KNTT - Bài 1. Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:27' 21-10-2026
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:27' 21-10-2026
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã
hội và tư tưởng.
-
Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về cách mạng tư
sản.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm cách mạng tư sản,
phân tích được mục tiêu nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý
nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
Năng lực số:
-
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp
với Video AI và nền tảng Quizizz/Azota).
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard).
-
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Sử
dụng Chatbot AI để so sánh nhiệm vụ dân tộc và dân chủ).
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Tra cứu nâng cao hình ảnh chân dung lãnh tụ
cách mạng tư sản).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Sử dụng phần mềm Canva/Xmind thiết kế Sơ đồ tư duy).
-
3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép
cho dữ liệu, thông tin và nội dung số (Trích dẫn nguồn URL minh bạch).
-
Năng lực AI:
-
- 11.C3.MR1: Vận dụng prompt nâng cao cho nhiệm vụ về Một số vấn đề
chung về cách mạng tư sản: ràng buộc số ý/cột/tiêu chí, chia nhỏ bước và yêu
cầu AI chỉ phản biện hoặc hệ thống hóa.
-
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng,
đánh giá độ tin cậy và kết luận về Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
vẫn do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và
khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác về các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế
kỉ XVIII.
-
Phiếu bài tập dành cho HS: dùng để HS trả lời câu hỏi thảo luận, từ đó, HS tự
khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng
tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6, , giới thiệu chung và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
- Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết các cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử
nhân loại và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6 và giới thiệu cho HS: Ngày
14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp, sau này được
chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
+ Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Sự kiện 14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp được
tôn vinh là là ngày Quốc khánh của nước Pháp vì:
● Là một sự kiện quan trọng trong lịch sử Pháp vào cuối thế kỷ XVIII, diễn ra từ
năm 1789 đến năm 1799.
● Cuộc cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tại Pháp, kết thúc chế
độ phong kiến và đề cao sức mạnh của nhân dân.
+ Một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Hà
Lan,... Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ giai cấp phong kiến, mở
đường cho giai cấp tư sản lên nắm quyền, đưa đất nước phát triển theo con đường tư
bản chủ nghĩa.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên
màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng
tư sản (kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng).
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư liệu,
hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm
vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu tiền đề của các 2.4.NC1a: HS đề
- GV hướng dẫn, giới thiệu cho HS hiểu khái cuộc cách mạng tư sản
niệm “cách mạng tư sản”:
xuất và sử dụng
Đính kèm phía dưới Hoạt được các công cụ
+ Khái niệm: là cuộc cách mạng do nhiều động 1 kết quả Phiếu học tập công
nghệ
số
lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ số 1.
khác nhau (Bảng
nô,…) nhằm chống lại chế độ phong kiến,
trực
thực dân, thiết lập nhà nước tư sản, mở
Padlet/Jamboard)
đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển,…
cho các quá trình
+ Thời gian bùng nổ và giành thắng lợi: từ
hợp
giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.
cùng thảo luận và
+ Tiền đề: dựa trên các tiền đề về kinh tế,
điền thông tin tiền
chính trị, xã hội và tư tưởng.
đề lịch sử trực
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
tuyến.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác
tư liệu, hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông
tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện
nhiệm vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của
các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của
các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của
các cuộc cách mạng tư sản.
tuyến
tác
nhóm,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của
các cuộc cách mạng tư sản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề của
cách mạng tư sản
Nội dung chính
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Tư tưởng
- GV yêu cầu: Để tổng hợp kết quả nhanh
chóng, các nhóm hãy chọn truy cập Bảng
điện tử Padlet qua link GV gửi, cùng nhau
thảo luận và gõ trực tiếp nội dung Phiếu học
tập số 1 lên không gian mạng chung để cả
lớp theo dõi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, khai thác tư liệu, hình ảnh,
mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1
SGK tr.7 – 9 và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình
bày tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tiền
đề của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề của
Nội dung chính
cách mạng tư sản
Kinh tế
- Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong
kiến hoặc chế độ thuộc địa:
+ Ở Anh:
• Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ trợ cho sự
phát triển công thương nghiệp.
• Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: công trường thủ công phát triển,
nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
+ Ở Pháp: kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư
bản chủ nghĩa.
- Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến hay
chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.
- Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ những
rào cản đó.
Chính trị
- Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự bất
mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác trong xã
hội:
+ Ở Anh: nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế,
tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo,…
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính phủ đề ra các đạo luật khắt
khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
+ Ở Pháp:
• Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan
liêu, tham nhũng.
• Đời sống nhân dân cực khổ.
- Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột.
Xã hội
- Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay
gắt.
- Giai cấp tư sản và đồng minh giàu có về kinh tế nhưng không có
quyền lực chính trị tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng nhân
dân để làm cách mạng.
+ Ở Anh: quần chúng nhân dân chịu ách áp bức nặng nề của Nhà nước,
quý tộc phong kiến và giáo hội Anh; bị tước đoạt ruộng đất.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: chính sách khai thác thuộc địa của
thực dân Anh gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các tầng lớp
nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.
+ Ở Pháp:
• Nông dân: nộp nhiều loại tô thuế cho lãnh chúa, chịu nhiều nghĩa vụ
khác đối với Nhà nước và nhà thờ.
• Công nhân: điều kiện lao động và đời sống rất khó khăn.
Bình dân thành thị: sống tạm bợ, chen chúc nhau trong những vùng
ngoại ô.
Tư tưởng
- Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng
để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
- Khi chưa có hệ tư tưởng của riêng mình, giai cấp tư sản, quý tộc mới:
+ Ở Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp
quần chúng.
+ Ở Pháp: nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết học
Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G. G.
Rút-xô.
Hoạt động 2. Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các
cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 2a SGK tr.9 và trả lời
câu hỏi: Phân tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác hình ảnh, đọc thông tin trong mục 2b
SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Phân tích giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực
của các cuộc cách mạng tư sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mục tiêu và nhiệm 2. Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ, 6.2.NC1b: HS
vụ
giai cấp lãnh đạo, động lực của điều
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
các cuộc cách mạng tư sản
chỉnh
được
hệ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ a. Tìm hiểu mục tiêu và nhiệm thống
AI
( 4 – 6 HS/nhóm), đọc thông tin trong mục vụ
thông
qua
2a SGK tr.9 và trả lời câu hỏi: Phân tích mục - Mục tiêu:
việc
tinh
tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư + Xoá bỏ những rào cản kìm hãm chỉnh
sản.
câu
sự phát triển của nền kinh tế tư lệnh (prompt)
- GV hướng dẫn các nhóm đọc đoạn chữ nhỏ bản chủ nghĩa.
cho
Chatbot
trong SGK, thảo luận về sự giống và khác + Mở đường cho chủ nghĩa tư bản nhằm hỗ trợ
nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc của phát triển.
phân tích và
các cuộc cách mạng tư sản.
tóm
- Nhiệm vụ:
- GV khuyến khích HS ứng dụng trí tuệ nhân + Nhiệm vụ dân tộc:
tạo:
Các
em
hãy
dùng
Chatbot
tắt
sự
khác biệt giữa
AI • Xoá bỏ tình trạng cát cứ phong nhiệm vụ dân
(ChatGPT/Gemini) nhập lệnh: 'Hãy tóm tắt kiến.
tộc
và
dân
và so sánh sự khác nhau cơ bản giữa nhiệm • Hình thành thị trường dân tộc chủ.
vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ trong các thống nhất hoặc giải phóng dân NL
cuộc cách mạng tư sản bằng một đoạn tộc.
AI
11.C3.MR1:
ngắn'. Sau đó đối chiếu với SGK để báo + Nhiệm vụ dân chủ: xoá bỏ chế HS
cáo..
độ phong kiến, xác lập nền dân prompt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ chủ tư sản.
học tập
–
dùng
có
ràng buộc đầu
Minh chứng NL AI: Bản làm ban ra/chia
nhỏ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin đầu + phản hồi AI có đánh dấu nhiệm vụ và
trong mục và trả lời câu hỏi.
“giữ – sửa – loại” + sản phẩm kiểm
- GV quan quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các sau kiểm chứng, kèm nguồn sử kết quả.
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1- 2 HS phát biểu, khuyến
khích HS tranh luận, bảo vệ quan điểm của
mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về mục tiêu
và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV mở rộng kiến thức, giới thiệu sự giống
và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân
tộc của các cuộc cách mạng tư sản (ví dụ
liệu đã dùng.
chứng
đính kèm bảng 1 phía dưới hoạt động 2).
- GV lưu ý HS:
+ Trong hai nhiệm vụ (dân tộc và dân chủ),
tùy theo mỗi cuộc cách mạng tư sản mà
nhiệm vụ nào sẽ được ưu tiên giải quyết
trước (ví dụ đính kèm bảng 2 phía dưới hoạt
động 2).
+ Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:
• Nhiệm vụ dân tộc dễ giải quyết hơn: nó liên
quan trực tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản
và đồng minh.
• Nhiệm vụ dân chủ: cần thời gian lâu dài.
• Giai cấp tư sản không thừa nhận và xác
lập quyền công dân (dân quyền) và quyền
con người (nhân quyền) cho đông đảo người
lao động – những người chịu sự bóc lột và
áp bức của giai cấp tư sản. Về bản chất, chế
độ tư bản chủ nghĩa vẫn là chế độ người bóc
lột người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai thác
tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý:
“Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Một số vấn
đề chung về cách mạng tư sản, hãy kiểm tra
chuỗi “bối cảnh – diễn biến – kết quả – ý
nghĩa”, phát hiện mốc hoặc quan hệ nguyên
nhân – kết quả cần đối chiếu sử liệu. Trả lời
theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu
chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI,
đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu
trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo và b. Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo và 1.1.NC1b: HS
động lực của các cuộc cách mạng tư sản
động lực của các cuộc cách áp dụng được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
mạng tư sản
kỹ thuật tìm
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm cùng - Giai cấp lãnh đạo: giai cấp tư kiếm để lấy
thực hiện một nhiệm vụ).
sản và đồng minh của họ (chủ nô, được dữ liệu,
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác quý tộc, tư sản hóa,…)
hình ảnh lịch
Hình 3, đọc thông tin mục 2b SGK tr.10 và - Động lực:
sử về các lãnh
thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Giai cấp lãnh đạo và quần đạo
cách
+ Nhóm 1, 2: Phân tích giai cấp lãnh đạo chúng nhân dân giữ vai trò quan mạng tư sản
của các cuộc cách mạng tư sản.
trọng, là động lực quyết định thông
+ Nhóm 3, 4: Phân tích động lực của các thắng lợi của cách mạng.
cuộc cách mạng tư sản.
thao tác tra
+ Khi quần chúng nhân dân tham cứu trên môi
gia đông đảo, liên tục, thắng lợi trường
của cách mạng càng triệt để.
- GV yêu cầu: Để minh họa sinh động cho
phần báo cáo, các nhóm hãy áp dụng kỹ
thuật tìm kiếm trên Internet để tra cứu, tải về
1 - 2 hình ảnh chân dung của các nhà lãnh
đạo cách mạng tiêu biểu như O. Crôm-oen,
G. Oa-sinh-tơn, M. Rô-be-spie đính kèm vào
bài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
qua
Internet.
- HS khai thác Hình 3, đọc thông tin mục 2b
SGK tr.10, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình
bày về giai cấp lãnh đạo và động lực của các
cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về giai
cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc cách
mạng tư sản.
- GV mở rộng, phân tích thêm: Trong các
cuộc cách mạng tư sản, giai cấp lãnh đạo và
quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng
và là động lực quyết định thắng lợi của cách
mạng. Khi giai cấp tư sản trưởng thành,
không cần liên minh với tầng lớp quý tộc tư
sản hoá thì trong tiến trình lãnh đạo cách
mạng, giai cấp tư sản không phải thoả hiệp
với đồng minh.
(Ví dụ đính kèm bảng 3 phía dưới hoạt động
2).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Bảng 1: Sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc
của các cuộc cách mạng tư sản
Giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản
Giống nhau:
- Thiết lập quốc gia dân tộc tư sản thống nhất.
- Hình thành thị trường dân tộc tư sản thống nhất: có một thuế quan chung, chế độ đo lường,
đồng tiền chung, luật pháp chung, lợi ích chung mang tính giai cấp.
- Xóa bỏ những rào cản, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng hóa phát triển
mạnh mẽ hơn.
Khác nhau:
- Đối với các nước Anh, Pháp:
+ Khắc phục sự khác biệt giữa các tỉnh/địa phương.
+ Xoá bỏ sự cát cứ phong kiến, xoá quyền lực của các quý tộc phong kiến địa phương, lãnh
chúa.
- Đối với các nước là thuộc địa, chịu ách thống trị thực dân (Vùng đất thấp/Nê- đéc-lan, 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ):
+ Xoá bỏ sự thống trị của chính quốc (Tây Ban Nha đối với Vùng đất thấp; Anh đối với 13
thuộc địa ở Bắc Mỹ) giành độc lập, tự do.
+ Đưa đến sự hình thành một Nhà nước mới cũng như đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc
thống nhất.
- Đối với các nước I-ta-li-a, Đức:
+ Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ.
+ Xoá bỏ sự chia rẽ và khác biệt đó sẽ đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc thống
nhất, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.
- Đối với Pháp: bảo vệ độc lập dân tộc, sự toàn vẹn lãnh thổ.
Bảng 2: Nhiệm vụ ưu tiên giải quyết trước đối với các cuộc cách mạng tư sản
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Nhiệm vụ dân chủ chưa được
giải quyết ngay, mà phải đợi đến cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai, diễn ra dưới hình thức một
cuộc nội chiến.
- Với các nước châu Âu: chế độ phong kiến bảo thủ, lạc hậu tồn tại lâu đời, việc thực hiện
nhiệm vụ dân chủ, xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế phản động là nhiệm vụ được ưu tiên, vì
thế nhiệm vụ dân chủ có ý nghĩa rất quan trọng (Anh, Pháp).
Bảng 3: Vai trò của giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư
sản
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII:
+ Giai cấp tư sản thoả mãn các quyền lợi của giai cấp mình, phải đối phó với thù trong, giặc
ngoài. Để có được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, phái Gia-cô-banh buộc phải thoả mãn
nguyện vọng của giai cấp nông dân, đó là có đất đai để sản xuất. Vì thế, chính quyền của phái
Gia-cô-banh đã ban hành các đạo luật ruộng đất tiến bộ.
+ Cách mạng Pháp xoá bỏ sở hữu ruộng đất phong kiến, xác lập sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất, mở đường cho sự thâm nhập mạnh mẽ hơn của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào
nông nghiệp Pháp thời gian sau đó.
- Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII:
+ Lãnh đạo cách mạng là liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới.
+ Việc xác lập quyền tư hữu ruộng đất diễn ra theo hướng bảo thủ. Nông dân tiếp tục là nạn
nhân của nạn “rào đất, cướp ruộng, bị biến thành vô sản. Tuy nhiên, đối với sự phát triển của
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đây là sự thuận lợi, tạo ra đội ngũ nhân công tự do đông đảo.
Những người nông dân mất đất, không còn nhà cửa, tài sản,… chỉ còn sức lao động.
+Để cứu bản thân và gia đình khỏi bị chết đói, họ buộc phải bán sức lao động cho các chủ
công trường thủ công, chủ xưởng, nhà máy, trang trại, đồn điển và trở thành công nhân (công
nghiệp hoặc nông nghiệp).
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình được kết quả, ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản.
- Biết lựa chọn một cuộc cách mạng tư sản để phân tích ví dụ cụ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Tư liệu 3, đọc thông tin trong mục 3 SGK
tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã
hội và tư tưởng.
-
Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về cách mạng tư
sản.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm cách mạng tư sản,
phân tích được mục tiêu nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý
nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
Năng lực số:
-
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp
với Video AI và nền tảng Quizizz/Azota).
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard).
-
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Sử
dụng Chatbot AI để so sánh nhiệm vụ dân tộc và dân chủ).
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Tra cứu nâng cao hình ảnh chân dung lãnh tụ
cách mạng tư sản).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Sử dụng phần mềm Canva/Xmind thiết kế Sơ đồ tư duy).
-
3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép
cho dữ liệu, thông tin và nội dung số (Trích dẫn nguồn URL minh bạch).
-
Năng lực AI:
-
- 11.C3.MR1: Vận dụng prompt nâng cao cho nhiệm vụ về Một số vấn đề
chung về cách mạng tư sản: ràng buộc số ý/cột/tiêu chí, chia nhỏ bước và yêu
cầu AI chỉ phản biện hoặc hệ thống hóa.
-
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng,
đánh giá độ tin cậy và kết luận về Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
vẫn do HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và
khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác về các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế
kỉ XVIII.
-
Phiếu bài tập dành cho HS: dùng để HS trả lời câu hỏi thảo luận, từ đó, HS tự
khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng
tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6, , giới thiệu chung và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
- Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết các cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử
nhân loại và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6 và giới thiệu cho HS: Ngày
14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp, sau này được
chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
+ Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Sự kiện 14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp được
tôn vinh là là ngày Quốc khánh của nước Pháp vì:
● Là một sự kiện quan trọng trong lịch sử Pháp vào cuối thế kỷ XVIII, diễn ra từ
năm 1789 đến năm 1799.
● Cuộc cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tại Pháp, kết thúc chế
độ phong kiến và đề cao sức mạnh của nhân dân.
+ Một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Hà
Lan,... Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ giai cấp phong kiến, mở
đường cho giai cấp tư sản lên nắm quyền, đưa đất nước phát triển theo con đường tư
bản chủ nghĩa.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên
màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng
tư sản (kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng).
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư liệu,
hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm
vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu tiền đề của các 2.4.NC1a: HS đề
- GV hướng dẫn, giới thiệu cho HS hiểu khái cuộc cách mạng tư sản
niệm “cách mạng tư sản”:
xuất và sử dụng
Đính kèm phía dưới Hoạt được các công cụ
+ Khái niệm: là cuộc cách mạng do nhiều động 1 kết quả Phiếu học tập công
nghệ
số
lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ số 1.
khác nhau (Bảng
nô,…) nhằm chống lại chế độ phong kiến,
trực
thực dân, thiết lập nhà nước tư sản, mở
Padlet/Jamboard)
đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển,…
cho các quá trình
+ Thời gian bùng nổ và giành thắng lợi: từ
hợp
giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.
cùng thảo luận và
+ Tiền đề: dựa trên các tiền đề về kinh tế,
điền thông tin tiền
chính trị, xã hội và tư tưởng.
đề lịch sử trực
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
tuyến.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác
tư liệu, hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông
tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện
nhiệm vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của
các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của
các cuộc cách mạng tư sản.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của
các cuộc cách mạng tư sản.
tuyến
tác
nhóm,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của
các cuộc cách mạng tư sản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề của
cách mạng tư sản
Nội dung chính
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Tư tưởng
- GV yêu cầu: Để tổng hợp kết quả nhanh
chóng, các nhóm hãy chọn truy cập Bảng
điện tử Padlet qua link GV gửi, cùng nhau
thảo luận và gõ trực tiếp nội dung Phiếu học
tập số 1 lên không gian mạng chung để cả
lớp theo dõi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, khai thác tư liệu, hình ảnh,
mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1
SGK tr.7 – 9 và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình
bày tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tiền
đề của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề của
Nội dung chính
cách mạng tư sản
Kinh tế
- Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong
kiến hoặc chế độ thuộc địa:
+ Ở Anh:
• Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ trợ cho sự
phát triển công thương nghiệp.
• Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: công trường thủ công phát triển,
nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
+ Ở Pháp: kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư
bản chủ nghĩa.
- Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến hay
chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.
- Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ những
rào cản đó.
Chính trị
- Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự bất
mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác trong xã
hội:
+ Ở Anh: nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế,
tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo,…
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính phủ đề ra các đạo luật khắt
khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
+ Ở Pháp:
• Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan
liêu, tham nhũng.
• Đời sống nhân dân cực khổ.
- Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột.
Xã hội
- Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay
gắt.
- Giai cấp tư sản và đồng minh giàu có về kinh tế nhưng không có
quyền lực chính trị tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng nhân
dân để làm cách mạng.
+ Ở Anh: quần chúng nhân dân chịu ách áp bức nặng nề của Nhà nước,
quý tộc phong kiến và giáo hội Anh; bị tước đoạt ruộng đất.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: chính sách khai thác thuộc địa của
thực dân Anh gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các tầng lớp
nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.
+ Ở Pháp:
• Nông dân: nộp nhiều loại tô thuế cho lãnh chúa, chịu nhiều nghĩa vụ
khác đối với Nhà nước và nhà thờ.
• Công nhân: điều kiện lao động và đời sống rất khó khăn.
Bình dân thành thị: sống tạm bợ, chen chúc nhau trong những vùng
ngoại ô.
Tư tưởng
- Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng
để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
- Khi chưa có hệ tư tưởng của riêng mình, giai cấp tư sản, quý tộc mới:
+ Ở Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp
quần chúng.
+ Ở Pháp: nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết học
Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G. G.
Rút-xô.
Hoạt động 2. Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các
cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 2a SGK tr.9 và trả lời
câu hỏi: Phân tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác hình ảnh, đọc thông tin trong mục 2b
SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Phân tích giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực
của các cuộc cách mạng tư sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mục tiêu và nhiệm 2. Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ, 6.2.NC1b: HS
vụ
giai cấp lãnh đạo, động lực của điều
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
các cuộc cách mạng tư sản
chỉnh
được
hệ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ a. Tìm hiểu mục tiêu và nhiệm thống
AI
( 4 – 6 HS/nhóm), đọc thông tin trong mục vụ
thông
qua
2a SGK tr.9 và trả lời câu hỏi: Phân tích mục - Mục tiêu:
việc
tinh
tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư + Xoá bỏ những rào cản kìm hãm chỉnh
sản.
câu
sự phát triển của nền kinh tế tư lệnh (prompt)
- GV hướng dẫn các nhóm đọc đoạn chữ nhỏ bản chủ nghĩa.
cho
Chatbot
trong SGK, thảo luận về sự giống và khác + Mở đường cho chủ nghĩa tư bản nhằm hỗ trợ
nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc của phát triển.
phân tích và
các cuộc cách mạng tư sản.
tóm
- Nhiệm vụ:
- GV khuyến khích HS ứng dụng trí tuệ nhân + Nhiệm vụ dân tộc:
tạo:
Các
em
hãy
dùng
Chatbot
tắt
sự
khác biệt giữa
AI • Xoá bỏ tình trạng cát cứ phong nhiệm vụ dân
(ChatGPT/Gemini) nhập lệnh: 'Hãy tóm tắt kiến.
tộc
và
dân
và so sánh sự khác nhau cơ bản giữa nhiệm • Hình thành thị trường dân tộc chủ.
vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ trong các thống nhất hoặc giải phóng dân NL
cuộc cách mạng tư sản bằng một đoạn tộc.
AI
11.C3.MR1:
ngắn'. Sau đó đối chiếu với SGK để báo + Nhiệm vụ dân chủ: xoá bỏ chế HS
cáo..
độ phong kiến, xác lập nền dân prompt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ chủ tư sản.
học tập
–
dùng
có
ràng buộc đầu
Minh chứng NL AI: Bản làm ban ra/chia
nhỏ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin đầu + phản hồi AI có đánh dấu nhiệm vụ và
trong mục và trả lời câu hỏi.
“giữ – sửa – loại” + sản phẩm kiểm
- GV quan quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các sau kiểm chứng, kèm nguồn sử kết quả.
nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1- 2 HS phát biểu, khuyến
khích HS tranh luận, bảo vệ quan điểm của
mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về mục tiêu
và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV mở rộng kiến thức, giới thiệu sự giống
và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân
tộc của các cuộc cách mạng tư sản (ví dụ
liệu đã dùng.
chứng
đính kèm bảng 1 phía dưới hoạt động 2).
- GV lưu ý HS:
+ Trong hai nhiệm vụ (dân tộc và dân chủ),
tùy theo mỗi cuộc cách mạng tư sản mà
nhiệm vụ nào sẽ được ưu tiên giải quyết
trước (ví dụ đính kèm bảng 2 phía dưới hoạt
động 2).
+ Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:
• Nhiệm vụ dân tộc dễ giải quyết hơn: nó liên
quan trực tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản
và đồng minh.
• Nhiệm vụ dân chủ: cần thời gian lâu dài.
• Giai cấp tư sản không thừa nhận và xác
lập quyền công dân (dân quyền) và quyền
con người (nhân quyền) cho đông đảo người
lao động – những người chịu sự bóc lột và
áp bức của giai cấp tư sản. Về bản chất, chế
độ tư bản chủ nghĩa vẫn là chế độ người bóc
lột người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ
dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai thác
tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý:
“Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Một số vấn
đề chung về cách mạng tư sản, hãy kiểm tra
chuỗi “bối cảnh – diễn biến – kết quả – ý
nghĩa”, phát hiện mốc hoặc quan hệ nguyên
nhân – kết quả cần đối chiếu sử liệu. Trả lời
theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu
chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI,
đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu
trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo và b. Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo và 1.1.NC1b: HS
động lực của các cuộc cách mạng tư sản
động lực của các cuộc cách áp dụng được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
mạng tư sản
kỹ thuật tìm
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm cùng - Giai cấp lãnh đạo: giai cấp tư kiếm để lấy
thực hiện một nhiệm vụ).
sản và đồng minh của họ (chủ nô, được dữ liệu,
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác quý tộc, tư sản hóa,…)
hình ảnh lịch
Hình 3, đọc thông tin mục 2b SGK tr.10 và - Động lực:
sử về các lãnh
thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Giai cấp lãnh đạo và quần đạo
cách
+ Nhóm 1, 2: Phân tích giai cấp lãnh đạo chúng nhân dân giữ vai trò quan mạng tư sản
của các cuộc cách mạng tư sản.
trọng, là động lực quyết định thông
+ Nhóm 3, 4: Phân tích động lực của các thắng lợi của cách mạng.
cuộc cách mạng tư sản.
thao tác tra
+ Khi quần chúng nhân dân tham cứu trên môi
gia đông đảo, liên tục, thắng lợi trường
của cách mạng càng triệt để.
- GV yêu cầu: Để minh họa sinh động cho
phần báo cáo, các nhóm hãy áp dụng kỹ
thuật tìm kiếm trên Internet để tra cứu, tải về
1 - 2 hình ảnh chân dung của các nhà lãnh
đạo cách mạng tiêu biểu như O. Crôm-oen,
G. Oa-sinh-tơn, M. Rô-be-spie đính kèm vào
bài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
qua
Internet.
- HS khai thác Hình 3, đọc thông tin mục 2b
SGK tr.10, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình
bày về giai cấp lãnh đạo và động lực của các
cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về giai
cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc cách
mạng tư sản.
- GV mở rộng, phân tích thêm: Trong các
cuộc cách mạng tư sản, giai cấp lãnh đạo và
quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng
và là động lực quyết định thắng lợi của cách
mạng. Khi giai cấp tư sản trưởng thành,
không cần liên minh với tầng lớp quý tộc tư
sản hoá thì trong tiến trình lãnh đạo cách
mạng, giai cấp tư sản không phải thoả hiệp
với đồng minh.
(Ví dụ đính kèm bảng 3 phía dưới hoạt động
2).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Bảng 1: Sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc
của các cuộc cách mạng tư sản
Giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản
Giống nhau:
- Thiết lập quốc gia dân tộc tư sản thống nhất.
- Hình thành thị trường dân tộc tư sản thống nhất: có một thuế quan chung, chế độ đo lường,
đồng tiền chung, luật pháp chung, lợi ích chung mang tính giai cấp.
- Xóa bỏ những rào cản, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng hóa phát triển
mạnh mẽ hơn.
Khác nhau:
- Đối với các nước Anh, Pháp:
+ Khắc phục sự khác biệt giữa các tỉnh/địa phương.
+ Xoá bỏ sự cát cứ phong kiến, xoá quyền lực của các quý tộc phong kiến địa phương, lãnh
chúa.
- Đối với các nước là thuộc địa, chịu ách thống trị thực dân (Vùng đất thấp/Nê- đéc-lan, 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ):
+ Xoá bỏ sự thống trị của chính quốc (Tây Ban Nha đối với Vùng đất thấp; Anh đối với 13
thuộc địa ở Bắc Mỹ) giành độc lập, tự do.
+ Đưa đến sự hình thành một Nhà nước mới cũng như đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc
thống nhất.
- Đối với các nước I-ta-li-a, Đức:
+ Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ.
+ Xoá bỏ sự chia rẽ và khác biệt đó sẽ đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc thống
nhất, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.
- Đối với Pháp: bảo vệ độc lập dân tộc, sự toàn vẹn lãnh thổ.
Bảng 2: Nhiệm vụ ưu tiên giải quyết trước đối với các cuộc cách mạng tư sản
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Nhiệm vụ dân chủ chưa được
giải quyết ngay, mà phải đợi đến cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai, diễn ra dưới hình thức một
cuộc nội chiến.
- Với các nước châu Âu: chế độ phong kiến bảo thủ, lạc hậu tồn tại lâu đời, việc thực hiện
nhiệm vụ dân chủ, xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế phản động là nhiệm vụ được ưu tiên, vì
thế nhiệm vụ dân chủ có ý nghĩa rất quan trọng (Anh, Pháp).
Bảng 3: Vai trò của giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư
sản
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII:
+ Giai cấp tư sản thoả mãn các quyền lợi của giai cấp mình, phải đối phó với thù trong, giặc
ngoài. Để có được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, phái Gia-cô-banh buộc phải thoả mãn
nguyện vọng của giai cấp nông dân, đó là có đất đai để sản xuất. Vì thế, chính quyền của phái
Gia-cô-banh đã ban hành các đạo luật ruộng đất tiến bộ.
+ Cách mạng Pháp xoá bỏ sở hữu ruộng đất phong kiến, xác lập sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất, mở đường cho sự thâm nhập mạnh mẽ hơn của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào
nông nghiệp Pháp thời gian sau đó.
- Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII:
+ Lãnh đạo cách mạng là liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới.
+ Việc xác lập quyền tư hữu ruộng đất diễn ra theo hướng bảo thủ. Nông dân tiếp tục là nạn
nhân của nạn “rào đất, cướp ruộng, bị biến thành vô sản. Tuy nhiên, đối với sự phát triển của
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đây là sự thuận lợi, tạo ra đội ngũ nhân công tự do đông đảo.
Những người nông dân mất đất, không còn nhà cửa, tài sản,… chỉ còn sức lao động.
+Để cứu bản thân và gia đình khỏi bị chết đói, họ buộc phải bán sức lao động cho các chủ
công trường thủ công, chủ xưởng, nhà máy, trang trại, đồn điển và trở thành công nhân (công
nghiệp hoặc nông nghiệp).
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình được kết quả, ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản.
- Biết lựa chọn một cuộc cách mạng tư sản để phân tích ví dụ cụ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Tư liệu 3, đọc thông tin trong mục 3 SGK
tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học
 








Các ý kiến mới nhất