Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:17' 01-05-2026
Dung lượng: 139.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 1 người (Phạm Tuấn An)
1

Tiết 31, 32, 33: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG GIA ĐÌNH
Ngày soạn: 05/04/2026
Ngày dạy:
Lớp 7A2: Tiết 31: 11/04/2026 kiểm diện…………………………….....
Tiết 32:.........................kiểm diện……………………………….
Tiết 33:………………kiểm diện…………….…………………..
Lớp 7A5: Tiết 31:13/04/2026 kiểm diện…………………………….....
Tiết 32:........................kiểm diện…………………………….…
Tiết 33:………………kiểm diện…………….………………...
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình.
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và
của người khác.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Biết xác định công việc, biết sử dụng ngôn ngữ,
hợp tác theo nhóm thảo luận về nội dung bài học, biết lắng nghe và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp với cô giáo và các bạn.
Năng lực đặc thù:
- Phát triển bản thân: Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối với ông bà, cha
mẹ và anh chị em trong gia đình bằng những việc làm cụ thể.
- Tư duy phê phán: Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về quyền và
nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Nhận biết được một số hiện tượng, sự
kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân
trong gia đình.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và anh chị em trong
gia đình.
- Trách nhiệm: Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với những người thân trong gia đình.
*HSKT: Lắng nghe gv giảng bài, ghi chép được nội dung cơ bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
– Tài liệu: SGK Giáo dục công dân 7, SGK.
– Thiết bị dạy học:
+ Máy chiếu, máy tính.
+ Tranh, hình ảnh thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình; các
video liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
+ Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Nhiệm vụ 1: Lắng nghe và cảm nhận
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, cảm nhận được sự ấm áp của tình
thương yêu của các thành viên trong gia đình

2

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng bài hát:
Cho con.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt học sinh vào bài học
- GV bật bài hát “Cho con”(sáng tác Phạm Trọng Cầu) cho cả lớp nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của bản thân qua nghe bài hát.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức, điều hành: GV gọi HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn.
Cha mẹ chính là những người không chỉ cho chúng ta sự sống, mà bố mẹ
cũng chính là những người dường như còn nuôi dưỡng, dạy dỗ chúng ta thành
người. Có thể nhận thấy được rằng, chính công sinh thành của cha mẹ là rất
lớn, là vô giá, và trên đời dường như  mọi thứ không gì đong đếm được.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV nhận xét, đánh giá và chuyển nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 2: Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung
bài học về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc hs quan sát tranh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số bức tranh (về quyền và nghĩa vụ của các thành
viên trong gia đình)
- GV đặt câu hỏi: (có thể hoạt động chung cả lớp hoặc theo nhóm nhỏ)
? Trong gia đình em, mọi người đối xử với nhau như thế nào? Hãy kể một vài
việc làm mà ông bà, bố mẹ, anh chị đã làm cho em?
? Em đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ
và các chị em trong gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV: + Yêu cầu HS nêu nội dung những bức tranh vừa quan sát.
+ Trả lời câu hỏi tìm hiểu mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời và nhận xét
Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: Khám phá

Hoạt động của GVvà HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của
gia đình
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm gia đình.
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm gia đình.
b) Nội dung:

Nội dung cần đạt
1/ Khái niệm và vai trò
của gia đình.
a, Khái niệm gia đình:
Gia đình là tập hợp
những người gắn bó với

3

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
trong sgk
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm đọc hai trường hợp trong
SGK trả lời câu hỏi:
a) Hãy cho biết mối quan hệ của các thành viên
trong hai trường hợp trên.
b) Em hiểu thế nào là gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho thời gian để HS đọc hai trường hợp trong
SGK trả lời 2 câu hỏi.
- Hs suy nghĩ làm việc cá nhân
- GV quan sát, động viên, nhắc nhở, hỗ trợ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv mời một số hs chia sẻ trước lớp.
- Hs khác nhận xét đánh giá, bổ sung ý kiến của
mình.
*. Dự kiến sản phẩm:
a) Trong hai trường hợp trên, các thành viên có
mối quan hệ gia đình.
- Tình huống thứ nhất: mối quan hệ của anh Hòa,
chị Lan và bé Vân rất tốt. Cả nhà biết quan tâm,
chăm sóc và san sẻ công việc cho nhau. Anh Hòa,
chị Lan hằng ngày đều đi làm, đều cùng đón con,
cùng nấu nướng dọn dẹp, cùng ngồi nghe bé Vân
kể chuyện. Anh Hòa rất quan tâm vợ khi vừa chơi
với con vừa hỏi thăm vợ. Gia đình anh chị rất
hạnh phúc. 
- Tình huống thứ hai: vợ chồng chú Hải, cô Hoa
không thể sinh con và nhận Hùng làm con nuôi.
Hai cô chú luôn yêu thương, chăm sóc Hùng tận
tình và Hùng luôn ngoan ngoãn, hiếu thảo và cố
gắng học tốt để bố mẹ vui lòng. 
b) Gia đình là tập hợp những người gắn bó với
nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống; quan hệ
nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ
giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân
và Gia đình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, đánh giá, kết luận:
- Theo khoản 2, Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014: Gia đình là tập hợp những người gắn
bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống

nhau do hôn nhân, quan
hệ huyết thống; quan hệ
nuôi dưỡng làm phát sinh
các quyền và nghĩa vụ
giữa họ với nhau theo
quy định của Luật Hôn
nhân và Gia đình.

4

hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền
và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của
Luật Hôn nhân và Gia đình.
+ Trường hợp 1 là gia đình dựa trên quan hệ hôn
nhân và huyết thống ( quan hệ hôn nhân hợp pháp,
được pháp luật công nhận và bảo vệ).
+ Trường hợp 2 là gia đình dựa trên quan hệ nuôi
dưỡng (việc nhận con nuôi phải tuân theo quy định
của pháp luật về nuôi con nuôi và phải đăng kí với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Gv chốt khái niệm về gi đình => hs ghi vở
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của gia đình.
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của gia đình.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
trong sgk
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc 2 trường hợp SGK, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
a) Em hãy cho biết vai trò của gia đình qua các
trường hợp trên.
b) Kể thêm các vai trò khác của gia đình mà em
biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho thời gian để HS đọc từng trường hợp và
thảo luận trả lời câu hỏi.
- Hs suy nghĩ cá nhân, chia sẻ, thảo luận trong
nhóm
- Gv đi tới các nhóm quan sát, động viên, nhắc
nhở, hỗ trợ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv mời đại diện một số nhóm hs chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
*. Dự kiến sản phẩm:
a) Vai trò của gia đình:
Yêu cầu a)
- Trong gia đình chị Mai, hai anh chị đi làm, cháu
lớn đi học và cháu bé được ông bà nội trông nom.
Ngoài đi làm ở cơ quan, hai anh chị còn đi làm
thêm, ông bà chăn nuôi, các cháu ngoan ngoãn
khỏe mạnh. 
- Trong gia đình bạn Ly, bạn Ly luôn cố gắng

b, Vai trò của gia đình.
- Duy trì nòi giống, kinh
tế.
- Nuôi dạy, giáo dục con
cái. 
- Góp phần phát triển
xã hội…

5

chăm chỉ học hành, bố, mẹ, ông, bà quan tâm
chăm sóc và tạo mọi điều kiện để Ly học tập. Ông
nội dạy và hướng dẫn Ly các bài toán nâng cao. 
b) Gia đình có các vai trò cơ bản: duy trì nòi
giống, kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi
dưỡng, giáo dục con, cháu và góp phần phát triển
xã hội.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, đánh giá, kết luận:
- Vai trò của gia đình thể hiện:
+ Ở trường hợp 1 là sinh con, nuôi dạy con cháu,
lao động sản xuất để có thu nhập, đáp ứng yêu cầu
sinh hoạt, tiêu dùng của gia đình.
+ Ở trường hợp 1 là xây dựng môi trường an toàn
lành mạnh trong gia đình, giáo dục, dạy dỗ tạo
điều kiện cho con cháu phát triển toàn diện.
- Vai trò của gia đình thể hiện qua các chức năng
cơ bản của gia đình là duy trì nòi giống, tổ chức
kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
- Gv chốt vai trò của gia đình => hs ghi vở
Hết tiết 31 chuyển sang tiết 32
Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy định cơ bản của 2. Các quy định cơ bản
pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên của pháp luật về quyền,
trong gia đình.
nghĩa vụ giữa các thành
GVgt: Trong gđ có các mối quan hệ: Quan hệ giữa viên trong gia đình.
vợ và chồng; quan hệ giữa cha, mẹ và con, giữa
các anh, chị, em, giữa ông bà nội ngoại và các
cháu.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các quy định của pháp a, Các quy định của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
luật về quyền, nghĩa vụ
a) Mục tiêu: HS nêu được các quy định của pháp giữa vợ và chồng.
luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Vợ, chồng bình đẳng với
b) Nội dung:
nhau, có quyền, nghĩa vụ
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
ngang nhau về mọi mặt
trong sgk
trong gia đình. Vợ chồng
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
có nghĩa vụ thương yêu,
d) Tổ chức thực hiện:
chung thủy, tôn trọng,
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
quan tâm, chăm sóc, giúp
GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp đỡ nhau; cùng nhau chia
trong SGK và trả lời câu hỏi:
sẻ, thực hiện các công
a) Hai trường hợp trên liên quan đến quyền và việc trong gia đình;...
nghĩa vụ gì giữa vợ và chồng? Anh Nam và anh
Kha thực hiện đúng quy định của pháp luật không?

6

b) Kể thêm các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và
chồng mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho thời gian để HS đọc câu chuyện và trả lời
3 câu hỏi.
- Hs suy nghĩ, chia sẻ, thảo luận trong nhóm đôi
- Gv đi tới các nhóm quan sát, động viên, nhắc
nhở, hỗ trợ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv mời một số hs chia sẻ trước lớp.
- Gv có thể dùng kĩ thuật tia chớp yêu cầu hs nêu
thêm một số các quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng
mà em biết.
- Hs khi trình bày có thể dùng thông tin, câu
chuyện, tranh ảnh minh hoạ thêm
- Các Hs khác thảo luận về những chia sẻ của bạn,
nhận xét đánh giá.
*. Dự kiến sản phẩm:
a) Hai trường hợp trên liên quan đến quyền và
nghĩa vụ bình đẳng giữa vợ và chồng.
- Anh Nam đã thực hiện đúng quy định của pháp
luật khi cùng vợ chia sẻ mọi việc trong nhà, tôn
trọng vợ và cùng nhau bàn bạc, quyết định mọi
việc lớn nhỏ trong nhà.
- Anh Kha chưa thực hiện đúng quy định của pháp
luật, vì anh cho rằng phụ nữ không có quyền quyết
định việc lớn trong nhà nên đã không tôn trọng ý
kiến của vợ.
b) Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa
vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ
chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn
trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng
nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia
đình;...
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: Chú Nam đã suy
nghĩ, ứng xử phù hợp với quy định tại Điều 17
Luật Hôn nhân và gia đình. Suy nghĩ và ứng xử
của chú Kha thể hiện bất bình đẳng trong quan hệ
vợ chồng. Điều đó trái với quy định của pháp luật.
- GV Kết luận và chốt các quy định của pháp luật
về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng để hs ghi.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa cha b, Quyền, nghĩa vụ giữa
mẹ và con.
cha mẹ và con.

7

a) Mục tiêu: HS nêu được các quy định của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
trong sgk
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp
trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Việc làm của bố mẹ K, bố mẹ Mai và H trong
các trường hợp trên nói đến quyền và nghĩa vụ gì
giữa cha mẹ và con? Những ai đã thực hiện
đúng/không đúng các quyền, nghĩa vụ đó? Vì sao?
b) Kể thêm các quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và
con mà em biết.
? Em có nghĩa vụ gì đối với cha mẹ? (hs khuyết
tật)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho thời gian để HS quan sát các bức tranh và
thảo luận trả lời câu hỏi.
- Hs suy nghĩ cá nhân, chia sẻ, thảo luận trong
nhóm
- Gv đi tới các nhóm quan sát, động viên, nhắc
nhở, hỗ trợ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv mời đại diện một số nhóm hs chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Dự kiến sản phẩm:
a,
- Trường hợp 1: Nói về quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ nuôi dạy con thành công dân tốt. Bố mẹ K đã
thực hiện đúng khi dù hoàn cảnh có khó khăn cũng
vẫn cố gắng lo cho con được đi học.
- Trường hợp 2: Nói về quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con.  Bố
mẹ Mai đã thực hiện đúng khi cổ vũ và tạo điều
kiện cho Mai được phát triển sở thích và năng
khiếu.
 Trường hợp 3: Nói về quyền và nghĩa vụ của con
có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu
thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự,
truyền thống tốt đẹp của gia đình. H đã không thực
hiện đúng do không san sẻ gánh nặng với bố mẹ

- Cha mẹ có quyền và
nghĩa vụ nuôi dạy con
thành công dân tốt, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của con; không
phân biệt đối xử giữa các
con; không ngược đãi, ép
buộc con làm điều trái
pháp luật, trái đạo đức.
- Con có bổn phận yêu
quý, kính trọng, biết ơn
cha mẹ; có nghĩa vụ chăm
sóc, phụng dưỡng cha mẹ
và tham gia công việc gia
đình phù hợp lứa tuổi; giữ
gìn danh dự, truyền thống
tốt đẹp của gia đình;..

8

mà lại một mình chi tiêu riêng.
b,
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành
công dân tốt, bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
con; không phân biệt đối xử giữa các con; không
ngược đãi, ép buộc con làm điều trái pháp luật, trái
đạo đức.
- Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha
mẹ; có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ
và tham gia công việc gia đình phù hợp lứa tuổi;
giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia
đình;..
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong các
trường hợp trên bố mẹ K bố mẹ Mai đã thực hiện
đúng quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia
đình, thương yêu, nuôi dưỡng, chăn sóc con, tạo
điều kiện cho con học tập và phát triển lành mạnh
về thể chất và tinh thần. H chưa làm tròn bổn phận
biết ơn, hiếu thảo với bố mẹ.
- GV gọi một hS đọc một số quy định của luật Hôn
nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ giữa cha, mẹ
và con.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa anh,
chị, em trong gia đình.
a) Mục tiêu: HS nêu được các quy định của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ giữa anh, chị, em trong gia
đình.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
trong sgk
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp
trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy nhận xét việc làm của Hưng và P trong
các trường hợp trên.
b) Theo em, giữa anh chị em trong gia đình có
quyền, nghĩa vụ gì?
? gia đình em có anh, chị em không? Nếu có em có
nghĩa vụ gì? (hs khuyết tật)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho thời gian để HS quan sát các bức tranh và
thảo luận trả lời câu hỏi.

c, Quyền, nghĩa vụ giữa
anh, chị, em trong gia
đình.
- Anh, chị, em có quyền,
nghĩa vụ thương yêu,
chăm sóc, giúp đỡ nhau.
- Có quyền, nghĩa vụ nuôi
dưỡng nhau trong trường
hợp không còn cha mẹ
hoặc cha mẹ không có
điều kiện trông nom, nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo
dục con.

9

- Hs suy nghĩ cá nhân, chia sẻ, thảo luận trong
nhóm
- Gv đi tới các nhóm quan sát, động viên, nhắc
nhở, hỗ trợ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv mời đại diện một số nhóm hs chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
*Dự kiến sản phẩm:
a) Nhận xét:
Hưng đã thực hiện rất tốt quyền và nghĩa vụ
của một người anh trong gia đình, biết yêu thương,
chăm sóc, giúp đỡ các em.
P chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của
anh chị em trong gia đình, thường xuyên bắt nạt
em.
b) Quyền và nghĩa vụ giữa anh chị em:
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương
yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
Có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong
trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không
có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: Dựa vào phần
trả lời của HS như sản phẩm dự kiến Gv khen ngợi
các nhóm có câu trả lời tốt.
- GV gọi một hS đọc một số quy định của luật Hôn
nhân và gia đình về quyền và nghĩa vụ giữa anh,
chị, em trong gia đình.
- GV chốt => HS gh vào vở.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa ông
bà và các cháu.
a) Mục tiêu: HS nêu được các quy định của pháp
luật về quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và các cháu.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
trong sgk
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường hợp
trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy nhận xét về tình cảm và việc làm của

d, Quyền, nghĩa vụ giữa
ông bà và các cháu.
- Ông bà nội, ông bà
ngoại có quyền, nghĩa vụ
trông nom, chăm sóc,
giáo dục cháu, sống mẫu
mực và nêu gương tốt cho
con cháu.
- Trường hợp cháu chưa
thành niên, cháu đã thành
niên mất năng lực hành vi
dân sự hoặc không có khả

10

ông bà Bình, H trong các trường hợp trên và cho
biết ai thực hiện đúng/không đúng quyền và nghĩa
vụ giữa ông bà và cháu.
b) Kể thêm quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và các
cháu mà em biết.
? Cháu cần có nghĩa vụ gì đối với ông bà? (hs
khuyết tật)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho thời gian để HS đọc hai trường hợp trong
SGK trả lời 2 câu hỏi.
- Hs suy nghĩ làm việc cá nhân
- GV quan sát, động viên, nhắc nhở, hỗ trợ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv mời một số hs chia sẻ trước lớp.
- Hs khác nhận xét đánh giá, bổ sung ý kiến của
mình.
*Dự kiến sản phẩm:
a) Nhận xét:
Bình và ông bà đã thực hiện đúng  quyền và
nghĩa vụ giữa ông bà và các cháu. Ông bà yêu
thương, trông nom, nuôi dưỡng cháu và cháu kính
trọng, yêu thương, biết ơn ông bà.
H chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của
một người cháu đối với ông bà. H chưa yêu
thương bà, không kính trọng và chăm sóc cho bà.
b) Một số quyền, nghĩa vụ khác giữa ông bà và các
cháu:
- Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ
trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu
mực và nêu gương tốt cho con cháu.
- Trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành
niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có
khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi
mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy
định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông
bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
- Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng
dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại.
- Trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có
con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có
nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: Ông bà đã
thương yêu, nuôi nấng, chăm sóc, che chở và dạy
dỗ Bình khi bố mẹ Bình không còn. H chưa thực

năng lao động và không
có tài sản để tự nuôi mình
mà không có người nuôi
dưỡng theo quy định tại
Điều 105 của Luật này thì
ông bà nội, ông bà ngoại
có nghĩa vụ nuôi dưỡng
cháu.
- Cháu có nghĩa vụ kính
trọng, chăm sóc, phụng
dưỡng ông bà nội, ông bà
ngoại.
- Trường hợp ông bà nội,
ông bà ngoại không có
con để nuôi dưỡng mình
thì cháu đã thành niên có
nghĩa vụ nuôi dưỡng.

11

hiện tốt nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng
dưỡng ông bà.
-GV chốt kiến thức về quyền, nghĩa vụ giữa ông
bà và các cháu => HS ghi vào vở.
-Kết thúc phần khám phá GV yêu cầu HS nhắc lại
kiến thức cơ bản của bài học thông qua phần chốt
nội dung trong SGK.
Hết tiết 32 chuyển sang tiết 33
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành
trong phần khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa
thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a) Nếp sống của gia đình có vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển
nhân cách của trẻ.
b) Cha mẹ có quyền phân biệt đối xử giữa các con.
c) Giáo dục trẻ em là công việc của nhà trường.
Bài tập 2. Trong những trường hợp dưới đây, ai thực hiện đúng, ai không thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình? Vì sao?
a) N thích học đàn, bạn được bố mua đàn và tìm thầy dạy. Bố khuyến khích N
học đàn nhưng luôn nhắc nhở N không được lơ là việc học các môn văn hoá.
b) Được ông bà chiều chuộng, đáp ứng mọi yêu cầu nên M không nghe lời bố
mẹ, lười học, ham chơi. Khi bố mẹ mắng, M tỏ ra không nghe lời vì được ông
bà bênh.
c) Bố mẹ H luôn khuyến khích H tham gia các hoạt động tập thế của trường,
lớp.
d) Ở nhà, bố thường trao đổi, tham khảo ý kiến A về các vấn đề liên quan đến
trẻ em.
Bài tập 3. Em hãy xử lí các tình huống dưới đây:
a) L và em trai học cùng trường. Nhà trường tố chức đi tham quan Vườn Quốc
gia Cúc Phương. Hai chị em đều muốn tham gia nhưng bố chỉ cho L đi, còn em
trai phải ở nhà vì còn nhỏ.
Nếu là L, em sẽ ứng xử thế nào?
b) S rất thích vẽ và vẽ rất đẹp nên được các bạn bầu làm nhóm trưởng tờ báo
tường của lớp. S xin mẹ cho đi học lớp vẽ ở Cung thiếu nhi nhưng mẹ không
đồng ý vì sợ học vẽ sẽ ảnh hưởng đến việc học ở trường của S.
Nếu là S, em sẽ ứng xử thế nào?
c) Nhà D có hai anh em, D luôn tranh giành, bắt nạt em. Bố mẹ đi làm giao cho
D ở nhà nấu cơm, dọn dẹp, trông em, D luôn nhận việc nhưng khi bố mẹ vừa đi,
D liền đi chơi và bắt em làm những việc bố mẹ giao.
Nếu là ban của D, em có lời khuyên gì cho D?

12

d) Bà ốm, bố mẹ bận việc nên dặn C ở nhà chăm sóc bà. C từ chối với lí do đã
có hẹn đi xem phim cùng các bạn.
Nếu là C, khi được bố mẹ giao việc đó, em sẽ ứng xử thế nào? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Gv tổ chức cho Hs hoạt động thực hiện từng bài tập cho phù hợp:
Bài tập 1: hoạt động nhóm
Bài tập 2: hoạt động cặp đôi
Bài tập 3: hoạt động nhóm ( mỗi nhóm 1 tình huống)
- Hs lần lượt thực hiện các bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức cho Hs báo cáo theo yêu cầu của từng bài tập (báo cáo cá nhân, báo
cáo theo nhóm)
- Hs báo cáo, nhận xét, đánh giá, bổ sung để hoàn thành bài tập
*. Dự kiến sản phẩm
Bài tập 1. 
a) Đồng tình vì gia đình là trường học đầu tiên và suốt đời của con người.
- Ý nghĩa cơ bản và mục đích của cuộc sống gia đình- đó là giáo dục con cái.
- Gia đình cùng với những mối quan hệ giữa con cái và bố mẹ là trường học đầu
tiên giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất.
- Bố và mẹ, các anh chị, ông và bà là những người giáo dục đầu tiên của trẻ ở
lứa tuổi trước khi đến trường và họ vẫn là những người tiếp tục giáo dục khi con
cháu họ đã đi học.
b) Không đồng tình vì như vậy là vi phạm quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với
con cái trong việc đối xử bình đẳng giữa tất cả các con.
c) Không đồng tình vì chức năng cơ bản của một gia đình là giáo dục, nuôi
dưỡng con người cho xã hội.
- Gia đình l
 
Gửi ý kiến