KNTT - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thu Thuy
Ngày gửi: 21h:12' 23-11-2025
Dung lượng: 648.5 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thu Thuy
Ngày gửi: 21h:12' 23-11-2025
Dung lượng: 648.5 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 958/SGDĐT-GDTrH ngày 29 tháng 08 năm 2025 của Sở GDĐT)
Ngày 20 tháng 11 năm 2025
Họ và tên giáo viên: Phan Thị Thu Thuỷ
Tổ chuyên môn: Tự Nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG THỜI GIAN
Môn học/Hoạt động giáo dục: KHTN (Lý); Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tuần 12,13)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài học và
thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của
GV
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng
đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị
quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian
cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm
được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm các cách xác định
quãng đường.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển
động .
- GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác
định được quãng đường đi được sau những BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG
khoảng thời gian khác nhau mà không cần ĐƯỜNG - THỜI GIAN
dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực
hiện cá nhân trong 2 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành câu hỏi.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi các em HS có các ý kiến xác định
quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp.
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học
Để biết cách xác định quãng đường mà không
cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta
vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
a) Mục tiêu:
- Đọc , hiểu được bảng ghi gí trị quãng đường đi được theo thời gian
- Để vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho một chuyển động thì trước hết
phải lập bảng quãng đường đi theo thời gian
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho
- GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng
hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được
SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3, theo thời gian
H4, H5, H6
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm
Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô
việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8
tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
xe A đến bến xe B
HS làm việc cá nhân trả lời các
câu hỏi
t(h)
0 1 2
3
4
5
6
H1-> H6
HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp s(km) 0 60 120 180 180 220 260
án cho 2 câu hỏi H7, H8 vào phiếu
NX:
học tập
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại đường 180Km => Tốc độ của ô tô trong 3h
diện cho một nhóm trình bày, các đầu là 180/3= 60Km/h
- Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
nhóm khác bổ sung (nếu có).
quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi
* Kết luận, nhận định:
chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
* Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
Hoạt động 2: Vẽ đồ thị
a) Mục tiêu:
- Thông qua các ví dụ cụ thể học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có,
vẽ được đồ thị mới
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
2. Vẽ đồ thị
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , * Các vẽ đồ thị
hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12
- vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h)
vuông góc với nhau tại O
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu
HS làm việc cá nhóm hoàn thiện diễn các độ lớn của quãng đường đi theo
một tỉ lệ xích thích hợp
trả lời các câu hỏi
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot :
H8-> H12
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích
* Báo cáo, thảo luận
thích hợp
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện -Xác định các điểm biểu diễn quãng
cho một nhóm trình bày, các nhóm đường đi được và thời gian tương ứng
khác bổ sung (nếu có).
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là
* Kết luận, nhận định:
đồ thị quãng đường – thời gian trong 6h
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời
gian đi trong 6h
NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được
trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm
nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h
đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được
từ 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương
ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được
trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn
thẳng nằm nghiêng.
Hoạt động 3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
a) Mục tiêu:
- Thông qua các ví dụ cụ thể, học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có,
vẽ được đồ thị mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời
- GV giao nhiệm vụ cho các gian
nhóm, hoàn thiện các câu hỏi 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với
trong phiếu học tập số 2,3,4 theo tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ
từng vòng. Vòng 1: Hình thành 4, ô tô dừng lại
nhóm chuyên gia: Nhóm 1,3,5 b. Từ đồ thị ta thấy:
hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6
hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s =
mảnh ghép: Đánh số thứ tự học 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
sinh từ 1-6 trong mỗi nhóm; các tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầulà
bạn cùng số thứ tự về thành 1
nhóm, thảo luận với nhau hoàn
thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu
c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng
học tập số 4.
đường là:s=v.t=60.1,5=90km
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2.a. Lập bảng quãng đường đi được theo
HS làm việc cá nhân vànhóm thời gian:
theo hướng dẫn của giáo viên
15
20
30
hoàn thiện trả lời các câu hỏi Thời gian (min) 0
trong phiếu học tập
Quãng đường đi 0
1 000 1 000 2 000
được (m)
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
diện cho một nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
Vẽ đồ thị:
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại các bước vẽ đồ thị
quãng đường theo thời gian
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
độ của A trong 10 min cuối: 1,66 m/s
Tốc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh luyện tập về các kiến thức đã được học trong bài, luyện tập cách vẽ
đồ thị quãng đường – thời gian
b) Nội dung:
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để tổ chức trò chơi: Ai lên cao hơn dưới dạng
các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
A. thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác định
Câu 2. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. Thời gian đi được
C. Quãng đường đi được
D. Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Câu 3: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
1
2
3
4
Quãng đường(km)
60
120
180
240
Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động
trên?
Câu 4: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h
đến ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng
đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
Câu 5. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2,
đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ
thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
c. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian
đạp xe của Minh.
Câu 6. Đồ thị quãng đường - thời gian ởHình 10.3 mô tả chuyển động của các
vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1> v2> v3
C. v1< v2< v3
D. v1 = v2> v3
Câu 7 (Bài 10.7/sbt). Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ
12km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9
km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏitrên:
Câu 1. A; Câu 2. D; Câu 3. D; Câu 4. B; Câu 5. C; Câu 6. B
Câu 7. (bài 10.8/sbt): Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian (h)
0
8
8
20
Quãng đường (km)
0
2/3
2/3
8/3
+ Đồ thị
s (km)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
Bài 10.8 (sbt)
- GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức Đổi 40 min = 2/3 h
trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc Thời gian đi 8km đầu:
nghiệm
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7 t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc theo nhóm hoàn thiện
câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian (h)
0
Quãng đường (km) 0
8
8
20
2/3
2/3
8/3
+ Đồ thị
s (km)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Khai thác đồ thị quãng đường theo thời gian
b. Nội dung: Bài tập 10.7 (sbt)
t (h)
Hình 10.5 là đồ thị quãng đường - thời gian của
một người đi xe đạp và một người đi mò tô. Biết
mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe
đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh bài tập 10.7 (sbt)
a. Đường biểu diễn 2.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắtđầu chuyển động.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
Bài 10.7 (sbt)
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài a. Đường biểu diễn 2.
tập 10.7 (sbt)
b. vxeđạp = 20 km/h và vmô tò = 60
km/h.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô
HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu bắt đẩu chuyển động.
trả lời
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
E. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
chú
Sự tích cực, chủ
động của HS trong
Vấn đáp, kiểm Phiếu quan
quá trình tham gia
tra miệng
trong giờ học
các hoạt động học
tập
Sự hứng thú, tự tin
khi tham gia bài Kiểm tra viết
học
sát
Thang đo, bảng
kiểm
Thông qua nhiệm
Hồ sơ học tập,
vụ học tập, rèn Kiểm tra thực phiếu học tập,
luyện nhóm, hoạt hành
các loại câu hỏi
động tập thể,…
vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
…………………………………………………………………………………….
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
Bước 2: HS trao đổi trong cặp đôi (bạn bên trái)
H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
……………………………………………………………………………………
H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao
em biết điều đó
…………………………………………………...………………………………
Bước 3: Học sinh hoàn thành nhóm:
H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục
H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi được và
thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0)
H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?
H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau:
+ Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+ Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2 (nhóm 1, 3, 5)
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
…………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 3 (nhóm 2, 4, 6)
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các
bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói
chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục
ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên
vào đúng lúc 6h 30 min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình
30 min đi từ nhà đến công viên?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 4 (Nhóm mảnh ghép)
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Trao đổi và thảo luận với nhau để hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện
với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công
viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào
đúng lúc 6h 30 min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình
30 min đi từ nhà đến công viên?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Người soạn
(Kèm theo Công văn số 958/SGDĐT-GDTrH ngày 29 tháng 08 năm 2025 của Sở GDĐT)
Ngày 20 tháng 11 năm 2025
Họ và tên giáo viên: Phan Thị Thu Thuỷ
Tổ chuyên môn: Tự Nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG THỜI GIAN
Môn học/Hoạt động giáo dục: KHTN (Lý); Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tuần 12,13)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài học và
thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của
GV
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng
đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị
quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian
cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm
được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm các cách xác định
quãng đường.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển
động .
- GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác
định được quãng đường đi được sau những BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG
khoảng thời gian khác nhau mà không cần ĐƯỜNG - THỜI GIAN
dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực
hiện cá nhân trong 2 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành câu hỏi.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi các em HS có các ý kiến xác định
quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp.
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học
Để biết cách xác định quãng đường mà không
cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta
vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
a) Mục tiêu:
- Đọc , hiểu được bảng ghi gí trị quãng đường đi được theo thời gian
- Để vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho một chuyển động thì trước hết
phải lập bảng quãng đường đi theo thời gian
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho
- GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng
hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được
SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3, theo thời gian
H4, H5, H6
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm
Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô
việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8
tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
xe A đến bến xe B
HS làm việc cá nhân trả lời các
câu hỏi
t(h)
0 1 2
3
4
5
6
H1-> H6
HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp s(km) 0 60 120 180 180 220 260
án cho 2 câu hỏi H7, H8 vào phiếu
NX:
học tập
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại đường 180Km => Tốc độ của ô tô trong 3h
diện cho một nhóm trình bày, các đầu là 180/3= 60Km/h
- Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
nhóm khác bổ sung (nếu có).
quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi
* Kết luận, nhận định:
chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
* Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
Hoạt động 2: Vẽ đồ thị
a) Mục tiêu:
- Thông qua các ví dụ cụ thể học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có,
vẽ được đồ thị mới
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
2. Vẽ đồ thị
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , * Các vẽ đồ thị
hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12
- vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h)
vuông góc với nhau tại O
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu
HS làm việc cá nhóm hoàn thiện diễn các độ lớn của quãng đường đi theo
một tỉ lệ xích thích hợp
trả lời các câu hỏi
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot :
H8-> H12
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích
* Báo cáo, thảo luận
thích hợp
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện -Xác định các điểm biểu diễn quãng
cho một nhóm trình bày, các nhóm đường đi được và thời gian tương ứng
khác bổ sung (nếu có).
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là
* Kết luận, nhận định:
đồ thị quãng đường – thời gian trong 6h
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời
gian đi trong 6h
NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được
trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm
nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h
đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được
từ 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương
ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được
trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn
thẳng nằm nghiêng.
Hoạt động 3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
a) Mục tiêu:
- Thông qua các ví dụ cụ thể, học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có,
vẽ được đồ thị mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời
- GV giao nhiệm vụ cho các gian
nhóm, hoàn thiện các câu hỏi 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với
trong phiếu học tập số 2,3,4 theo tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ
từng vòng. Vòng 1: Hình thành 4, ô tô dừng lại
nhóm chuyên gia: Nhóm 1,3,5 b. Từ đồ thị ta thấy:
hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6
hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s =
mảnh ghép: Đánh số thứ tự học 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
sinh từ 1-6 trong mỗi nhóm; các tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầulà
bạn cùng số thứ tự về thành 1
nhóm, thảo luận với nhau hoàn
thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu
c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng
học tập số 4.
đường là:s=v.t=60.1,5=90km
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2.a. Lập bảng quãng đường đi được theo
HS làm việc cá nhân vànhóm thời gian:
theo hướng dẫn của giáo viên
15
20
30
hoàn thiện trả lời các câu hỏi Thời gian (min) 0
trong phiếu học tập
Quãng đường đi 0
1 000 1 000 2 000
được (m)
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
diện cho một nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
Vẽ đồ thị:
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại các bước vẽ đồ thị
quãng đường theo thời gian
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
độ của A trong 10 min cuối: 1,66 m/s
Tốc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh luyện tập về các kiến thức đã được học trong bài, luyện tập cách vẽ
đồ thị quãng đường – thời gian
b) Nội dung:
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để tổ chức trò chơi: Ai lên cao hơn dưới dạng
các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
A. thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác định
Câu 2. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. Thời gian đi được
C. Quãng đường đi được
D. Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Câu 3: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
1
2
3
4
Quãng đường(km)
60
120
180
240
Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động
trên?
Câu 4: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h
đến ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng
đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
Câu 5. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2,
đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ
thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
c. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian
đạp xe của Minh.
Câu 6. Đồ thị quãng đường - thời gian ởHình 10.3 mô tả chuyển động của các
vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1> v2> v3
C. v1< v2< v3
D. v1 = v2> v3
Câu 7 (Bài 10.7/sbt). Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ
12km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9
km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏitrên:
Câu 1. A; Câu 2. D; Câu 3. D; Câu 4. B; Câu 5. C; Câu 6. B
Câu 7. (bài 10.8/sbt): Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian (h)
0
8
8
20
Quãng đường (km)
0
2/3
2/3
8/3
+ Đồ thị
s (km)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
Bài 10.8 (sbt)
- GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức Đổi 40 min = 2/3 h
trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc Thời gian đi 8km đầu:
nghiệm
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7 t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc theo nhóm hoàn thiện
câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian (h)
0
Quãng đường (km) 0
8
8
20
2/3
2/3
8/3
+ Đồ thị
s (km)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Khai thác đồ thị quãng đường theo thời gian
b. Nội dung: Bài tập 10.7 (sbt)
t (h)
Hình 10.5 là đồ thị quãng đường - thời gian của
một người đi xe đạp và một người đi mò tô. Biết
mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe
đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh bài tập 10.7 (sbt)
a. Đường biểu diễn 2.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắtđầu chuyển động.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung
Bài 10.7 (sbt)
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài a. Đường biểu diễn 2.
tập 10.7 (sbt)
b. vxeđạp = 20 km/h và vmô tò = 60
km/h.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô
HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu bắt đẩu chuyển động.
trả lời
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
E. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
chú
Sự tích cực, chủ
động của HS trong
Vấn đáp, kiểm Phiếu quan
quá trình tham gia
tra miệng
trong giờ học
các hoạt động học
tập
Sự hứng thú, tự tin
khi tham gia bài Kiểm tra viết
học
sát
Thang đo, bảng
kiểm
Thông qua nhiệm
Hồ sơ học tập,
vụ học tập, rèn Kiểm tra thực phiếu học tập,
luyện nhóm, hoạt hành
các loại câu hỏi
động tập thể,…
vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
…………………………………………………………………………………….
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
……………………………………………………………………………………
Bước 2: HS trao đổi trong cặp đôi (bạn bên trái)
H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
……………………………………………………………………………………
H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao
em biết điều đó
…………………………………………………...………………………………
Bước 3: Học sinh hoàn thành nhóm:
H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục
H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi được và
thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0)
H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?
H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau:
+ Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+ Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2 (nhóm 1, 3, 5)
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
…………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 3 (nhóm 2, 4, 6)
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các
bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói
chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục
ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên
vào đúng lúc 6h 30 min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình
30 min đi từ nhà đến công viên?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 4 (Nhóm mảnh ghép)
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Trao đổi và thảo luận với nhau để hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện
với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công
viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào
đúng lúc 6h 30 min.
a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình
30 min đi từ nhà đến công viên?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Người soạn
 








Các ý kiến mới nhất