Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 11. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:13' 21-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 11: CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Nêu được thành phần tộc người theo dân số.

-

Trình bày được việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.

2. Năng lực

-

Năng lực chung:

● Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác các tư liệu trong học tập.
-

Năng lực lịch sử:

● Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác và sử dụng tài liệu, tranh ảnh,... để
nêu được thành phần các dân tộc theo dân số, trình bày được việc phân chia tộc
người theo ngữ hệ.

-

Năng lực số

● 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu dữ liệu dân số từ cổng thông tin
chính thống (Tổng cục Thống kê).

● 1.2.NC1a: Phân tích, so sánh được dữ liệu số (biểu đồ, bảng số liệu) về phân bố
dân cư.

● 2.1.NC1a: Sử dụng được các ứng dụng (Quizizz, Padlet, Zalo) để tương tác,
trao đổi, chia sẻ kết quả làm việc nhóm.

● 3.1.NC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Slide/Infographic) giới thiệu về ngữ
hệ hoặc trang phục dân tộc.

● 3.3.NC1a: Thực hiện quy tắc bản quyền, ghi nguồn thông tin/hình ảnh khi sử
dụng

● Năng lực AI:
● - 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa
hoặc biên tập thông tin về Các dân tộc trên đất nước Việt Nam; biết chỉnh sửa
kết quả AI theo yêu cầu học tập.

● - 10.C4.1: Phân tích được việc nguồn dữ liệu thiếu, lệch hoặc không đại diện có
thể làm phản hồi AI về Các dân tộc trên đất nước Việt Nam thiếu chính xác;
biết bổ sung nguồn trước khi kết luận.

● - 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng
cho nhiệm vụ về Các dân tộc trên đất nước Việt Nam; không yêu cầu AI làm
thay toàn bộ sản phẩm.

● - 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm
trước, kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về Các dân
tộc trên đất nước Việt Nam.
3. Phẩm chất

-

Có ý thức trân trọng sự khác biệt giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.

-

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.

-

Một số hình ảnh được phóng to, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.

-

Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam theo kết quả toàn bộ Tổng điều tra
dân số và nhà ở năm 2019.

-

Bản đồ phân bố các dân tộc ở Việt Nam.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Link website Tổng cục Thống kê (GSO).

-

Trang Padlet của lớp (GV tạo sẵn các cột theo Ngữ hệ).

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.

-

Video clip về âm nhạc/trang phục 54 dân tộc anh em.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các dân tộc trên đất nước Việt
Nam.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học
mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 1 đến 2 HS trình bày kết quả thảo luận..
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi
trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Vậy trên đất nước Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc
cùng sinh sống? Dân tộc nào dân tộc đa số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số? Các dân tộc
đó thuộc ngữ hệ nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài
11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Các dân tộc
trên đất nước Việt Nam, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm chứng;
không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần dân tộc theo dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự phân chia các dân tộc ở Việt Nam
theo dân số qua các tư liệu cụ thể về các dân tộc và dân số ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần dân tộc theo dân số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu thành phần dân tộc 1.1.NC1a: HS
tập

theo dân số

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - Khái niệm dân tộc:

xác định nhu
cầu thông tin

thông tin mục 1 SGK tr.86 và trả lời câu + Dân tộc – quốc gia: bao gồm toàn và
hỏi: Trình bày khái niệm dân tộc?

thể cư dân của quốc gia.

công

sử
cụ

dụng
tìm

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc Ví dụ nói: dân tộc Việt Nam có lòng kiếm để lấy dữ
thông tin mục 1 kết hợp quan sát Tư liệu 1 yêu nước nồng nàn.
SGK tr.86, 87 và thực hiện nhiệm vụ:

liệu từ nguồn

+ Dân tộc – tộc người: là những chính thống.

+ Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được cộng đồng người có chung ngôn ngữ, 1.2.NC1a: HS
chia thành mấy nhóm?

văn hóa và ý thức tự giác dân tộc.

đánh giá độ tin

+ Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia Ví dụ nói: dân tộc Kinh, dân tộc cậy của nguồn
như vậy?

Mường,...

tin (ưu tiên tên

- GV yêu cầu HS: Không mở SGK, hãy - Thành phần dân tộc theo dân số ở miền .gov.vn)]
dùng điện thoại truy cập Google, tìm kiếm Việt Nam: dựa vào số dân của từng NL

AI

–

theo từ khóa sau: Kết quả tổng điều tra dân tộc theo tổng điều tra dân số 10.C2.MR2:
dân số và nhà ở năm 2019 về thành phần toàn quốc, được chia thành:
dân

tộc

(Trang

gso.gov.vn

baochinhphu.vn).

HS dùng AI để

hoặc + Dân tộc đa số: Kinh, Tày, Thái, hỗ trợ xử lí
Mường, H'mông, Khơ-me, Nùng,...

thông tin và tự

- GV đặt câu hỏi: Dân tộc Kinh chiếm bao + Dân tộc thiểu số: Si La, Pu Péo, biên tập lại sản
nhiêu phần trăm? Các dân tộc thiểu số Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu,...

phẩm học tập.

chiếm bao nhiêu?

NL

- GV hướng dẫn HS thảo luận:

AI

Minh chứng NL AI: Bản làm ban 10.C4.1:

–
HS

+ Gọi 1 HS đọc to nội dung Tư liệu 1, đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ kiểm tra ảnh
nhấn mạnh “từ khóa: chiếm trên 50%, có – sửa – loại” + sản phẩm sau kiểm hưởng của chất

ít hơn so với dân tộc đa số (tức là dưới chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.

lượng/độ

50%), điều tra dân số.

diện nguồn dữ

+ Quan sát biểu đồ để nhận thức trực quan

liệu đến phản

về hai nhóm dân tộc ở Việt Nam:

hồi AI.

● Dân tộc đa số (biểu thị bằng màu
xanh chiếm 85,32%).

● Dân tộc thiểu số (biểu thị bằng
màu vàng chiếm 14,68%).

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm vụ).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
quan sát Tư liệu 2 SGK tr.87 và thực hiện
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 + 2: Kể tên một số dân tộc
thuộc nhóm dân tộc đa số.
+ Nhóm 3 + 4: Kể tên một số dân tộc
thuộc nhóm dân tộc thiểu số.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh, video về cộng đồng các dân tộc Việt
Nam: Đính kèm dưới Hoạt động 1.

đại

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, khai thác Tư liệu 1, 2 và biểu đồ
SGK tr.87 để trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra mối liên hệ giữa Tư liệu 1 và Tư
liệu 2.
+ Các tư liệu đều phản ánh điểm chung là
gì?
- GV đặt câu hỏi mở rộng, yêu cầu HS kết
nối với thực tiễn và trả lời câu hỏi:
+ Xác định dân tộc mình thuộc dân tộc đa
số hay dân tộc thiểu số?
+ Lấy ví dụ về một số dân tộc khác cùng
nhóm với dân tộc mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc thông tin, quan sát Tư liệu, biểu
đồ để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tra cứu, lọc thông tin từ các trang
web chính thống.
- So sánh số liệu tìm được với SGK.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về thành
phần dân tộc theo dân số.
- HS trả lời: Dân tộc Kinh (~85.3%), còn
lại là các dân tộc thiểu số (~14.7%).

- GV mời đại diện HS trình bày về:
Mối liên hệ giữa Tư liệu 1 và Tư liệu 2:
+ Tư liệu 1 trả lời câu hỏi “dân tộc đa số
là dân tộc có số dân như thế nào” và
“dân tộc thiểu số là dân tộc có số dân như
thế nào”.
+ Tư liệu 2 cung cấp số liệu dân số của
các dân tộc ở Việt Nam (năm 2019) là căn
cứ để phân loại dân tộc nào là dân tộc đa
số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số.
Mối quan hệ giữa Tư liệu 2 và biểu đồ:
+ Tư liệu 2 cung cấp số liệu dân số của
các dân tộc Việt Nam (năm 2019).
+ Biểu đồ sử dụng số liệu để phản ánh tỉ
lệ giữa hai nhóm dân tộc đa số và dân tộc
thiểu số ở Việt Nam (theo số liệu năm
2019).
Mối quan hệ giữa Tư liệu 1 và biểu đồ:
+ Biểu đồ sử dụng khái niệm về dân tộc
đa số và dân tộc thiểu số trong Tư liệu 1
để phản ánh mối quan hệ về dân số giữa
nhóm các dân tộc đa số và dân tộc thiểu
số ở Việt Nam (theo số liệu năm 2019).
🡪 Ba tư liệu để phản ánh về phân chia
thành phần dân tộc theo dân số ở Việt
Nam.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận: Việc phân chia dân tộc
theo số dân hoàn toàn dựa vào tỉ lệ số
dân của dân tộc đó so với tổng dân số
của cả nước, không căn cứ trên trình độ
phát triển. Các dân tộc ít người hơn
không đồng nghĩa với kém phát triển
hơn về mặt văn hóa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai
thác tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt
gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam, hãy
đối chiếu cách mô tả đặc điểm văn hóa –
xã hội giữa các nguồn; chỉ ra chi tiết cần
kiểm chứng và cảnh báo khi dữ liệu quá ít,
không đại diện hoặc có nguy cơ khái quát
hóa một cộng đồng. Trả lời theo gạch đầu
dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn
cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước
AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu,
đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn
thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ
kiện ngoài nguồn thì không sử dụng.
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

* Hình ảnh về cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Vòng xòe (dân tộc Lự, Lai Châu, 2020) –

Nhịp chày trên buôn (dân tộc Ê-đê, Đắk

Nguyễn Văn Thắng

Lắk) – Nguyễn Hồng Quang Phương

Nụ cười Khơ Mú – Nguyễn Hồng Nga

Tết Hà Nhì (tỉnh Lào Cai) – Bùi Quốc Sỹ

Phút nghỉ ngơi (dân tộc H'Mông, tỉnh Lào Cai) –
Ngô Thanh Bình
* Video về cộng đồng các dân tộc Việt Nam
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc (Số liệu tính đến 29/04/2019): youtu.be/Jm5eLwKxtFk
+ Cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam xếp theo số dân: youtu.be/i_jYQNCyl9Q
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần dân tộc theo ngữ hệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự phân chia các dân tộc ở Việt Nam
thông qua việc khai thác tư liệu cụ thể về ngữ hệ của các dân tộc ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 2 và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần dân tộc theo ngữ hệ.

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

2. Tìm hiểu thành phần dân tộc 2.1.NC1a: Sử

- GV nêu vấn đề, dẫn dắt: Ngoài cách phân theo ngữ hệ

dụng

công

chia theo số dân như đã tìm hiểu, 54 dân tộc - Khái niệm ngữ hệ: là một nhóm nghệ

để

ở Việt Nam còn được phân chia theo tiêu chí các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, tương tác và
nào khác?

có những đặc điểm giống nhau về hợp tác trong

🡪 Ngoài cách phân chia theo số dân, còn có ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, nhóm
thể dựa vào ngữ hệ để phân chia thành các thanh điệu và ngữ âm,...
dân tộc.

1.3.NC1a:

- Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam Quản lý dữ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc được chia thành:

liệu (biết cách

thông tin mục 2 SGK tr.88 và cho biết: Ngữ + Năm ngữ hệ:

lưu và tải ảnh

hệ là gì?

lên đúng thư

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4
– 6 HS/nhóm).

● Nam Á.
● Thái – Ka-đai.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc
thông tin mục 2, quan sát Hình 2 SGK tr.88

● Mông – Dao.

và trả lời câu hỏi:
+ Ở Việt Nam có bao nhiêu ngữ hệ?
+ Ở Việt Nam có bao nhiêu nhóm ngôn ngữ?
+ Kể tên các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ đó.

● Nam Đảo.
● Hán – Tạng.
+ Tám nhóm ngôn ngữ:

● Việt – Mường.
● Môn – Khơ-me.
● Tày – Thái.

mục/vị trí yêu
cầu)

● Ka-đai.
● Mông – Dao.
● Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di.
● Hán (hay Hoa).
- GV nêu nhiệm vụ: Truy cập Padlet của
lớp. Tìm kiếm hình ảnh đại diện của 1 dân
tộc thuộc ngữ hệ đó và đăng lên cột tương
ứng kèm chú thích tên dân tộc.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
Thời kì cuối của nhóm ngữ hệ dân tộc Nam
Đảo:
https://youtu.be/8fnbB8nzx0k?
si=cmSbDUsNZvakdv4W
- GV đặt câu hỏi mở rộng, yêu cầu HS kết
nối với thực tiễn (đọc sách, xem truyền hình,
internet) và trả lời câu hỏi:
+ Xác định dân tộc mình thuộc ngữ hệ và
nhóm ngôn ngữ nào?
+ Lấy ví dụ về một số dân tộc khác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh để thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận, dùng điện thoại tìm
ảnh (Google Images).

● Tạng – Miến.

- Đăng tải (Upload) lên Padlet chung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chiếu Padlet lên màn hình.
- GV mời đại diện HS trình bày về thành
phần dân tộc theo ngữ hệ.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Thành phần dân
tộc theo ngữ hệ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc
giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Các dân tộc trên đất nước Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.89.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Khái niệm “dân tộc Việt Nam” thuộc nghĩa khái niệm nào?
A. Dân tộc – tộc người.

B. Dân tộc – quốc gia.

C. Dân tộc đa số.

D. Dân tộc thiểu số.

Câu 2. Những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác dân tộc
được gọi là
A. Dân tộc – tộc người.

B. Dân tộc – quốc gia.

C. Dân tộc đa số.

D. Dân tộc thiểu số.

Câu 3. Dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước được xếp là
A. Dân tộc – tộc người.

B. Dân tộc – quốc gia.

C. Dân tộc đa số.

D. Dân tộc thiểu số.

Câu 4. Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia các dân tộc – tộc người ở Việt Nam?
A. Theo dân số và địa bàn phân bố.
B. Theo dân số và theo ngữ hệ.
C. Theo ngữ hệ và địa bàn phân bố.
D. Theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ.
Câu 5. 54 dân tộc Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ?
A. 54 ngữ hệ.

B. 5 ngữ hệ.

C. 8 ngữ hệ.

D. 10 ngữ hệ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

C

B

B

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi
kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.89
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Lập bảng thống kê thành phần dân tộc
theo ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ.
Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về các dân tộc trên đất nước Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày bảng thống kê:
Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Nam Á

Việt – Mường

Nam Á

Môn – Khơ-me

Thái – Ka-đai

Tày – Thái

La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo

Thái – Ka-đai

Ka-đai

Mông, Dao, Pà Thẻn

Mông – Dao

Mông – Dao

Nam Đảo

Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di

Kinh (Việt), Mường, Thổ, Chứt
Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng,
Kháng, Ơ Đu, Bru – Vân Kiều,
Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ - Triêng, Co,
Hrê, Brâu, Rơ Măm, Ba Na, Xơ
Đăng, Mnông, Cơ Ho, Mạ,
Xriêng, Chơ Ro, Khơ-me
Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự,
Sán Chay, Bố Y

Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru,

Raglai
Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái
Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô,
Cống, Si La

Hán – Tạng

Hán (hay Hoa)

Hán – Tạng

Tạng – Miến

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.89; HS vận dụng
kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về Các
dân tộc trên đất nước Việt Nam; hãy đối chiếu cách mô tả đặc điểm văn hóa – xã hội giữa
các nguồn; chỉ ra chi tiết cần kiểm chứng và cảnh báo khi dữ liệu quá ít, không đại diện
hoặc có nguy cơ khái quát hóa một cộng đồng. Chỉ nêu điểm cần kiểm tra/bổ sung, không
viết lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK tr.89):

Câu 1. Ở địa phương em (xã, huyện hoặc tỉnh) có những dân tộc nào sinh sống? Các dân
tộc đó thuộc ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ nào?
Câu 2. Theo em, việc có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng
sinh sống trong một địa phương tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương đó?
- GV hướng dẫn HS làm câu 1: Thiết kế 1 Infographic (dùng Canva) hoặc 1 Slide
(PowerPoint) tóm tắt về: Tên dân tộc, dân số, ngôn ngữ, trang phục, lễ hội tiêu biểu và
nộp lên nhóm Zalo lớp trước buổi học sau.
- GV lưu ý: Phải ghi rõ nguồn ảnh (để đảm bảo bản quyền).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà theo hướng dẫn của GV.
- HS tự tìm tư liệu và thiết kế.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu giờ sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm hỗ trợ để tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản.
3.3.NC1a: Thực hiện quy tắc bản quyền, ghi nguồn thông tin/hình ảnh khi sử dụng.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Thành phần dân tộc theo dân số.
+ Thành phần dân tộc theo ngữ hệ.
- Làm bài tập Bài 11 - Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam.
 
Gửi ý kiến