thủy
tinh
Trong suốt, dẫn
nhiệt kém, không
dẫn điện, cứng
nhưng giòn, dễ vỡ.
Làm thí
nghiệm,
đựng hóa
chất
Nhựa
Dẻo, nhẹ, không dẫn
điện, dẫn nhiệt kém,
dễ bị biến dạng
nhiệt.
Làm đồ chơi
Gốm,
sứ
Cứng, không thấm
Pha trà
nước, dẫn nhiệt kém,
hầu như không dẫn
điện, cứng nhưng
giòn, dễ vỡ
Cao su
Đàn hồi, bền, không
dẫn điện, không dẫn
nhiệt, không thấm
nước.
Làm găng
tay
Gỗ
Bền, không dẫn
điện, không dẫn
nhiệt, dễ cháy.
Làm bàn
ghế
Câu 3. Sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao cho an
toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…) cần:
+ Vật dụng dẫn điện phải có bọc cách điện để tránh bị
điện giật.
+ Vật dụng dẫn nhiệt phải có phần lót, phần cầm nắm
cách nhiệt để tránh bị bỏng.
+ Vật dụng bằng thủy tinh, gốm sứ thận không làm vỡ để
tránh gây thương tích.
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung bài học
II. Tính chất và ứng
dụng của vật liệu
+ Hoạt động theo nhóm (4 nhóm), HS
nghiên cứu nội dung SGK chuẩn bị dụng
- Mỗi vật liệu có các
cụ, tiến hành thí nghiệm về khả năng dẫn
tính chất khác nhau.
điện, dẫn nhiệt của vật liệu (có sự giám
sát và hướng dẫn của giáo viên).
Cần dựa vào các tính
+ Các nhóm quan sát hiện tượng khi
thực hành thí nghiệm và điền kết quả
quan sát được vào phiếu học tập số 2.
chất này để lựa chọn
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ, GV
gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm của mình, các nhóm còn lại
nhận xét và bổ sung.
vật liệu làm những vật
dụng mong muốn.
Ví dụ:
- Dây dẫn điện làm
- GV nhận xét về hoạt động của các
nhóm tìm hiểu về khả năng dẫn điện, dẫn
nhiệt của một số vật liệu. GV tổng kết và
chốt lại kiến thức mỗi loại vật liệu có tính
chất khác nhau, cần dựa vào tính chất
này để lựa chọn vật liệu làm những vật
dụng mong muốn, sau đó đưa ra bảng
tính chất, ứng dụng của một số vật liệu
thông dụng.
bằng kim loại cần được
- GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu
học tập số 3 theo cặp.
nhựa để tránh bị bỏng
bọc nhựa cách điện để
tránh bị điện giật khi
tiếp xúc.
- Nồi nấu bằng kim loại
có quai bằng gỗ hoặc
- HS thảo luận với nhau theo cặp để
hoàn thành phiếu học tập số 3.
- GV lần lượt gọi đại diện mỗi nhóm
trình bày từng phần nhỏ trong phiếu, các
nhóm khác bổ sung nếu có. GV tổng kết
lại kiến thức cần dựa vào tính chất của
vật liệu để lựa chọn vật liệu làm những
vật dụng phù hợp và biết cách sử dụng
vật liệu an toàn.
Hoạt động 2.3: Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ
trong gia đình.
a.
Mục tiêu:
- Tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải, phân loại rác thải.
- Trình bày được chu trình 3R.
- Nêu được cách xử lý các đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
b.
Nội dung:
- HS xem đoạn video Hướng dẫn phân loại chất thải rắn và
nghiên cứu sách giáo khoa tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải,
phân loại rác thải.
- HS trình bày poster đã chuẩn bị về thu gom rác thải, tái sử
dụng đồ trong gia đình.
- Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình
(Phiếu học tập số 4).
Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Đồ điện cũ hỏng
Pin điện hỏng
Đồ gỗ đã qua sử dụng
Giấy vụn
Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi
hàng ngày thành phân bón cho cây trồng.
c.Sản phẩm:
- HS trình bày được vấn đề hạn chế và phân loại rác thải bỏ
đi là những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi
trường.
- Poster tuyên truyền thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong
gia đình.
- HS nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia
đình qua việc hoàn thành phiếu học tập 4. Đáp án học sinh có
thể đưa ra:
Câu 1: Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình
sau đây:
Đồ dùng bỏ đi
Cách xử lí
Chai nhựa, chai
Làm sach, dùng lại nhiều lần
thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Tặng cho người có hoàn cảnh khó khăn, sử
dụng để làm giẻ lau, tái chế thành đồ
dùng khác.
Đồ điện cũ hỏng
Mang đến nơi thu gom đồ điện, điện tử để
xử lý.
Pin điện hỏng
Không vứt vào thùng rác, mang đến điểm
thu gom pin cũ.
Đồ gỗ đã qua sử
dụng
Đem tặng cho người có hoàn cảnh khó
khăn, tái chế lại thành đồ dùng khác hoặc
làm củi.
Giấy vụn
Làm giấy gói, góp kế hoạch nhỏ hoặc
dùng làm nguyên liệu tái chế.
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn
bỏ đi hàng ngày thành phân bón cho cây trồng: ủ trong
thùng kín khoảng một tháng chất thải này phân hủy thành
phân bón cho cây trồng.
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK đồng
III. Thu gom rác thải
thời trình chiếu đoạn video hướng dẫn
và tái sử dụng đồ
phân loại chất thải rắn để rút ra kết luận
dùng trong gia đình
hạn chế và phân loại rác thải bỏ đi là
- Sử dụng vật liệu tiết
những hành động thiết thực để góp phần
kiệm và không sử
bảo vệ môi trường.
dụng các vật liệu gây
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm mang sản
hại cho môi trường.
phẩm poster về thu gom rác thải, tái sử
- Nhiều đồ cũ hoặc
dụng đồ trong gia đình đã chuẩn bị trước
hỏng (đồ điện, chai lọ,
lên trên bảng đồng thời mỗi nhóm thuyết
túi đựng,...), rau, thực
trình nhanh sản phẩm của mình trong 2
phẩm hư hỏng có thể
phút. GV nhận xét, thu lại poster (thông
được sử dụng lại với
báo điểm vào tiết sau) và chốt lại về chu
mục đích khác hoặc
trình 3R.
được gom lại để tái
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận và hoàn
chế.
thành phiếu học tập 4 theo cặp. GV gọi
- Hạn chế rác thải,
ngẫu nhiên từng HS đại diện nhóm trả lời
phân loại rác khi bỏ đi
mỗi phần. Các nhóm khác bổ sung nếu
là những hành động
có, GV chốt lại vấn đề.
thiết thực để góp phần
bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a.
Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
b.
Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c.Sản phẩm:
- HS trình bày sơ đồ tư duy kiến thức về vật liệu vào vở của
mình.
d.
Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm
hiểu đời sống.
b. Nội dung: Tạo ra một sản phẩm tái chế từ rác thải đã
thu gom và phân loại.
c. Sản phẩm: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu gom và
phân loại tái tạo ra một sản phẩm tái chế sử dụng được trong
đời sống hàng ngày.
d.
Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện
ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
đánh giá
giá
Chú
- Thu hút được - Sự đa dạng, đáp ứng - Báo cáo thực
sự
tham
tích
cực
người học
gia các phong cách học hiện
-
học
-
Tạo
cơ
- Hệ thống câu
Thu
hút
được
hỏi và bài tập
sự - Trao đổi, thảo
hội tham gia tích cực của luận
thực hành cho người học
người học
yêu
của khác nhau của người cầu
- Gắn với thực - Hấp dẫn, sinh động
tế
nội
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng
kiểm....)
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vật liệu
tạo ra đồ dùng
Đồ dùng
Lốp xe
Bàn ghế
Cốc
Chậu
Vật liệu trong tự nhiên
hay con người tạo ra
Bát đĩa
Thìa, dĩa
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Ví dụ 1: …………………………………………………………………………………….
Ví dụ 2: …………………………………………………………………………………….
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
Ví dụ 1: …………………………………………………………………………………….
Ví dụ 2: …………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bảng 1: Kết quả quan sát thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu.
Vật liệu
Kim loại
Thủy tinh
Nhựa
Gốm, sứ
Cao su
Bóng đèn sáng hay không sáng
Vật liệu dẫn điện hay không dẫn điện
Gỗ
Bảng 2: Kết quả quan sát thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.
Chiếc thìa nóng hơn/lạnh hơn/ không nhận
Vật liệu dẫn nhiệt
thấy thay đổi?
Vật liệu
tốt hay không?
Nhúng vào nước nóng Nhúng vào nước lạnh
Kim loại
Nhựa
Gốm sứ
Gỗ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng vật liệu nào? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Đồ vật
Vật liệu
Tính chất
Công dụng
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao cho an toàn (tránh bị
bỏng, tránh bị điện giật,…).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:
Đồ dùng bỏ đi
Cách xử lí
Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Đồ điện cũ hỏng
Pin điện hỏng
Đồ gỗ đã qua sử dụng
Giấy vụn
Câu 2: Hãy nêu cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày
thành phân bón cho cây trồng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÀI TẬP CÁ NHÂN
HỌC PHẦN: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA
CHẤT
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Phương Lan
Mã sinh viên: 21010125
Lớp: TMT5075 – 2
Giảng viên: TS Vũ Phương Liên
HÀ NỘI – 2023
THÔNG TIN BÀI DẠY
BÀI 12: MỘT SỐ VẬT LIỆU
(Lớp 6, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Loại giáo án: Lí thuyết
Chủ đề lớn: Chất và Sự biến đổi của chất
Chủ đề con: Chất có ở xung quanh ta
Thời lượng thực hiện: 1 tiết
Ngày soạn:../..../.....
Ngày dạy:.../..../.....
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BÀI 12: MỘT SỐ VẬT LIỆU
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng
1. Kiến thức:
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu.
- Đề xuất được phương án tìm hiểu tính chất của một số vật
liệu.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu
quả.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu tính chất và ứng
dụng của một số vật liệu, sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn,
hiệu quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đề xuất
được phương án, thiết kế và thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu
tính chất của một số vật liệu; hợp tác để giải quyết vấn đề dựa
vào tính chất của vật liệu để làm những vật dụng mong muốn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề
sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2.2. Năng lực đặc thù
Năng lực nhận thức KHTN:
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu
thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Lấy được ví dụ về vật dụng, chỉ ra những vật liệu làm ra
chúng và ngược lại.
- Chuẩn bị, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét về khả
năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng KHTN đã học:
- Thực hiện thu gom rác thải theo chu trình 3R và tái sử
dụng đồ dùng trong gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.
- Thực hiện sử dụng vật liệu tiết kiệm, hạn chế sử dụng các
vật liệu gây độc hại cho môi trường.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo các điều kiện để học
sinh.
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm
vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số
vật liệu thông dụng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận,
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm để tìm hiểu tính
chất của một số vật liệu.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí
nghiệm tìm hiểu tính chất của một số vật liệu.
- Có ý thức sử dụng vật liệu tiết kiệm, an toàn, thu gom rác
thải theo chu trình 3R và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình để
góp phần bảo vệ môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về các vật dụng mũi tên bằng đá, đồ gốm, một
số vật dụng trong gia đình.
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4 (phần Hỗ trợ dạy học).
- Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm xác định khả năng dẫn
điện của vật liệu: Bộ mạch điện (nguồn, công tắc, bóng đèn),
các vật dụng bằng kim loại, nhựa, gỗ, cao su, thủy tinh, gốm
sứ.
- Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm xác định khả năng dẫn
nhiệt của vật liệu: Bát sứ, các thìa bằng kim loại, gỗ, sứ, nhựa.
- Poster của HS về chu trình 3R theo 4 nhóm đã phân công
trước.
- Đoạn video “Hướng dẫn phân loại chất thải rắn” –
Youtube: https://youtu.be/CngSO0QvdxU
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập cần giải quyết
là tính chất, ứng dụng và cách sử dụng an toàn, hiệu quả
một số vật liệu.
a.
Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần
học tập là tính chất, ứng dụng và cách sử dụng một số vật liệu.
b.
Nội dung:
HS quan sát hình ảnh một số vật dụng và cho biết vật liệu
tạo ra chúng.
c.Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh: rìu làm bằng đá, dao làm bằng
đồng, dao làm bằng sắt.
d.
Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh một số vật dụng.
- GV chia lớp thành 4 nhóm để học sinh quan sát, thảo luận
và đại diện nhóm trả lời câu hỏi vật liệu tạo ra những vật dụng
này.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung tuy dựa vào tính chất
của vật liệu để tạo ra đồ vật phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vật liệu.
a.
Mục tiêu:
- Xác dịnh được các vật dụng được làm ra từ vật liệu.
- Kể tên được một số vật liệu tự nhiên, vật liệu do con người
tạo ra.
- Lấy được ví dụ về một số vật dụng có thể làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau; ví dụ về sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.
b.
Nội dung:
- Hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập số 1 theo nhóm: Từ
các vận dụng cho sẵn, xác định vật liệu làm ra chúng và xác
định những vật liệu này có sẵn trong tự nhiên hay do con người
làm ra.
- HS thảo luận theo nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2
và câu 3 trong phiếu học tập số 1.
Câu 2. Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều
vật liệu.
Câu 3. Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra
được nhiều vật dụng khác nhau.
c.Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Câu 1 trong phiếu học tập số 1:
Vật liệu trong tự
nhiên hay con
tạo ra đồ dùng người tạo ra
Vật liệu
Đồ dùng
Lốp xe
Cao su
Vật liệu con người
tạo ra
Gỗ
Vật liệu trong tự
nhiên
Cốc
Thủy tinh
Vật liệu con người
tạo ra
Chậu
Nhựa
Vật liệu con người
tạo ra
Gốm, sứ
Vật liệu con người
tạo ra
Kim loại
Vật liệu con người
tạo ra
Bàn ghế
Bát đĩa
Thìa, dĩa
- HS tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, nghiên cứu sách giáo
và thảo luận theo nhóm (có 4 nhóm) để hoàn thành câu 2 và
câu 3 trong phiếu học tập số 1, đáp án có thể là:
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều
vật liệu.
Ví dụ 1: Xoong được làm ra từ kim loại, nhựa (phần tay
cầm), thủy tinh (phần vung)
Ví dụ 2: Bàn học được làm ra từ gỗ, nhựa, sắt.
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra
nhiều vật dụng khác nhau.
Ví dụ 1: Kim loại có thể sử dụng làm dây dẫn điện, cửa,
thìa, dao, dĩa, xoong,…
Ví dụ 2: Nhựa có thể sử dụng làm chậu, bát, thìa, bình nước,
hộp đựng thức ăn,…
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV giao phiếu học tập số 1 cho mỗi
nhóm và yêu cầu hoàn thành câu 1.
Các nhóm thảo luận, hoàn
thành phiếu.
GV gọi đại diện 1 nhóm lên
trình bày bảng, các nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
GV chốt lại kiến thức các vật
dụng được làm ra từ vật liệu tự
nhiên và vật liệu do con người tạo
ra.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi
và trả lời các câu 2, câu 3 trong phiếu
học tập số 1.
HS thảo luận cặp đôi, thống
nhất đáp án và ghi chép nội dung
hoạt động ra giấy.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
diện cho cặp của mình trình bày,
các cặp khác bổ sung thêm câu trả
lời.
GV nhận xét, chốt nội dung
Nội dung bài học
I. Vật liệu
- Từ xưa, con người đã
biết dùng các vật liệu
tự nhiên như: đá và gỗ
để làm dụng cụ lao
động, xây nhà, đóng
thuyền,...
- Sau đó con người chế
tạo các vật liệu không
có trong tự nhiên như
gốm, sứ, thủy tinh, kim
loại,
nhựa,...để
vụ cho đời sống.
phục
một số vật dụng có thể làm bằng
nhiều vật liệu khác nhau và có thể
sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng
của vật liệu.
a.
Mục tiêu:
- Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của vật liệu.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu
thông dụng.
- Nêu được cách sử dụng một số đồ dùng gia đình sao cho
an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật, thương tích,…).
b.
Nội dung:
- Hoạt động theo nhóm, HS nghiên cứu nội dung SGK chuẩn
bị dụng cụ, tiến hành thí nghiệm về khả năng dẫn điện, dẫn
nhiệt của vật liệu.
- Các nhóm quan sát hiện tượng khi thực hành thí nghiệm
và điền kết quả quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 3 theo cặp.
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử
dụng vật liệu nào? Giải thích.
Câu 2. Quan sát hình ảnh các đồ vật, nêu vật liệu và tính
chất của vật liệu tạo ra chúng. Công dụng của nó là gì?
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia
đình sao cho an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
c.Sản phẩm:
- Quá trình hoạt động nhóm: Thao tác chuẩn, tiến hành thí
nghiệm về khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của vật liệu.
- Quan sát tỉ mỉ hiện tượng khi thực hành thí nghiệm và
điền chính xác kết quả quan sát được vào phiếu học tập số 2.
- Đáp án phiếu học tập số 3 HS đưa ra có thể:
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử
dụng vật liệu:
+ Kim loại để làm dây dẫn điện vì kim loại dẫn điện.
+ Nhựa để bọc dây điện, tránh điện giật khi tiếp xúc. Nhựa
để làm tay cầm để tránh bị bỏng khi tiếp xúc. Vì nhựa không
dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
+ Thân ấm có thể làm bằng kim loại hoặc thủy tinh.
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Đồ vật
Vật
liệu
Tính chất
Công dụng
Kim
loại
Có ánh kim, dẫn điện Đun nấu
tốt, dẫn nhiệt tốt,
cứng và bền.
Thủy
tinh
Trong suốt, dẫn
nhiệt kém, không
dẫn điện, cứng
nhưng giòn, dễ vỡ.
Làm thí
nghiệm,
đựng hóa
chất
Nhựa
Dẻo, nhẹ, không dẫn
điện, dẫn nhiệt kém,
dễ bị biến dạng
nhiệt.
Làm đồ chơi
Gốm,
sứ
Cứng, không thấm
Pha trà
nước, dẫn nhiệt kém,
hầu như không dẫn
điện, cứng nhưng
giòn, dễ vỡ
Cao su
Đàn hồi, bền, không
dẫn điện, không dẫn
nhiệt, không thấm
nước.
Làm găng
tay
Gỗ
Bền, không dẫn
điện, không dẫn
nhiệt, dễ cháy.
Làm bàn
ghế
Câu 3. Sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao cho an
toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…) cần:
+ Vật dụng dẫn điện phải có bọc cách điện để tránh bị
điện giật.
+ Vật dụng dẫn nhiệt phải có phần lót, phần cầm nắm
cách nhiệt để tránh bị bỏng.
+ Vật dụng bằng thủy tinh, gốm sứ thận không làm vỡ để
tránh gây thương tích.
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung bài học
II. Tính chất và ứng
dụng của vật liệu
+ Hoạt động theo nhóm (4 nhóm), HS
nghiên cứu nội dung SGK chuẩn bị dụng
- Mỗi vật liệu có các
cụ, tiến hành thí nghiệm về khả năng dẫn
tính chất khác nhau.
điện, dẫn nhiệt của vật liệu (có sự giám
sát và hướng dẫn của giáo viên).
Cần dựa vào các tính
+ Các nhóm quan sát hiện tượng khi
thực hành thí nghiệm và điền kết quả
quan sát được vào phiếu học tập số 2.
chất này để lựa chọn
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ, GV
gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm của mình, các nhóm còn lại
nhận xét và bổ sung.
vật liệu làm những vật
dụng mong muốn.
Ví dụ:
- Dây dẫn điện làm
- GV nhận xét về hoạt động của các
nhóm tìm hiểu về khả năng dẫn điện, dẫn
nhiệt của một số vật liệu. GV tổng kết và
chốt lại kiến thức mỗi loại vật liệu có tính
chất khác nhau, cần dựa vào tính chất
này để lựa chọn vật liệu làm những vật
dụng mong muốn, sau đó đưa ra bảng
tính chất, ứng dụng của một số vật liệu
thông dụng.
bằng kim loại cần được
- GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu
học tập số 3 theo cặp.
nhựa để tránh bị bỏng
bọc nhựa cách điện để
tránh bị điện giật khi
tiếp xúc.
- Nồi nấu bằng kim loại
có quai bằng gỗ hoặc
- HS thảo luận với nhau theo cặp để
hoàn thành phiếu học tập số 3.
- GV lần lượt gọi đại diện mỗi nhóm
trình bày từng phần nhỏ trong phiếu, các
nhóm khác bổ sung nếu có. GV tổng kết
lại kiến thức cần dựa vào tính chất của
vật liệu để lựa chọn vật liệu làm những
vật dụng phù hợp và biết cách sử dụng
vật liệu an toàn.
Hoạt động 2.3: Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ
trong gia đình.
a.
Mục tiêu:
- Tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải, phân loại rác thải.
- Trình bày được chu trình 3R.
- Nêu được cách xử lý các đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
b.
Nội dung:
- HS xem đoạn video Hướng dẫn phân loại chất thải rắn và
nghiên cứu sách giáo khoa tìm hiểu vấn đề hạn chế rác thải,
phân loại rác thải.
- HS trình bày poster đã chuẩn bị về thu gom rác thải, tái sử
dụng đồ trong gia đình.
- Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình
(Phiếu học tập số 4).
Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Đồ điện cũ hỏng
Pin điện hỏng
Đồ gỗ đã qua sử dụng
Giấy vụn
Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi
hàng ngày thành phân bón cho cây trồng.
c.Sản phẩm:
- HS trình bày được vấn đề hạn chế và phân loại rác thải bỏ
đi là những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi
trường.
- Poster tuyên truyền thu gom rác thải, tái sử dụng đồ trong
gia đình.
- HS nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia
đình qua việc hoàn thành phiếu học tập 4. Đáp án học sinh có
thể đưa ra:
Câu 1: Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình
sau đây:
Đồ dùng bỏ đi
Cách xử lí
Chai nhựa, chai
Làm sach, dùng lại nhiều lần
thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Tặng cho người có hoàn cảnh khó khăn, sử
dụng để làm giẻ lau, tái chế thành đồ
dùng khác.
Đồ điện cũ hỏng
Mang đến nơi thu gom đồ điện, điện tử để
xử lý.
Pin điện hỏng
Không vứt vào thùng rác, mang đến điểm
thu gom pin cũ.
Đồ gỗ đã qua sử
dụng
Đem tặng cho người có hoàn cảnh khó
khăn, tái chế lại thành đồ dùng khác hoặc
làm củi.
Giấy vụn
Làm giấy gói, góp kế hoạch nhỏ hoặc
dùng làm nguyên liệu tái chế.
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn
bỏ đi hàng ngày thành phân bón cho cây trồng: ủ trong
thùng kín khoảng một tháng chất thải này phân hủy thành
phân bón cho cây trồng.
d.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK đồng
III. Thu gom rác thải
thời trình chiếu đoạn video hướng dẫn
và tái sử dụng đồ
phân loại chất thải rắn để rút ra kết luận
dùng trong gia đình
hạn chế và phân loại rác thải bỏ đi là
- Sử dụng vật liệu tiết
những hành động thiết thực để góp phần
kiệm và không sử
bảo vệ môi trường.
dụng các vật liệu gây
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm mang sản
hại cho môi trường.
phẩm poster về thu gom rác thải, tái sử
- Nhiều đồ cũ hoặc
dụng đồ trong gia đình đã chuẩn bị trước
hỏng (đồ điện, chai lọ,
lên trên bảng đồng thời mỗi nhóm thuyết
túi đựng,...), rau, thực
trình nhanh sản phẩm của mình trong 2
phẩm hư hỏng có thể
phút. GV nhận xét, thu lại poster (thông
được sử dụng lại với
báo điểm vào tiết sau) và chốt lại về chu
mục đích khác hoặc
trình 3R.
được gom lại để tái
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận và hoàn
chế.
thành phiếu học tập 4 theo cặp. GV gọi
- Hạn chế rác thải,
ngẫu nhiên từng HS đại diện nhóm trả lời
phân loại rác khi bỏ đi
mỗi phần. Các nhóm khác bổ sung nếu
là những hành động
có, GV chốt lại vấn đề.
thiết thực để góp phần
bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a.
Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
b.
Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c.Sản phẩm:
- HS trình bày sơ đồ tư duy kiến thức về vật liệu vào vở của
mình.
d.
Tổ chức thực hiện:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm
hiểu đời sống.
b. Nội dung: Tạo ra một sản phẩm tái chế từ rác thải đã
thu gom và phân loại.
c. Sản phẩm: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu gom và
phân loại tái tạo ra một sản phẩm tái chế sử dụng được trong
đời sống hàng ngày.
d.
Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện
ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
đánh giá
giá
Chú
- Thu hút được - Sự đa dạng, đáp ứng - Báo cáo thực
sự
tham
tích
cực
người học
gia các phong cách học hiện
-
học
-
Tạo
cơ
- Hệ thống câu
Thu
hút
được
hỏi và bài tập
sự - Trao đổi, thảo
hội tham gia tích cực của luận
thực hành cho người học
người học
yêu
của khác nhau của người cầu
- Gắn với thực - Hấp dẫn, sinh động
tế
nội
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng
kiểm....)
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vật liệu
tạo ra đồ dùng
Đồ dùng
Lốp xe
Bàn ghế
Cốc
Chậu
Vật liệu trong tự nhiên
hay con người tạo ra
Bát đĩa
Thìa, dĩa
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Ví dụ 1: …………………………………………………………………………………….
Ví dụ 2: …………………………………………………………………………………….
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
Ví dụ 1: …………………………………………………………………………………….
Ví dụ 2: …………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bảng 1: Kết quả quan sát thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu.
Vật liệu
Kim loại
Thủy tinh
Nhựa
Gốm, sứ
Cao su
Bóng đèn sáng hay không sáng
Vật liệu dẫn điện hay không dẫn điện
Gỗ
Bảng 2: Kết quả quan sát thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.
Chiếc thìa nóng hơn/lạnh hơn/ không nhận
Vật liệu dẫn nhiệt
thấy thay đổi?
Vật liệu
tốt hay không?
Nhúng vào nước nóng Nhúng vào nước lạnh
Kim loại
Nhựa
Gốm sứ
Gỗ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng vật liệu nào? Giải thích.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
Đồ vật
Vật liệu
Tính chất
Công dụng
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao cho an toàn (tránh bị
bỏng, tránh bị điện giật,…).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:
Đồ dùng bỏ đi
Cách xử lí
Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
Quần áo cũ
Đồ điện cũ hỏng
Pin điện hỏng
Đồ gỗ đã qua sử dụng
Giấy vụn
Câu 2: Hãy nêu cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày
thành phân bón cho cây trồng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất