KNTT - Bài 10. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:08' 17-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:08' 17-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình, quy định cơ bản của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
-
Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân
và người khác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện được nghĩa vụ
của bản thân đối với ông bà, cha mẹ và anh chị trong gia đình bằng những
việc làm cụ thể.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được các tìm kiếm trên cổng thông tin pháp luật để
tìm văn bản Luật Hôn nhân và Gia đình.
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để giải thích các thuật ngữ pháp
lý và tóm tắt quyền/nghĩa vụ một cách dễ hiểu.
-
[2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để thảo
luận nhóm và phân tích tình huống.
1
-
[1.3.TC1a]: Tổ chức và lưu trữ kế hoạch rèn luyện cá nhân trên ứng dụng
ghi chú hoặc bảng tính số.
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: biết yêu thương và làm được những việc thực hiện
được nghĩa vụ đối với những người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Tranh, ảnh liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
-
Luật Hôn nhân và Gia đình.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Tài khoản AI (ChatGPT/Gemini), link văn bản Luật điện tử.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Đọc trước Bài 10 trong SGK.
-
Thiết bị thông minh (nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của HS về chủ đề bài học, tạo hứng
thú để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS lắng nghe và hát theo bài hát “Cho con”; HS lắng nghe
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ của các thành viên trong
gia đình em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình chiếu, cho HS lắng nghe và hát theo giai điệu bài hát “Cho con” (sáng
tác Phạm Trọng Cầu).
https://www.youtube.com/watch?v=0xymUnKBWis
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về mối quan hệ giữa các thành viên
trong gia đình mình theo gợi ý sau:
+ Mọi người trong gia đình đối với em như thế nào?
+ Kể một vài việc cha, mẹ, anh chị đã làm cho em (thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc, tình thương yêu đối với em).
+ Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ và các
anh chị em trong gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và hát theo bài hát “Cho con” (sáng tác Phạm Trọng Cầu) và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về mối quan hệ giữa các thành
viên trong gia đình mình.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi chúng ta, ai cũng có một gia đình. Đó là nơi ta
được sinh ra, được nuôi dưỡng, che chở. Để gia đình luôn là tổ ấm, là chỗ dựa
vững chắc của mỗi người, mỗi thành viên cần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của
mình trong gia đình. Để nắm rõ hơn về vai trò của gia đình, quy định cơ bản của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Quyền và nghĩa vụ
của công dân trong gia đình.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm gia đình, vai trò của
gia đình.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp SGK tr.56, 57, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm và vai trò của gia
đình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm và vai trò [6.2.TC1a]:
học tập
của gia đình
- GV yêu câu HS làm việc cá nhân, Tìm hiểu khái niệm gia đình
Sử dụng AI
trong
đọc trường hợp 1-2 SGK tr.56, 57 và Đọc các trường hợp và trả lời câu tập.
trả lời câu hỏi: Hãy cho biết mối quan hỏi
hệ của 2 thành viên trong hai trường + Trường hợp 1: gia đình dựa trên
hợp trên.
quan hệ hôn nhân và huyết thống
(quan hệ hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ).
+ Trường hợp 2: gia đình dựa trên
quan hệ nuôi dưỡng (việc nhận nuôi
con nuôi phải tuân thủ theo quy định
pháp luật về nuôi con và phải đăng kí
- GV hướng dẫn HS sử dụng AI để đặt
câu hỏi: "Phân biệt gia đình truyền
thống và gia đình hiện đại, vai trò của
gia đình trong việc hình thành nhân
cách trẻ em".
- GV gợi ý cho HS:
với cơ quan có thẩm quyền).
Tìm hiểu khái niệm gia đình
Theo khoản 2, Điều 3 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014: Gia đình là
tập hợp những người gắn bó với nhau
do quan hệ hôn nhân, huyết thống
hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát
4
học
+ Những yếu tố tạo nên một gia đình: sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ
huyết thống, chăm sóc, nuôi dưỡng, với nhau theo quy định của Luật Hôn
tình yêu thương,...
nhân và Gia đình.
+ Những nhà chỉ có cha mẹ nuôi với Tìm hiểu vai trò của gia đình
con nuôi, có mẹ và con, có ông bà và Đọc các trường hợp và trả lời câu
cháu,... có phải là gia đình không?
hỏi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em - Trường hợp 1: sinh con, nuôi dạy
hiểu thế nào là gì đình?
con cháu, lao động, sản xuất để có
- GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi thu nhập đáp ứng nhu cầu sinh hoạt,
nhóm thảo luận, nghiên cứu một tiêu dùng của gia đình.
trường hợp trong SGK tr.57 và trả lời + Trường hợp 2: xây dựng môi
câu hỏi: Em hãy cho biết vai trò của trường an toàn lành mạnh trong gia
gia đình trong các trường hợp trên.
đình, giáo dục, dạy dỗ, tạo điều kiện
cho con cháu phát triển toàn diện.
Tìm hiểu vai trò của gia đình
Vai trò của gia đình thể hiện qua các
chức năng cơ bản của gia đình là: duy
trì nòi giống, tổ chức kinh tế, tổ chức
đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
- GV nêu các gợi ý thảo luận để thấy
rõ vai trò của gia đình thông qua các
biểu hiện:
+ Sinh con, nuôi dưỡng, chăm sóc
con.
+ Dạy bảo, giáo dục và tạo điều kiện
để con được học tập và phát triển
toàn diện.
+ Tham gia lao động, sản xuất, tạo
thu nhập đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
5
của các thành viên trong gia đình.
+ Xây dựng môi trường sống lành
mạnh, an toàn.
- GV yêu cầu các nhóm viết kết quả
thảo luận ra giấy và cử đại diện trình
bày trước lớp.
- GV tiếp tục cho HS thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi: Kể thêm các
vai trò khác của gia đình mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc trường hợp SGK tr.56, 57,
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái
niệm và vai trò của gia đình.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ
giữa các thành viên trong gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm gia đình, vai trò của
gia đình.
6
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin Điều 17, 19 về quyền và
nghĩa vụ giữa vợ và chồng; Điều 69, Điều 70 về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và
con; Điều 105 về quyền và nghĩa vụ giữa anh, chị em; Điều 104 về quyền, nghĩa
vụ giữa ông bà và các cháu; các trường hợp SGK tr.58-61, thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các quy định cơ bản của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các quy định cơ bản [1.1.TC1b]:
học tập
của pháp luật về quyền, nghĩa vụ Thực hiện tìm
- GV dẫn dắt: Trong gia đình có các giữa các thành viên trong gia kiếm
mối quan hệ giữa vợ và chồng; quan đình
thông
tin trong môi
hệ giữa cha mẹ va con cái; quan hệ Tìm hiểu các quy định của pháp trường số.
giữa ông bà nội ngoại và các cháu.
luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, và chồng
đọc thông tin Điều 17, 19 về quyền và Đọc Điều 17, 19 và trả lời câu hỏi
nghĩa vụ giữa vợ và chồng, nghiên - Chú Nam đã suy nghĩ, ứng xử
cứu trường hợp trong SGK tr.58, trả phù hợp với quy định tại Điều 17
lời câu hỏi: Hai trường hợp trên liên Luật Hôn nhân và Gia đình.
quan đến quyền và nghĩa vụ gì giữa - Suy nghĩ và ứng xử của chủ Kha
vợ và chồng? Anh Nam và anh Kha thể hiện sự bất bình đẳng trong
thực hiện đúng quy định của pháp quan hệ vợ chồng. Điều đó trái với
luật không?
quy định của pháp luật.
- GV gợi ý cho HS thảo luận :
Các quyền và nghĩa vụ khác giữa
+ Chồng có quyền đánh vợ không? Vì vợ và chồng
sao?
- Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có
quyền, nghĩa vụ ngang nhau về
mọi mặt trong gia đình.
- Vợ chồng có nghĩa vụ thương
7
+ Ai là người quyết định mọi việc yêu, chung thủy, tôn trọng, quan
trong gia đình?
tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
- Vợ chồng cùng nhau chia sẻ, thực
hiện các công việc trong gia
đình;...
+ Vợ chồng bình đẳng biểu hiện như
thế nào trong gia đình?
+ Sự tôn trọng, quan tâm giữa vợ và
chồng thể hiện như thế nào trong gia
đình?
Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp cha mẹ và con
đôi và trả lời câu hỏi: Kể thêm các Đọc Điều 69, 70 và trả lời câu hỏi
quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng - Bố mẹ K, bố mẹ Mai đã thực
hiện đúng quy định tại Điều 69
mà em biết.
- GV yêu câu HS thảo luận nhóm, đọc Luật Hôn nhân và Gia đình,
thông tin Điều 69, 70 về quyền, nghĩa thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
vụ giữa cha mẹ và con, kết hợp nghiên con, tạo điều kiện cho con học tập
cứu trường hợp 1, 2, 3 SGK tr.59, trả và phát triển lành mạnh vẻ thể chất
lời câu hỏi: Việc làm của bố mẹ K, bố và tính thần.
mẹ Mai và H trong các trường hợp - H chưa làm tròn bổn phận biết
trên nói đến quyền và nghĩa vụ gì ơn, hiểu thảo với bố mẹ.
giữa cha mẹ và con? Những ai đã Các quyền, nghĩa vụ khác giữa
thực hiện đúng/không đúng các cha mẹ và con cái.
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ
quyền, nghĩa vụ đó? Vì sao?
nuôi dạy con thành công dân tốt,
bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của con. Không phân biệt đối xử
8
giữa các con; không ngược đãi, ép
buộc con làm điều trái pháp luật,
trái đạo đức,…
- Con có bổn phận yêu quý, kính
trọng, biết ơn cha mẹ. Có nghĩa vụ
chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ và
tham gia công việc gia đình phù
hợp lứa tuổi. Giữ gìn danh dự,
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, các
thành viên trong nhóm chia sẻ những
truyền thống tốt đẹp của gia
đình,...
việc làm của bản thân/của cha mẹ
trong gia đình về việc thực hiện Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa
đúng/không đúng các quyền và nghĩa anh, chị em trong đình
vụ đó.
Đọc Điều 105 và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và - Việc làm của Hưng thể hiện
trả lời câu hỏi: Kể thêm các quyền, Hưng là người con hiểu thảo với
nghĩa vụ giữa cha mẹ và con mà em bố mẹ, thương yêu
biết.
các em.
- GV yêu câu HS thảo luận nhóm, đọc - P là anh nhưng không nhường
thông tin Điều 105 về quyền, nghĩa vụ nhịn em, bắt nạt em.
giữa anh, chị, em trong gia đình, kết Các quyền, nghĩa vụ khác giữa
hợp nghiên cứu trường hợp 1, 2 SGK anh, chị, em
tr.60, trả lời câu hỏi: Em hãy nhận xét - Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ
việc làm của Hưng và P trong các thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ
trường hợp trên.
nhau.
- Có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng
nhau trong trường hợp không còn
cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều
kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm
9
sóc, giáo dục con.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế,
chia sẻ những việc làm của bản thân
và
các
anh/chị/em
thực
hiện
đúng/không đúng quyền, nghĩa vụ
giữa anh, chị, em trong gia đình và Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa
ông bà và các cháu
cho biết lí do vì sao.
- GV mời một HS đọc quy định của Đọc Điều 104 và trả lời câu hỏi
Luật Hôn nhân và Gia đình về quyền, - Ông bà đã thương yêu, nuôi
nghĩa vụ giữa anh, chị, em trong gia nâng, chăm sóc, che chở và dạy đỗ
Bình khi bố mẹ Bình không còn.
đình.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo - H chưa thực hiện tốt nghĩa vụ
em, giữa anh chị em trong gia đình có kính trọng, chăm sóc, phụng
quyền, nghĩa vụ gì?
dưỡng ông bà.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, Các quyền, nghĩa vụ khác giữa
đọc Điều 104 về quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và các cháu
ông bà và các cháu, kết hợp đọc - Ông bà nội, ông bà ngoại có
trường hợp 1, 2 SGK tr,60, 61, trả lời quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm
câu hỏi: Em hãy nhận xét về tình cảm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực
và việc làm của ông bà Bình, H trong và nêu gương tốt cho con cháu.
các trường hợp trên và cho biết ai Trường hợp cháu chưa thành niên,
thực hiện đúng/không đúng quyền và cháu đã thành niên mất năng lực
nghĩa vụ giữa ông bà và cháu.
hành vi dân sự hoặc không có khả
năng lao động và không có tài sản
để tự nuôi mình mà không có
người nuôi dưỡng theo quy định tại
Điều 105 của Luật này thì ông bà
10
nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi
dưỡng cháu.
- Cháu có nghĩa vụ kính trọng,
chăm sóc, phụng dưỡng ông bà
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế,
chia sẻ những suy nghĩ, việc làm của
mình đã thực hiện đúng/không đúng
quyền, nghĩa vụ giữa cháu với ông bà.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể
nội, ông bà ngoại. Trường hợp ông
bà nội, ông bà ngoại không có con
để nuôi dưỡng mình thì cháu đã
thành niên có nghĩa vụ nuôi
dưỡng.
thêm quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và
các cháu mà em biết.
- GV yêu cầu các nhóm truy cập trang
thuvienphapluat.vn
hoặc
csdl.moj.gov.vn để tìm đọc nguyên
văn các điều luật trên, đảm bảo tính
chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin Điều 17, 19 về
quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng;
Điều 69, Điều 70 về quyền, nghĩa vụ
giữa cha mẹ và con; Điều 105 về
quyền và nghĩa vụ giữa anh, chị em;
Điều 104 về quyền, nghĩa vụ giữa ông
bà và các cháu; các trường hợp SGK
tr.58-61, thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
11
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày các
quy định cơ bản của pháp luật về
quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên
trong gia đình.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV kết luận:
+ Gia đình là tập hợp những người
gắn bó với nhau do hôn nhân, quan
hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi
dưỡng làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy
định của Luật Hôn nhân và Gia đỉnh.
+ Gia đình có các vai trò cơ bản: duy
trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống
gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con,
cháu và góp phần phát triển xã hội.
+ Trong gia đình có các mối quan hệ
giữa vợ và chồng; quan hệ giữa cha
mẹ va con cái; quan hệ giữa ông bà
nội ngoại và các cháu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử
lí một số tình huống cụ thể.
12
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.62.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Kết quả điểm số của HS.
[5.3.TC1a]:
vụ học tập
dụng phần mềm
- Đán án (đính kèm ở dưới)
Sử
- GV tổ chức game trắc nghiệm
Quizizz/Kahoot
trên Quizizz/Kahoot.
để tổ chức thi
- GV cung cấp mã phòng thi.
đua.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Một trong những quyền và nghĩa vụ của cha mẹ trong gia đình là:
13
A. Nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
con, tôn trọng con
B. Được phân biệt đối xử giữa các con.
C. Được ép buộc con làm điều trái đạo đức, trái pháp luật
D. Có quyền thao túng tâm lí con cái
Câu 2: Trong gia đình con cái có quyền gì?
A. Được cha mẹ giao phó công việc chăm sóc gia đình.
B. Được chơi game, bỏ bê học hành.
C. Được cha mẹ yêu thương, tôn trọng.
C. Được hành hạ cha mẹ.
Câu 3: Ta không nên tán thành với ý kiến nào sau đây?
A. Mỗi một gia đình tốt là sẽ là một tế bào lành mạnh cho xã hội.
B. Xã hội tiến bộ sẽ góp phần thúc đẩy mỗi người thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
của mình trong gia đình.
C. Gia đình là nơi bố mẹ yêu thương, chiều chuộng con vô điều kiện.
D. Gia đình là chỗ dựa vững chắc để mỗi người thực hiện được ước mơ của mình.
Câu 4: Ý kiến nào dưới đây về quyền, nghĩa vụ của bố mẹ và con là đúng?
A. Con có bổn phận kính trọng, nghe theo lời dạy bảo của bố mẹ
B. Bố mẹ có quyền buộc con phải làm theo ý muốn của mình.
C. Bố mẹ có nghĩa vụ đáp ứng mọi nhu cầu của con.
D. Bố mẹ không được phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, nhưng có thể phân
biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
Câu 5: “Đang vào mùa gặt, bố mẹ của Bình hối hả với công việc thu hoạch lúa.
Buổi sáng, trước khi đi học, bố mẹ nhắc Bình tan học thì về ngay để giúp bố mẹ
nấu cơm, trông em. Tan học, mấy bạn rủ Bình đá bóng, nhớ lời bố mẹ dặn nhưng
Bình vẫn theo bạn đi đá bóng đến tối mới về nhà.”
Em nhận xét thế nào về việc làm của Bình?
A. Việc làm của Bình là đúng đắn, góp công rất lớn cho thành công của đội bóng.
B. Việc làm của Bình có hơi thể hiện sự bất hiếu nhưng đó cũng chỉ là do hoàn
cảnh.
14
C. Việc làm của Bình là vi phạm những điều luật cơ bản của Hiến pháp nước ta:
Một người không bao giờ được phép chỉ nghĩ đến bản thân.
D. Việc làm của Bình là không đúng với nghĩa vụ của con cái. Bình không yêu
thương, hiếu thảo với bố mẹ.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
C
A
D
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.62.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1: HS làm việc cá nhân, đọc các ý kiến và bày tỏ quan điểm.
+ Với bài tập 2: HS thảo luận theo cặp đôi để nhận xét hành vi.
+ Với bài tập 3: HS làm việc nhóm, mỗi nhóm sắm vai xử lí tình huống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm:
Bài tập 1: Bày tỏ quan điểm
a) Đúng vì gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, tác động rất lớn đến việc hình thành và
phát triển nhân cách cho trẻ.
b) Sai vi cha mẹ không được phân biệt đôi xử với con (con trai, con gái, con nuôi,
con đẻ,... ).
c) Sai vì giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Bố đã tôn trọng và tạo điều kiện đề N thực hiện ước muốn và phát triển lành
mạnh. Nhưng bố cũng luôn nhắc N không lơ là việc học tập.
b) Việc làm của M thể hiện M thực hiện chưa tốt nghĩa vụ kính trọng cha mẹ.
15
c) Bố mẹ đã tạo điều kiện đề H tham gia các hoạt động tập thể, phát triển lành
mạnh về thể chất, trí tuệ.
d) Bố đã tạo điêu kiện để A thực hiện quyền bảy tỏ ý kiến.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
a) V có thể nói với bố, tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường là việc cần
thiết đối với mỗi HS. Đi tham quan là để học tập và mở rộng kiến thức thực tế.
Hơn nữa trẻ em có quyền được vui chơi, phát triển.
b) S nên hứa với mẹ em sẽ không để việc học vẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập.
Em sẽ có gắng học tốt cả văn hoá và vẽ.
c) Nên nói với D về trách nhiệm của con trong gia đình không phân biệt con trai,
con gái, các con đều có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các công việc
trong gia đình. D là anh nên phải thương yêu em và làm gương cho em học tập.
d) C nên ở nhà giúp bố mẹ chăm sóc bà, hôm khác đi xem phim.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản
thân, sưu tầm tư liệu và thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.62.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.62.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS viết thư cho người thân bày tỏ mong muốn về việc được thực hiện quyền
tham gia của em trong gia đình.
+ HS lập và thực hiện kế hoạch điều chỉnh những việc làm của mình cho đúng với
nghĩa vụ của công dân trong gia đình theo gợi ý:
16
Các quyền và Nguyên nhân
nghĩa vụ
chưa thực
chưa thực
hiện
Mong muốn
Phương thức
Thời gian
cần đạt
điều chỉnh
điều chỉnh
hiện
+ [1.3.TC1a] GV gợi ý HS: Sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc Google
Sheets trên điện thoại để tạo bảng theo dõi "Kế hoạch 7 ngày yêu thương" (như
trên).
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp báo cáo kết quả vào tiết sau (có thể gửi file hoặc trình bày).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập của Bài 10 - Sách bài tập Giáo dục công dân 7.
17
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình, quy định cơ bản của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
-
Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân
và người khác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện được nghĩa vụ
của bản thân đối với ông bà, cha mẹ và anh chị trong gia đình bằng những
việc làm cụ thể.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được các tìm kiếm trên cổng thông tin pháp luật để
tìm văn bản Luật Hôn nhân và Gia đình.
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để giải thích các thuật ngữ pháp
lý và tóm tắt quyền/nghĩa vụ một cách dễ hiểu.
-
[2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để thảo
luận nhóm và phân tích tình huống.
1
-
[1.3.TC1a]: Tổ chức và lưu trữ kế hoạch rèn luyện cá nhân trên ứng dụng
ghi chú hoặc bảng tính số.
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: biết yêu thương và làm được những việc thực hiện
được nghĩa vụ đối với những người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Tranh, ảnh liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
-
Luật Hôn nhân và Gia đình.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Tài khoản AI (ChatGPT/Gemini), link văn bản Luật điện tử.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
-
Đọc trước Bài 10 trong SGK.
-
Thiết bị thông minh (nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của HS về chủ đề bài học, tạo hứng
thú để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS lắng nghe và hát theo bài hát “Cho con”; HS lắng nghe
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ của các thành viên trong
gia đình em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình chiếu, cho HS lắng nghe và hát theo giai điệu bài hát “Cho con” (sáng
tác Phạm Trọng Cầu).
https://www.youtube.com/watch?v=0xymUnKBWis
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về mối quan hệ giữa các thành viên
trong gia đình mình theo gợi ý sau:
+ Mọi người trong gia đình đối với em như thế nào?
+ Kể một vài việc cha, mẹ, anh chị đã làm cho em (thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc, tình thương yêu đối với em).
+ Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ và các
anh chị em trong gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và hát theo bài hát “Cho con” (sáng tác Phạm Trọng Cầu) và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về mối quan hệ giữa các thành
viên trong gia đình mình.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi chúng ta, ai cũng có một gia đình. Đó là nơi ta
được sinh ra, được nuôi dưỡng, che chở. Để gia đình luôn là tổ ấm, là chỗ dựa
vững chắc của mỗi người, mỗi thành viên cần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của
mình trong gia đình. Để nắm rõ hơn về vai trò của gia đình, quy định cơ bản của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Quyền và nghĩa vụ
của công dân trong gia đình.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm gia đình, vai trò của
gia đình.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp SGK tr.56, 57, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm và vai trò của gia
đình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm và vai trò [6.2.TC1a]:
học tập
của gia đình
- GV yêu câu HS làm việc cá nhân, Tìm hiểu khái niệm gia đình
Sử dụng AI
trong
đọc trường hợp 1-2 SGK tr.56, 57 và Đọc các trường hợp và trả lời câu tập.
trả lời câu hỏi: Hãy cho biết mối quan hỏi
hệ của 2 thành viên trong hai trường + Trường hợp 1: gia đình dựa trên
hợp trên.
quan hệ hôn nhân và huyết thống
(quan hệ hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ).
+ Trường hợp 2: gia đình dựa trên
quan hệ nuôi dưỡng (việc nhận nuôi
con nuôi phải tuân thủ theo quy định
pháp luật về nuôi con và phải đăng kí
- GV hướng dẫn HS sử dụng AI để đặt
câu hỏi: "Phân biệt gia đình truyền
thống và gia đình hiện đại, vai trò của
gia đình trong việc hình thành nhân
cách trẻ em".
- GV gợi ý cho HS:
với cơ quan có thẩm quyền).
Tìm hiểu khái niệm gia đình
Theo khoản 2, Điều 3 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014: Gia đình là
tập hợp những người gắn bó với nhau
do quan hệ hôn nhân, huyết thống
hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát
4
học
+ Những yếu tố tạo nên một gia đình: sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ
huyết thống, chăm sóc, nuôi dưỡng, với nhau theo quy định của Luật Hôn
tình yêu thương,...
nhân và Gia đình.
+ Những nhà chỉ có cha mẹ nuôi với Tìm hiểu vai trò của gia đình
con nuôi, có mẹ và con, có ông bà và Đọc các trường hợp và trả lời câu
cháu,... có phải là gia đình không?
hỏi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em - Trường hợp 1: sinh con, nuôi dạy
hiểu thế nào là gì đình?
con cháu, lao động, sản xuất để có
- GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi thu nhập đáp ứng nhu cầu sinh hoạt,
nhóm thảo luận, nghiên cứu một tiêu dùng của gia đình.
trường hợp trong SGK tr.57 và trả lời + Trường hợp 2: xây dựng môi
câu hỏi: Em hãy cho biết vai trò của trường an toàn lành mạnh trong gia
gia đình trong các trường hợp trên.
đình, giáo dục, dạy dỗ, tạo điều kiện
cho con cháu phát triển toàn diện.
Tìm hiểu vai trò của gia đình
Vai trò của gia đình thể hiện qua các
chức năng cơ bản của gia đình là: duy
trì nòi giống, tổ chức kinh tế, tổ chức
đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
- GV nêu các gợi ý thảo luận để thấy
rõ vai trò của gia đình thông qua các
biểu hiện:
+ Sinh con, nuôi dưỡng, chăm sóc
con.
+ Dạy bảo, giáo dục và tạo điều kiện
để con được học tập và phát triển
toàn diện.
+ Tham gia lao động, sản xuất, tạo
thu nhập đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
5
của các thành viên trong gia đình.
+ Xây dựng môi trường sống lành
mạnh, an toàn.
- GV yêu cầu các nhóm viết kết quả
thảo luận ra giấy và cử đại diện trình
bày trước lớp.
- GV tiếp tục cho HS thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi: Kể thêm các
vai trò khác của gia đình mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc trường hợp SGK tr.56, 57,
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái
niệm và vai trò của gia đình.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ
giữa các thành viên trong gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm gia đình, vai trò của
gia đình.
6
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin Điều 17, 19 về quyền và
nghĩa vụ giữa vợ và chồng; Điều 69, Điều 70 về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và
con; Điều 105 về quyền và nghĩa vụ giữa anh, chị em; Điều 104 về quyền, nghĩa
vụ giữa ông bà và các cháu; các trường hợp SGK tr.58-61, thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các quy định cơ bản của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các quy định cơ bản [1.1.TC1b]:
học tập
của pháp luật về quyền, nghĩa vụ Thực hiện tìm
- GV dẫn dắt: Trong gia đình có các giữa các thành viên trong gia kiếm
mối quan hệ giữa vợ và chồng; quan đình
thông
tin trong môi
hệ giữa cha mẹ va con cái; quan hệ Tìm hiểu các quy định của pháp trường số.
giữa ông bà nội ngoại và các cháu.
luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, và chồng
đọc thông tin Điều 17, 19 về quyền và Đọc Điều 17, 19 và trả lời câu hỏi
nghĩa vụ giữa vợ và chồng, nghiên - Chú Nam đã suy nghĩ, ứng xử
cứu trường hợp trong SGK tr.58, trả phù hợp với quy định tại Điều 17
lời câu hỏi: Hai trường hợp trên liên Luật Hôn nhân và Gia đình.
quan đến quyền và nghĩa vụ gì giữa - Suy nghĩ và ứng xử của chủ Kha
vợ và chồng? Anh Nam và anh Kha thể hiện sự bất bình đẳng trong
thực hiện đúng quy định của pháp quan hệ vợ chồng. Điều đó trái với
luật không?
quy định của pháp luật.
- GV gợi ý cho HS thảo luận :
Các quyền và nghĩa vụ khác giữa
+ Chồng có quyền đánh vợ không? Vì vợ và chồng
sao?
- Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có
quyền, nghĩa vụ ngang nhau về
mọi mặt trong gia đình.
- Vợ chồng có nghĩa vụ thương
7
+ Ai là người quyết định mọi việc yêu, chung thủy, tôn trọng, quan
trong gia đình?
tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
- Vợ chồng cùng nhau chia sẻ, thực
hiện các công việc trong gia
đình;...
+ Vợ chồng bình đẳng biểu hiện như
thế nào trong gia đình?
+ Sự tôn trọng, quan tâm giữa vợ và
chồng thể hiện như thế nào trong gia
đình?
Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp cha mẹ và con
đôi và trả lời câu hỏi: Kể thêm các Đọc Điều 69, 70 và trả lời câu hỏi
quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng - Bố mẹ K, bố mẹ Mai đã thực
hiện đúng quy định tại Điều 69
mà em biết.
- GV yêu câu HS thảo luận nhóm, đọc Luật Hôn nhân và Gia đình,
thông tin Điều 69, 70 về quyền, nghĩa thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
vụ giữa cha mẹ và con, kết hợp nghiên con, tạo điều kiện cho con học tập
cứu trường hợp 1, 2, 3 SGK tr.59, trả và phát triển lành mạnh vẻ thể chất
lời câu hỏi: Việc làm của bố mẹ K, bố và tính thần.
mẹ Mai và H trong các trường hợp - H chưa làm tròn bổn phận biết
trên nói đến quyền và nghĩa vụ gì ơn, hiểu thảo với bố mẹ.
giữa cha mẹ và con? Những ai đã Các quyền, nghĩa vụ khác giữa
thực hiện đúng/không đúng các cha mẹ và con cái.
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ
quyền, nghĩa vụ đó? Vì sao?
nuôi dạy con thành công dân tốt,
bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của con. Không phân biệt đối xử
8
giữa các con; không ngược đãi, ép
buộc con làm điều trái pháp luật,
trái đạo đức,…
- Con có bổn phận yêu quý, kính
trọng, biết ơn cha mẹ. Có nghĩa vụ
chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ và
tham gia công việc gia đình phù
hợp lứa tuổi. Giữ gìn danh dự,
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, các
thành viên trong nhóm chia sẻ những
truyền thống tốt đẹp của gia
đình,...
việc làm của bản thân/của cha mẹ
trong gia đình về việc thực hiện Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa
đúng/không đúng các quyền và nghĩa anh, chị em trong đình
vụ đó.
Đọc Điều 105 và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và - Việc làm của Hưng thể hiện
trả lời câu hỏi: Kể thêm các quyền, Hưng là người con hiểu thảo với
nghĩa vụ giữa cha mẹ và con mà em bố mẹ, thương yêu
biết.
các em.
- GV yêu câu HS thảo luận nhóm, đọc - P là anh nhưng không nhường
thông tin Điều 105 về quyền, nghĩa vụ nhịn em, bắt nạt em.
giữa anh, chị, em trong gia đình, kết Các quyền, nghĩa vụ khác giữa
hợp nghiên cứu trường hợp 1, 2 SGK anh, chị, em
tr.60, trả lời câu hỏi: Em hãy nhận xét - Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ
việc làm của Hưng và P trong các thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ
trường hợp trên.
nhau.
- Có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng
nhau trong trường hợp không còn
cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều
kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm
9
sóc, giáo dục con.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế,
chia sẻ những việc làm của bản thân
và
các
anh/chị/em
thực
hiện
đúng/không đúng quyền, nghĩa vụ
giữa anh, chị, em trong gia đình và Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa
ông bà và các cháu
cho biết lí do vì sao.
- GV mời một HS đọc quy định của Đọc Điều 104 và trả lời câu hỏi
Luật Hôn nhân và Gia đình về quyền, - Ông bà đã thương yêu, nuôi
nghĩa vụ giữa anh, chị, em trong gia nâng, chăm sóc, che chở và dạy đỗ
Bình khi bố mẹ Bình không còn.
đình.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo - H chưa thực hiện tốt nghĩa vụ
em, giữa anh chị em trong gia đình có kính trọng, chăm sóc, phụng
quyền, nghĩa vụ gì?
dưỡng ông bà.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, Các quyền, nghĩa vụ khác giữa
đọc Điều 104 về quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và các cháu
ông bà và các cháu, kết hợp đọc - Ông bà nội, ông bà ngoại có
trường hợp 1, 2 SGK tr,60, 61, trả lời quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm
câu hỏi: Em hãy nhận xét về tình cảm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực
và việc làm của ông bà Bình, H trong và nêu gương tốt cho con cháu.
các trường hợp trên và cho biết ai Trường hợp cháu chưa thành niên,
thực hiện đúng/không đúng quyền và cháu đã thành niên mất năng lực
nghĩa vụ giữa ông bà và cháu.
hành vi dân sự hoặc không có khả
năng lao động và không có tài sản
để tự nuôi mình mà không có
người nuôi dưỡng theo quy định tại
Điều 105 của Luật này thì ông bà
10
nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi
dưỡng cháu.
- Cháu có nghĩa vụ kính trọng,
chăm sóc, phụng dưỡng ông bà
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế,
chia sẻ những suy nghĩ, việc làm của
mình đã thực hiện đúng/không đúng
quyền, nghĩa vụ giữa cháu với ông bà.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể
nội, ông bà ngoại. Trường hợp ông
bà nội, ông bà ngoại không có con
để nuôi dưỡng mình thì cháu đã
thành niên có nghĩa vụ nuôi
dưỡng.
thêm quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và
các cháu mà em biết.
- GV yêu cầu các nhóm truy cập trang
thuvienphapluat.vn
hoặc
csdl.moj.gov.vn để tìm đọc nguyên
văn các điều luật trên, đảm bảo tính
chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin Điều 17, 19 về
quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng;
Điều 69, Điều 70 về quyền, nghĩa vụ
giữa cha mẹ và con; Điều 105 về
quyền và nghĩa vụ giữa anh, chị em;
Điều 104 về quyền, nghĩa vụ giữa ông
bà và các cháu; các trường hợp SGK
tr.58-61, thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
11
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày các
quy định cơ bản của pháp luật về
quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên
trong gia đình.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV kết luận:
+ Gia đình là tập hợp những người
gắn bó với nhau do hôn nhân, quan
hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi
dưỡng làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy
định của Luật Hôn nhân và Gia đỉnh.
+ Gia đình có các vai trò cơ bản: duy
trì nòi giống, kinh tế, tổ chức đời sống
gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con,
cháu và góp phần phát triển xã hội.
+ Trong gia đình có các mối quan hệ
giữa vợ và chồng; quan hệ giữa cha
mẹ va con cái; quan hệ giữa ông bà
nội ngoại và các cháu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử
lí một số tình huống cụ thể.
12
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.62.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Kết quả điểm số của HS.
[5.3.TC1a]:
vụ học tập
dụng phần mềm
- Đán án (đính kèm ở dưới)
Sử
- GV tổ chức game trắc nghiệm
Quizizz/Kahoot
trên Quizizz/Kahoot.
để tổ chức thi
- GV cung cấp mã phòng thi.
đua.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính
kèm ở dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS sử dụng smartphone truy cập,
hoàn thành bài tập trong thời gian
5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Một trong những quyền và nghĩa vụ của cha mẹ trong gia đình là:
13
A. Nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
con, tôn trọng con
B. Được phân biệt đối xử giữa các con.
C. Được ép buộc con làm điều trái đạo đức, trái pháp luật
D. Có quyền thao túng tâm lí con cái
Câu 2: Trong gia đình con cái có quyền gì?
A. Được cha mẹ giao phó công việc chăm sóc gia đình.
B. Được chơi game, bỏ bê học hành.
C. Được cha mẹ yêu thương, tôn trọng.
C. Được hành hạ cha mẹ.
Câu 3: Ta không nên tán thành với ý kiến nào sau đây?
A. Mỗi một gia đình tốt là sẽ là một tế bào lành mạnh cho xã hội.
B. Xã hội tiến bộ sẽ góp phần thúc đẩy mỗi người thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
của mình trong gia đình.
C. Gia đình là nơi bố mẹ yêu thương, chiều chuộng con vô điều kiện.
D. Gia đình là chỗ dựa vững chắc để mỗi người thực hiện được ước mơ của mình.
Câu 4: Ý kiến nào dưới đây về quyền, nghĩa vụ của bố mẹ và con là đúng?
A. Con có bổn phận kính trọng, nghe theo lời dạy bảo của bố mẹ
B. Bố mẹ có quyền buộc con phải làm theo ý muốn của mình.
C. Bố mẹ có nghĩa vụ đáp ứng mọi nhu cầu của con.
D. Bố mẹ không được phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, nhưng có thể phân
biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
Câu 5: “Đang vào mùa gặt, bố mẹ của Bình hối hả với công việc thu hoạch lúa.
Buổi sáng, trước khi đi học, bố mẹ nhắc Bình tan học thì về ngay để giúp bố mẹ
nấu cơm, trông em. Tan học, mấy bạn rủ Bình đá bóng, nhớ lời bố mẹ dặn nhưng
Bình vẫn theo bạn đi đá bóng đến tối mới về nhà.”
Em nhận xét thế nào về việc làm của Bình?
A. Việc làm của Bình là đúng đắn, góp công rất lớn cho thành công của đội bóng.
B. Việc làm của Bình có hơi thể hiện sự bất hiếu nhưng đó cũng chỉ là do hoàn
cảnh.
14
C. Việc làm của Bình là vi phạm những điều luật cơ bản của Hiến pháp nước ta:
Một người không bao giờ được phép chỉ nghĩ đến bản thân.
D. Việc làm của Bình là không đúng với nghĩa vụ của con cái. Bình không yêu
thương, hiếu thảo với bố mẹ.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
C
A
D
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.62.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1: HS làm việc cá nhân, đọc các ý kiến và bày tỏ quan điểm.
+ Với bài tập 2: HS thảo luận theo cặp đôi để nhận xét hành vi.
+ Với bài tập 3: HS làm việc nhóm, mỗi nhóm sắm vai xử lí tình huống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm:
Bài tập 1: Bày tỏ quan điểm
a) Đúng vì gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, tác động rất lớn đến việc hình thành và
phát triển nhân cách cho trẻ.
b) Sai vi cha mẹ không được phân biệt đôi xử với con (con trai, con gái, con nuôi,
con đẻ,... ).
c) Sai vì giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Bố đã tôn trọng và tạo điều kiện đề N thực hiện ước muốn và phát triển lành
mạnh. Nhưng bố cũng luôn nhắc N không lơ là việc học tập.
b) Việc làm của M thể hiện M thực hiện chưa tốt nghĩa vụ kính trọng cha mẹ.
15
c) Bố mẹ đã tạo điều kiện đề H tham gia các hoạt động tập thể, phát triển lành
mạnh về thể chất, trí tuệ.
d) Bố đã tạo điêu kiện để A thực hiện quyền bảy tỏ ý kiến.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
a) V có thể nói với bố, tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường là việc cần
thiết đối với mỗi HS. Đi tham quan là để học tập và mở rộng kiến thức thực tế.
Hơn nữa trẻ em có quyền được vui chơi, phát triển.
b) S nên hứa với mẹ em sẽ không để việc học vẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập.
Em sẽ có gắng học tốt cả văn hoá và vẽ.
c) Nên nói với D về trách nhiệm của con trong gia đình không phân biệt con trai,
con gái, các con đều có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các công việc
trong gia đình. D là anh nên phải thương yêu em và làm gương cho em học tập.
d) C nên ở nhà giúp bố mẹ chăm sóc bà, hôm khác đi xem phim.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản
thân, sưu tầm tư liệu và thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.62.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.62.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS viết thư cho người thân bày tỏ mong muốn về việc được thực hiện quyền
tham gia của em trong gia đình.
+ HS lập và thực hiện kế hoạch điều chỉnh những việc làm của mình cho đúng với
nghĩa vụ của công dân trong gia đình theo gợi ý:
16
Các quyền và Nguyên nhân
nghĩa vụ
chưa thực
chưa thực
hiện
Mong muốn
Phương thức
Thời gian
cần đạt
điều chỉnh
điều chỉnh
hiện
+ [1.3.TC1a] GV gợi ý HS: Sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc Google
Sheets trên điện thoại để tạo bảng theo dõi "Kế hoạch 7 ngày yêu thương" (như
trên).
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp báo cáo kết quả vào tiết sau (có thể gửi file hoặc trình bày).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập của Bài 10 - Sách bài tập Giáo dục công dân 7.
17
 








Các ý kiến mới nhất