KNTT - Bài 11. Con người nơi em sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Tiến Mạnh
Ngày gửi: 21h:45' 14-12-2025
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hứa Tiến Mạnh
Ngày gửi: 21h:45' 14-12-2025
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tự nhiên và Xã hội – Lớp 1
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (Tiết 1)
Ngày thực hiện: 01/12/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày ý kiến, lắng nghe bạn.
- Tự học và giải quyết vấn đề: Quan sát và nhận biết công việc khác nhau
trong cộng đồng.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, gọi tên được một số công việc thường gặp (bác sĩ, công nhân xây
dựng, nông dân, lính cứu hoả, thợ may, người bán hàng, cảnh sát giao thông…).
- Hiểu được nơi làm việc và sản phẩm/dịch vụ của những công việc đó.
3. Phẩm chất:
- Yêu lao động, trách nhiệm, tôn trọng những người lao động trong cộng
đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ (ảnh trong sách bài 11): tranh bác sĩ khám bệnh, công
nhân xây dựng, máy gặt lúa, lính cứu hoả, người bán hàng, đầu bếp, cảnh sát giao
thông.
- Phiếu học tập (3 phiếu: quan sát, nối tên - nơi làm việc, kể về nghề của
người thân).
- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ A4, băng dính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (5-6 phút)
- GV chào lớp, kiểm tra sĩ số.
• HS hát chào, nghe hỏi.
- Khởi động: Cho HS chơi trò “Ai là ai?”: GV mô tả • 2 - 3 HS trả lời nhanh tên
nghề (ví dụ: mặc áo trắng, khám bệnh) HS đoán.
nghề khi nghe gợi ý.
- Kết nối: Nêu mục tiêu tiết học.
• HS lắng nghe mục tiêu
bài học.
2. Hình thành kiến thức (18-20 phút)
(2.1 Trải nghiệm - 8 phút)
• HS quan sát từng tranh.
- GV treo/lật tranh 4 hình lớn (bác sĩ, công nhân xây • Trong nhóm thảo luận,
dựng, nông dân, lính cứu hoả).
ghi ý vào phiếu.
- Hướng dẫn: GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, • Đại diện nhóm lên trình
hỏi các câu: Ai đây? Người này đang làm gì? Ở đâu? bày; các nhóm khác nhận
Dùng vật gì? Sản phẩm/dịch vụ là gì?
(2.2 Khám phá - 7 phút)
- GV chia nhóm 4 HS, phát phiếu quan sát. Mỗi
nhóm thảo luận, ghi 1 – 2 câu trả lời cho mỗi tranh.
(2.3 Phân tích - 5 phút)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, GV chốt ý:
tên nghề, nơi làm việc, sản phẩm/lợi ích của nghề.
3. Luyện tập (9-10 phút)
- GV giao phiếu nối: có hình nghề và nơi làm việc,
HS nối cho đúng.
- GV tổ chức gọi HS lên bảng làm, sửa bài chung.
- GV đặt câu hỏi mở: Vì sao nghề này quan trọng cho
cộng đồng?
xét.
• HS làm phiếu cá nhân
(hoặc nhóm).
• 2 HS lên bảng nối, cả lớp
nhận xét.
• HS trả lời ý kiến về tầm
quan trọng của nghề.
4. Vận dụng (2-3 phút)
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Học sinh hỏi bố mẹ về
• HS nghe - ghi nhiệm vụ
nghề nghiệp của họ và ghi lại 2 điều thú vị để kể tiết về nhà.
sau.
• Một số HS phát biểu
- GV khen ngợi HS tích cực.
ngắn (nếu còn thời gian).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Môn: Tự nhiên và Xã hội – Lớp 1
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (Tiết 2)
Ngày thực hiện: 02/12/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giao tiếp hợp tác; tự quản lý bản thân khi tham gia hoạt động cộng đồng.
2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích các công việc; biết một số việc HS có thể làm để góp
phần nhỏ cho nơi em sống (dọn rác, chăm cây, nhắc nhở bạn bè…).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, có trách nhiệm với cộng đồng, biết giúp đỡ người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ lợi ích của nghề (lúa gạo, nhà cửa, trường học), phiếu bài
tập 'Nêu lợi ích', giấy vẽ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (4-5 phút)
- GV kiểm tra bài về nhà: gọi 3 HS kể nghề của bố • 3 HS trả lời, cả lớp nghe
mẹ và 1 điều thú vị.
và nhận xét.
- GV nêu mục tiêu tiết học: hiểu lợi ích nghề và biết • HS ghi nhớ mục tiêu.
cách góp phần cho nơi sống.
2. Hình thành kiến thức (24-25 phút)
(2.1 Khám phá - 10 phút)
- GV cho HS quan sát 3 tranh minh hoạ: (1) nông
• HS quan sát, trả lời các
dân và bát cơm, (2) thợ xây và ngôi nhà, (3) giáo
câu hỏi.
viên và học sinh tiến bộ.
• HS điền thông tin vào
- GV hỏi: Nghề nào tạo ra gì? Lợi ích cho ai?
phiếu.
(2.2 Phân tích - 7 phút)
• HS nghe GV tóm tắt và
- GV hướng dẫn HS ghi ý vào phiếu: tên nghề - sản ghi nhớ.
phẩm/lợi ích - nơi làm việc.
(2.3 Hình thành kiến thức mới - 8 phút)
- GV hệ thống hóa: trình bày bảng 3 cột (Nghề –
Sản phẩm/Lợi ích – Nơi làm việc).
3. Luyện tập (8-10 phút)
- GV tổ chức hoạt động nhóm: 'Kịch ngắn nghề
• HS thảo luận chọn nghề,
nghiệp' (3 - 4 HS/nhóm). Mỗi nhóm chọn 1 nghề để phân vai, diễn ngắn.
diễn (hoặc mô phỏng) trong 2 phút.
• HS xem, vỗ tay, nêu nhận
- GV cho các nhóm biểu diễn, lớp đánh giá theo
xét nhóm bạn.
tiêu chí: rõ ràng, đúng nghề, thể hiện lợi ích.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
4. Vận dụng – Trải nghiệm (4-5 phút)
- GV giao nhiệm vụ: Trong tuần, HS làm một việc
nhỏ góp cho nơi em sống (nhặt rác, tưới cây, giúp
bố mẹ). Ghi nhật ký ngắn (1 - 2 câu) để báo cáo
tuần sau.
- GV động viên, khuyến khích HS tham gia.
• HS nêu ý tưởng việc sẽ
làm.
• HS nhận nhiệm vụ và hứa
thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tự nhiên và Xã hội – Lớp 1
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (Tiết 1)
Ngày thực hiện: 01/12/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày ý kiến, lắng nghe bạn.
- Tự học và giải quyết vấn đề: Quan sát và nhận biết công việc khác nhau
trong cộng đồng.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, gọi tên được một số công việc thường gặp (bác sĩ, công nhân xây
dựng, nông dân, lính cứu hoả, thợ may, người bán hàng, cảnh sát giao thông…).
- Hiểu được nơi làm việc và sản phẩm/dịch vụ của những công việc đó.
3. Phẩm chất:
- Yêu lao động, trách nhiệm, tôn trọng những người lao động trong cộng
đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ (ảnh trong sách bài 11): tranh bác sĩ khám bệnh, công
nhân xây dựng, máy gặt lúa, lính cứu hoả, người bán hàng, đầu bếp, cảnh sát giao
thông.
- Phiếu học tập (3 phiếu: quan sát, nối tên - nơi làm việc, kể về nghề của
người thân).
- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ A4, băng dính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (5-6 phút)
- GV chào lớp, kiểm tra sĩ số.
• HS hát chào, nghe hỏi.
- Khởi động: Cho HS chơi trò “Ai là ai?”: GV mô tả • 2 - 3 HS trả lời nhanh tên
nghề (ví dụ: mặc áo trắng, khám bệnh) HS đoán.
nghề khi nghe gợi ý.
- Kết nối: Nêu mục tiêu tiết học.
• HS lắng nghe mục tiêu
bài học.
2. Hình thành kiến thức (18-20 phút)
(2.1 Trải nghiệm - 8 phút)
• HS quan sát từng tranh.
- GV treo/lật tranh 4 hình lớn (bác sĩ, công nhân xây • Trong nhóm thảo luận,
dựng, nông dân, lính cứu hoả).
ghi ý vào phiếu.
- Hướng dẫn: GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, • Đại diện nhóm lên trình
hỏi các câu: Ai đây? Người này đang làm gì? Ở đâu? bày; các nhóm khác nhận
Dùng vật gì? Sản phẩm/dịch vụ là gì?
(2.2 Khám phá - 7 phút)
- GV chia nhóm 4 HS, phát phiếu quan sát. Mỗi
nhóm thảo luận, ghi 1 – 2 câu trả lời cho mỗi tranh.
(2.3 Phân tích - 5 phút)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, GV chốt ý:
tên nghề, nơi làm việc, sản phẩm/lợi ích của nghề.
3. Luyện tập (9-10 phút)
- GV giao phiếu nối: có hình nghề và nơi làm việc,
HS nối cho đúng.
- GV tổ chức gọi HS lên bảng làm, sửa bài chung.
- GV đặt câu hỏi mở: Vì sao nghề này quan trọng cho
cộng đồng?
xét.
• HS làm phiếu cá nhân
(hoặc nhóm).
• 2 HS lên bảng nối, cả lớp
nhận xét.
• HS trả lời ý kiến về tầm
quan trọng của nghề.
4. Vận dụng (2-3 phút)
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Học sinh hỏi bố mẹ về
• HS nghe - ghi nhiệm vụ
nghề nghiệp của họ và ghi lại 2 điều thú vị để kể tiết về nhà.
sau.
• Một số HS phát biểu
- GV khen ngợi HS tích cực.
ngắn (nếu còn thời gian).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Môn: Tự nhiên và Xã hội – Lớp 1
Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (Tiết 2)
Ngày thực hiện: 02/12/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giao tiếp hợp tác; tự quản lý bản thân khi tham gia hoạt động cộng đồng.
2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích các công việc; biết một số việc HS có thể làm để góp
phần nhỏ cho nơi em sống (dọn rác, chăm cây, nhắc nhở bạn bè…).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, có trách nhiệm với cộng đồng, biết giúp đỡ người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ lợi ích của nghề (lúa gạo, nhà cửa, trường học), phiếu bài
tập 'Nêu lợi ích', giấy vẽ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (4-5 phút)
- GV kiểm tra bài về nhà: gọi 3 HS kể nghề của bố • 3 HS trả lời, cả lớp nghe
mẹ và 1 điều thú vị.
và nhận xét.
- GV nêu mục tiêu tiết học: hiểu lợi ích nghề và biết • HS ghi nhớ mục tiêu.
cách góp phần cho nơi sống.
2. Hình thành kiến thức (24-25 phút)
(2.1 Khám phá - 10 phút)
- GV cho HS quan sát 3 tranh minh hoạ: (1) nông
• HS quan sát, trả lời các
dân và bát cơm, (2) thợ xây và ngôi nhà, (3) giáo
câu hỏi.
viên và học sinh tiến bộ.
• HS điền thông tin vào
- GV hỏi: Nghề nào tạo ra gì? Lợi ích cho ai?
phiếu.
(2.2 Phân tích - 7 phút)
• HS nghe GV tóm tắt và
- GV hướng dẫn HS ghi ý vào phiếu: tên nghề - sản ghi nhớ.
phẩm/lợi ích - nơi làm việc.
(2.3 Hình thành kiến thức mới - 8 phút)
- GV hệ thống hóa: trình bày bảng 3 cột (Nghề –
Sản phẩm/Lợi ích – Nơi làm việc).
3. Luyện tập (8-10 phút)
- GV tổ chức hoạt động nhóm: 'Kịch ngắn nghề
• HS thảo luận chọn nghề,
nghiệp' (3 - 4 HS/nhóm). Mỗi nhóm chọn 1 nghề để phân vai, diễn ngắn.
diễn (hoặc mô phỏng) trong 2 phút.
• HS xem, vỗ tay, nêu nhận
- GV cho các nhóm biểu diễn, lớp đánh giá theo
xét nhóm bạn.
tiêu chí: rõ ràng, đúng nghề, thể hiện lợi ích.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
4. Vận dụng – Trải nghiệm (4-5 phút)
- GV giao nhiệm vụ: Trong tuần, HS làm một việc
nhỏ góp cho nơi em sống (nhặt rác, tưới cây, giúp
bố mẹ). Ghi nhật ký ngắn (1 - 2 câu) để báo cáo
tuần sau.
- GV động viên, khuyến khích HS tham gia.
• HS nêu ý tưởng việc sẽ
làm.
• HS nhận nhiệm vụ và hứa
thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
 









Các ý kiến mới nhất