KNTT - Bài 10. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:54' 21-10-2026
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:54' 21-10-2026
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH TÔNG (THẾ KỈ XV) (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa của cuộc cải cách
thời Lê Thánh Tông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được bối cảnh lịch sử, nội
dung cuộc cải cách Lê Thánh Tông.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được kết quả và
ý nghĩa cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Năng lực số:
-
1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc được tư liệu
lịch sử chính xác trên môi trường số.
-
1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy và tính xác thực của nguồn tin (website,
bài báo, video) về nhân vật lịch sử.
-
2.4.NC1a: Sử dụng được các công cụ số (Padlet, Google Docs,...) để hợp tác,
đồng kiến tạo sản phẩm học tập.
-
3.1.NC1a: Tạo lập được sản phẩm số (Poster/Slide/Infographic) để thể hiện
kiến thức lịch sử.
-
3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử
dụng tư liệu số.
-
Năng lực AI:
-
- 11.A1.1: Thực hiện quy trình dùng AI phù hợp cho Cuộc cải cách của Lê
Thánh Tông (thế kỉ XV): xác định nhiệm vụ → cung cấp dữ liệu/nguồn →
nhận phản hồi → kiểm chứng → chỉnh sửa và chốt sản phẩm.
-
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng,
đánh giá độ tin cậy và kết luận về Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ
XV) vẫn do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua việc thực hiện các công việc cá nhân và
nhóm trong quá trình học tập.
-
Có ý thức trân trọng giá trị cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
-
Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
-
Tư liệu lịch sử khai thác về cải cách Lê Thánh Tông trên các phương diện:
hành chính, luật pháp, quân đội – quốc phòng, kinh tế,…
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Phiếu học tập số (Google Form hoặc file Word chia sẻ).
-
Nền tảng thảo luận: Padlet hoặc Azota.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về cuộc cải
cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết
cần kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Bia Tiến sĩ, Luật Hồng Đức, cặp rồng đá trước điện
Kính Thiên (Hoàng thành Thăng Long)….Các công
trình này được tạo dựng thời vua Lê Thánh Tông. Lê
Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt
Nam, ông được coi là vị vua “khai mở chế độ, văn vật
khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là
bậc vua anh hùng tài lược”. Vì sao vua Lê Thánh Tông
lại được đánh giá cao như vậy? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay – Bài 10:
Cuộc cải cách của Lê Thánh Thông.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm
vụ khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Cuộc cải
cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần
kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần
kiểm chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 11.A1.1: HS thực hiện đủ quy trình dùng AI: giao nhiệm vụ – nhận phản hồi
– kiểm chứng – chỉnh sửa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được bối cảnh lịch sử của cuộc cải
cách thời Lê Thánh Tông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.64,
65 và trả lời câu hỏi: Trình bày bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của vua Lê Thánh
Tông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách thời Lê Thánh
Tông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Bối cảnh lịch sử
NLS
1.1.NC1b:
- GV đã yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về Đất nước từng bước ổn định, tuy HS
sử
vua Lê Thánh Tông trên Internet và thiết kế nhiên, bộ máy hành chính bộc lộ dụng từ a
"Thẻ căn cước nhân vật" (Profile) bằng hạn chế:
hiệu
phần mềm (Canva/PowerPoint).
trên
- Cấp trung ương:
quả
+ Quyền lực tập trung chủ yếu Google để
trong tay quan đại thần – võ quan, tìm tiểu sử
công thân trong cuộc khởi nghĩa vua
Lê
Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập Thánh
quyền nhà nước.
Tông
+ Quan lại lộng quyền, tham nhũng 3.1.NC1a:
phổ biến, mâu thuẫn trong nội bộ HS thiết kế
triều đình (vụ án oan “Lệ Chi Viên” Profile
với gia đình Nguyễn Trãi).
nhân
vật
- Cấp địa phương: Đất nước rộng bằng công
lớn nhưng chỉ được chia thành 5 cụ
- GV yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm lên Padlet
của lớp.
- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu về
vua Lê Thánh Thông:
+ Vua Lê Thánh Tông tên thật là Lê Tư
Thành, vị vua thứ 4 của nhà Hậu Lê, ông lên
ngôi năm 1460, lúc 18 tuổi, đặt niên hiệu là
Quang Thuận, năm 1470 đổi niên hiệu là
Hồng Đức.
+ Triều đại ông là giai đoạn thịnh vượng,
thực hiện được nhiều cải cách về kinh tế,
chính trị, văn hóa; là người đã minh oan cho
Nguyễn Trãi, sáng lập ra hội Tao Đàn gồm
28 vị đại thần khoa bảng
+ Ông đã mở rộng bờ cõi Đại Việt vào núi
Thạch Bị, Đại Lãnh, ban hành Luật Hồng
đạo.
Canva/Pow
→ Mầm mống xu hướng phân tán erPoint]
quyền lực.
2.2.NC1a:
→ Sau khi lên ngôi, vua Lê Đăng
tải
Thánh Tông đã từng bước cải sản
phẩm
cách nhằm tăng cường quyền lực lên
tường
của hoàng đế và bộ máy nhà ảo Padlet.
nước.
NL AI –
Minh chứng NL AI: Bản trả 11.A1.2:
lời/sản phẩm ban đầu và 01 ghi chú HS
phân
kiểm chứng ngắn nêu chi tiết đã giữ biệt
phần
hoặc sửa cùng căn cứ; không tạo AI hỗ trợ
thêm sản phẩm mới ngoài nhiệm vụ với
phần
gốc.
thân
bản
phải kiểm
chứng;
lựa
tự
chọn
Đức, cho vẽ Hồng Đức bản đồ, đặt lệ dựng
bằng
bia ghi tên các tiến sĩ ở Văn Miếu.
chứng
+ Ngoài việc trị nước, ông còn là một nhà
tự chốt câu
thơ tài hoa, để lại nhiều tác phẩm văn hóa
trả lời.
sáng giá.
https://www.youtube.com/watch?
v=vx9U26nPMnw
(Vua Lê Thánh Tông, 1442 – 1497)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
thông tin mục 1 SGK tr.64, 65 và trả lời câu
hỏi: Trình bày bối cảnh lịch sử cuộc cải cách
của vua Lê Thánh Tông.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội nửa sau
thế kỉ XV như thế nào?
+ Vì sao trong bối cảnh tình hình đất nước
từng bước ổn định, vua Lê Thánh tông lại
tiến hành cải cách?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
và
học tập
- HS đăng tải ảnh "Thẻ căn cước" lên Padlet.
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chọn 1-2 sản phẩm ấn tượng trên Padlet
để trình chiếu.
- HS trình bày, các bạn khác "thả tim" hoặc
bình luận trực tiếp trên Padlet.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS cặp đôi nêu bối
cảnh lịch sử cuộc cải cách Lê Thánh Tông.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kỹ năng chọn lọc thông tin
và thẩm mỹ của sản phẩm số.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Năm
1460, Lê Thánh Tông lên ngôi hoàng đế
trong bối cảnh đất nước đã từng bước ổn
định nhưng bộ máy hành chính nhà nước
cũng bắt đầu bộc lộ những hạn chế.
→ Vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến
hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực
của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã hoàn
thành yêu cầu chính của hoạt động về Cuộc
cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)
bằng SGK/tư liệu, GV cho HS dùng
ChatGPT/Gemini trong 2–3 phút để kiểm tra
01 nhận định, mốc thời gian hoặc quan hệ
nguyên nhân – kết quả trong chính câu trả
lời. Yêu cầu AI chỉ nêu tối đa 02 điểm cần
đối chiếu, không viết lại bài và không bổ
sung dữ kiện ngoài nguồn học tập.
NLS – HS thực hiện: HS so sánh phản hồi
AI với SGK/sử liệu đang dùng, đánh dấu
“đúng – cần sửa – không có căn cứ”; chỉ
chỉnh 01 chi tiết khi tìm được bằng chứng và
tự giữ nguyên kết luận nếu AI gợi ý không
phù hợp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung cuộc cải cách
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nội dung cơ bản trong
cải cách của vua Lê Thánh Tông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 2 nhóm, khai thác Tư liệu 1, Hình 2, mục
Em có biết, thông tin mục 2a – 2e SGK tr.65 - 67 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Trình bày những nội dung cơ bản trong cải cách của vua Lê Thánh Tông (hành chính,
pháp luật, quân đội và quốc phòng, kinh tế, văn hóa và giáo dục).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nội dung cải cách
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Là một Kết quả Phiếu học tập số 1
vị vua có tài năng xuất chúng trong quản lí, đính kèm phía dưới Hoạt động
xây dựng đất nước, trong suốt thời kì trị vì, 2.
Lê Thánh Tông đã tiến hành cuộc cải cách
khá toàn diện.
NLS
* Tìm hiểu điểm tiến bộ của Quốc triều
hình luật
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác
Tư liệu 1, kết hợp với hình ảnh do GV cung
cấp và thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những
điểm tiến bộ của Quốc triều hình luật.
Luật Hồng Đức là tên gọi thông dụng của bộ
Quốc triều hình luật hay Lê triều hình luật
- GV hướng dẫn HS tìm những từ, cụm từ
thể hiện điểm tiến bộ của Quốc triều hình
luật:
+ Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ: con
gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu
người con trai bị ác tật hay tội phạm hoặc
phá tán gia sản thì cho phép người con gái
kêu quan mà trả lại đồ lễ.
+ Bảo vệ nông nghiệp: phá trộm đê làm thiệt
hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ
hay tội lưu và bắt đền thiệt hại.
→ Kết luận: Một số điều luật của bộ Luật
Hồng Đức được nêu ở Tư liệu 1 thể hiện tính
nhân văn, tiến bộ của xã hội thời Lê sơ, khác
so với các nước Đông Á và Đông Nam Á lúc
bấy giờ, đó là quyền lợi của người phụ nữ
được coi trọng. Điều đó cũng được thể hiện
trong pháp luật hiện nay của Việt Nam.
* Tìm hiểu nội dung cơ bản trong cải cách
của vua Lê Thánh Tông
- GV yêu cầu HS làm việc theo 2 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
như sau: Khai thác Tư liệu 1, Hình 2, mục
Em có biết, thông tin mục 2a – 2e SGK tr.65
- 67 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình
bày những nội dung cơ bản trong cải cách
của vua Lê Thánh Tông (hành chính, pháp
luật, quân đội và quốc phòng, kinh tế, văn
hóa và giáo dục).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Nội dung chính
Hành chính
Pháp luật
Quân đội và quốc
phòng
Kinh tế
Văn hóa và giáo dục
- GV gửi đường link Google Slides (đã chia
sẵn layout cho từng nhóm) hoặc Google
Docs và nêu nhiệm vụ: Các nhóm điền thông
tin vào Phiếu học tập số (trên Slide chung)
về các lĩnh vực: Hành chính, Pháp luật,
2.4.NC1a: HS
Quân đội, Kinh tế, Văn hóa.
cùng
- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh
sửa, biên tập
về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông
nội dung trên
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
Google
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời
Slides/Docs.
câu hỏi: Vì sao Lê Thánh Thông chú trọng
1.2.NC1.a: HS
phát triển giáo dục, khoa cử?
đối chiếu thông
- GV liên hệ thực tế, vận dụng, tổ chức
tin từ Internet
nhanh cho HS đóng vai và thực hiện nhiệm
với SGK
vụ cụ thể sau:
đảm bảo tính
+ Đóng vai Thượng thư Bộ Hộ đề xuất ý
chính xác.
kiến cải cách về kinh tế Đại Việt với vua Lê
3.3.NC1.a: HS
Thánh Tông.
ghi nguồn gốc
+ Đóng vai Thượng thư Bộ Hình tư vấn với
các hình ảnh
vua Lê Thánh Tông về việc soạn thảo bộ
minh họa được
Quốc triều hình luật.
chèn vào Slide.
+ Đóng vai Thượng thư Bộ Lễ em đề xuất
với vua Lê Thánh Tông đề ra các chính
sách/biện pháp phát triển giáo dục.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
chỉnh
để
học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Các thành viên trong nhóm truy cập link,
cùng chỉnh sửa trực tuyến (Real-time
collaboration).
- HS tra cứu thêm SGK và Internet để điền
thông tin chính xác, chèn thêm hình ảnh
minh họa phù hợp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV trình chiếu file Google Slides tổng hợp.
- GV mời đại diện 1 nhóm nêu những nội
dung cơ bản trong cải cách của Lê Thánh
Tông theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng: Ông nhận thức được hiền tài là
nguyên khí của quốc gia; giáo dục, khoa cử
để đào tạo, tuyển dụng hiền tài cho đất nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Cải cách
dưới triều vua Lê Thánh Tông có tính đồng
bộ từ trung ương đến địa phương. Nội dung
của cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực
nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của
hoàng đế đối với triều thần, tăng cường sự
ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới
quan liêu, tăng cường tính hiệu lực và hiệu
quả của bộ máy quan lại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
CUỘC CẢI CÁCH CỦA VUA LÊ THÁNH TÔNG
Bản đồ Hoàng thành thăng long thời Hồng Đức
Luật Hồng Đức xử tội ấu dâm
Phân bố quân lực thời Hồng Đức (1471)
Tổ chức Ngũ quân Đô đốc phủ thời
Trung quân phủ thời
Lê Thánh Tông năm 1471
Lê Thánh Tông năm 1471
Nam quân phủ thời Lê Thánh Tông
Quân đội thời Lê Thánh Tông
Chế độ lộc điền và chế độ quân điền được
ban hành vào thời Lê Thánh Tông
Trường thi - Nam Định
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Hành chính
Nội dung chính
- Ở trung ương: xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực
lớn, chỉ giữ lại một số ít quan đại thần để cùng vua bàn công việc khi
cần thiết.
+ Vua nắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn.
+ Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ (sáu bộ), đồng
thời đặt ra Lục Tự (sáu tự) để giúp việc cho Lục Bộ, Lục Khoa (sáu
khoa) để theo dõi, giám sát hoạt động của Lục Bộ.
- Ở địa phương:
+ Đến năm 1466, xóa bỏ 5 đạo, chia đất nước thành 12 đạo thừa
tuyên và phủ Trung Đô (Thăng Long); năm 1469, đổi tên một số đại
thừa tuyên; năm 1471, đặt thêm đạo thừa tuyên thứ 13 là Quảng Nam.
Đứng đầu thừa tuyên là Đô ty, Thừa Ty và Hiến ty có quyền ngang
nhau, cùng quản lí công việc chung. Dưới đạo thừa tuyên là phủ,
huyện, châu và cuối cùng là xã.
- Quan lại trong bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông
qua khoa cử. Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng
lực và phẩm chất tốt.
Pháp luật
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí đất nước: Năm
1483, ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722
điều với nhiều quy định định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều
luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất
nông nghiệp,…
Quân đội và
- Năm 1466, tiến hành cải tổ hệ thống quân đội. Quân đội được chia
quốc phòng
làm hai loại: quân thường trực bảo vệ kinh thành gọi là cấm bính hay
thân binh và quân các đạo, gọi là ngoại binh.
- Nhà nước cũng rất chú ý đến rèn luyện quân đội như duyệt binh sĩ
hằng năm, quy định cứ 3 năm tổ chức một kì thi võ nghệ của quân sĩ
và định lệ thưởng phạt,...
Kinh tế
Ban hành các chính sách phát triển kinh tế như: chế độ lộc điền và
chế độ quân điền.
Văn hóa và
giáo dục
- Coi trọng biên soạn quốc sử.
- Việc sử dụng lễ, nhạc, quy chế thi cử,... được luật hoá nghiêm túc.
- Chú trọng giáo dục và khoa cử để đào tạo, tuyển dụng nhân tài; cho
xây dựng lại Văn Miếu, mở rộng nhà Thái Học và lập trường học ở
nhiều địa phương. Thời kì trị vì của vua Lê Thánh Tông, Nhà nước đã
tổ chức được 12 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 500 tiến sĩ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được kết quả và ý nghĩa cuộc cải
cách của vua Lê Thánh Tông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai Tư liệu 2, thông tin mục 3 SGK
tr.68 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh
Tông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh
Tông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Kết quả và ý nghĩa
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Truy tìm từ khóa”, HS làm - Kết quả:
việc cá nhân, đọc thông tin mục 3 SGK tr.68, tìm nhanh + Làm cho bộ máy nhà nước
các từ khóa chỉ kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách thời vua trở nên quy củ, chặt chẽ, tập
Lê Thánh Tông trong vòng 1- 2 phút.
trung cao độ, để cao quyền
Gợi ý: quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, giám sát, phát hành toàn diện của vua.
triển, chuyển biến toàn bộ, hưng thịnh, vững mạnh,…
+ Các chức danh được quy
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai Tư liệu 2, thông định rõ ràng, hệ thống giám
tin mục 3 SGK tr.68 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, sát được tăng cường, hạn chế
ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông.
sự tập trung quyền lực dẫn
đến chuyên quyền và nguy
cơ cát cứ.
+ Các chính sách về ruộng
đất góp phần khẳng định
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
quyền sở hữu tối cao của
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu Nhà nước tạo nền tảng cho
kinh tế nông nghiệp phát
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
triển.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Chính sách giáo dục, khoa
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả, ý nghĩa cuộc cải cử đã đào tạo được hệ thống
quan lại trí thức có tài, đủ
cách của vua Lê Thánh Tông.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý năng lực quản lí đất nước.
- Ý nghĩa:
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Làm chuyển biến toàn bộ
GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Công cuộc cải cách các hoạt động của quốc gia.
của Lê Thánh Tông không chỉ có ý nghĩa chấn chỉnh bộ + Tạo cơ sở cho Vương triều
máy nhà nước mà đã làm biến chuyển toàn bộ các hoạt Lê sơ phát triển vững mạnh,
động của quốc gia, làm cho vương triều vững mạnh và đất đất nước hưng thịnh.
nước trở nên hưng thịnh nhất trong lịch sử trung đại Việt
Nam.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch
sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Cuộc cải cách của
Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Cuộc cải cách
của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.68.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Mục đích cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là gì?
A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
B. Hoàn thiện bộ máy nhà nước.
C. Ổn định tình hình chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
D. Tăng cường tiềm lực, đối phó với giặc ngoại xâm.
Câu 2: Bộ máy hành chính cấp địa phương dưới thời vua Lê Thánh Tông gồm các cấp
nào?
A. Đạo – phủ – huyện – xã – thôn.
B. Đạo – phủ – huyện – hương – xã.
C. Đạo thừa tuyên – phủ – huyện – châu – xã.
D. Đạo – phủ – huyện – châu – xã.
Câu 3: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào
tay nhà vua?
A. Bãi bỏ chức Tể tướng, Đại hành khiển, các cơ quan do vua trực tiếp chỉ đạo.
B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.
C. Ban hành bộ Luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích triều đình.
D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
Câu 4: Phương thức tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới thời vua Lê Thánh Tông là gì?
A. Tiến cử.
B. Khoa cử.
C. Ứng cử.
Câu 5: Bộ luật được ban hành dưới thời vua Lê Thánh Tông là:
A. Quốc triều hình luật.
B. Hình thư.
D. Tập ấm.
C. Hình luật.
D. Hoàng Việt luật lệ.
Câu 6: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang lại kết quả nào
đối với tình hình Đại Việt lúc bấy giờ?
A. Hoàn thiện bộ máy nhà nước.
B. Đưa chế độ quân chủ Việt Nam phát triển đến đỉnh cao.
C. Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
D. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
Câu 7: Hình ảnh nào dưới đây nói về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông:
A.
B.
C.
D.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện lần lượt các HS đọc đáp án trước lớp.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
C
A
B
A
D
D
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản
hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 - phần Luyện tập SGK tr.68
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
+ Nhóm 1, 3: Lập sơ đồ tư duy về bối cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu và kết quả, ý
nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông.
+ Nhó
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH TÔNG (THẾ KỈ XV) (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa của cuộc cải cách
thời Lê Thánh Tông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được bối cảnh lịch sử, nội
dung cuộc cải cách Lê Thánh Tông.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được kết quả và
ý nghĩa cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Năng lực số:
-
1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc được tư liệu
lịch sử chính xác trên môi trường số.
-
1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy và tính xác thực của nguồn tin (website,
bài báo, video) về nhân vật lịch sử.
-
2.4.NC1a: Sử dụng được các công cụ số (Padlet, Google Docs,...) để hợp tác,
đồng kiến tạo sản phẩm học tập.
-
3.1.NC1a: Tạo lập được sản phẩm số (Poster/Slide/Infographic) để thể hiện
kiến thức lịch sử.
-
3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử
dụng tư liệu số.
-
Năng lực AI:
-
- 11.A1.1: Thực hiện quy trình dùng AI phù hợp cho Cuộc cải cách của Lê
Thánh Tông (thế kỉ XV): xác định nhiệm vụ → cung cấp dữ liệu/nguồn →
nhận phản hồi → kiểm chứng → chỉnh sửa và chốt sản phẩm.
-
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng,
đánh giá độ tin cậy và kết luận về Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ
XV) vẫn do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua việc thực hiện các công việc cá nhân và
nhóm trong quá trình học tập.
-
Có ý thức trân trọng giá trị cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
-
Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
-
Tư liệu lịch sử khai thác về cải cách Lê Thánh Tông trên các phương diện:
hành chính, luật pháp, quân đội – quốc phòng, kinh tế,…
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Phiếu học tập số (Google Form hoặc file Word chia sẻ).
-
Nền tảng thảo luận: Padlet hoặc Azota.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về cuộc cải
cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết
cần kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Bia Tiến sĩ, Luật Hồng Đức, cặp rồng đá trước điện
Kính Thiên (Hoàng thành Thăng Long)….Các công
trình này được tạo dựng thời vua Lê Thánh Tông. Lê
Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt
Nam, ông được coi là vị vua “khai mở chế độ, văn vật
khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là
bậc vua anh hùng tài lược”. Vì sao vua Lê Thánh Tông
lại được đánh giá cao như vậy? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay – Bài 10:
Cuộc cải cách của Lê Thánh Thông.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm
vụ khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề Cuộc cải
cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần
kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần
kiểm chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 11.A1.1: HS thực hiện đủ quy trình dùng AI: giao nhiệm vụ – nhận phản hồi
– kiểm chứng – chỉnh sửa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được bối cảnh lịch sử của cuộc cải
cách thời Lê Thánh Tông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.64,
65 và trả lời câu hỏi: Trình bày bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của vua Lê Thánh
Tông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách thời Lê Thánh
Tông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Bối cảnh lịch sử
NLS
1.1.NC1b:
- GV đã yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về Đất nước từng bước ổn định, tuy HS
sử
vua Lê Thánh Tông trên Internet và thiết kế nhiên, bộ máy hành chính bộc lộ dụng từ a
"Thẻ căn cước nhân vật" (Profile) bằng hạn chế:
hiệu
phần mềm (Canva/PowerPoint).
trên
- Cấp trung ương:
quả
+ Quyền lực tập trung chủ yếu Google để
trong tay quan đại thần – võ quan, tìm tiểu sử
công thân trong cuộc khởi nghĩa vua
Lê
Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập Thánh
quyền nhà nước.
Tông
+ Quan lại lộng quyền, tham nhũng 3.1.NC1a:
phổ biến, mâu thuẫn trong nội bộ HS thiết kế
triều đình (vụ án oan “Lệ Chi Viên” Profile
với gia đình Nguyễn Trãi).
nhân
vật
- Cấp địa phương: Đất nước rộng bằng công
lớn nhưng chỉ được chia thành 5 cụ
- GV yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm lên Padlet
của lớp.
- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu về
vua Lê Thánh Thông:
+ Vua Lê Thánh Tông tên thật là Lê Tư
Thành, vị vua thứ 4 của nhà Hậu Lê, ông lên
ngôi năm 1460, lúc 18 tuổi, đặt niên hiệu là
Quang Thuận, năm 1470 đổi niên hiệu là
Hồng Đức.
+ Triều đại ông là giai đoạn thịnh vượng,
thực hiện được nhiều cải cách về kinh tế,
chính trị, văn hóa; là người đã minh oan cho
Nguyễn Trãi, sáng lập ra hội Tao Đàn gồm
28 vị đại thần khoa bảng
+ Ông đã mở rộng bờ cõi Đại Việt vào núi
Thạch Bị, Đại Lãnh, ban hành Luật Hồng
đạo.
Canva/Pow
→ Mầm mống xu hướng phân tán erPoint]
quyền lực.
2.2.NC1a:
→ Sau khi lên ngôi, vua Lê Đăng
tải
Thánh Tông đã từng bước cải sản
phẩm
cách nhằm tăng cường quyền lực lên
tường
của hoàng đế và bộ máy nhà ảo Padlet.
nước.
NL AI –
Minh chứng NL AI: Bản trả 11.A1.2:
lời/sản phẩm ban đầu và 01 ghi chú HS
phân
kiểm chứng ngắn nêu chi tiết đã giữ biệt
phần
hoặc sửa cùng căn cứ; không tạo AI hỗ trợ
thêm sản phẩm mới ngoài nhiệm vụ với
phần
gốc.
thân
bản
phải kiểm
chứng;
lựa
tự
chọn
Đức, cho vẽ Hồng Đức bản đồ, đặt lệ dựng
bằng
bia ghi tên các tiến sĩ ở Văn Miếu.
chứng
+ Ngoài việc trị nước, ông còn là một nhà
tự chốt câu
thơ tài hoa, để lại nhiều tác phẩm văn hóa
trả lời.
sáng giá.
https://www.youtube.com/watch?
v=vx9U26nPMnw
(Vua Lê Thánh Tông, 1442 – 1497)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
thông tin mục 1 SGK tr.64, 65 và trả lời câu
hỏi: Trình bày bối cảnh lịch sử cuộc cải cách
của vua Lê Thánh Tông.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội nửa sau
thế kỉ XV như thế nào?
+ Vì sao trong bối cảnh tình hình đất nước
từng bước ổn định, vua Lê Thánh tông lại
tiến hành cải cách?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
và
học tập
- HS đăng tải ảnh "Thẻ căn cước" lên Padlet.
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chọn 1-2 sản phẩm ấn tượng trên Padlet
để trình chiếu.
- HS trình bày, các bạn khác "thả tim" hoặc
bình luận trực tiếp trên Padlet.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS cặp đôi nêu bối
cảnh lịch sử cuộc cải cách Lê Thánh Tông.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kỹ năng chọn lọc thông tin
và thẩm mỹ của sản phẩm số.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Năm
1460, Lê Thánh Tông lên ngôi hoàng đế
trong bối cảnh đất nước đã từng bước ổn
định nhưng bộ máy hành chính nhà nước
cũng bắt đầu bộc lộ những hạn chế.
→ Vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến
hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực
của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã hoàn
thành yêu cầu chính của hoạt động về Cuộc
cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)
bằng SGK/tư liệu, GV cho HS dùng
ChatGPT/Gemini trong 2–3 phút để kiểm tra
01 nhận định, mốc thời gian hoặc quan hệ
nguyên nhân – kết quả trong chính câu trả
lời. Yêu cầu AI chỉ nêu tối đa 02 điểm cần
đối chiếu, không viết lại bài và không bổ
sung dữ kiện ngoài nguồn học tập.
NLS – HS thực hiện: HS so sánh phản hồi
AI với SGK/sử liệu đang dùng, đánh dấu
“đúng – cần sửa – không có căn cứ”; chỉ
chỉnh 01 chi tiết khi tìm được bằng chứng và
tự giữ nguyên kết luận nếu AI gợi ý không
phù hợp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung cuộc cải cách
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nội dung cơ bản trong
cải cách của vua Lê Thánh Tông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 2 nhóm, khai thác Tư liệu 1, Hình 2, mục
Em có biết, thông tin mục 2a – 2e SGK tr.65 - 67 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Trình bày những nội dung cơ bản trong cải cách của vua Lê Thánh Tông (hành chính,
pháp luật, quân đội và quốc phòng, kinh tế, văn hóa và giáo dục).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nội dung cải cách
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Là một Kết quả Phiếu học tập số 1
vị vua có tài năng xuất chúng trong quản lí, đính kèm phía dưới Hoạt động
xây dựng đất nước, trong suốt thời kì trị vì, 2.
Lê Thánh Tông đã tiến hành cuộc cải cách
khá toàn diện.
NLS
* Tìm hiểu điểm tiến bộ của Quốc triều
hình luật
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác
Tư liệu 1, kết hợp với hình ảnh do GV cung
cấp và thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những
điểm tiến bộ của Quốc triều hình luật.
Luật Hồng Đức là tên gọi thông dụng của bộ
Quốc triều hình luật hay Lê triều hình luật
- GV hướng dẫn HS tìm những từ, cụm từ
thể hiện điểm tiến bộ của Quốc triều hình
luật:
+ Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ: con
gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu
người con trai bị ác tật hay tội phạm hoặc
phá tán gia sản thì cho phép người con gái
kêu quan mà trả lại đồ lễ.
+ Bảo vệ nông nghiệp: phá trộm đê làm thiệt
hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ
hay tội lưu và bắt đền thiệt hại.
→ Kết luận: Một số điều luật của bộ Luật
Hồng Đức được nêu ở Tư liệu 1 thể hiện tính
nhân văn, tiến bộ của xã hội thời Lê sơ, khác
so với các nước Đông Á và Đông Nam Á lúc
bấy giờ, đó là quyền lợi của người phụ nữ
được coi trọng. Điều đó cũng được thể hiện
trong pháp luật hiện nay của Việt Nam.
* Tìm hiểu nội dung cơ bản trong cải cách
của vua Lê Thánh Tông
- GV yêu cầu HS làm việc theo 2 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
như sau: Khai thác Tư liệu 1, Hình 2, mục
Em có biết, thông tin mục 2a – 2e SGK tr.65
- 67 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình
bày những nội dung cơ bản trong cải cách
của vua Lê Thánh Tông (hành chính, pháp
luật, quân đội và quốc phòng, kinh tế, văn
hóa và giáo dục).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Nội dung chính
Hành chính
Pháp luật
Quân đội và quốc
phòng
Kinh tế
Văn hóa và giáo dục
- GV gửi đường link Google Slides (đã chia
sẵn layout cho từng nhóm) hoặc Google
Docs và nêu nhiệm vụ: Các nhóm điền thông
tin vào Phiếu học tập số (trên Slide chung)
về các lĩnh vực: Hành chính, Pháp luật,
2.4.NC1a: HS
Quân đội, Kinh tế, Văn hóa.
cùng
- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh
sửa, biên tập
về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông
nội dung trên
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời
Slides/Docs.
câu hỏi: Vì sao Lê Thánh Thông chú trọng
1.2.NC1.a: HS
phát triển giáo dục, khoa cử?
đối chiếu thông
- GV liên hệ thực tế, vận dụng, tổ chức
tin từ Internet
nhanh cho HS đóng vai và thực hiện nhiệm
với SGK
vụ cụ thể sau:
đảm bảo tính
+ Đóng vai Thượng thư Bộ Hộ đề xuất ý
chính xác.
kiến cải cách về kinh tế Đại Việt với vua Lê
3.3.NC1.a: HS
Thánh Tông.
ghi nguồn gốc
+ Đóng vai Thượng thư Bộ Hình tư vấn với
các hình ảnh
vua Lê Thánh Tông về việc soạn thảo bộ
minh họa được
Quốc triều hình luật.
chèn vào Slide.
+ Đóng vai Thượng thư Bộ Lễ em đề xuất
với vua Lê Thánh Tông đề ra các chính
sách/biện pháp phát triển giáo dục.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
chỉnh
để
học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Các thành viên trong nhóm truy cập link,
cùng chỉnh sửa trực tuyến (Real-time
collaboration).
- HS tra cứu thêm SGK và Internet để điền
thông tin chính xác, chèn thêm hình ảnh
minh họa phù hợp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV trình chiếu file Google Slides tổng hợp.
- GV mời đại diện 1 nhóm nêu những nội
dung cơ bản trong cải cách của Lê Thánh
Tông theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng: Ông nhận thức được hiền tài là
nguyên khí của quốc gia; giáo dục, khoa cử
để đào tạo, tuyển dụng hiền tài cho đất nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Cải cách
dưới triều vua Lê Thánh Tông có tính đồng
bộ từ trung ương đến địa phương. Nội dung
của cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực
nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của
hoàng đế đối với triều thần, tăng cường sự
ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới
quan liêu, tăng cường tính hiệu lực và hiệu
quả của bộ máy quan lại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
CUỘC CẢI CÁCH CỦA VUA LÊ THÁNH TÔNG
Bản đồ Hoàng thành thăng long thời Hồng Đức
Luật Hồng Đức xử tội ấu dâm
Phân bố quân lực thời Hồng Đức (1471)
Tổ chức Ngũ quân Đô đốc phủ thời
Trung quân phủ thời
Lê Thánh Tông năm 1471
Lê Thánh Tông năm 1471
Nam quân phủ thời Lê Thánh Tông
Quân đội thời Lê Thánh Tông
Chế độ lộc điền và chế độ quân điền được
ban hành vào thời Lê Thánh Tông
Trường thi - Nam Định
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Hành chính
Nội dung chính
- Ở trung ương: xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực
lớn, chỉ giữ lại một số ít quan đại thần để cùng vua bàn công việc khi
cần thiết.
+ Vua nắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn.
+ Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ (sáu bộ), đồng
thời đặt ra Lục Tự (sáu tự) để giúp việc cho Lục Bộ, Lục Khoa (sáu
khoa) để theo dõi, giám sát hoạt động của Lục Bộ.
- Ở địa phương:
+ Đến năm 1466, xóa bỏ 5 đạo, chia đất nước thành 12 đạo thừa
tuyên và phủ Trung Đô (Thăng Long); năm 1469, đổi tên một số đại
thừa tuyên; năm 1471, đặt thêm đạo thừa tuyên thứ 13 là Quảng Nam.
Đứng đầu thừa tuyên là Đô ty, Thừa Ty và Hiến ty có quyền ngang
nhau, cùng quản lí công việc chung. Dưới đạo thừa tuyên là phủ,
huyện, châu và cuối cùng là xã.
- Quan lại trong bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông
qua khoa cử. Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng
lực và phẩm chất tốt.
Pháp luật
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí đất nước: Năm
1483, ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722
điều với nhiều quy định định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều
luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất
nông nghiệp,…
Quân đội và
- Năm 1466, tiến hành cải tổ hệ thống quân đội. Quân đội được chia
quốc phòng
làm hai loại: quân thường trực bảo vệ kinh thành gọi là cấm bính hay
thân binh và quân các đạo, gọi là ngoại binh.
- Nhà nước cũng rất chú ý đến rèn luyện quân đội như duyệt binh sĩ
hằng năm, quy định cứ 3 năm tổ chức một kì thi võ nghệ của quân sĩ
và định lệ thưởng phạt,...
Kinh tế
Ban hành các chính sách phát triển kinh tế như: chế độ lộc điền và
chế độ quân điền.
Văn hóa và
giáo dục
- Coi trọng biên soạn quốc sử.
- Việc sử dụng lễ, nhạc, quy chế thi cử,... được luật hoá nghiêm túc.
- Chú trọng giáo dục và khoa cử để đào tạo, tuyển dụng nhân tài; cho
xây dựng lại Văn Miếu, mở rộng nhà Thái Học và lập trường học ở
nhiều địa phương. Thời kì trị vì của vua Lê Thánh Tông, Nhà nước đã
tổ chức được 12 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 500 tiến sĩ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được kết quả và ý nghĩa cuộc cải
cách của vua Lê Thánh Tông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai Tư liệu 2, thông tin mục 3 SGK
tr.68 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh
Tông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh
Tông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Kết quả và ý nghĩa
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Truy tìm từ khóa”, HS làm - Kết quả:
việc cá nhân, đọc thông tin mục 3 SGK tr.68, tìm nhanh + Làm cho bộ máy nhà nước
các từ khóa chỉ kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách thời vua trở nên quy củ, chặt chẽ, tập
Lê Thánh Tông trong vòng 1- 2 phút.
trung cao độ, để cao quyền
Gợi ý: quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, giám sát, phát hành toàn diện của vua.
triển, chuyển biến toàn bộ, hưng thịnh, vững mạnh,…
+ Các chức danh được quy
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai Tư liệu 2, thông định rõ ràng, hệ thống giám
tin mục 3 SGK tr.68 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, sát được tăng cường, hạn chế
ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông.
sự tập trung quyền lực dẫn
đến chuyên quyền và nguy
cơ cát cứ.
+ Các chính sách về ruộng
đất góp phần khẳng định
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
quyền sở hữu tối cao của
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu Nhà nước tạo nền tảng cho
kinh tế nông nghiệp phát
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
triển.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Chính sách giáo dục, khoa
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả, ý nghĩa cuộc cải cử đã đào tạo được hệ thống
quan lại trí thức có tài, đủ
cách của vua Lê Thánh Tông.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý năng lực quản lí đất nước.
- Ý nghĩa:
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Làm chuyển biến toàn bộ
GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Công cuộc cải cách các hoạt động của quốc gia.
của Lê Thánh Tông không chỉ có ý nghĩa chấn chỉnh bộ + Tạo cơ sở cho Vương triều
máy nhà nước mà đã làm biến chuyển toàn bộ các hoạt Lê sơ phát triển vững mạnh,
động của quốc gia, làm cho vương triều vững mạnh và đất đất nước hưng thịnh.
nước trở nên hưng thịnh nhất trong lịch sử trung đại Việt
Nam.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch
sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Cuộc cải cách của
Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Cuộc cải cách
của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.68.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Mục đích cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là gì?
A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
B. Hoàn thiện bộ máy nhà nước.
C. Ổn định tình hình chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
D. Tăng cường tiềm lực, đối phó với giặc ngoại xâm.
Câu 2: Bộ máy hành chính cấp địa phương dưới thời vua Lê Thánh Tông gồm các cấp
nào?
A. Đạo – phủ – huyện – xã – thôn.
B. Đạo – phủ – huyện – hương – xã.
C. Đạo thừa tuyên – phủ – huyện – châu – xã.
D. Đạo – phủ – huyện – châu – xã.
Câu 3: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào
tay nhà vua?
A. Bãi bỏ chức Tể tướng, Đại hành khiển, các cơ quan do vua trực tiếp chỉ đạo.
B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.
C. Ban hành bộ Luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích triều đình.
D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
Câu 4: Phương thức tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới thời vua Lê Thánh Tông là gì?
A. Tiến cử.
B. Khoa cử.
C. Ứng cử.
Câu 5: Bộ luật được ban hành dưới thời vua Lê Thánh Tông là:
A. Quốc triều hình luật.
B. Hình thư.
D. Tập ấm.
C. Hình luật.
D. Hoàng Việt luật lệ.
Câu 6: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang lại kết quả nào
đối với tình hình Đại Việt lúc bấy giờ?
A. Hoàn thiện bộ máy nhà nước.
B. Đưa chế độ quân chủ Việt Nam phát triển đến đỉnh cao.
C. Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
D. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
Câu 7: Hình ảnh nào dưới đây nói về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông:
A.
B.
C.
D.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện lần lượt các HS đọc đáp án trước lớp.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
C
A
B
A
D
D
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản
hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 - phần Luyện tập SGK tr.68
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
+ Nhóm 1, 3: Lập sơ đồ tư duy về bối cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu và kết quả, ý
nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông.
+ Nhó
 








Các ý kiến mới nhất