Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2026
Dung lượng: 44.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10. BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới.

-

Nhận biết được ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người
và xã hội.

-

Đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong các
tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.

-

Thực hiện được quy định của pháp luật về bình đẳng giới.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu
chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên
quan đến bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân
trong thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, phân tích, đánh giá được thái
độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện bình đẳng
giới; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy
định của pháp luật về bình đẳng giới; phê phán, đấu tranh với những thái độ,
hành vi, việc làm vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

-

Năng lực phát triển bản thân: Rút ra được bài học cho bản thân trong việc
thực hiện quyền bình đẳng giới; tự đặt mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực

hiện tốt quyền bình đẳng giới trong đời sống thường ngày; thực hiện được
và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật
về quyền bình đẳng giới.
-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
một số vấn đề cơ bản về bình đẳng giới trong các lĩnh vực; giải thích được
một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề về bình đẳng giới đang diễn ra
ở Việt Nam và thế giới; bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia
giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các
hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giới.

Năng lực số:
-

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn
dữ liệu, thông tin và nội dung số (Phát hiện tin giả, xác thực nguồn tin).

-

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.

-

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.

-

4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân
và quyền riêng tư trong môi trường số.

-

6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để
giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất:
-

Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện pháp luật về bình đẳng
giới.

-

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật
về bình đẳng giới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD;

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học;

-

Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).

-

Nền tảng hỗ trợ: Padlet, Kahoot/Quizizz.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

-

Thiết bị số: Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc Máy tính bảng có kết
nối Internet để tra cứu và thực hành AI.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề
liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.60.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.60:
Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp về những việc làm của các thành viên trong gia
đình em thể hiện được sự bình đẳng giới.
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva Magic
Media) để tạo một bức tranh cổ động với từ khóa: “Một gia đình Việt Nam hiện
đại thực hiện bình đẳng giới, phong cách ấm áp”.
[6.2.NC1a: HS thiết lập (phát triển) câu lệnh chi tiết cho ứng dụng AI để tạo ra
hình ảnh minh họa cụ thể cho khái niệm trừu tượng (bình đẳng giới). HS phát triển

được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (tạo nội dung trực
quan hóa).]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Cả bố và mẹ phải hiểu rằng việc học hành là cần thiết đối với cả trẻ em gái và
trẻ em trai.
+ Khi vợ mang thai thì chồng giúp đỡ công việc nhà.
+ Bố mẹ luôn quan tâm cả hai chị em trong nhà, không phân biệt ai lớn, ai nhỏ
hơn.
+ ....
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bình đẳng giới là sự bình đẳng giữa nam và
nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, trong gia
đình,... Việc thực hiện bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực trong
đời sống của mỗi giới, mỗi gia đình, tạo cơ hội cho sự phát triển của mỗi công dân
cũng như sự phát triển kinh tế — xã hội của đất nước.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 10. Bình đẳng
giới trong các lĩnh vực.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng
giới trong các lĩnh vực
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình
đẳng giới trong các lĩnh vực.
b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, các trường hợp trong SGK tr.60-64 và trả lời
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về bình
đẳng giới trong các lĩnh vực.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật
Việt Nam về bình đẳng giới trong các lĩnh vực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Bình đẳng giới trong 1. Tìm hiểu một số quy định
lĩnh vực chính trị

cơ bản của pháp luật về bình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ đẳng giới trong các lĩnh vực
học tập

a. Bình đẳng giới trong lĩnh

- GV mời 2 HS đọc thông tin, trường vực chính trị
hợp trong SGK tr.60-61.

Trong lĩnh vực chính trị:

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm - Nam, nữ bình đẳng trong tham
cùng thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu gia quản lí nhà nước, tham gia
HS đọc các thông tin, trường hợp và hoạt động xã hội.
thực hiện yêu cầu:

- Tự ứng cử và được giới thiệu

+ Nhóm 1, 2: Từ thông tin 3, em có ứng cử đại biểu Quốc hội, đại
nhận xét gì về việc thực hiện bình đẳng biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ
giới trong lĩnh vực chính trị ở nước ta? quan lãnh đạo của các tổ chức
+ Nhóm 3, 4: Ở trường hợp 4, theo em khác.
hành vi của ông N có vi phạm pháp
luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị không? Hậu quả mà ông N có
thể phải chịu trách nhiệm khi thực hiện
hành vi này là gì? Vì sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng
hiểu biết để trả lời câu hỏi: Em hãy lấy

NLS

ví dụ trong thực tiễn về bình đẳng giới
trong lĩnh vực chính trị ở nước ta hiện
nay.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về bình
đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.60-61, thảo luận và
trả lời câu hỏi.

1.2.NC1a:

- HS sử dụng Thư viện Pháp luật/Cổng

thực hiện đánh giá

thông tin điện tử Chính phủ để tìm

độ tin cậy của các

trích dẫn chính xác các điều khoản

nguồn tin (phân

trong Luật Bình đẳng giới 2006.

biệt trang chính

- HS rút ra kết luận về bình đẳng giới

thống gov.vn với

trong lĩnh vực chính trị theo hướng dẫn

trang tin không

của GV.

kiểm chứng). HS

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS

thực hiện đánh giá

khi cần.

được độ tin cậy và

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

độ tin cậy của các

và thảo luận

nguồn

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu

thông tin và nội

hỏi:

dung số.

+ Thông tin 3: Việc thực hiện bình
đẳng giới trong lĩnh vực chính trị ở
nước ta vẫn đang được thực hiện mặc
dù tỉ lệ chưa được cao nhưng đã thể
hiện được việc nhà nước tích cực trong
việc thực hiện bình đẳng giới.

dữ

HS

liệu,

+ Trường hợp 4: Ông N có thể phải
chịu trách nhiệm khi thực hiện hành vi
tung tin đồn chị M có hành vi dùng
tiền chạy để được đưa vào danh sách
ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp xã. Vì ông M đã phân biệt giới
và vi phạm quyền bình đẳng giới; đồng
thời ông N còn vi phạm tới danh dự,
nhân phẩm của chị M.
+ Ví dụ trong thực tiễn về bình đẳng
giới trong lĩnh vực chính trị ở nước ta
hiện nay:
● Trong hệ thống tổ chức đảng.
● Trong các cơ quan dân cử.
● Trong bộ máy hành chính nhà
nước.
- GV mời HS nêu về bình đẳng giới
trong lĩnh vực chính trị.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Bình đẳng giới trong b. Bình đẳng giới trong lĩnh
lĩnh vực kinh tế

vực kinh tế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Trong lĩnh vực kinh tế:
học tập

Nam, nữ bình đẳng trong việc

- GV mời 1-2 HS đọc thông tin, trường thành lập doanh nghiệp, tiến

hợp trong SGK tr.61.

hành hoạt động sản xuất, kinh

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, doanh, quản lí doanh nghiệp,
trả lời câu hỏi:

tiếp cận thông tin, nguồn vốn,

Theo em, mong muốn của ông bà nội A thị trường.....
có phù hợp với quy định về bình đẳng
giới trong lĩnh vực kinh tế không ? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng
hiểu biết để trả lời câu hỏi: Em hãy lấy
ví dụ trong thực tiễn về bình đẳng giới
trong lĩnh vực kinh tế ở nước ta hiện
nay.
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu
video về bình đẳng giới cho phụ nữ
vùng cao tham gia phát triển kinh tế:
https://www.youtube.com/watch?
v=uXP-R3FklIw (8:31 – 11:06)
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về bình
đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.61, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về bình đẳng giới
trong lĩnh vực kinh tế theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Mong muốn của ông bà nội A không
phù hợp với quy định về bình đẳng giới
trong lĩnh vực kinh tế. Vì cả hai đều có
quyền bình đẳng trong việc thực hiện
kinh doanh mà không phân biệt giới
tính. Ở đây ông bà A đã vi phạm quyền
bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.
+ Một số ví dụ: Nam, nữ bình đẳng
trong việc thành lập doanh nghiệp,
tiến hành hoạt động sản xuất, kinh
doanh,...
- GV mời HS nêu về bình đẳng giới
trong lĩnh vực kinh tế.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Bình đẳng giới trong c. Bình đẳng trong lĩnh vực lao
lĩnh vực lao động

động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Trong lĩnh vực lao động:
học tập

- Nam, nữ bình đẳng về tiêu

- GV mời 2 HS đọc thông tin, trường chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng,
hợp trong SGK tr.62.

được đối xử bình đẳng tại nơi

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm làm việc về việc làm, tiền công,
cùng thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu tiền thưởng, bảo hiểm xã hội,
HS đọc các thông tin, trường hợp và điều kiện lao động và các điều
thực hiện yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy cho biết, nội
dung quy định tại khoản 3 Điều 90 Bộ
luật Lao động năm 2019 nhằm mục
đích gì? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Thông báo tuyển dụng
giáo viên của Trường Mầm non dân
lập B có vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong lĩnh vực lao động
không? Trường Mầm non dân lập B có
thể phải chịu hậu quả gì về hành vi
này? Vì sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng
hiểu biết để trả lời câu hỏi: Em hãy lấy
ví dụ trong thực tiễn về bình đẳng giới
trong lĩnh vực lao động ở nước ta hiện
nay.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về bình
đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.62, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về bình đẳng giới
trong lĩnh vực lao động theo hướng dẫn

kiện làm việc khác....

của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Nội dung quy định tại khoản 3 Điều
90 Bộ luật Lao động năm 2019 nhằm
mục đích thực hiện đúng quyền bình
đẳng giới theo pháp luật quy định.
+ Thông báo tuyển dụng giáo viên của
Trường Mầm non dân lập B có vi
phạm pháp luật về bình đẳng giới
trong lĩnh vực lao động. Trường Mầm
non dân lập B có thể phải chịu hậu
quả trước pháp luật vì đã vi phạm vào
quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
lao động.
+ Một số ví dụ trong thực tiễn:
● Nam, nữ bình đẳng về tiêu
chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng,
được đối xử bình đẳng tại nơi
làm việc về việc làm;
● Nam, nữ bình đẳng về tiêu
chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt,
bổ nhiệm giữ các chức danh
trong các ngành;...
- GV mời HS nêu về bình đẳng giới

trong lĩnh vực lao động.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Bình đẳng giới trong d. Bình đẳng giới trong lĩnh
lĩnh vực giáo dục và đào tạo

vực giáo dục và đào tạo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Trong lĩnh vực giáo dục và đào
học tập

tạo: - Nam, nữ bình đẳng về độ

- GV mời 1-2 HS đọc thông tin, trường tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng,
hợp trong SGK tr.63.

- Tự do lựa chọn ngành, nghề

- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở học tập, đào tạo;
Nhiệm vụ 3, đọc các thông tin, trường - Trong việc tiếp cận và hưởng
hợp và thực hiện yêu cầu:

thụ các chính sách về giáo dục,

+ Nhóm 1, 2: Nội dung quy định tại đào tạo,...
khoản 1 Điều 13 Luật Giáo dục năm
2019 đề cập đến vấn đề gì?
+ Nhóm 3, 4: Theo em, trong thông tin
3, việc tổ chức thi tuyển và cử người đi
tu nghiệp tại nước ngoài của Công ty
X có phù hợp với quy định của pháp
luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo không? Vì sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng
hiểu biết để trả lời câu hỏi: Em hãy lấy
ví dụ trong thực tiễn về bình đẳng giới
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở

nước ta hiện nay.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về bình
đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.63, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về bình đẳng giới
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Nội dung quy định tại khoản 1 Điều
13 Luật Giáo dục năm 2019 đề cập
đến vấn đề mọi công dân không phân
biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới
tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia
đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế
đều bình đẳng về cơ hội học tập.
+ Việc tổ chức thi tuyển và cử người đi
tu nghiệp tại nước ngoài của Công ty
X hoàn toàn phù hợp với quy định của
pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh

vực giáo dục và đào tạo, vì công ty đã
tạo cơ hội và bảo đảm cho người lao
động nam và nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận và hưởng thụ các chính sách
giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ.
+ Ví dụ thực tế: Tỉ lệ HS nam, nữ
trong lớp, trường và các dội HS giỏi
của trường,...
- GV mời HS nêu về bình đẳng giới
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 5: Bình đẳng giới trong gia e. Bình đẳng giới trong gia
đình

đình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Trong gia đình:
học tập

- Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ

- GV mời 2 HS đọc thông tin, trường ngang nhau trong sở hữu tài sản
hợp trong SGK tr.63-64.

chung, bình đẳng trong sử dụng

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nguồn thu nhập chung của vợ
và thực hiện yêu cầu:

chồng và quyết định các nguồn

Theo em, trong các trường hợp 2, 3 ai lực trong gia đình;
là người thực hiện đúng, ai là người vi - Con trai, con gái được gia đình
phạm quy định về bình đẳng giới trong chăm sóc, giáo dục và tạo điều
gia đình? Vì sao?

kiện như nhau để học tập, lao

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng động, vui chơi, giải trí và phát
hiểu biết để trả lời câu hỏi: Hãy kể triển;
những việc mà em và người thân đã - Các thành viên nam, nữ trong
làm đề thực hiện các quy định của gia đình có trách nhiệm chia sẻ
pháp luật về bình đẳng giới trong gia công việc gia đình;...
đình.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết về bình
đẳng giới trong gia đình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin,
trường hợp SGK tr.63-64, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về bình đẳng giới
trong gia đình theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Hành vi của ông M là thực hiện
pháp luật về bình đẳng giới trong gia
đình, cụ thể là việc thực hiện quy định
“Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong
quan hệ dân sự; có quyền, nghĩa vụ
ngang nhau trong sở hữu tài sản
chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn
thu nhập chung của vợ chồng và quyết

định các nguồn lực trong gia đình”
của Luật Bình đẳng giới năm 2006.
+ Hành vi của anh T là vi phạm pháp
luật về bình đẳng giới trong gia đình vì
anh không chia sẻ việc nhà với vợ.
- GV mời HS nêu về bình đẳng giới
trong gia đình.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý
kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con
người và xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con
người và xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.65 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người
và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời
sống của con người và xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ý nghĩa của bình
học tập

đẳng giới đối với đời sống của

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm con người và xã hội
thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS - Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội

NLS

đọc thông tin 1, 2 SGK tr.64 và trả cùng có tiếng nói chung, cùng
lời câu hỏi:

tham gia và có vị trí, vai trò

+ Nhóm 1, 2: Ở thông tin 1, việc ngang nhau trong việc quyết định
thực hiện bình đẳng giới đã mang lại các vấn đề chung của đất nước,
những kết quả gì đối với đời sống địa phương, cơ quan, tổ chức
của con người và xã hội?

cũng như mỗi gia đình.

+ Nhóm 3, 4: Luật Bầu cử đại biểu - Mang lại những thay đổi tích
Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy cực trong các lĩnh vực chính trị,
định số lượng phụ nữ được giới thiệu kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức
ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu khoẻ và các lĩnh vực khác của xã
Hội đồng nhân dân các cấp là nhằm hội.
mục đích gì? Vì sao?
- GV mở rộng, trình chiếu video về
việc nâng cao nhận thức về bình đẳng
giới trong giới trẻ:
https://www.youtube.com/watch?
v=GYdKUTwxm2Y
Theo em, HS cần làm gì để nâng cao
nhận thức về bình đẳng giới trong
các mối quan hệ?
- GV cho HS sử dụng Padlet để HS
đăng tải ý kiến cá nhân về ý nghĩa
của bình đẳng giới (tạo bản đồ tư duy
cộng tác).
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về
ý nghĩa của bình đẳng giới đối với
đời sống của con người và xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập

2.1.NC1a: HS sử
dụng thiết bị cá
nhân

truy

cập

Padlet, đăng tải ý
kiến và tương tác
(bình luận/thả tim)
với ý kiến của bạn

- HS đọc các thông tin SGK tr.64,
thảo luận và vận dụng sự hiểu biết
của mình để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của
bình đẳng giới đối với đời sống của
con người và xã hội theo hướng dẫn
của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá
trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Ở thông tin 1, việc thực hiện bình
đẳng giới đã bảo đảm cho nam, nữ
có cơ hội cùng có tiếng nói chung,
cùng tham gia và có vị trí, vai trò
ngang nhau trong việc quyết định các
vấn đề chung của đất nước, địa
phương cơ quan, tổ chức; mang lại
những thay đổi tích cực trong các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục,...
đối với đời sống của con người và xã
hội.
+ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân quy định số
lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử
đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp là nhằm đảm bảo

học.

phụ nữ cũng có vai trò, nghĩa vụ,
quyền ngang nhau trong việc quyết
định các vấn đề chung của đất nước,
địa phương cơ quan, tổ chức.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của bình
đẳng giới đối với đời sống của con
người và xã hội.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; đánh giá được các hành vi vi phạm
pháp luật về bình đẳng giới trong các tình huống đơn giản cụ thể, thực hành xử lí
một số tình huống về bình đẳng giới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức làm bài tập trắc nghiệm (5 câu) trên nền tảng Quizizz/ Azota hoặc
Google Forms để chấm điểm tự động trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời
nhanh:
Câu 1.  Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong trong chính trị?
A. Nam được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước
B. Nữ được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước
C. Nam và nữ được tự do ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
D. Chỉ có nam giới mới được tham gia vào các cơ quan lãnh đạo cấp cao của nhà
nước
Câu 2. Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vự
 
Gửi ý kiến