KNTT - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:46' 26-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:46' 26-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm quãng đường, thời gian và tốc độ
chuyển động của vật
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
-
Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động.
-
Giải quyết vấn để và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được
của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đổ thị quãng đường - thời gian, đế
xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.
Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân còng của GV.
-
b) Năng lực khoa học tự nhiên
-
Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đổ thị quãng đường - thời gian.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đó thị quãng đường - thời gian cho vật
chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường - thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi, tóc độ hoặc thời gian chuyển động.
c) Năng lực số
- 2.1TC1a: Thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số
trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng sản phẩm, bình luận, phản hồi lẫn nhau).
- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện
sự vận dụng kiến thức đã học (bảng số liệu, mô tả đồ thị, ảnh chụp đồ thị vẽ tay, tính toán
tốc độ).
3. Về phẩm chất
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
-
Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
-
Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, các hình ảnh theo sách giáo khoa; video;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.Câu 2: Xác định các điểm E và G ứng với các thời điểm 5h và 6h và vẽ các đường nối hai
điểm D và E, hai điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các đường nối này.
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Phiếu học tập 2
Câu 1: Từ đồ thị hình 10.2:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............
Câu2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong
15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5
min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6 h 30
min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min đi từ nhà
đến công viên
b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............
Phiếu học tập 3
Câu 1: Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong
hình dưới đây, hãy:
Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............
Câu 2: Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi
sau:
Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn
đường.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.....
................................................................................................................................................
....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
-
Dạy học theo nhóm cặp đôi.
-
Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
-
Kĩ thuật dạy học tìm tòi có hướng dẫn.
-
Kĩ thuật động não.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được ý nghĩa của tốc độ.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video về một vật thể đang chuyển động, trả lời câu hỏi.
? Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những khoảng thời gian khác
nhau mà không dùng công thức s = v.t?
c) Sản phẩm:
- HS tự do để xuất các ý kiến ... GV ghi nhận ý kiến của HS và dẫn dắt HS hướng tới tìm
kiếm một giải pháp đơn giản và trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả Học sinh quan sát hình
lời câu hỏi:
và thước phim và trả
Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những
lời các câu hỏi của giáo
khoảng thời gian khác nhau mà không dùng công thức s = v.t?
viên đưa ra.
Giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi GV đưa Nhận nhiệm vụ
ra.
HS thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu vẽ đồ thị quãng đường - thời gian cho chuyển động thẳng (40
phút)
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm cách vẽ đồ thị quãng đường - thời gian. Cách xác định s,v
và t
b) Nội dung: GV giải thích về chuyển động thẳng với tốc độ không đổi, sau đó giới thiệu
bảng số liệu 10.1 về chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến A
đến bến B trên một quốc lộ.
- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ đồ thị :
* Giai đoạn 1: GV hướng dẫn từng bước vẽ đồ thị cho HS khoảng thời gian từ 0h đến 4h
* Giai đoạn 2: Học sinh tự thực hành vẽ đồ thị cho khoảng thời gian còn lại
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
- GV đánh giá, tổng kết về sản phẩm của các nhóm. Sau đó, GV giới thiệu một hình biểu
diễn đúng chuẩn theo dõi sự thay đổi của quãng đường theo thời gian và giới thiệu đó là đồ
thị quãng đường - thời gian.
c) Sản phẩm:
Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:
-
Trục Ot biểu diễn thời gian chuyển động (được chia vạch theo tỉ lệ thích hợp).
-
Trục Os biểu diễn quãng đường chuyển động (được chia vạch theo tỉ lệ thích hợp).
Bước 2: Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
Bước 3: Nối các điểm đã xác định.
Nhận xét: Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị quãng đường – thời gian là một đường
thẳng.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ:
b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi.
.Câu 2:
Nhận xét: Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian trong khoảng từ 4h đến 6h
đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian đi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật động não.
HS nhận nhiệm vụ .
Vòng 1:
- Học sinh làm việc cá nhân phân tích dữ liệu bảng 10.1 trả lời
câu hỏi SGK để thấy có thể dựa vào bảng 10.1 mô tả chuyển
động của ô tô hoàn thành trả lời câu hỏi 1 trong phiếu học tập
số 1
- Học sinh có 5 phút hoạt động cá nhân tìm tòi kiến thức
Vòng 2:
- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ đồ thị :
* Giai đoạn 1: GV hướng dẫn từng bước vẽ đồ thị cho HS
khoảng thời gian từ 0h đến 4h
1. Vẽ hai đoạn thằng Os và Ot vuông góc với nhau, gọi là 2
trục tọa độ.
- Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn độ dài quãng đường
theo một tỉ lệ thích hợp
- Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo một
tỉ lệ thích hợp
2. Xác định các điểm biểu diễn s và t tương ứng trong Bảng
10.1
- Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó s = 0, t = 0
- Lần lượt xác định các điểm còn lại:
+ Điểm A (t = 1h; s = 60km)
+ Điểm B (t = 2h; s = 120km)
+ Điểm C (t = 3h; s = 180km)
+ Điểm D (t = 4h; s = 180km)
3. Nối 5 điểm O, A, B, C, D với nhau
- Học sinh nghiên cứu SGK nêu cách vẽ đồ thị quãng đường thời gian.
* Giai đoạn 2: Học sinh tự thực hành vẽ đồ thị cho khoảng
thời gian còn lại
Thảo luận nhóm hoàn thành câu 2 phiếu học tập số 1
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV đưa
- Học sinh động não suy nghĩ để đề xuất đáp án phù hợp.
ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập.
- Thảo luận nhóm và hoàn
thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm lên trình
- Chọn nhóm trình bày. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
bày lần lượt các câu hỏi phần
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để thảo luận của nhóm.
sửa rút kinh nghiệm)
- Các nhóm còn lại nhận xét
- Từ kết quả của HS, GV nhấn mạnh vể ý nghĩa của đó thị
phần trình bày của nhóm bạn.
quãng đường - thời gian: Giúp ta đọc nhanh quãng đường đi
của vật chuyển động theo thời gian mà không cẩn tính toán,
đổng thời dự đoán quãng đường vật đi được theo thời gian.
Tổng kết:
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng Ghi nhớ kiến thức.
đường đi được của vật và thời gian
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
thẳng
Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:
-
Trục Ot biểu diễn thời gian chuyển động (được chia
vạch theo tỉ lệ thích hợp).
-
Trục Os biểu diễn quãng đường chuyển động (được
chia vạch theo tỉ lệ thích hợp).
Bước 2: Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
Bước 3: Nối các điểm đã xác định.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh sử dụng đồ thị quãng đường - thời gian (25 phút)
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS nhận biết và sử dụng đồ thị quãng đường - thời gian để xác
định quãng đường đi được và thời gian chuyển động của vật và vẽ được đồ thị mới
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập số
2- Bài tập mục II.SGK
Vận dụng:
* Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường - thời gian có ưu điểm gì?
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 2
Câu 1: Từ đồ thị hình 10.2:
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
- Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi được quãng đường 180 km với tốc độ 60km/h. Sau đó, Từ 3h
đến 4h ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
- Dựa vào đồ thị: t = 3 h → s = 180 km
Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ:
c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành
Dựa vào đồ thị:
- Tại t = 1,5 h vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm B
- Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 90km, đó là quãng đường đi
được sau 1,5h
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong
15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5
min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6 h 30
min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min đi từ nhà
đến công viên
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (min)
0
15
20
30
Quãng đường s (m)
0
1000
1000
2000
Vẽ đồ thị:
b. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình
Dựa vào đồ thị trong 15 phút đầu: t = 15 min = 900s→ s = 1000 m
Dựa vào đồ thị trong 5 phút cuối: t = 5 min =300s → s = 2000 – 1500 = 500 m
Luyện tập
Đồ thị quãng đường - thời gian giúp ta:
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu.
- Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian; có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật
khác nhau chuyển động mà không cấn tính toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm
- Giáo viên hoạt động cá nhân, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi phiếu vụ.
học tập số 2. Thời gian 10 phút
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
HS
thực
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các hs quan sát và hoàn thành
nhiệm vụ
hiện
bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện trình học sinh lên bảng trình bày kết quả của mỗi
câu. HS khác bổ sung.
- Trình bày kết
quả,
nhận
xét,
đánh giá
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Vận dụng:
* Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường - thời gian
HS trả lời câu hỏi.
có ưu điểm gì?
Hoạt động 4: Luyện tập - vận dụng (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS áp dụng kiến thức đã học giải một số bài tập liên quan tới nội dung bài học
- 2.1TC1a: Thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số
trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng sản phẩm, bình luận, phản hồi lẫn nhau).
- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện
sự vận dụng kiến thức đã học (bảng số liệu, mô tả đồ thị, ảnh chụp đồ thị vẽ tay, tính toán
tốc độ).
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm 6 học sinh, tổ chức hoạt động theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (10 phút): Hoạt động nhóm lẻ/chẵn làm bài tập riêng (Câu 1 hoặc Câu 2),
thảo luận và hoàn thành sản phẩm trên giấy (bảng số liệu, mô tả cách vẽ đồ thị, tính
toán).
Giai đoạn 2 (5 phút): Hình thành nhóm mới (kết hợp nhóm lẻ + nhóm chẵn) để chia
sẻ, thống nhất kết quả và hoàn thành phiếu học tập số 3 trên giấy.
- Tích hợp năng lực số (chuyển phần phiếu học tập về nhà):
Sau giờ học, HS sử dụng Padlet (công cụ bảng tường số) để đăng sản phẩm hoàn
chỉnh của phiếu học tập số 3 dưới dạng số (ảnh chụp bảng số liệu, ảnh đồ thị vẽ tay
hoặc mô tả chi tiết, kết quả tính toán, giải thích).
HS tương tác trên Padlet: Bình luận nhận xét sản phẩm của bạn khác, trả lời bình
luận, chỉnh sửa sản phẩm nếu cần (rèn tương tác thường xuyên – 2.1TC1a).
GV tạo sẵn một bảng Padlet chung cho lớp (hoặc mỗi nhóm một bảng nhỏ), gửi link
qua nhóm lớp (Zalo/Fanpage lớp) để HS truy cập về nhà.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 3
Câu 1:
a) Từ ảnh trên, ta lập được bảng sau:
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s (m)
0
10
20
30
40
50
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của đi xe đạp
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ
lệ:
Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2s
Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10m
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi xe đạp) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm A (t = 2s; s = 10m), điểm B (t = 4s; s = 20m),
điểm C (t = 6s; s = 30m), điểm D (t = 8s; s = 40m), điểm E (t = 10s; s = 50m)
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
Câu 2: Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi
sau:
Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn
đường.
a) Chọn điểm t = 50s trên trục Ot. Từ đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm X.
Từ X, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 675m, đó là quãng đường ô tô đi
được sau 50s.
b) Trên đoạn đường thứ 2 xe chuyển động nhanh hơn
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
Về nhà – Sản phẩm số Padlet:
Mỗi HS (hoặc mỗi nhóm) đăng bài gồm:
o
Ảnh chụp phiếu học tập số 3 đã hoàn thành (bảng, mô tả đồ thị, kết quả tính
toán).
o
Ảnh chụp đồ thị vẽ tay (nếu có).
o
Giải thích ngắn gọn cách làm (văn bản hoặc giọng nói ghi âm nếu Padlet hỗ
trợ).
HS bình luận ít nhất 2–3 sản phẩm của bạn khác (ví dụ: "Bảng số liệu của bạn rõ
ràng", "Tốc độ đoạn 2 bạn tính đúng rồi", "Bạn có thể bổ sung đơn vị m/s").
GV cũng bình luận phản hồi để HS chỉnh sửa nếu cần.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ GV
• Chia lớp thành nhóm 6 HS.
đã giao.
• Giai đoạn 1 (10 phút): Nhóm lẻ làm Câu 1, nhóm chẵn làm Câu
2, hoàn thành trên giấy.
• Giai đoạn 2 (5 phút): Ghép nhóm lẻ + chẵn để chia sẻ, thống
nhất phiếu học tập số 3.
• Giới thiệu nhiệm vụ về nhà: Sau giờ học, truy cập link Padlet
GV gửi để đăng sản phẩm số (ảnh phiếu học tập, đồ thị), bình
luận sản phẩm của bạn (ít nhất 2–3 bình luận).
• Thảo luận nhóm,
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
• Quan sát, hỗ trợ HS thảo luận, vẽ đồ thị, tính toán.
• Hướng dẫn nhanh cách dùng Padlet (nếu chưa quen): Truy cập
link → Đăng bài mới → Thêm ảnh/văn bản → Bình luận.
• Nhấn mạnh: Về nhà phải tương tác thường xuyên trên Padlet
(đăng bài + bình luận) để hoàn thiện sản phẩm số.
hoàn thành phiếu học
tập số 3 trên giấy.
• Về nhà: Truy cập
Padlet, đăng sản phẩm
số, bình luận sản phẩm
của bạn khác (tương
tác
rõ
ràng
2.1TC1a).
Báo cáo kết quả:
• Đại diện nhóm
• Cho các nhóm treo/treo bảng kết quả.
trình bày kết quả.
• Gọi 1–2 nhóm đại diện trình bày (một nhóm lẻ, một nhóm
• Các nhóm khác đối
–
chẵn).
chiếu, nhận xét.
• Các nhóm khác đối chiếu, nhận xét.
• Về nhà: Tạo và
• GV kết luận kiến thức (đọc đồ thị, tính tốc độ, so sánh chuyển
chia sẻ sản phẩm số
động).
trên
Padlet
• Nhắc lại nhiệm vụ Padlet về nhà: "Tối nay các em đăng sản
(5.3TC1a),
tương
phẩm lên Padlet và bình luận cho bạn để cô kiểm tra năng lực số
tác thường xuyên.
nhé!".
Tổng kết
Ghi chép kiến thức,
• Ôn lại cách lập bảng, vẽ và đọc đồ thị quãng đường – thời gian, chuẩn bị đăng sản
tính tốc độ.
phẩm lên Padlet về
• Nhấn mạnh: Sử dụng Padlet giúp các em tạo sản phẩm học tập
nhà.
số đẹp, dễ chia sẻ và nhận phản hồi nhanh (rèn 2.1TC1a và
5.3TC1a).
• Ghi chép kiến thức vào vở.
C. DẶN DÒ
– Làm bài tập SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm quãng đường, thời gian và tốc độ
chuyển động của vật
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
-
Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động.
-
Giải quyết vấn để và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được
của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đổ thị quãng đường - thời gian, đế
xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.
Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân còng của GV.
-
b) Năng lực khoa học tự nhiên
-
Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đổ thị quãng đường - thời gian.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đó thị quãng đường - thời gian cho vật
chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường - thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi, tóc độ hoặc thời gian chuyển động.
c) Năng lực số
- 2.1TC1a: Thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số
trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng sản phẩm, bình luận, phản hồi lẫn nhau).
- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện
sự vận dụng kiến thức đã học (bảng số liệu, mô tả đồ thị, ảnh chụp đồ thị vẽ tay, tính toán
tốc độ).
3. Về phẩm chất
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
-
Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
-
Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, các hình ảnh theo sách giáo khoa; video;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.Câu 2: Xác định các điểm E và G ứng với các thời điểm 5h và 6h và vẽ các đường nối hai
điểm D và E, hai điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các đường nối này.
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Phiếu học tập 2
Câu 1: Từ đồ thị hình 10.2:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............
Câu2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong
15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5
min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6 h 30
min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min đi từ nhà
đến công viên
b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............
Phiếu học tập 3
Câu 1: Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong
hình dưới đây, hãy:
Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............
Câu 2: Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi
sau:
Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn
đường.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.....
................................................................................................................................................
....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
-
Dạy học theo nhóm cặp đôi.
-
Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
-
Kĩ thuật dạy học tìm tòi có hướng dẫn.
-
Kĩ thuật động não.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được ý nghĩa của tốc độ.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video về một vật thể đang chuyển động, trả lời câu hỏi.
? Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những khoảng thời gian khác
nhau mà không dùng công thức s = v.t?
c) Sản phẩm:
- HS tự do để xuất các ý kiến ... GV ghi nhận ý kiến của HS và dẫn dắt HS hướng tới tìm
kiếm một giải pháp đơn giản và trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả Học sinh quan sát hình
lời câu hỏi:
và thước phim và trả
Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những
lời các câu hỏi của giáo
khoảng thời gian khác nhau mà không dùng công thức s = v.t?
viên đưa ra.
Giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi GV đưa Nhận nhiệm vụ
ra.
HS thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu vẽ đồ thị quãng đường - thời gian cho chuyển động thẳng (40
phút)
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm cách vẽ đồ thị quãng đường - thời gian. Cách xác định s,v
và t
b) Nội dung: GV giải thích về chuyển động thẳng với tốc độ không đổi, sau đó giới thiệu
bảng số liệu 10.1 về chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến A
đến bến B trên một quốc lộ.
- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ đồ thị :
* Giai đoạn 1: GV hướng dẫn từng bước vẽ đồ thị cho HS khoảng thời gian từ 0h đến 4h
* Giai đoạn 2: Học sinh tự thực hành vẽ đồ thị cho khoảng thời gian còn lại
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
- GV đánh giá, tổng kết về sản phẩm của các nhóm. Sau đó, GV giới thiệu một hình biểu
diễn đúng chuẩn theo dõi sự thay đổi của quãng đường theo thời gian và giới thiệu đó là đồ
thị quãng đường - thời gian.
c) Sản phẩm:
Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:
-
Trục Ot biểu diễn thời gian chuyển động (được chia vạch theo tỉ lệ thích hợp).
-
Trục Os biểu diễn quãng đường chuyển động (được chia vạch theo tỉ lệ thích hợp).
Bước 2: Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
Bước 3: Nối các điểm đã xác định.
Nhận xét: Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị quãng đường – thời gian là một đường
thẳng.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường s (km)
0
60
120
180
180
220
260
a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ:
b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?
Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi.
.Câu 2:
Nhận xét: Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian trong khoảng từ 4h đến 6h
đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian đi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật động não.
HS nhận nhiệm vụ .
Vòng 1:
- Học sinh làm việc cá nhân phân tích dữ liệu bảng 10.1 trả lời
câu hỏi SGK để thấy có thể dựa vào bảng 10.1 mô tả chuyển
động của ô tô hoàn thành trả lời câu hỏi 1 trong phiếu học tập
số 1
- Học sinh có 5 phút hoạt động cá nhân tìm tòi kiến thức
Vòng 2:
- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ đồ thị :
* Giai đoạn 1: GV hướng dẫn từng bước vẽ đồ thị cho HS
khoảng thời gian từ 0h đến 4h
1. Vẽ hai đoạn thằng Os và Ot vuông góc với nhau, gọi là 2
trục tọa độ.
- Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn độ dài quãng đường
theo một tỉ lệ thích hợp
- Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo một
tỉ lệ thích hợp
2. Xác định các điểm biểu diễn s và t tương ứng trong Bảng
10.1
- Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó s = 0, t = 0
- Lần lượt xác định các điểm còn lại:
+ Điểm A (t = 1h; s = 60km)
+ Điểm B (t = 2h; s = 120km)
+ Điểm C (t = 3h; s = 180km)
+ Điểm D (t = 4h; s = 180km)
3. Nối 5 điểm O, A, B, C, D với nhau
- Học sinh nghiên cứu SGK nêu cách vẽ đồ thị quãng đường thời gian.
* Giai đoạn 2: Học sinh tự thực hành vẽ đồ thị cho khoảng
thời gian còn lại
Thảo luận nhóm hoàn thành câu 2 phiếu học tập số 1
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV đưa
- Học sinh động não suy nghĩ để đề xuất đáp án phù hợp.
ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập.
- Thảo luận nhóm và hoàn
thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm lên trình
- Chọn nhóm trình bày. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
bày lần lượt các câu hỏi phần
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để thảo luận của nhóm.
sửa rút kinh nghiệm)
- Các nhóm còn lại nhận xét
- Từ kết quả của HS, GV nhấn mạnh vể ý nghĩa của đó thị
phần trình bày của nhóm bạn.
quãng đường - thời gian: Giúp ta đọc nhanh quãng đường đi
của vật chuyển động theo thời gian mà không cẩn tính toán,
đổng thời dự đoán quãng đường vật đi được theo thời gian.
Tổng kết:
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng Ghi nhớ kiến thức.
đường đi được của vật và thời gian
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
thẳng
Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:
-
Trục Ot biểu diễn thời gian chuyển động (được chia
vạch theo tỉ lệ thích hợp).
-
Trục Os biểu diễn quãng đường chuyển động (được
chia vạch theo tỉ lệ thích hợp).
Bước 2: Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
Bước 3: Nối các điểm đã xác định.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh sử dụng đồ thị quãng đường - thời gian (25 phút)
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS nhận biết và sử dụng đồ thị quãng đường - thời gian để xác
định quãng đường đi được và thời gian chuyển động của vật và vẽ được đồ thị mới
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập số
2- Bài tập mục II.SGK
Vận dụng:
* Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường - thời gian có ưu điểm gì?
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 2
Câu 1: Từ đồ thị hình 10.2:
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
- Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi được quãng đường 180 km với tốc độ 60km/h. Sau đó, Từ 3h
đến 4h ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu
- Dựa vào đồ thị: t = 3 h → s = 180 km
Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ:
c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành
Dựa vào đồ thị:
- Tại t = 1,5 h vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm B
- Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 90km, đó là quãng đường đi
được sau 1,5h
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong
15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5
min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6 h 30
min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.
a. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min đi từ nhà
đến công viên
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (min)
0
15
20
30
Quãng đường s (m)
0
1000
1000
2000
Vẽ đồ thị:
b. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình
Dựa vào đồ thị trong 15 phút đầu: t = 15 min = 900s→ s = 1000 m
Dựa vào đồ thị trong 5 phút cuối: t = 5 min =300s → s = 2000 – 1500 = 500 m
Luyện tập
Đồ thị quãng đường - thời gian giúp ta:
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu.
- Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian; có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật
khác nhau chuyển động mà không cấn tính toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm
- Giáo viên hoạt động cá nhân, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi phiếu vụ.
học tập số 2. Thời gian 10 phút
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
HS
thực
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các hs quan sát và hoàn thành
nhiệm vụ
hiện
bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện trình học sinh lên bảng trình bày kết quả của mỗi
câu. HS khác bổ sung.
- Trình bày kết
quả,
nhận
xét,
đánh giá
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Vận dụng:
* Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường - thời gian
HS trả lời câu hỏi.
có ưu điểm gì?
Hoạt động 4: Luyện tập - vận dụng (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS áp dụng kiến thức đã học giải một số bài tập liên quan tới nội dung bài học
- 2.1TC1a: Thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số
trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng sản phẩm, bình luận, phản hồi lẫn nhau).
- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện
sự vận dụng kiến thức đã học (bảng số liệu, mô tả đồ thị, ảnh chụp đồ thị vẽ tay, tính toán
tốc độ).
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm 6 học sinh, tổ chức hoạt động theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (10 phút): Hoạt động nhóm lẻ/chẵn làm bài tập riêng (Câu 1 hoặc Câu 2),
thảo luận và hoàn thành sản phẩm trên giấy (bảng số liệu, mô tả cách vẽ đồ thị, tính
toán).
Giai đoạn 2 (5 phút): Hình thành nhóm mới (kết hợp nhóm lẻ + nhóm chẵn) để chia
sẻ, thống nhất kết quả và hoàn thành phiếu học tập số 3 trên giấy.
- Tích hợp năng lực số (chuyển phần phiếu học tập về nhà):
Sau giờ học, HS sử dụng Padlet (công cụ bảng tường số) để đăng sản phẩm hoàn
chỉnh của phiếu học tập số 3 dưới dạng số (ảnh chụp bảng số liệu, ảnh đồ thị vẽ tay
hoặc mô tả chi tiết, kết quả tính toán, giải thích).
HS tương tác trên Padlet: Bình luận nhận xét sản phẩm của bạn khác, trả lời bình
luận, chỉnh sửa sản phẩm nếu cần (rèn tương tác thường xuyên – 2.1TC1a).
GV tạo sẵn một bảng Padlet chung cho lớp (hoặc mỗi nhóm một bảng nhỏ), gửi link
qua nhóm lớp (Zalo/Fanpage lớp) để HS truy cập về nhà.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 3
Câu 1:
a) Từ ảnh trên, ta lập được bảng sau:
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s (m)
0
10
20
30
40
50
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của đi xe đạp
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ
lệ:
Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2s
Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10m
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi xe đạp) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm A (t = 2s; s = 10m), điểm B (t = 4s; s = 20m),
điểm C (t = 6s; s = 30m), điểm D (t = 8s; s = 40m), điểm E (t = 10s; s = 50m)
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
Câu 2: Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi
sau:
Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn
đường.
a) Chọn điểm t = 50s trên trục Ot. Từ đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm X.
Từ X, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 675m, đó là quãng đường ô tô đi
được sau 50s.
b) Trên đoạn đường thứ 2 xe chuyển động nhanh hơn
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
Về nhà – Sản phẩm số Padlet:
Mỗi HS (hoặc mỗi nhóm) đăng bài gồm:
o
Ảnh chụp phiếu học tập số 3 đã hoàn thành (bảng, mô tả đồ thị, kết quả tính
toán).
o
Ảnh chụp đồ thị vẽ tay (nếu có).
o
Giải thích ngắn gọn cách làm (văn bản hoặc giọng nói ghi âm nếu Padlet hỗ
trợ).
HS bình luận ít nhất 2–3 sản phẩm của bạn khác (ví dụ: "Bảng số liệu của bạn rõ
ràng", "Tốc độ đoạn 2 bạn tính đúng rồi", "Bạn có thể bổ sung đơn vị m/s").
GV cũng bình luận phản hồi để HS chỉnh sửa nếu cần.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ GV
• Chia lớp thành nhóm 6 HS.
đã giao.
• Giai đoạn 1 (10 phút): Nhóm lẻ làm Câu 1, nhóm chẵn làm Câu
2, hoàn thành trên giấy.
• Giai đoạn 2 (5 phút): Ghép nhóm lẻ + chẵn để chia sẻ, thống
nhất phiếu học tập số 3.
• Giới thiệu nhiệm vụ về nhà: Sau giờ học, truy cập link Padlet
GV gửi để đăng sản phẩm số (ảnh phiếu học tập, đồ thị), bình
luận sản phẩm của bạn (ít nhất 2–3 bình luận).
• Thảo luận nhóm,
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
• Quan sát, hỗ trợ HS thảo luận, vẽ đồ thị, tính toán.
• Hướng dẫn nhanh cách dùng Padlet (nếu chưa quen): Truy cập
link → Đăng bài mới → Thêm ảnh/văn bản → Bình luận.
• Nhấn mạnh: Về nhà phải tương tác thường xuyên trên Padlet
(đăng bài + bình luận) để hoàn thiện sản phẩm số.
hoàn thành phiếu học
tập số 3 trên giấy.
• Về nhà: Truy cập
Padlet, đăng sản phẩm
số, bình luận sản phẩm
của bạn khác (tương
tác
rõ
ràng
2.1TC1a).
Báo cáo kết quả:
• Đại diện nhóm
• Cho các nhóm treo/treo bảng kết quả.
trình bày kết quả.
• Gọi 1–2 nhóm đại diện trình bày (một nhóm lẻ, một nhóm
• Các nhóm khác đối
–
chẵn).
chiếu, nhận xét.
• Các nhóm khác đối chiếu, nhận xét.
• Về nhà: Tạo và
• GV kết luận kiến thức (đọc đồ thị, tính tốc độ, so sánh chuyển
chia sẻ sản phẩm số
động).
trên
Padlet
• Nhắc lại nhiệm vụ Padlet về nhà: "Tối nay các em đăng sản
(5.3TC1a),
tương
phẩm lên Padlet và bình luận cho bạn để cô kiểm tra năng lực số
tác thường xuyên.
nhé!".
Tổng kết
Ghi chép kiến thức,
• Ôn lại cách lập bảng, vẽ và đọc đồ thị quãng đường – thời gian, chuẩn bị đăng sản
tính tốc độ.
phẩm lên Padlet về
• Nhấn mạnh: Sử dụng Padlet giúp các em tạo sản phẩm học tập
nhà.
số đẹp, dễ chia sẻ và nhận phản hồi nhanh (rèn 2.1TC1a và
5.3TC1a).
• Ghi chép kiến thức vào vở.
C. DẶN DÒ
– Làm bài tập SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
 









Các ý kiến mới nhất