Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 14h:42' 02-03-2025
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích: 0 người
Trường: TH&THCS Lả Giôn
Tổ: Chuyên môn THCS

Họ và tên giáo viên:
Bùi Văn Năng

Chương III: ĐIỆN

BÀI 11: ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 04 tiết (tiết 26,27,28,29)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đối với mỗi dây dẫn thương số U /I không đổi được gọi là điện trở của đoạn
dây dẫn đó, kí hiệu là R. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở
dòng điện của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua.
- Định luật Ohm. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Biểu thức của định luật Ohm
Trong đó:
I (A) là cường độ dòng điện
U (V) là hiệu điện thế
R (Ω) là điện trở
- Điện trở của một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây, tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào bản chất làm dây dẫn.
– Công thức tính điện trở của dây dẫn:
Trong đó:
ρ là điện trở suất của chất làm dây dẫn(Ωm)
l là chiều dài của đoạn dây dẫn(m)
S là tiết diện của dây dẫn(m2)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các thí nghiệm tìm hiểu tác
dụng của điện trở, xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Tích cực chia sẻ ý kiến với bạn để thảo luận về kết
quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành tìm hiểu tác
dụng của điện trở trong đoạn mạch và thí nghiệm xây dựng định luật Ohm.
2.2. Năng lực đặc thù:
* Yêu cầu cần đạt
- Nêu được ảnh hưởng của điện trở tới cường độ dòng điện chạy trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện trong mạch,tìm hiểu tác dụng của điện trở.
1

- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
-Xây dựng và nắm được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
* Năng lực KHTN
- Năng lực nhận biết KHTN: Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện
trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật
Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng công thức đã cho để tính được
điện trở của một đoạn dây dẫn.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về điện trở và sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
thí nghiệm, thảo luận về tác dụng của điện trở và xây dựng đồ thị biễu diễn sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trung thực báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
+ Dụng cụ thí nghiệm: Biến thế nguồn(VL - ĐIỆN /30-6)Dây dẫn(VL - ĐIỆN
/31-8) Bóng đèn kèm đui 2,5V(VL - ĐIỆN /13) Dây điện trở(VL - ĐIỆN /11)
Hộp đựng bộ dụng cụ thí nghiệm điện(VL - ĐIỆN /24-3)
Vôn kế (VL - ĐIỆN /22-6)Am pe kế(VL - ĐIỆN /23-6)
+ Phiếu học tập (in trên giấy A0).
– Bài PowerPoint hỗ trợ bài dạy
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới
- Kẻ sẵn bảng 11.1 vào vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Nêu được ảnh hưởng của điện trở tới cường độ dòng điện chạy trong mạch.
b) Nội dung:
- HS quan sát thí nghiệm, dự đoán và giải thích sự thay đổi số chỉ ampe kế khi
thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc khi thay nguồn điện bằng một nguồn
điện khác.
c) Sản phẩm:
2

- Câu trả lời của học sinh:
+ Dự đoán: khi thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc nguồn điện bằng một
nguồn điện khác thì số chỉ của ampe kế có thể tăng hoặc giảm.
+ Giải thích:
Nếu điện trở được thay cản trở dòng điện ít hơn thì số chỉ ampe kế tăng, nếu cản
trở dòng điện nhiều hơn thì số chỉ ampe kế giảm.
Nếu nguồn điện được thay có hiệu điện thế giữa hai cực lớn hơn thì số chỉ ampe
kế tăng, nếu hiệu điện thế giữa hai cực nhỏ hơn thì số chỉ ampe kế giảm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV thực hiện:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ như phần Mở đầu, đóng khoá K.
+ Yêu cầu HS: quan sát số chỉ của ampe kế và dự đoán số sự thay đổi số chỉ của
ampe kế khi thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc thay nguồn điện bằng
một nguồn điện khác và giải thích.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát số chỉ ban đầu của ampe kế.
+ Nhớ lại kiến thức về cường độ dòng điện trong chương trình Khoa học tự
nhiên 8, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 2 HS trình bày dự đoán và giải thích.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV dẫn dắt: Số chỉ của ampe kế cho biết độ lớn của cường độ dòng điện chạy
trong mạch, số chỉ ampe kế thay đổi khi cường độ dòng điện chạy trong mạch
thay đổi. Độ lớn cường độ dòng điện chạy trong mạch phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học để có được câu trả lời chính xác.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1. Tìm hiểu về điện trở
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện trong mạch.
- Chủ động thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của điện trở.
b) Nội dung:
- Hoạt động nhóm, nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm trong phần hoạt động
trang 53 SGK.
- Hoàn thành bảng 11.1 vào vở
- So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về tính chất
của điện trở.
- Trả lời câu hỏi thứ nhất ở phần mở bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. ĐIỆN TRỞ
- GV thực hiện:
* Thí ngiệm
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ Hình
3

+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm. 11.1SGK/tr.53.
+ Yêu cầu HS:
- Bảng 11.1
Làm việc nhóm tiến hành thí nghiệm theo Vật dẫn
Mô tả độ sáng của đèn
hướng dẫn trong phần Hoạt động – R1
Rất sáng
SGK/tr.53 Hoàn thành bảng 11.1 vào vở.
R2
Sáng bình thường
So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 R3
Sáng yếu
trường hợp, rút ra kết luận về tính chất - Nhận xét
của điện trở.
Tính chất của điện trở: các vật dẫn
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời khác nhau có điện trở khác nhau và
câu hỏi thứ nhất trong phần mở bài.
cản trở dòng điện khác nhau.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Câu hỏi mở đầu:
– HS thực hiện:
Nếu lần lượt thay điện trở trong sơ đồ
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV. mạch điện bằng các điện trở khác
+ Tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm.
nhau thì chỉ số ampe kế sẽ thay đổi.
+ Tiến hành thí nghiệm và thảo luận để
hoàn thành các nhiệm vụ học tập theo yêu * Kết luận
+ Điện trở có tác dụng cản trở dòng
cầu.
+ Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi điện.
+ Điện trở khác nhau có tác dụng cản
phần mở bài.
trở dòng điện khác nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 02 HS thuộc 02 nhóm khác nhau đứng
tại chỗ trình bày kết quả thí nghiệm và kết
luận về tính chất của điện trở.
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên
trang Slide.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi phần mở bài
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS các nhóm nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức về
tính chất của điện trở.
* Hoạt động 2. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện
chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Chủ động thực hiện thí nghiệm xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
- Tích cực chia sẻ ý kiến với bạn để thảo luận về kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trung thực báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế.
b) Nội dung:
- Làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt độngSGK/tr.54.
4

- Hoàn thành phiếu học tập nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thực hiện:
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi
nhóm.
+ Yêu cầu HS:
Xác định mục đích TN,Chọn dụng
cụ,Vẽ sơ đồ mạch điện H 11.2, lắp giáp
theo sơ đồ và tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn SGK/tr.54 Hoàn thành bảng
11.2 vào vở.
+ Làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
SGK/54;55
-CH1. Nhận xét sự thay đổi cường độ
dòng điện chạy qua vật dẫn khi thay đổi
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
-CH2. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ
dòng điện chạy qua vật dẫn và hiệu điện
thế giữa hai đầu vật dẫn.
-CH3. Hãy dự đoán giá trị của cường độ
dòng điện trong các ô còn trống minh
họa ở Bảng 11.2.
=> Nhận xét
+ Dựa vào bảng Kết quả đo vẽ đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U=>
Nhận xét
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện:
+ Tiếp nhận phiếu học tập nhóm.
+ Sử dụng SGK để đọc hướng dẫn thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm theo yêu
cầu.
+ Thảo luận để hoàn thành phiếu học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí
mỗi nhóm.
- Đại diện 01 nhóm HS trình bày kết quả
thí nghiệm và sản phẩm học tập theo yêu
cầu trong phiếu học tập.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

SẢN PHẨM
II. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ - ĐỊNH LUẬT OHM
1. Thí nghiệm
+) Chuẩn bị
- Nguồn điện 1 chiều 12V
- Một biến trở Rb
- Một Ampekế, một vôn kế
- Một điện trở
- Công tắc, các dây nối
- Sơ đồ mạch điện
+) Tiế hành TN
Bảng 11.2
Lần đo U(V)
I(A)
U/I
1
0
0,0
0
2
3
0,5
6
3
6
1
6
4
9
1.5
6
5
12
2
6
Nhận xét:
- Tỉ số U/I ở các lần đo khác nhau là
tương đối bằng nhau.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường
độ dòng đi ện chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.
2. Đồ thị sự phụ thuộc của I vào U

+ Đồ thị sự phụ thuộc của I vào U có
dạng đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Nhận xét chung:
+ Cường độ dòng điện chạy qua vật
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai
đầu vật dẫn.
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
5

nhiệm vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức
về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế.
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học
tập nhóm
* Hoạt động3. Tìm hiểu và xây dựng định luật Ohm.
a) Mục tiêu
- Thực hiện TN để tìm hiểu điện trở đoạn dây dẫn
- Từ kết quả thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện
chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Chủ động xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
b) nội dung
- Làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt độngSGK/tr.54.
- Hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- Xây dựng được định luật Ohm, biểu thức của định luật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. ĐỊNH LUẬT OHM
học tập
1. Điện trở đoạn dây dẫn
- GV giao việc
Bảng 11.3
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
Lần đo U(V)
I(A)
U/I
+ Yêu cầu HS:
1
0
0,0
0
Thực hiện thí nghiệm tương tự
2
2,0
0,1
20
thay điện trở R => bảng Kết quả
3
2,5
0,12
20
TN bảng 11.3
4
4,0
0,2
20
+ Làm việc cá nhân xác định
5
5,0
0,25
20
thương số U/I ở bảng 11.2 và Nhận xét:
11.3=> Nhận xét
+ Giá trị thương số U /I không đổi, đối với
+ Trả lời câu hỏi
mỗi đoạn dây dẫn gọi là điện trở của đoạn
Thương số U/I không đổi đối dây dẫn đó.
với mỗi dây dẫn chứng tỏ điều gì?
Nếu sử dụng cùng một U đặt
vào hai đầu dây dẫn khác nhau thì I 2. Đơn vị đo điện trở.
có khác nhau không?
Ohm (kí hiệu: Ω)
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện:
* Ước số của Ω: mΩ
+ Tiếp nhận phiếu học tập nhóm.
1 mΩ = 0,001 Ω
+Thực hiện thí nghiệm theo yêu * Bội số của Ω: kΩ, MΩ
cầu.
1 kΩ = 1000 Ω
6

+Thảo luận để hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên
vị trí mỗi nhóm.
- Đại diện 01 nhóm HS trình bày
kết quả thí nghiệm và sản phẩm
học tập theo yêu cầu trong phiếu
học tập.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt
kiến thức định luật Ohm
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu
học tập nhóm

1 MΩ = 1000 000 Ω
3. Định luật ohm
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
nó.
Biểu thức của định luật Ohm
Trong đó:
I (A) là cường độ dòng điện
U (V) là hiệu điện thế
R (Ω) là điện trở
Câu hỏi ?56SGK
1. Hiệu điện thế hai đầu dây tóc bóng đèn

Hoạt động 4. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và bản chất
của dây dẫn
a) Mục tiêu:
- Nêu được công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện,
điện trở suất).
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn
b) Nội dung:
- Đọc thông tin SGK/tr.57
- Hoàn thành nhiệm vụ trong phần Câu hỏi và bài tập-SGK/tr.57.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao việc
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
+ Yêu cầu HS:
- Đọc thông tin mục IV SGK/tr.57
- Điện trở suất của 1 vật liệu (hay 1
chất) là gì?
- Ký hiệu điện trở suất
- Đơn vị điện trở suất
- Tìm hiểu điện trở suất của 1 số
chất 200c gọi HS tra bảng để xác
định của 1 số chất
- Hoàn thành nhiệm vụ trong phần

SẢN PHẨM
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ
THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC VÀ BẢN
CHẤT CỦA DÂY DẪN
Điện trở của một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài của đoạn dây, tỉ lệ nghịch với tiết
diện của dây và phụ thuộc vào bản chất làm
dây dẫn
– Công thức tính điện trở của dây dẫn:
Trong đó:
ρ là điện trở suất của chất làm dây dẫn(Ωm)
l là chiều dài của đoạn dây dẫn(m)
S là tiết diện của dây dẫn(m2)
7

Câu hỏi và bài tập-SGK/tr.57.
Bài tập/57(SGK)
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ 1. l1= 0,5l2; S1= 2S2
học tập
- HS thực hiện:
+Thực hiện theo yêu cầu.
2. Điện trở của dây dẫn bằng đồng
+Thảo luận để hoàn thành nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên
vị trí mỗi nhóm.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt
kiến thức điện trở
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu
học tập nhóm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về điện trở, định luật Ohm
- Sử dụng được công thức của định luật Ohm để tính điện trở của vật dẫn và
hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.
b) Nội dung:
- Xây dựng sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học.
- HS làm BT TNKQ
- Vận dụng công thức để tìm điện trở, hiệu điện thế, cường độ dòng điện, chiều
dài , tiết diên của một đoạn dây dẫn.
c) Sản phẩm:
BT1
vì 2 dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài
BT2.
R1= 5,5Ω; S1=0,5 mm2; S2= 2,5 mm2=> R2=?
BT3.
Tóm tắt:
R = 20
f = 0,5mm2 = 10-6m2
d = 2cm

Giải
Chiều dài của dây hợp kim là:

8

Tìm số vòng dây của biến trở N - Số vòng dây của biến trở là
= ?.
vòng
BT 4 (Dành cho HS Khá- giỏi)
Tóm tắt:
Giải
2
l = 30m, S = 0,3mm = 0,3.10
6 2
m
Ấp dụng CT:
f = 1,1 .10-6 , U = 220V
Thay số
I=?
điện trở của dây nicrom là 110
áp dụng CT định luật ôm: I=U/R
thay số:
Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Xây dựng sơ đồ tư duy.
- HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập trong khoảng thời
gian 10 phút
- Làm các bài tập vận dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
-GV trình chiếu sơ đồ tư duy trên bảng
- HS lên trình bài các BT vận dụng
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV trình chiếu sơ đồ tư duy trên bảng
GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm
GV nhận xét chung và công bố đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi:
CH1: Giải thích tại sao dây dẫn điện trong gia đình thường làm bằng đồng, còn
dây dẫn điện cao áp (điện cao thế) làm bằng nhôm?
CH2: Giải thích nguyên nhân xảy ra các vụ hỏa hoạn do “chập điện” và cách để
phòng hỏa hoạn do chập điện
CH3. BVMT
c) Sản phẩm:
câu trả lời của học sinh:
9

CH1: Kim loại đồng, nhôm được dùng làm dây dẫn điện vì nó có khả năng dẫn
điện tốt.
- Trong mạng điện gia đình thường dùng dây dẫn điện bằng đồng vì có tính dẫn
điện cao (điện trở nhỏ); nó không tốn kém; nó dễ uốn; và nó có khả năng chịu
nhiệt.
- Đối với mạng điện cao áp, dây điện cao thế thường sử dụng nhôm vì nhôm
nhẹ, làm giảm áp lực lên cột điện giúp cột điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá nhôm
cũng rẻ hơn so với đồng.
CH2:
- Nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn do “chập điện” :
Do các pha bị chập vào nhau, hoặc có thể dây pha chạm đất gây nên điện trở
dây dẫn giảm. Cường độ dòng điện tăng lớn đột ngột dẫn tới cháy cách điện dây
dẫn, phát sinh tia lửa điện – là nguyên nhân gây chập điện và cháy thiết bị điện.
- Cách phòng tránh hỏa hoạn do chập điện:
+ Khi lắp đặt, khoảng cách 2 dây trần ngoài nhà đúng tiêu chuẩn tránh trường
hợp 2 dây chạm nhau
+ Khi 2 dây bị mất lớp vỏ bọc cách điện cần được thay, sửa chữa ngay, các mối
nối phải được quấn cách điện chắc chắn.
+ Phải lắp cầu dao, aptomat, hoặc rơle cắt điện nhanh ở phía sau điện kế, đầu
đường dây chính trong nhà hoặc ở đầu mỗi nhánh dây phụ.
+ Tránh xa các hoá chất ăn mòn dẫn tới lớp vỏ bọc cách điện bị phá huỷ khi lắp
đặt đường dây dẫn điện.
CH3. Nêu một số nguyên nhân và biện phápBVMT
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây. Nhiệt lượng tỏa ra
trên dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng.
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ dòng
điện xác định. Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cường độ dòng điện cho phép
có thể gây ra hỏa hoạn và những hậu quả môi trường nghiêm trọng.
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn có điện
trở suất nhỏ. Ngày nay, người ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc
biệt, khi giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng
không (siêu dẫn). Nhưng hiện nay việc ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong
thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi
nhiệt độ rất thấp (dưới O0C rất nhiều).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát các hình ảnh có liên quan đến câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm (4-5HS) để trả lời câu hỏi
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 02 HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác thảo luận, bổ sung câu trả lời.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
10

GV nhận xét và chốt đáp án.
HỌC LIỆU
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên
hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận
xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng
B. Cả hai kết quả đều sai
C. Kết quả của b đúng
D. Kết quả của a đúng
Câu 5: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 6: Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
A.
B.
C.
D.
Câu 7: Nội dung định luật Ohm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
B. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
11

D. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
B. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của một
đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
C. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
D. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở electron của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
Câu 9: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây
dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc
điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng
có chiều dài khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu
nhưng có tiết diện khác nhau.
C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng
các vật liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và
tiết diện khác nhau.
Câu 10: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 11: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, kết quả thí nghiệm ghi vào bảng (Bảng 1)
Thực hiện các yêu cầu sau:
- Tính tỉ số đối với mỗi lần đo, kết quả thu được ghi lại trong bảng 1. So sánh tỉ
số ở các lần đo khác nhau và nhận xét.
.................................................................................................................................
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau: Khi tăng hiệu
điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng điện qua vật dẫn (1)...............Do
đó, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn (2)..............với hiệu điện thế ở hai đầu
vật
dẫn.
12

– Sử dụng số liệu thu được từ thí nghiệm, vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
vào U vào hệ trục toạ độ ở hình bên.
– Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
(3)...................đi qua (4) ................
NGƯỜI SOẠN

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

13
 
Gửi ý kiến